Hoạt động 2: Phân biệt được các loại hình quần cư thành thị và nông thôn theo chức năng và loại hình quần cư *Phương pháp dạy học: Đàm thoại gợi mở; giải quyết vấn đề; tự học; ..?. GV ch[r]
Trang 1Tuần 2 Ngày soạn:
26/08/2016
I MỤC TIÊU: Qua bài học, HS cần đạt được:
1 Kiến thức :
- Trình bày được tình hình phân bố dân cư nước ta
- Phân biệt được các loại hình quần cư thành thị và quần cư nông thôn theo chức năng và hình thái quần cư
- Nhận biết quá trình đô thị hóa ở nước ta
2 Kĩ năng :
Sử dụng bảng số liệu và bản đồ để nhận biết sự phân bố dân cư ở Việt Nam
3 Thái độ :
- Ý thức được sự cần thiết phải phát triển đô thị trên cơ sở phát triển công nghiệp, bảo vệ môi trường nơi đang sống
- Có ý thức chấp hành tốt các chính sách của nhà nước về phân bố dân cư
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực hợp tác, năng
lực giao tiếp
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu
thống kê
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam
2
Chuẩn bị của học sinh :
Tập atlat địa lí Việt Nam, tài liệu khác
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1 Ổn định: Kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp học
9A1…… , 9A2…… , 9A3…… 9A4…… , 9A5…… ,
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Trình bày tình hình gia tăng dân số nước ta? Nêu nguyên nhân và hậu quả của sự gia tăng dân số?
3 Tiến trình bài học:
Hoạt động 1: Trình bày được tình hình phân
bố dân cư nước ta
*Phương pháp dạy học: Đàm thoại gợi mở;
giải quyết vấn đề; sử dụng bản đồ,
*Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; …
*Hình thức tổ chức hoạt động: Hình thức “ bài
lên lớp”; cá nhân;
Bước 1:
Gv gợi ý hs nhắc lại khái niệm: Mật độ dân số?
Bước 2:
I Mật độ dân số và phân bố dân cư.
1 Mật độ dân số.
BÀI 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
Trang 2- Cho biết mật độ dân số nước ta năm 1989 và
2003 là bao nhiêu?
(Gọi HS yếu dựa vào nội dung SGK trả lời)
- Vì sao mật độ dân số nước ta ngày càng tăng?
- Em có nhận xét gì về mật độ dân số của Việt
Nam?
- Hs trả lời, gv chuẩn xác kiến thức
Bước 3:
- Quan sát hình 3.1 sgk, cho biết dân cư tập
trung đông đúc ở những vùng nào? Thưa thớt ở
những vùng nào? Tại sao?
- Hs dựa vào lược đồ sgk và kiến thức thực tế trả
lời
- Gv chuẩn xác kiến thức
Bước 4:
- Quan sát bảng 3.2 SGK mật độ dân số các
vùng lãnh thổ (người/km2) Nhận xét về sự phân
bố dân cư và sự thay đổi mật độ dân số ở các
vùng của nước ta?
GV mở rộng: Mật độ dân số các vùng lãnh thổ ở
nước ta năm 2012 (người/km2):
+ Đồng bằng sông Hồng: 961 (người/km2)
+ Trung du miền núi Bắc Bộ: 120 (người/km2)
+ Tây Nguyên: 99 (người/km2)
Bước 5:
- Phân bố dân cư giữa thành thị và nông thôn
như thế nào? Dẫn chứng?
(Gọi HS yếu dựa vào nội dung SGK trả lời)
- Nhà nước ta có chính sách, biện pháp gì để
phân bố lại dân cư? (Tổ chức di dân tới các
vùng kinh tế mới ở miền núi, cao nguyên).
Hoạt động 2: Phân biệt được các loại hình
quần cư thành thị và nông thôn theo chức
năng và loại hình quần cư
*Phương pháp dạy học: Đàm thoại gợi mở;
giải quyết vấn đề; tự học;
*Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; …
*Hình thức tổ chức hoạt động: Hình thức “ bài
lên lớp”; cá nhân; nhóm
Bước 1:
HS nghiên cứu sgk so sánh đặc điểm của 2 loại
hình quần cư nông thôn và quần cư thành thị:
- Về mật độ
- Kiến trúc nhà ở
- Chức năng
Bước 2:
- Hs làm việc theo cặp, trả lời GV chuẩn xác lại
kiến thức
- Mật độ dân số nước ta cao: 267 người /km2(năm 2012)
2 Phân bố dân cư.
- Tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và các đô thị còn ở miền núi dân cư thưa thớt
- Dân cư của nước ta phân bố không đều theo lãnh thổ
- Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất, Tây Bắc và Tây Nguyên có mật độ độ dân số thấp nhất
- Phân bố dân cư giữa thành thị và nông thôn cũng chênh lệch nhau: nông thôn 74 % , thành thị 26 %
II Các loại hình quần cư.
1 Quần cư nông thôn
- Người dân thường sống tập trung thành các điểm dân cư với quy mô dân số khác nhau
- Tên gọi điểm dân cư tùy theo dân tộc và địa bàn cư trú : Làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc …
- Chức năng chính là hoạt động nông nghiệp
Trang 3Bước 3:
- Địa phương em thuộc loại hình quần cư nào?
- Tìm trên bản đồ một số đô thị lớn của nước ta,
nhận xét về sự phân bố của chúng? Giải thích?
- Gv chuẩn xác kiến thức
Hoạt động 3: Nhận biết quá trình đô thị hóa
ở nước ta
*Phương pháp dạy học: Đàm thoại gợi mở;
giải quyết vấn đề;
*Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; …
*Hình thức tổ chức hoạt động: Hình thức “ bài
lên lớp”; cá nhân;
Bước 1:
- Thế nào là đô thị hóa, quá trình đô thị hóa thể
hiện ở mặt nào?
Bước 2:
- Dựa vào bảng 3.1 sgk: Em có nhận xét gì về
số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước
ta?
- Sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị đã phản ánh quá
trình đô thị hóa ở nước ta như thế nào ?
(Gọi HS yếu dựa vào nội dung SGK trả lời)
Bước 3:
- Dân cư tập trung quá đông ở các đô thị gây ra
những vấn đề gì về sự phát triển kinh tế - xã hội
ở nước ta? (Dành cho học sinh giỏi).
(Việc làm, nhà ở, môi trường đô thị )
- Cho ví dụ về việc mở rộng quy mô các thành
phố? (Quy mô mở rộng thủ đô Hà Nội …)
Bước 4: GV chuẩn xác kiến thức.
2 Quần cư thành thị.
- Các đô thị có mật độ dân số rất cao
- Kiến trúc nhà ở: kiểu “nhà ống” san sát nhau, chung cư cao tầng, biệt thự, nhà vườn,
- Chức năng chính là hoạt động công nghiệp, dịch vụ
III Đô thị hóa.
- Số dân đô thị tăng, quy mô đô thị được mở rộng, phổ biến lối sống thành thị
- Trình độ đô thị hoá thấp Phần lớn các đô thị nước ta thuộc loại vừa và nhỏ
IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
1 Tổng kết :
- Trình bày sự phân bố dân cư của nước ta và giải thích?
- Nêu những điểm khác nhau giữa loại hình quần cư nông thôn và loại hình quần cư thành thị? (Dựa vào chức năng và hình thái quần cư)
2 Hướng dẫn học tập :
- Học bài cũ, trả lời các câu hỏi và làm bài tập trong SGK
- Chuẩn bị bài mới : Lao động và việc làm Chất lượng cuộc sống
+ Nguồn lao động nước ta hiện nay như thế nào? Chất lượng cuộc sống ra sao?
Trang 4V PHỤ LỤC:
VI RÚT KINH NGHIỆM: