1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ

33 6,4K 191

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu Hỏi Ôn Tập Môn Kinh Tế Chính Trị
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Chính Trị
Thể loại Tài liệu ôn tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 309,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năng suất lao động càng cao, thời gian cầnthiết để sản xuất hàng húa càng ớt, khối lượng lao động kết tinh trong một đơn vị sảnphẩm càng nhỏ, thỡ giỏ trị của sản phẩm càng bộ.. * Lao độn

Trang 1

ễn tập MễN KINH TẾ CHÍNH TRỊ Cõu 1: Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hoỏ

Sản xuất hàng húa là kiểu tổ chức kinh tế mà trong đú sản phẩm được sản xuất rakhụng phải là để đỏp ứng nhu cầu tiờu dựng của chớnh người trực tiếp sản xuất ra nú mà là

để đỏp ứng nhu cầu tiờu dựng của người khỏc, thụng qua việc trao đổi, mua bỏn

Sản xuất hàng húa ra đời, tồn tại dựa trờn hai điều kiện:

Thứ nhất: Phõn cụng lao động xó hội

Phõn cụng lao động xó hội là sự chuyờn mụn húa sản xuất, phõn chia lao động xóhội ra thành cỏc ngành, cỏc lĩnh vực sản xuất khỏc nhau Khi cú phõn cụng lao động xóhội, mỗi người chỉ sản xuất một hoặc một vài thứ sản phẩm nhất định, nhưng nhu cầucủa cuộc sống đũi hỏi họ phải cú nhiều loại sản phẩm khỏc nhau, do đú, họ cần đến sảnphẩm của nhau, buộc phải trao đổi sản phẩm với nhau Hơn nữa ,Phõn cụng lao động

xó hội  chuyờn mụn húa sản xuất  làm cho năng suất lao động tăng lờn, sản phẩmthặng dư ngày càng nhiều nờn càng thỳc đẩy sự trao đổi sản phẩm

Như vậy, phõn cụng lao động xó hội là cơ sở, là tiền đề của sản xuất hàng húa.Phõn cụng lao động xó hội càng phỏt triển, thỡ sản xuất và trao đổi hàng húa càng mởrộng hơn, đa dạng hơn

Thứ hai: Sự tỏch biệt tương đối về mặt kinh tế giữa những người sản xuất HH

Tính tách biệt này do các quan hệ sở hữu khác nhau về t liệu sản xuất mà khởithủy là do sự xuất hiện của chế độ t hữu về t liệu sản xuất quy định Dựa vào điều kiệnnày mà ngời chủ t liệu sản xuất có quyền quyết định việc sử dụng t liệu sản xuất để giảiquyết ba vấn đề cơ bản của sản xuất HH Vỡ những người sản xuất HH là những chủ thể

cú sự độc lập nhất định với nhau Do đú sản phẩm làm ra thuộc quyền sở hữu của cỏcchủ thể kinh tế, người này muốn tiờu dựng sản phẩm lao động của người khỏc cần phảithụng qua trao đổi, mua bỏn hàng hoỏ Khi trao đổi HH phỏt triển và trở thành mục đớchcủa SX thỡ SXHH ngày càng phỏt triển

Hai điều kiện trờn cho thấy, phõn cụng lao động xó hội làm cho những người sảnxuất phụ thuộc vào nhau, do đú nú phản ỏnh tớnh chất xó hội của lao động sản xuất hànghúa, cũn sự tỏch biệt tương đối về mặt kinh tế giữa những người sản xuất lại chia rẽ họ, làmcho họ độc lập với nhautrong SX nờn nú phản ỏnh tớnh chất tư nhõn của lao động sản xuấthàng húa Vỡ vậy, lao động của người sản xuất hàng húa bao hàm sự thống nhất giữa haimặt đối lập là tớnh chất xó hội và tớnh chất tư nhõn của lao động Mõu thuẫn này là mõuthuẫn cơ bản của sản xuất hàng húa Nú chi phối toàn bộ sự vận động của sản xuất hànghoỏ Mõu thuẫn này được giải quyết thụng qua trao đổi, mua bỏn sản phẩm của nhau

Sản xuất hàng húa ra đời trong thời kỳ cụng xó nguyờn thuỷ tan ró Sự phỏt triểncủa nú là một quỏ trỡnh lịch sử lõu dài Đầu tiờn là sản xuất hàng húa giản đơn Đõy làkiểu sản xuất hàng húa nhỏ, dựa trờn kỹ thuật thủ cụng và lạc hậu Khi lực lượng sảnxuất phỏt triển cao hơn, sản xuất hàng húa giản đơn chuyển thành sản xuất hàng húaquy mụ lớn Quỏ trỡnh chuyển biến này diễn ra trong thời kỳ quỏ độ từ xó hội phongkiến sang xó hội tư bản

Ngày nay, sản xuất hàng húa là kiểu tổ chức kinh tế - xó hội phổ biến để phỏttriển kinh tế của cỏc quốc gia

Trang 2

Cõu2 : Trỡnh bày bản chất của sản xuất hàng húa

Nờu khỏi niệm: Hàng hoá là sản phẩm của lao động, có thể thoả mãn một nhu cầunào đó của con ngời, đợc sản xuất ra để trao đổi, mua bán trên thị trờng

- Từ khái niệm trên có thể rút ra thực chất của hàng hoá là

+ Là sản phẩm của lao động do con ngời sản xuất ra

+ HH phải thỏa món được nhu cầu nào đú của người tiờu dựng và đi vào tiờudựng thông qua trao đổi mua bán trên thị trờng Hàng hoá có thể ở dạng vật thể hữu hìnhhoặc ở dạng phi vật thể (vô hình)

+ Hàng hoỏ cú hai thuộc tớnh là: Giá trị sử dụng và giá trị

* Giá trị sử dụng của hàng hoá: là công dụng của hàng hoá có thể thoả mãn một

nhu cầu nào đó của con ngời

- Giá trị sử dụng hay công dụng của hàng hoá do thuộc tính tự nhiên (lý hoá học)của thực thể hàng hoá đó quyết định, do đó giá trị sử dụng của hàng hoá là một phạm trùvĩnh viễn

- Giá trị sử dụng hay công dụng của hàng hoá phụ thuộc vào trình độ phát triểncủa khoa học kỹ thuật Nhờ sự phát triển của khoa học kỹ thuật, con ngời ngày càngphát hiện ra thêm nhiều GTS dụng mới

- Giá trị sử dụng của hàng hoá là giá trị sử dụng xã hội vì nó không phải là giá trị

sử dụng cho ngời sản xuất trực tiếp mà là cho ngời khác, cho xã hội thông qua trao đổimua bán

Giá trị sử dụng lại là một phạm trù vĩnh viễn

Vậy Giá trị hàng hoá là lao động xã hội của ngời sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng

* Mối quan hệ giữa hai thuộc tính:

Hai thuộc tính của hàng hoá có quan hệ chặt chẽ với nhau vừa thống nhất, vừamâu thuẫn với nhau

- Mặt thống nhất thể hiện ở chỗ: hai thuộc tính này cùng đồng thời tồn tại trong

một hàng hoá Thiếu một trong hai mặt đó vật phẩm đó không thể trở thành hàng hoá.Chẳng hạn một vật phẩm có ích (tức có giá trị sử dụng), nhng không do lao động tạo ra(tức không có kết tinh lao động)

Trang 3

- Mâu thuẫn giữa hai thuộc tính của hàng hoá thể hiện ở chỗ: Cựng tồn tại trong

hàng hoá nhưng giá trị thỡ dành cho ngời sản xuất ra nó, cũn giá trị sử dụng lại dànhcho người tiờu dung nú

- Sở dĩ hàng hoá có hai thuộc tính nh trên là vì lao động sản xuất hàng hoá có tínhhai mặt là lao động cụ thể và lao động trừu tợng

Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của hàng hoáá

Lao động trừu tợng tạo ra giỏ trị của HH

Cõu 3: Cỏc nhõn tố ảnh hưởng tới lượng giỏ trị của HH

Lao động là thực thể của giỏ trị hàng húa Vỡ vậy lượng giỏ trị của hàng húa là dolượng lao động XH hao phớ để sản xuất ra hàng húa quyết định Nú được đo lường bằngthời gian lao động, nhưng khụng phải là thời gian lao động cỏ biệt của từng người sảnxuất, mà là thời gian lao động xó hội cần thiết

Vỡ thời gian lao động xó hội cần thiết luụn thay đổi nờn lượng giỏ trị của hànghoỏ cũng là một đại lượng khụng cố định Nú phụ thuộc vào những nhõn tố sau:

1-Năng suất lao động.

Năng suất lao động là năng lực sản xuất của lao động được đo bằng số lượng sảnphẩm được tạo ra trong một đơn vị thời gian hoặc đo bằng số lượng thời gian lao độnghao phớ để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm Năng suất lao động càng cao, thời gian cầnthiết để sản xuất hàng húa càng ớt, khối lượng lao động kết tinh trong một đơn vị sảnphẩm càng nhỏ, thỡ giỏ trị của sản phẩm càng bộ Và ngược lại, năng suất lao động càngthấp, thời gian cần thiết để sản xuất hàng húa càng lớn thỡ lao động hao phớ càng nhiều

và giỏ trị hàng húa càng lớn Như vậy, lượng giỏ trị của một hàng húa tỷ lệ thuận vớithời gian lao động và tỷ lệ nghịch với năng suất lao động Núi cỏch khỏc lượng giỏ trịhàng hoỏ tỷ lệ thuận với lượng lao động thể hiện trong hàng hoỏ và tỷ lệ nghịch với sứcsản xuất của lao động

Năng suất lao động phụ thuộc vào nhiều nhõn tố, như trỡnh độ khộo lộo củangười lao động, sự phỏt triển của khoa học và kỹ thuật và trỡnh độ ứng dụng tiến bộ kỹthuật, hiệu quả của cụng cụ sản xuất, sự kết hợp xó hội của sản xuất, cỏc điều kiện tựnhiờn, Vỡ vậy để tăng năng suất lao động và làm cho giỏ trị của từng đơn vị hàng húagiảm xuống phải khụng ngừng nõng cao trỡnh độ văn hoỏ và trỡnh độ thành thạo vềchuyờn mụn nghề nghiệp của người lao động ứng dụng cỏc thành tựu khoa học cụngnghệ tiờn tiến vào sản xuất kinh doanh; tổ chức quản lý lao động khoa học, hợp lý, tậndụng cỏc điều kiện tự nhiờn thuận lợi và cải tạo cỏc điều kiện tự nhiờn…

2-Cường độ lao động

Cường độ lao động chỉ mức độ hao phớ lao động trong một đơn vị thời gian, núilờn mức độ khẩn trương, căng thẳng của lao động Cường độ lao động tăng lờn tức làhao phớ lao động trong khoảng thời gian đú tăng lờn, do đú trong một đơn vị thời gian,

số lượng sản phẩm được tạo ra nhiều hơn, nhưng giỏ trị của một đơn vị hàng húa khụngthay đổi.Tăng cường độ lao động cũng giống như kộo dài thời gian lao động

3-Lao động giản đơn và lao động phức tạp:

Khi xỏc định lượng giỏ trị hàng húa cần thiết phải tớnh đến mức độ giản đơn hayphức tạp của lao động.Trong một đơn vị thời gian, lao động phức tạp tạo ra được nhiềugiỏ trị hơn lao động giản đơn Lao động phức tạp cú nghĩa là lao động giản đơn nhõn

Trang 4

bội lên Để tính lượng giá trị hàng hóa, người ta quy mọi lao động phức tạp về lao độnggiản đơn theo nguyên tắc lao động phức tạp là bội số của lao động giản đơn.

Câu4 : Vì sao HH có hai thuộc tính ?

Hàng hóa có hai thuộc tính như trên vì lao động sản xuất hàng hóa có tính hai mặt

là lao động cụ thể và lao động trừu tượng

C.Mác là người đầu tiên phát hiện ra tính hai mặt này của lao động biểu hiệntrong hàng hóa

* Lao động cụ thể:

Lao động cụ thể là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của một nghề nghiệp chuyên môn nhất định, có mục đích riêng, đối tượng riêng, thao tác riêng, phương tiện riêng và kết quả riêng.

mỗi lao động cụ thể có đối tượng lao động, mục đích, phương pháp và kết quả cụ thểkhác nhau Chính cái riêng đó phân biệt các loại lao động cụ thể khác nhau Vì thế, laođộng cụ thể khác nhau về chất

- Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa lao động cụ thể càng nhiềuloại thì giá trị sử dụng cũng càng đa dạng Tất cả các loại lao động cụ thể hợp thành hệthống phân công xã hội

- Lao động cụ thể là một phạm trù vĩnh viễn Nó tồn tại vĩnh viễn cùng với sảnxuất và tái sản xuất xã hội trong mọi chế độ xã hội

* Lao động trừu tượng:

Lao động trừu tượng là sự hao phí sức lực nói chung của người sản xuất hàng hóa ( gồm thần kinh và sức bắp thịt) trong quá trình LĐSX không kể hình thức cụ thể của nó như thế nào.

Lao động trừu tượng giống nhau về chất Đó là sự hao phí sức lực của con ngườinói chung của người sản xuất hàng hoá Lao động trừu tượng tạo ra giá trị của hàng hoá

- Lao động trừu tượng là phạm trù lịch sử riêng có của sản xuất hàng hoá

Như vậy, xét là lao động cụ thể thì xem lao động đó tiến hành như thế nào, sảnxuất ra cái gì; còn xét là lao động trừu tượng thì xem tốn bao nhiêu sức lực, hao phí bao

nhiêu thời gian lao động Vì thế Lao động cụ thể và lao động trừu tượng vừa thống nhất vừa mâu thuẫn với nhau.

- Tính thống nhất thể hiện ở chỗ: Đây là 2 mặt của cùng một quá trình lao động

của người sản xuất hàng hóa chứ không phải có hai thứ lao động khác nhau kết tinhtrong một hàng hóa Bất cứ một lao động sản xuất hàng hóa nào, một mặt được tiếnhành dưới một hình thức cụ thể nào đó, mặt khác đều là sự hao phí sức lao động nóichung

Mâu thuẫn giữa lao động cụ thể và lao động trừu tượng được biểu hiện thànhmâu thuẫn giữa giá trị sử dụng và giá trị Chúng là những hình thức biểu hiện của mâuthuẫn cơ bản của sản xuất hàng hóa Đó là mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động

xã hội Nó biểu hiện ra ở chỗ:

- Lượng sản phẩm sản xuất ra và nhu cầu xã hội có có thể không ăn khớp cả vềquy mô lẫn cơ cấu, chủng loại các giá trị sử dụng

Trang 5

- Hao phớ lao động để sản xuất một loại sản phẩm cú thể khụng phự hợp với mức

độ xó hội cú thể chấp nhận

Chớnh mõu thuẫn này là cơ sở của khủng hoảng sản xuất thừa của chủ nghĩa tư bản

Cõu 5: Qui luật giỏ trị ?

Tự phõn tớch theo vở ghi hoặc SGK

* Nội dung, yờu cầu của Quy luật giỏ trị?

Qui luật giá trị là qui luật kinh tế căn bản của sản xuất và trao đổi hàng hoá Bất cứ

ở đâu đã có sản xuất và trao đổi hàng hoá thì đều tồn tại sự hoạt động của qui luật giá trị

- Yêu cầu của qui luật giá trị: yêu cầu của qui luật giá trị là sản xuất và trao đổi

hàng hoá phải dựa trên cơ sở lợng giá trị hàng hoá hay thời gian lao động xã hội cầnthiết Điều đú cú nghĩa là:

+ Trong sản xuất, qui luật giá trị buộc ngời sản xuất phảI cú mức hao phí lao độngcá biệt của mình phù hợp hoặc nhỏ hơn so với mức hao phí lao động xã hội, có nh vậy

* Tác dụng của qui luật giá trị:

Thứ nhất, Điều tiết sản xuất và lu thông hàng hoá:

- Điều tiết sản xuất

Trong SX, Nếu hàng nào đó cung không đáp ứng cầu dẫn đến giá cả hàng hoátăng cao thì các nhà sản sản xuất sẽ đổ xô vào sản xuất để thu nhiều lợi nhuận Ngợc lạikhi cung hàng hoá vợt cầu, giá cả hàng hoá sẽ giảm xuống thì các nhà sản xuất sẽchuyển bớt t liệu sản xuất của ngành này sang sản xuất những sản phẩm có giá cả caohơn  Như vậy, QLuật GTRỊ điều tiết cỏc yếu tố sản xuất( t liệu sản xuất và sức lao

động ) từ ngành này sang ngành khỏc theo sự tỏc động của giỏ cảHH khiến cho qui mụ

SX của ngành này thỡ mở rộng ra, ở ngành khỏc lại thu hẹp lại

- Điều tiết lu thông hàng hoá:

Trong lĩnh vực lu thông, qui luật giá trị có tác dụng điều tiết nguồn hàng từ nơi cógiá thấp đến nơi có giá cao và do đó góp phần làm cho hàng hoá giữa các vùng có sựcân bằng nhất định

Việc qui luật giá trị tự động điều tiết sản xuất và lưu thộng một mặt đáp ứng nhucầu của xã hội, tạo được sự cõn đối nhất định cho nền KTế Tuy nhiờn, do qui luật điềutiết Sx một cỏch tự phỏt nờn mặt khỏc, nú lại dẫn đến sự mất cõn đối ở tầm vĩ mụ củanền KTế

Thứ hai, Kích thích lực lợng sản xuất phát triển (thúc đẩy cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm):

- Trong nền kinh tế hàng hoá, ngời nào có hao phí lao động cá biệt thấp hơn hoặcbằng hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất hàng hoá thì ngời đó thu đợc nhiềulợi nhuận

Ngợc lại hao phí lao động cá biệt cao hơn hao phí lao động xã hội cần thiết thì sẽ

bị thua lỗ do không bán đợc hàng hoặc không bù đắp đợc toàn bộ lao động đã hao phí

Do vậy muốn đứng vững và chiến thắng trong cạnh tranh mỗi ngời sản xuất đều luôn tìmcách rút xuống đến mức tối thiểu hao phí lao động cá biệt để giảm giá thành sản phẩm

Trang 6

Muốn vậy họ phải không ngừng cải tiến kỹ thuật - công nghệ tăng năng suất lao động.Vì thế trong nền sản xuất hàng hoá lực lợng sản xuất đợc kích thích và phát triển nhanhhơn nhiều so với nền sản xuất tự cấp, tự túc.

( Nờu tỏc đụng tiờu cực ?)

Thứ ba, Thực hiện sự bình tuyển tự nhiên và phân hoá giàu nghèo:

- Trong quá trình cạnh tranh chạy theo giá trị hao phí lao động cá biệt thấp nhằmthu đợc nhiều lợi nhuận cao Những ngời làm tốt, giỏi hao phí lao động cá biệt thấp hơnhao phí lao động xã hội cần thiết sẽ thu đợc nhiều lợi nhuận, mua sắm thêm t liệu sảnxuất, mở rộng qui mô, mở rộng doanh nghiệp mình

- Bên cạnh đó những ngời làm ăn kém hiệu quả, không gặp may, hao phí lao độngcá biệt cao hơn hao phí lao động xã hội cần thiết nên họ bị thua lỗ dẫn đến phá sản

- Nh vậy qui luật giá trị thực hiện sự bình tuyển đánh giá ngời sản xuất Nó manglại phần thởng cho những ngời làm tốt giỏi và hình phạt những ngời làm ăn kém cỏi Vềphơng diện này thì qui luật giá trị bảo đảm sự bình đẳng đối với ngời sản xuất Tuynhiên mặt trái của nó là sự phân hoá giàu nghèo đó chính là một trong những khuyết tậtcủa kinh tế hàng hoá và kinh tế thị trờng

Cõu 6 : Vỡ sao hàng húa sức lao đọng được coi là hàng húa đặc biệt?

Sức lao động: là tổng thể những năng lực về thể chất và tinh thần (thể lực và

trớ lực) của con người được vận dụng vào quỏ trỡnh lao động sản xuất

Trong bất cứ xã hội nào, sức lao động cũng đều là yếu tố hàng đầu của qúa trìnhsản xuất Bản thõn sức LĐ khụng phải là Hhoỏ Để trở thành HH, cần phải cú nhữngđiều kiện sau:

* Những điều kiện biến sức lao động thành hàng hoá:

- Một là ngời lao động phải đợc tự do về thân thể, tức là có quyền sở hữu sức lao

động của mình Do đó có khả năng chi phối ( bỏn) sức lao động của mình

- Hai là ngời lao động không còn có t liệu sản xuất cần thiết để tự mình thực hiện

lao động và cũng không có của cải gì khác muốn sống chỉ còn cách bán sức lao độngcho ngời khác sử dụng

Sự tồn tại đồng thời hai điều kiện nói trên tất yếu dẫn đến chỗ sức lao động biếnthành hàng hoá Dới chủ nghĩa t bản, đã xuất hiện đầy đủ hai điều kiện đó

(Làm rừ tớnh đặc biệt của HH sức lao động qua 2 thuộc tớnh của nú và đặc điểm trong trao đổi mua bỏn HH sức LĐ-Tham khảo vở ghi)

Cõu 7: Phõn tớch cỏc phương phỏp SX giỏ trị thặng dư (2 phương phỏp)

Giỏ trị thặng dư là phần giỏ trị dụi ra ngoài giỏ trị sức lao động do cụng nhõn làmthuờ tạo ra và bị nhà tư bản chiếm khụng Thực chất của quỏ trỡnh sản xuất ra giỏ trịthặng dư là quỏ trỡnh sản xuất vượt qua một điểm ngưỡng mà ở đú người cụng nhõn tạo

ra 01 lượng giỏ trị mới lớn hơn lượng giỏ trị của bản thõn họ, điều đú chỉ thực hiện đượckhi lực lượng sản xuất phỏt triển đến một trỡnh độ nhất định, năng suất lao động đạt đếnmột trỡnh độ nhất định để người cụng nhõn chỉ cần một phần của ngày lao động đó tạo

Trang 7

1.Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối

Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là phương pháp nâng cao quy mô và trình độbóc lột giá trị thặng dư bằng cách kéo dài tuyệt đối ngày lao động trong khi thời gian laođộng tất yếu, năng suất lao động không đổi, nhờ đó kéo dài thời gian lao động thặng dư

Ví dụ: ngày lao động là 8 giờ, trong đó 4giờ là thời gian lao động tất yếu và 4 giờ

là thời gian lao động thặng dư thì m’= 4/4 x100% = 100%

Nếu nhà tư bản kéo dài ngày lao động thêm 2 giờ trong khi thời gian lao động tấtyếu không đổi, khi đó ngày lao động sẽ là 10 giờ Trong đó: Thời gian lao động tất yếu:

4 giờ Thời gian lao động thặng dư: 6 giờ Do vậy

6

m’ = - x 100% = 150%

4Nếu mọi điều kiện khác không đổi thì M cũng sẽ thu được gấp 1,5 lần

Giá trị thặng dư được tạo ra bằng cách kéo dài ngày lao động trong điều kiện thờigian lao động tất yếu không thay đổi gọi là giá trị thặng dư tuyệt đối

Với sự thèm khát giá trị thặng dư, nhà tư bản phải tìm mọi cách để kéo dài ngàylao động Nhưng việc kéo dài đó có những giới hạn nhất định vì:

Trước hết, nó phụ thuộc vào giới hạn sinh lý của công nhân Phải có thời giannhất định cho nhu cầu ăn, ngủ, nghỉ ngơi để phục hồi sức khoẻ của họ Ngoài ra, việckéo dài thời gian ngày lao động còn phụ thuộc vào sự đấu tranh của giai cấp công nhân.Như vậy, về mặt kinh tế, ngày lao động phải dài hơn thời gian lao động cần thiết, nhưngkhông thể vượt quá giới hạn về thể chất và tinh thần của người lao động

Trong phạm vi giới hạn nói trên, độ dài ngày lao động là một đại lượng không cốđịnh và có nhiều mức khác nhau tuỳ từng nơi, từng lúc và cuộc đấu tranh giữa giai cấp

vô sản và tư sản trên cơ sở so sánh lực lượng quyết định cụ thể độ dài của ngày laođộng

Ngoài việc kéo dài thời gian lao động, nhà tư bản còn tìm cách tăng cường độ laođộng của công nhân Về thực chất nó cũng giống như kéo dài thời gian lao động

2.Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối.

Sản xuất giá trị thặng dư tương đối là phương pháp nâng cao quy mô và trình độbóc lột giá trị thặng dư bằng cách rút ngắn thời gian lao động tất yếu, nhờ đó tăng tươngứng thời gian lao động thặng dư trong điều kiện độ dài ngày lao động không đổi

Ví dụ: Độ dài ngày lao động là 8 giờ, trong đó 4 giờ lao động tất yếu và 4 giờ laođộng thặng dư Khi đó, tỷ suất giá trị thặng dư sẽ là: m’ = 100%

Muốn thu thêm giá trị thặng dư, nhà tư bản tìm cách rút ngắn thời gian LĐ tấtyếu Giả sử thời gian lao động tất yếu giảm đi một nửa tức là công nhân chỉ cần 2 giờlao động đã tạo ra được một giá trị bằng với giá trị sức lao động của mình Ngày laođộng 8 giờ vì thế được chia thành 2 giờ lao động tất yếu và 6 giờ lao động thặng dư Do

đó m’ = 6 /2 x 100% = 300%

Nếu mọi điều kiện khác không đổi; M cũng thu được gấp ba lần

Trang 8

Giá trị thặng dư được tạo ra bằng phương pháp này được gọi là giá trị thặng dưtương đối.

Muốn rút ngắn thời gian lao động cần thiết thì phải giảm giá trị sức lao động.Muốn vậy phải giảm giá trị các tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái tạo sức lao động củacông nhân Điều đó chỉ có thể thực hiện được bằng cách tăng năng suất lao động trongcác ngành sản xuất tư liệu sinh hoạt và các ngành chế tạo ra các tư liệu sản xuất để sảnxuất ra các tư liệu sinh hoạt đó, nghĩa là phải tăng năng suất lao động xã hội

Hai phương pháp trên được các nhà tư bản sử dụng kết hợp với nhau để nâng caotrình độ và quy mô bóc lột giá trị thặng dư trong các giai đoạn phát triển của chủ nghĩa

tư bản

Trong giai đoạn đầu của chủ nghĩa tư bản, sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đốichiếm ưu thế thì đến giai đoạn tiếp sau, khi khoa học kỹ thuật và công nghệ càng pháttriển thì sản xuất giá trị thặng dư tương đối chiếm vị trí chủ yếu

Câu 8: Vì sao qui luật giá trị thặng dư là qui luật kinh tế cơ bản của CNTB ?

Giá trị thặng dư là phần giá trị dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân làmthuê tạo ra và bị nhà tư bản chiếm không

Dưới chủ nghĩa tư bản, sản xuất ra giá trị thặng dư là quy luật kinh tế cơ bản.Theo C.Mác, việc tạo ra giá trị thặng dư là quy luật tuyệt đối của phương thức sản xuất

đó vì mỗi phương thức sản xuất bao giờ cũng tồn taị một quy luật phản ánh mặt bảnchất nhất của phương thức sản xuất đó Nó quyết định sự phát sinh, phát triển và diệtvong của phương thức sản xuất đó và đóng vai trò chủ đạo trong hệ thống các quy luậtkinh tế cơ bản Qui luật giá trị thặng dư là qui luật kinh tế cơ bản của CNTB vì nội dung

của qui luật giá trị thặng dư là: Sản xuất ra giá trị thặng dư tối đa bằng cách tăng cường bóc lột công nhân làm thuê.

Qui luật giá trị thặng dư chỉ rõ mục đích của sản xuất tư bản chủ nghĩa là sự thốngnhất giữa qúa trình sản xuất giá trị sử dụng và qúa trình sản xuất giá trị thặng dư Nhưng,mục đích trực tiếp khách quan của sản xuất tư bản chủ nghĩa không phải là sản xuất giátrị sử dụng mà là sản xuất ra giá trị thặng dư vì mục đích của sản xuất tư bản chủ nghĩa làlàm giàu, là nhân giá trị lên, làm tăng giá trị Nhà tư bản phải quan tâm đến giá trị sửdụng, chú ý cải tiến chất lượng, mẫu mã của chúng chỉ là vì giá trị sử dụng là vật manggiá trị và giá trị thặng dư Làm cách nào để có nhiều giá trị thặng dư mới là mục đích,động cơ thúc đẩy sự hoạt động của mỗi nhà tư bản cũng như toàn bộ xã hội tư sản

Để sản xuất ra giá trị thặng dư tối đa, các nhà tư bản dùng mọi thủ đoạn để tăngcường bóc lột công nhân làm thuê Sự cưỡng bức kinh tế được thực hiện dựa trên cơ sở

mở rộng sản xuất, phát triển kỹ thuật để tăng năng suất lao động , tăng cường độ laođộng và kéo dài ngày lao động

Như vậy, sản xuất ra giá trị thặng dư tối đa cho nhà tư bản bằng cách tăng cườngcác phương tiện kỹ thuật và quản lý để chiếm đoạt ngày càng nhiều số lượng lao độnglàm thuê và tăng mức bóc lột họ là nội dung của quy luật kinh tế cơ bản của phươngthức sản xuất tư bản chủ nghĩa

Trong xã hội tư bản, mối quan hệ giữa tư bản và lao động là mối quan hệ cơ bản,sâu sắc nhất, xuyên qua tất cả các quan hệ sản xuất của xã hội đó Giá trị thặng dư phảnánh mối quan hệ cơ bản nhất đó Giá trị thặng dư do lao động không công của công

Trang 9

nhân làm thuê sáng tạo ra là nguồn gốc làm giàu của giai cấp tư sản Sản xuất ra giá trịthặng dư là cơ sở tồn tại của chủ nghĩa tư bản

Quy luật giá trị thặng dư quyết định sự phát sinh và phát triển của chủ nghĩa tưbản vì: Một mặt, nó tạo ra động lực cho sự vận động, phát triển của chủ nghĩa tư bản.Mặt khác, nó cũng làm cho mâu thuẫn cơ bản và nói chung toàn bộ mâu thuẫn của chủnghĩa tư bản ngày càng sâu sắc, dẫn đến sự diệt vong tất yếu của chủ nghĩa tư bản Do

đó, đối với giai cấp tư sản hiện đại, việc tìm cách điều chỉnh phương thức sản xuất này

để thích nghi và tồn tại là rất cần thiết Mặc dù vậy, chế độ làm thuê vẫn là hệ thống tổchức cơ bản của nền sản xuất xã hội của chủ nghĩa tư bản hiện đại Do đó, công nhânlàm thuê vẫn bị nhà tư bản bóc lột giá trị thặng dư Ngày nay sự tiến bộ của khoa học vàcông nghệ đã đưa đến sự biến đổi sâu sắc các yếu tố sản xuất và bản thân quá trình sảnxuất, làm cho việc sản xuất giá trị thặng dư có những đặc điểm mới:

Một là, phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối được ưu tiên, vì máy

móc hiện đại và công nghệ tiên tiến được sử dụng rộng rãi, nên khối lượng giá trị thặng

dư được tạo ra chủ yếu là do tăng năng suất lao động xã hội

Hai là, lao động trí óc, lao động dựa trên trình độ kỹ thuật cao ngày càng có vai

trò quan trọng trong việc sản xuất giá trị thặng dư Lao động phức tạp đòi hỏi chi phílớn, nhưng nó cũng tạo ra khối lượng lớn hơn giá trị thặng dư, do đó đem lại tỷ suất giátrị thặng dư ngày càng lớn cho các nhà tư bản

Ba là, việc bóc lột giá trị thặng dư được quốc tế hoá dưới nhiều hình thức: xuất

khẩu tư bản và hàng hoá trao đổi không ngang giá Thông qua hoạt động của các công

ty xuyên quốc gia, mà các nước tư bản phát triển, các tổ chức độc quyền quốc tế bòn rútsiêu lợi nhuận, chất xám, từ các nước kém phát triển ngày càng lớn

Mặc dù có những điều chỉnh cục bộ trong quan hệ sản xuất, sự can thiệp của nhànước vào đời sống kinh tế xã hội ở các nước tư bản chủ nghĩa, song bản chất của chủnghĩa tư bản không hề thay đổi Sản xuất giá trị thặng dư vẫn là mục đích, động lực, và

do đó, vẫn là quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản hiện nay

Câu 9: Nêu các đặc điểm kinh tế cơ bản của Chủ nghĩa Tư bản độc quyền? trình bày một số biểu hiện mới của Chủ nghĩa Tư bản hiện nay?

- Nêu khái niệm CN tư bản độc quyền

- Nêu 5 đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản độc quyền

Theo nghiên cứu của Lê nin, chủ nghĩa tư bản độc quyền, xét về bản chất kinh tế,được đặc trưng bởi 5 đặc điểm cơ bản Các đặc điểm này có quan hệ mật thiết với nhau,gắn liền với nấc thang phát triển cao hơn của lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất tưbản chủ nghĩa

Thứ nhất, sự tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền

Thứ hai, tư bản tài chính và thế lực tài chính

Thứ ba, xuất khẩu tư bản trở thành phổ biến

Thứ tư, sự phân chia thế giới về kinh tế giữa các liên minh độc quyền

Trang 10

Thứ năm, sự phân chia lãnh thổ giữa các cường quốc đế quốc

* Những biểu hiện mới trong các đặc điểm kinh tế của CNTB hiện nay

1 Biểu hiện mới của độc quyền

Các tổ chức độc quyền hiện nay chủ yếu được hình thành trên cơ sở liên kết đangành, đa nghề, đa lĩnh vực dưới các hình thức cụ thể như Concern (con-sơn),Conglomerate (công-gla-mê-rết) Những điểm mới nổi bật có thể khái quát như sau:

Thứ nhất, kết hợp sự liên kết ngang và dọc trong mạng lưới sản xuất-kinh doanh trên toàn cầu

Các tập đoàn đa quốc gia và xuyên quốc gia được hình thành dựa chủ yếu trênliên kết đa ngành, đa nghề và đa lĩnh vực sản xuất-kinh doanh Chiến lược sản xuất-kinhdoanh của các tập đoàn này đều được hoạch định với mục tiêu dài hạn đa dạng sảnphẩm, phân khúc thị trường linh hoạt theo lãnh thổ và thị hiếu

Thứ hai, địa bàn hoạt động toàn cầu

Trong sự trợ giúp tích cực của khoa học-công nghệ, địa bàn hoạt động của các tậpđoàn lớn dễ dàng mở rộng, vượt qua biên giới quốc gia, khu vực, bao trùm trên toàncầu

Điểm nổi bật hiện nay là nhiều tập đoàn lớn thuộc các nước đang phát triển nhưTrung Quốc, Ấn Độ, Brazil, Malaysia, v.v đang khẳng định vị thế trên toàn cầu Họthâm nhập thành công vào nhiều lĩnh vực và thị trường của các nước phát triển như ởChâu Âu, thị trường các nước OECD

Thứ ba, quy mô lớn về nguồn lực phát triển

Một trong những đặc điểm nổi bật của các tập đoàn lớn là quy mô lớn về vốn,doanh thu, nguồn lực lao động, sở hữu công nghệ tiên tiến Vi dụ năm 2011, tập đoànlớn nhất thế giới JPMorgan Chase (Mỹ) có lượng tài sản tri giá 2.117,6 tỷ USD Doanhthu đạt 115,5 tỷ USD Thu lợi nhuận 17,4 tỷ USD

Thứ tư, cấu trúc liên kết và cơ cấu bộ máy đa dạng

Cơ cấu nội bộ tập đoàn phổ biến được hình thành theo hình thức công ty mẹ-con Các hình thức liên kết của tập đoàn rất đa dạng, gồm liên kết trong sản xuất, côngnghệ, tài chính, trong chuỗi cung ứng và tiêu thụ, inputs-outputs

Thứ năm, đa sở hữu và quốc tế hóa trong cơ cấu vốn sở hữu

2 Những biểu hiện mới của tư bản tài chính

Trong điều kiện hiện nay, tư bản tài chính có những biểu hiện mới như sau:

Thứ nhất, thay đổi tương quan liên kết và sáp nhập giữa tư bản công nghiệp và ngân hàng

Trước kia, tư bản ngân hàng và công nghiệp là thành phần cơ bản trong tư bảntài chính, theo đúng khái niệm Lê-nin đã nêu

Ngày nay, tư bản tài chính được thể hiện như các tổ hợp đa ngành và liên lĩnhvực: công-nông-thương-tín-dịch vụ; công nghiệp-quân sự-dịch vụ quốc phòng Trongđiều kiện phát triển nền kinh tế tri thức (KBE), những trụ cột đổi mới được hình thành,tạo ra các chuỗi giá trị gia tăng lớn, liên kết yếu tố khoa học-công nghệ với các ngành

Trang 11

sản xuất-kinh doanh Ngân hàng và tài chính trở thành các mắt xích trọng tâm thực hiệnchức năng cung cấp nguồn lực tài chính cho các hoạt động tạo giá trị gia tăng trong nềnkinh tế mới.

Thứ hai, vai trò ngày càng lớn của tập đoàn ngân hàng trong tư bản tài chính

Theo chức năng truyền thống, ngân hàng chỉ là trung tâm thanh toán và tín dụngcho các công ty công nghiệp Ngày nay, ngoài chức năng chuyên môn thuần túy đó, cáctập đoàn ngân hàng còn thực hiện nhiều chức năng hiện đại như cung cấp các dịch vụphái sinh như hoán đổi ,hợp đồng kỳ hạn ,hợp đồng tương lai

Bên cạnh đó nhiều tập đoàn ngân hàng không chỉ tham gia điều tiết hoạt động sảnxuất-kinh doanh của các tập đoàn công nghiệp mà còn thực hiện trực tiếp khâu sản xuất-kinh doanh Ngoài ra, ngân hàng còn tham gia vào các lĩnh vực như bảo hiểm, hoạtđộng cầm cố, thông tin lưu trữ, v.v

Thứ ba, hình thành các thể chế ngân hàng khu vực và toàn cầu

Một biểu hiện nổi bật của tư bản ngân hàng là sự ra đời và phát triển của các thểchế ngân hàng quốc tế như Ngân hàng thế giới (WB), Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), ngânhàng phát triển Châu Á (ADB), v.v Các thiết chế ngân hàng quốc tế có tiếng nói ảnhhưởng lớn tới các chính sách phát triển của nhiều quốc gia, chi phối xu hướng vận độngcủa nền kinh tế toàn cầu

3 Những biểu hiện mới của xuất khẩu tư bản

Thứ nhất, thay đổi hướng xuất khẩu tư bản theo các giai đoạn phát triển trên toàn cầu

Vào 1990, xu thế toàn cầu hóa và khu vực hóa trở nên phổ biến và diễn ra mạnh

mẽ trong các nền kinh tế Vị thế của các nước đang phát triển ngày càng được củng cố,xuất hiện nhiều nền kinh tế mới nổi (NICs) Thế giới trở nên phẳng hơn nên dòng tư bảnđược dịch chuyển tự do hơn giữa các quốc gia Trong số đó, nguồn vốn phát triển giữacác nước đang phát triển được trao đổi mạnh mẽ hơn và trở thành một xu hướng vậnđộng tư bản trong điều kiện toàn cầu hóa

Thứ hai, thay đổi cơ cấu đầu tư của các nước tư bản phát triển

Đối với các nhà xuất khẩu tư bản từ các nước phát triển, cơ cấu tư bản xuất khẩucủa họ thay đổi theo hướng tăng tỷ trọng vốn tư bản hàm chứa khoa học-công nghệ cao.Nguồn đầu tư tập trung vào các ngành hiện đại trên cơ sở ứng dụng thành tựu của nềnkinh tế tri thức Những hạng mục đầu tư này kỳ vọng đem lại giá trị gia tăng cao, tạo rahàng hóa và dịch vụ có năng lực cạnh tranh lớn trên thị trường toàn cầu

Thứ ba, đa dạng chủ thể tham gia xuất khẩu tư bản

Các chủ thể xuất khẩu tư bản bao gồm nhà nước và doanh nghiệp Một trong nhữngchủ thể quan trọng trong xuất khẩu tư bản là các tập đoàn, các công ty xuyên quốc gia và

đa quốc gia Các chủ thể này thực hiện tới gần 90% tổng vốn FDI trên toàn cầu vào nhữngnăm 1990s

Thứ tư, đa dạng hình thức xuất khẩu

Các hình thức xuất khẩu tư bản ngày càng đa dạng, đan xen hoạt động xuất khẩu

tư bản và xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ Trong hợp đồng xuất khẩu tư bản đi cùng vớicác hợp đồng buôn bán hàng hoá, dịch vụ, chất xám

Trang 12

Đi kèm với các dòng vốn đầu tư trực tiếp, những nguồn lực phát triển đượcchuyển giao như chuyển giao khoa học-công nghệ, know-how, kỹ năng lao động, côngnghệ quản lý.

Thứ năm, sự áp đặt có tính chất thực dân trong xuất khẩu tư bản đã được gỡ bỏ dần, nguyên tắc cùng có lợi được chú trọng

4 Biểu hiện mới của sự phân chia thị trường

Trong điều kiện mở rộng hoạt động kinh tế nhờ trợ giúp của tư duy phát triển tự

do và hậu thuẫn của khoa học-công nghệ, sự phân chia thế giới về kinh tế có nhiều sắcthái mới đáng quan tâm Cụ thể một số điểm nổi bật như sau:

Thứ nhất, đa dạng chủ thể tham gia phân chia thế giới về kinh tế

việc phân chia các loại thị trường thế giới có sự tham gia của nhiều chủ thể khác,bao gồm các nhà nước và các tập đoàn với phạm vi hoạt động rộng xuyên biên giới,lãnh thổ

Vai trò nhà nước trong các hoạt động kinh tế trở nên phổ biến hơn Nhà nướctham gia thiết lập khuôn khổ pháp lý, quy tắc luật chơi cho các chủ thể kinh tế trongnước và nước ngoài

Thứ hai, tầm quan trọng của của các tập đoàn xuyên quốc gia trong phân chia thị trường

Thứ ba, hình thành các liên minh và khối liên kết khu vực trong quá trình phân chia thị trường thế giới

5 Biểu hiện mới của sự phân chia chính trị

Thứ nhất, chi phối sự phụ thuộc thông qua các kênh viện trợ

Các nước tư bản phát triển dùng các kênh như viện trợ kinh tế, kỹ thuật, quân sự,chuyên gia để duy trì sự lệ thuộc của các nước đang phát triển vào các nước cung ứngviện trợ

Thứ hai, các nước tư bản phát triển tăng cường duy trì nắm giữ các nguyên liệu

chiến lược quan trọng trong điều kiện phát triển cao của khoa học-công nghệ là nănglượng (dầu mỏ, khí đốt và các dẫn xuất dầu mỏ); các loại quặng, vật liệu phục vụ pháttriển công nghệ cao; hạt nhân, nguyên tử làm vũ khí răn đe các đối thủ khác

Thứ ba, khả năng kiểm soát thế giới vẫn thuộc về kẻ mạnh thông qua lũng đoạn các tổ chức quốc tế

Thông qua các diễn đàn của các tổ chức thế giới, các nước lớn có thể nhân danhlợi ích chung toàn cầu để trục lợi riêng trong khi đó các nước đang phát triển, nghèochưa đủ uy tín và tiềm lực kinh tế và chính trị để khẳng định chính kiến và đưa ra cáchành động phù hợp

*Liên hệ tiềm năng phát triển của CNTB

- Khẳng định CNTB hiện nay còn nhiều tiềm năng để Phát triển

Chứng minh bằng những thay đổi của CNTB:

- Về lực lượng sản xuất, cụ thể là những thay đổi về đội ngũ LĐ, Về tư liệu SX(máy móc, nguyên nhiên vật liệu hiện đại, Khoa học công nghệ…

Trang 13

- Về quan hệ sản xuất ( thay đổi về sở hữu, về tổ chức quản lý , về phân phối kêtquả Sx…

- Nêu khái niệm CNTBĐQ

Những đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản độc quyền

Theo nghiên cứu của Lê nin, chủ nghĩa tư bản độc quyền, xét về bản chất kinh tế,được đặc trưng bởi 5 đặc điểm cơ bản Các đặc điểm này có quan hệ mật thiết với nhau,gắn liền với nấc thang phát triển cao hơn của lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất tưbản chủ nghĩa

Thứ nhất, sự tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền

Quá trình tập trung cực kỳ nhanh chóng của sản xuất vào trong các xí nghiệp ngày càng to lớn, là một trong những đặc điểm tiêu biểu nhất của chủ nghĩa tư bản Áp

lực cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường tất yếu dẫn tới khả năng tập trung nguồn lựcvào tay nhóm nhỏ người thắng cuộc Nguồn lực tập trung đến lượt nó tạo thuận lợi hơncho việc bành trướng Từ đó dẫn tới hình thành độc quyền trên thị trường

Tổ chức độc quyền là sự liên minh giữa những nhà tư bản nắm phần lớn việc sảnxuất và tiêu thụ một số loại hàng hoá, dịch vụ nào đó nhằm mục đích thu lợi nhuận độcquyền cao

Sức mạnh độc quyền thể hiện thông qua thị phần của liên minh tư bản này trongviệc chiếm lĩnh các loại thị trường Liên minh có thể hoạt động trong lĩnh vực sản xuất,lưu thông, đầu tư, v.v Mục tiêu của liên minh tư bản chi phối thị phần là lợi nhuận độcquyền cao Ngay từ 1890, Mỹ đã đưa ra đạo luật Sherman để điều tiết thị phần củadoanh nghiệp trên thị trường nhằm hạn chế tác động xấu của độc quyền

Có rất nhiều hình thức độc quyền khác nhau hình thành theo liên kết ngang, dọcgiữa các xí nghiệp, công ty trong cùng một ngành, lĩnh vực dưới dạng cartel, syndicate,trust

- Cartel (các- ten)

Cartel là hình thức tổ chức độc quyền giữa các nhà tư bản ký thoả thuận với nhau

về giá cả, kỳ hạn trả tiền, phân chia thị trường tiêu thụ, sản lượng hàng hoá….Các nhà

tư bản tham gia cartel vẫn độc lập với nhau về sản xuất và lưu thông

Cac tel là liên minh không vững chắc vì không gắn chặt lợi ích của các thành viêntrong các khâu cơ bản của quá trình tái sản xuất Trong nhiều trường hợp, những thànhviên thấy không có lợi đã rút ra khỏi cartel, làm cho cartel đổ vỡ trước kỳ hạn

- Syndicate (sin-đi-kết)

Syndicate có liên minh cao hơn và ổn định hơn cartel Các thành viên củasyndicate vẫn duy trì tính độc lập về sản xuất, nhưng hợp nhất về lưu thông Ban quản

Trang 14

lý chung của syndicate thực hiện mọi việc mua-bán hàng hoá, dịch vụ Ban quản lýchung của syndicate thống nhất đầu mối mua và bán để độc quyền về giá bán hàng đắt

và mua nguyên vật liệu giá rẻ nhằm thu lợi nhuận cao

- Trust (tờ-rớt)

Trust là hình thức tổ chức độc quyền cao hơn cartel và syndicate, theo đó cácthành viên trust thống nhất việc sản xuất và lưu thông dưới sự quản lý của ban quản trịTrust Các thành viên tham gia trust trở thành những cổ đông, đóng cổ phần và hưởnglợi tức cổ phần hay chấp nhận thua lỗ theo mức đóng góp

Về căn bản, trust là những công ty cổ phần khổng lồ, thống trị trong một ngànhsản xuất nào đó Điều khác biệt lớn của tơ- rớt là sự cải biến sâu sắc về quan hệ sở hữu:

từ sở hữu tư bản cá thể chuyển thành sở hữu tư bản độc quyền Lênin đã viết: “sự khác nhau giữa hai khái niệm (các-ten và tơ-rớt) chính là ở những quan hệ sở hữu, trong các-ten có các chủ sở hữu khác nhau, trong khi đó thì trong tơ-rớt chỉ có một chủ”1

- Consortium (Côn-soóc-xi-om)

Consortium là hình thức độc quyền cao nhất, không những bao gồm các nhà tư

bản lớn mà cả các sin-đi-kết và các tơ-rớt Một Consortium có thể có hàng trăm xínghiệp gồm nhiều ngành nghề khác nhau như công nghiệp, thương nghiệp, giao thôngvận tải, v.v Liên minh này được hình thành trên cơ sở thống nhất tài chính của mộtnhóm tư bản kếch xù

Sự thống trị của độc quyền thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất, đồngthời nó cũng làm biến đổi sâu sắc quan hệ sản xuất Trước hết là về mặt quan hệ sở hữu,

sở hữu tư nhân của tư bản cá thể đã chuyển thành sở hữu độc quyền, tức sở hữu tư bảntập thể của một số nhà tư bản lớn, tức là sở hữu tư nhân mang tính xã hội Đây là hiệntượng đánh dấu bước ngoặt về hình thức vận động mới của quan hệ sản xuất TBCN

Sự thống trị của độc quyền thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất, đồng thời

nó cũng làm biến đổi sâu sắc quan hệ sản xuất Trước hết là về mặt quan hệ sở hữu, sởhữu tư nhân của tư bản cá thể đã chuyển thành sở hữu độc quyền, tức sở hữu tư bản tậpthể của một số nhà tư bản lớn, tức là sở hữu tư nhân mang tính xã hội Đây là hiệntượng đánh dấu bước ngoặt về hình thức vận động mới của quan hệ sản xuất TBCN

Quan hệ giữa độc quyền và cạnh tranh: Độc quyền sinh ra từ cạnh tranh, nhưng

độc quyền không làm mất cạnh tranh mà làm cho cạnh tranh tàn khốc hơn

Thứ hai, tư bản tài chính và thế lực tài chính

Sự tích tụ và tập trung trong lĩnh vực ngân hàng dẫn tới độc quyền trong lĩnh vực

ngân hàng Độc quyền ngân hàng thiết lập mạng lưới các chân rết bám vào các lĩnh vực

kinh tế và các địa bàn, điều tiết và khống chế nền sản xuất xã hội thông qua hoạt độngnghiệp vụ thanh toán và tín dụng

Sự chi phối, tác động lẫn nhau giữa độc quyền ngân hàng và độc quyền côngnghiệp dẫn tới sự ra đời của tư bản tài chính TB Tài chính lµ kÕt qu¶ cña sù dung hîpgi÷a t b¶n c«ng nghiÖp vµ t b¶n ng©n hµng

1

Sđd, tập 28, tr.23.

Trang 15

Tư bản tài chính thống trị được toàn bộ nền kinh tế quốc dân vì chúng thâu tómtất cả các loại tư bản sản xuất và tư bản tiền tệ Nó chính là sự phát triển tất yếu củaquan hệ sản xuất TBCN

Đứng đầu tư bản tài chính là đầu sỏ tài chính Đó là một nhóm nhà tư bản có sức mạnh và thế lực nhất trong giới tư bản kinh doanh ngân hàng và công nghiệp Họ trực

tiếp nắm và khống chế toàn bộ sự phát triển của nền kinh tế Một khi nắm quyền lựckinh tế, tư bản tài chính thâu tóm cả quyền lực chính trị, gây ảnh hưởng tới bộ máy nhànước nhằm phục vụ cho lợi ích của mình

Tư bản tài chính thống trị nền kinh tế thông qua Chế độ tham dự hoặc Chế độ uỷ nhiệm

Thứ ba, xuất khẩu tư bản trở thành phổ biến

Xuất khẩu tư bản là xuất khẩu giá trị ra nước ngoài nhằm thu giá trị thặng dư vàcác nguồn lợi khác ở nước nhập khẩu tư bản

Lênin cho rằng xuất khẩu tư bản là quá trình ăn bám bình phương xuất khẩu tưbản khác với xuất khẩu hàng hoá Xuất khẩu hàng hoá nhằm thu lại giá trị thặng dưđược sản xuất ra trong nước Trong giai đoạn tự do cạnh tranh, xuất khẩu hàng hóa làchủ yếu Trong giai đoạn tư bản độc quyền, xuất khẩu tư bản là phổ biến do điều kiệnphát triển cao của lực lượng sản xuất và khả năng tích lũy tư bản của các nước tư bản

Vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, xuất khẩu tư bản trở thành phổ biến trongcác nước đế quốc vì các lý do sau:

(i) Dư thừa tư bản tương đối trong một số nước giàu tư bản Những nước pháttriển đã tích tụ được lượng vốn kếch sù mà không tìm được khả năng đầu tư thu lợinhuận cao trong nước

(ii) Xuất khẩu tư bản là giải pháp làm giảm mức độ ngay gắt của mâu thuẫn kinhtế-xã hội trong xã hội tư bản

(iii) Sự thu hút của một số nước kém phát triển, thuộc địa về vốn dư thừa của các

tư bản vào phát triển kinh tế trong nước Nhiều nước nghèo, đang trong quá trình đầu tưphát triển, có nhu cầu cao về nguồn đầu tư nhưng không thể huy động trong nước nên

họ đã kêu gọi tư bản nước ngoài Mặt khác, trong các nghèo và kém phát triển lại cónhiều yếu tố sản xuất rẻ như giá nhân công, giá đất đai, sẵn có tài nguyên thiên nhiên.Những nhân tố này rất hấp dẫn các nước chủ tư bản nước ngoài

Xuất khẩu tư bản đem lại nhiều tác động cho nước xuất khẩu và nước nhận tư bản

Về kinh tế, các nước xuất khẩu thu được siêu lợi nhuận do khai thác được tài nguyên vàsức lao động rẻ tại các nước nhập khẩu, mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ,

mở rộng được thị trường đầu tư hiệu quả cao và thị trường nguyên vật liệu Về chính trị,các nước xuất khẩu, đặc biệt thông qua viện trợ của nhà nước tư sản, duy trì ảnh hưởngvới các nước nhập khẩu về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và quân sự

Xuất khẩu tư bản có thể làm tăng mâu thuẫn giữa các nước TBCN do việc cạnhtranh thị trường thương mại, thị trường yếu tố và thị trường đầu tư và gây xung đột lợiích với các nước nhập khẩu

Trang 16

Đối với nước nhận tư bản, họ có thể tận dụng các nguồn lực phát triển từ nướcxuất khẩu như vốn, kỹ thuật, thiết bị, kinh nghiệm tổ chức, tri thức kinh doanh hiện đại,v.v Xong, nguy cơ phụ thuộc của các nước này rất cao vào các nước xuất khẩu

Các hình thức của xuất khẩu tư bản

-Theo cách thức đầu tư Xuất khẩu tư bản gồm: Đầu tư trực tiếp nước ngoài

(FDI); và Đầu tư gián tiếp nước ngoài (FII)

FDI là hình thức xuất khẩu tư bản để xây dựng cơ sở kinh tế mới hay mua lại cơ

sở kinh tế đang hoạt động ở nước nhận đầu tư, biến nó thành chi nhánh của công ty mẹ.Các cơ sở mới thành lập thường tồn tại dưới dạng hỗn hợp song phương hoặc đaphương, hay 100% vốn nước ngoài

FII là hình thức xuất khẩu tư bản dưới dạng cho vay thu lãi, hay hoạt động tíndụng Thông qua các ngân hàng tư nhân, ngân hàng các quốc gia và tổ chức tài chínhquốc tế, các dòng vốn cho vay sẽ chuyển tới các nước vay theo thời hạn và lãi suất xácđịnh để phục vụ cho nhu cầu các nước đi vay Ngày nay, hình thức này còn thể hiệndưới hình thức mua cổ phiếu, trái phiếu và các loại giấy tờ có giá khác của các công ty ởnước nhập khẩu tư bản

- Theo nguồn gốc sở hữu Xuất khẩu tư bản gồm: (i) xuất khẩu tư bản nhà nước;

(ii) xuất khẩu tư bản tư nhân Một trong các nguồn vốn tư bản nhà nước là viện trợ pháttriển chính thức (ODA-official development assistance) ODA có thể dưới dạng khônghoàn lại và hoàn lại nhưng với lãi suất và thời hạn ưu đãi Điều kiện vay ODA dễ dàng

và hấp dẫn cho các nước đi vay, nhưng chính điều này cũng tạo ra cạm bẫy nếu nước đivay không biết quản lý và sử dụng chúng một cách hiệu quả Nguy cơ vỡ nợ, tất yếu dẫntới phụ thuộc kinh tế và chính trị vào các nước cho vay là khó tránh khỏi

Xuất khẩu tư bản tư nhân là hình thức xuất khẩu tư bản do tư nhân thực hiện Đặcđiểm cơ bản của hình thức này là các khoản mục đầu tư thường hướng vào các ngànhkinh tế hay lĩnh vực có khả năng mang lại lợi nhuận cao, thu hồi vốn nhanh Đây là hìnhthức chủ yếu của xuất khẩu tư bản, và ngày càng có xu hướng tăng lên, chiếm tỷ lệ caotrong tổng tư bản xuất khẩu Hình thức xuất khẩu tư bản tư nhân được tiến hành chủ yếu

do các công ty tư bản đa quốc gia

-Theo cách thức hoạt động Xuất khẩu tư bản thể hiện thông qua các hoạt động,

quá trình kinh tế như hoạt động hợp tác sản xuất-kinh doanh, hoạt động tài chính tíndụng của các chi nhánh xuyên quốc gia, hoạt động chuyển giao công nghệ, v.v

Sự chuyển giao công nghệ cho các nước kém phát triển đóng vai trò quan trọngtrong sự phát triển lực lượng sản xuất, nâng cao năng suất lao động, phát triển khoa họccông nghệ cho các quốc gia này

Xong, sự chuyển giao này cũng đem lại một số hậu quả cho các nước chậm pháttriển như công nghệ "hạng hai", sự chuyển giao ít quan tâm tới việc bảo vệ môi trường, sựphụ thuộc vào nước công nghệ nguồn Mỗi công ty xuyên quốc gia luôn giữ bí quyết côngnghệ hay ràng buộc hợp đồng phụ để khống chế các nước nhận chuyển giao công nghệ

Thứ tư, sự phân chia thế giới về kinh tế giữa các liên minh độc quyền

Bản chất của phân chia thế giới về kinh tế là sự phân chia các loại thị trường nhưthị trường tiêu thụ hàng hoá, thị trường nguyên vật liệu và thị trường đầu tư Quá trình

Ngày đăng: 04/01/2014, 11:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w