+ Nhận biết được một số thường biến phát sinh ở một số đối tượng thường gặp do phản ứng kiểu hình khác nhau của cơ thể hoặc sự tác động của những môi trường khác nhau lên kiểu gen giống [r]
Trang 1Chương V – Biến dị
B ng mô t n i dung c n ảng mô tả nội dung cần đạt ảng mô tả nội dung cần đạt ội dung cần đạt ần đạt đạt t
- Phát biểu được khái niệm đột biến gen và kể được các dạng đột biến gen
- Nêu được nguyên nhân phát sinh
và một số biểu hiện của đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể
- Định nghĩa được thường biến và mức phản ứng
Không đi sâu vào cơ chế phát sinh đột biến số lượng nhiễm sắc thể
Không đề cập đến cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
- Trình bày được khái niệm và nguyên nhân phát sinh đột biến gen,
- Nêu được tính chất biểu hiện và
vai trò của đột biến gen đối với sinh vật và con người
+ Nêu được ảnh hưởng của môi
trường đối với tính trạng số lượng
và mức phản ứng của chúng để ứng dụng trong nâng cao năng suất vật nuôi và cây trồng
+ Nhận biết được một số dạng đột biến hình thái ở thực vật và phân biệt được sự sai khác về hình thái của thân, lá, hoa, quả, hạt, phấn
- Phân biệt được 2 loại
biến dị: Biến dị di truyền
và thường biến
- Viết được sơ đồ các loại biến dị
- Nêu được các dạng đột biến gen cho ví dụ
- Hiểu được bản chất của nguyên nhân phát sinh, một số biểu hiện của đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể
- Kể được các dạng đột biến cấu trúc và số lượng nhiễm sắc thể (thể dị bội, thể đa bội)
-Hiểu được mối quan hệ kiểu gen, kiểu hình và ngoại cảnh; nêu được một
số ứng dụng của mối quan
hệ đó + Cơ chế hình thành thể 3 nhiễm và thể 1 nhiễm
+ Nhận biết được sự hình thành thể đa bội do:
Nguyên phân, giảm phân
và phân biệt sự khác nhau giữa 2 trường hợp trên
Thu thập tranh ảnh, mẫ vật liên quan đến đột biến và thường biến
- Hiểu tính chất biểu hiện
và vai trò của đột biến gen đối với sinh vật và con người
+ Nêu được hiệu quả của
biến đổi số lượng ở từng cặp NST
+ Nhận biết được hiện
tượng đa bội hoá và thể đa bội,
+ Phân biệt sự khác nhau giữa thường biến và đột biến qua tranh ảnh
+ Qua tranh ảnh rút ra được:
Tính trạng chất lượng phụ thuộc nhiều ở kiểu gen, tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường
+ Nhận biết được hiện tượng mất đoạn và chuyển đoạn NST trên tranh ảnh chụp hiển vi (hoặc tiêu bản hiển vi)
+ Biết cách sử dụng kính
Vận dụng để tính toán các bài tập liên quan đến ĐB gen và ĐB số lưỡng NST
Trang 2giữa thể lưỡng bội và thể đa bội
trên tranh và ảnh
+ Nhận biết được một số thường
biến phát sinh ở một số đối tượng
thường gặp do phản ứng kiểu hình
khác nhau của cơ thể hoặc sự tác
động của những môi trường khác
nhau lên kiểu gen giống nhau, qua
tranh ảnh và vật mẫu sống
+ Nêu được khái niệm mức phản
ứng và ý nghĩa của nó trong chăn
nuôi và trồng trọt
-Nêu được mối quan hệ giữa kiểu
gen môi trường và kiểu hình phân
tích ví dụ cụ thể
+ Nhận biết được 1 số thể
đa bội qua tranh ảnh
+ Trình bày được khái niệm thường biến
+ Phân biệt thường biến và đột biến về các phương diện:
Khái niệm Khả năng di truyền
Sự biểu hiện trên kiểu hình
Ý nghĩa
hiển vi để quan sát
Trang 3Tuần 12 Tiết 24
Ngày soạn : 30/10/2016 Chương V – Biến dị
Bài 21: ĐỘT BIẾN GEN
I Mục tiêu.
1 Kiến thức
- Học sinh trình bày được khái niệm và nguyên nhân đột biến gen
- Trình bày được tính chất biểu hiện và vai trò của đột biến gen đối với sinh vật và con người
2 Kỹ năng
- Kĩ năng thu thập và xữ lí thông tin khi đọc SGK, quan sát ảnh, phim, internet…để tìm hiểu khái niệm và vai trò của ĐBG
- Kĩ năng tự tin bày tỏ ý kiến
3 Thái độ
- Học sinh nhận thức đúng đắn về đột biến gen
4 Năng lực cần đạt được:
a Nhóm năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT)
b Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học
- Các năng lực chuyên biệt trong môn Sinh học năng lực kiến thức ĐBG
- Các kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học, quan sát nhận dạng ĐBG
II Chuẩn bị.
1 Phương pháp : Vấn đáp-tìm tòi, Dạy học nhóm, Động não, Phân tích thông tin.
2 Đồ dùng dạy học
- Tranh phóng to hình 21.1 SGK Tranh ảnh minh hoạ đột biến có lợi và có hại cho sinh vật
III B ng mô t ảng mô tả nội dung cần đạt ảng mô tả nội dung cần đạt
1 Đột biến gen là gì?
Khái niệm và các dạng ĐBG
Hiểu được bản chất của ĐB gen
là thay đổi số lượng thành phần
và trật tự sắp xếp các Nucleotit
Xác định các dạng ĐBG qua bài tập cơ bản
- Bảo vệ cơ thể chống các tác nhân ĐB
- Bảo vệ MT
2 Nguyên nhân phát sinh
đột biến gen
Nguyên nhân và tác nhân phát sinh đột biến gen
3 Vai trò của đột biến gen Vai trò của ĐBG Giải thích được đột biến gen
Trang 4IV Hoạt động dạy - học
1 Ổn định tổ chức: 1 phút
2.Kiểm tra bài cũ
3.Bài mới: 3 phút VB: GV cho HS nhắc lại khái niệm biến dị.
GV: Biến dị có thể di truyền được hoặc không di truyền được Biến dị di truyền là những biến đổi trong ADN và NST làm biến đổi đột ngột, gián đoạn về kiểu hình gọi là đột biến, biến đổi trong tổ hợp gen gọi là biến dị tổ hợp Hôm nay chúng ta tìm hiểu về những biến đổi trong ADN.
Hoạt động 1: Đột biến gen là gì? – 12 phút
- GV yêu cầu HS quan sát H 21.1, thảo
luận nhóm hoàn thành phiếu học tập
- GV kẻ nhanh phiếu học tập lên bảng
- Gọi HS lên làm
- GV hoàn chỉnh kiến thức
- Đột biến gen là gì? Gồm những dạng
nào?
-Giáo viên đưa ra phiếu học tập để học
sinh làm nhận biết một số dạng đột biến?
- HS quan sát kĩ H 21.1 chú ý về trình tự và số cặp nuclêôtit
- Thảo luận, thống nhất ý kiến và điền vào phiếu học tập
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- 1 HS phát biểu, các HS khác nhận xét, bổ sung
I.Đột biến gen là gì?
- Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một số cặp nuclêôtit
- Các dạng đột biến gen: mất, thêm, thay thế, đảo vị trí một hoặc một số cặp nuclêôtit
KN : quan sát, phân tích kênh hình
NL : hoàn thiện kiến thức
Hoạt động 2: Nguyên nhân phát sinh đột biến gen – 12 phút
-GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK
- Nêu nguyên nhân phát sinh đột biến
gen?
- GV nhấn mạnh trong điều kiện tự nhiên
là do sao chép nhầm của phân tử ADN
dưới tác động của môi trường (bên ngoài:
tia phóng xạ, hoá chất bên trong: quá
trình sinh lí, sinh hoá, rối loạn nội bào)
- HS tự nghiên cứu thông tin mục
II SGK và trả lời, rút ra kết luận
- Lắng nghe GV giảng và tiếp thu kiến thức
II Nguyên nhân phát sinh đột biến gen
- Do ảnh hưởng phức tạp của môi trường trong và ngoài cơ thể làm rối loạn quá trình tự sao của phân tử ADN (sao chép nhầm), xuất hiện trong điều kiện tự nhiên hoặc do con người gây ra
KN : quan sát, phân tích kênh hình
NL : hoàn thiện kiến thức
TH : Bảo vệ MT, GDCD, Sinh học 8 ( bảo vệ cơ thể)
Hoạt động 3: Vai trò của đột biến gen – 14 phút
- GV yêu cầu HS quan sát H 21.2; 21.3;
21.4 và tranh ảnh sưu tầm để trả lời câu
hỏi:
- Đột biến nào có lợi cho sinh vật và con
- HS nêu được:
+ Đột biến có lợi: cây cứng, nhiều bông ở lúa
+ Đột biến có hại: lá mạ màu trắng,
III.Vai trò của đột biến gen
- Đột biến gen thể hiện ra kiểu hình bình thường có hại cho sinh vật vì chúng phá vỡ sự thống nhất hài hoà
KN : quan sát, phân tích kênh hình
NL : hoàn thiện kiến thức
Trang 5người? Đột biến nào có hại cho sinh vật
và con người?
- Cho HS thảo luận:
- Tại sao đột biến gen gây biến đổi kiểu
hình?
- Giới thiệu lại sơ đồ: Gen mARN
prôtêin tính trạng
- Tại sao đột biến gen thể hiện ra kiểu
hình thường có hại cho bản thân sinh vật?
- GV lấy thêm VD: đột biến gen ở người:
thiếu máu, hồng cầu hình lưỡi liềm
- Đột biến gen có vai trò gì trong sản
xuất?
- GV sử dụng tư liệu SGK để lấy VD: đột
biến tự nhiên ở cừu chân ngắn, đột biến
tăng khả năng chịu hạn, chịu rét ở lúa
đầu và chân sau của lợn bị dị dạng
+ Đột biến gen làm biến đổi ADN dẫn tới làm thay đổi trình tự aa và làm biến đổi cấu trúc prôtêin mà
nó mã hoá kết quả dẫn tới gây biến đổi kiểu hình
- HS lắng nghe
- HS liên hệ thực tế
- Lắng nghe và itếp thu kiến thức
trong kiểu gen đã qua chọn lọc tự nhiên và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên, gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp prôtêin
- Đột biến gen đôi khi có lợi cho bản thân sinh vật và con người, rất có ý nghĩa trong chăn nuôi, trồng trọt
TH : Bảo vệ MT, GDCD, Sinh học 8 ( bảo vệ cơ thể), môn
CN (cây trồng)
4 Củng cố: 3 phút ? Đột biến gen là gì? Tại sao nói đa số đột biến gen là có hại?
- Bài tập Một gen có A = 600 Nu; G = 900Nu Đã xảy ra đột biến gì trong các trường hợp sau:
a Nếu khi đột biến, gen đột biến có: A = 601 Nu; G = 900 Nu
b Nếu khi đột biến, gen đột biến có: A = 599 Nu; G = 901 Nu
c Nếu khi đột biến, gen đột biến có: A = 599 Nu; G = 900 Nu
d Nếu khi đột biến số lượng, thành phần các nuclêôtit không đổi, chỉ thay đổi trình tự phân bố các nuclêôtit thì đay là đột biến gì?
Biết rằng đột biến chỉ đụng chạm tới 1 cặp nuclêôtit
5 Dặn dò: 1phút
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK - Đọc trước bài 22
6 Rút kinh nghiệm: ……… ……
………
……… …………
Trang 6
-Hết -QUÝ THẦY CÔ LỚN TUỔI, CON MỌN KHÔNG CÓ THỜI GIAN SOẠN GIÁO ÁN, HÃY GỌI SỐ 0985949105-01219392031 SẼ CÓ GIÁO ÁN THEO YÊU CẦU TẤT CẢ CÁC MÔN