1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Bai 9 Bai trinh chieu

13 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 9,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tên Một giả văn nhân nơi của người nhân Nguyễn vật “Kim hào chính anh Du hoa, hùng trong sinh Kiều phong cái Truyện ra truyện” thế và nhã ?lớn?. ??lên??[r]

Trang 2

I Tác giả :

CỦA NGUYỄN DU

- Gia đình quý tộc nhiều đời làm quan

- Đỗ tam trường, từng sống lưu lạc

- Làm quan thời nhà Nguyễn (chánh sứ)

- Người có kiến thức sâu rộng,

am hiểu văn hoá dân tộc Việt Nam và Trung Quốc

- 1965 : Danh nhân văn hoá thế giới

NGUYỄN DU

Trang 3

Sự nghiệp văn học

Chữ Hán

- Thanh Hiên thi tập

- Nam trung tạp ngâm

- Bắc hành tạp lục

Chữ Nôm :

- Truyện Kiều

(Đoạn trường tân thanh)

- Văn chiêu hồn …

- Xuất sắc nhất là kiệt tác Truyện

Kiều.

- Nguyễn Du có công đầu trong việc

phát triển nền thơ ca dân tộc bằng

chữ Nôm

Mộ của thi hào Nguyễn Du

Trang 4

I Tác giả :

II Tác phẩm :

TRUYỆN KIỀU

Tiết 26 :

1 Nguồn gốc : Dựa theo “Kim Vân Kiều truyện” của Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc)

Kim Vân Kiều truyện (bản cổ)

CỦA NGUYỄN DU

“ Bút pháp quá yếu Phẩm tiết kỳ

lạ, đức hạnh tột cùng của người

xưa không may rơi vào sách của

kẻ tầm thường…” (Tôn Gia Đệ

nhận xét “Kim Vân Kiều truyện”).

“ Mực muốn múa, bút muốn bay,

văn muốn nhảy, chữ muốn nói

khiến người cười, người khóc.”

( Đào Nguyên Phổ nhận xét về

“Truyện Kiều”)

Trang 5

I Tác giả :

II Tác phẩm :

1 Nguồn gốc :

3 phần

3 Tóm tắt :

a Chính diện: Thuý Kiều,

Thuý Vân, Từ Hải, Kim Trọng,

Giác Duyên, Vương Quan…

TỪ HẢI

Tú Bà, Sở Khanh, Hồ Tôn Hiến…

c Trung gian: Thúc Sinh …

Trang 6

4 Giá trị của tác phẩm :

a Giá trị nội dung :

Giá trị nhân đạo:

Tiết 26 :

Giá trị hiện thực :

- Đề cao tài năng, nhân phẩm và

khát vọng chân chính …

- Niềm thương cảm trước số phận bi kịch

- Lên án, tố cáo thế lực xấu xa

- Phản ánh hiện thực một xã hội bất công, tàn bạo

- Phản ánh số phận bi kịch của con người

Nhà văn Mộng Liên Đường

nhận xét : Lời văn hình như có máu

chảy ở đầu ngọn bút, nước

mắt thấm trên tờ giấy, khiến

ai đọc cũng phải thấm thía

ngậm ngùi đau đớn đến đứt

ruột Tố Như sử dụng tâm đã

khổ, tự sự đã khéo, tả cảnh đã

hệt, đàm tình đã thiết Nếu

không có con mắt trông thấu

cả sáu cõi, tấm lòng nghĩ suốt

nghìn đời thì tài nào có cái

bút lực ấy …

“Nửa đêm qua huyện Nghi Xuân

Bâng khuâng nhớ cụ thương thân

nàng Kiều

Tiếng thơ ai động đất trời,

Nghe như non nước vọng lời

nghìn thu

Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du,

Tiếng thương như tiếng mẹ ru

những ngày.”

(Kính gởi cụ Nguyễn Du

- Tố Hữu)

CỦA NGUYỄN DU

Trang 7

- Thành công ở các phương diện : ngôn ngữ, thể loại, kết cấu, nghệ thuật tự sự …

- Miêu tả nhân vật

- Miêu tả thiên nhiên

hình.

a Giá trị nội dung :

- Ngôn ngữ văn học dân tộc đạt đến đỉnh cao rực rỡ

Giá trị nhân đạo: Giá trị hiện

thực :

- Đề cao tài năng,

nhân phẩm và khát

vọng chân chính …

- Niềm thương cảm

trước số phận bi

kịch

- Lên án, tố cáo

thế lực xấu xa

- Phản ánh hiện thực một xã hội bất công, tàn bạo

- Phản ánh số phận bi kịch của con người

Trang 8

- Nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc, tạo ra những mẫu người với những tính cách tiêu biểu cho cái đẹp, cái xấu, cái thiện, cái ác trong xã hội phong kiến suy tàn, thối nát.

- Nghệ thuật tự sự, hấp dẫn, cảm động, tạo ra những

tình huống, những bi kịch Lúc miêu tả, lúc tả cảnh ngụ tình, lúc đối thoại, câu chuyện về nàng Kiều diễn biến qua trên ba nghìn câu thơ liền mạch.

- Ngôn ngữ thi ca: Nguyễn Du đã kết hợp tài tình giữa ngôn ngữ bác học, sử dụng điển tích, thi liệu văn học cổ Trung Hoa với ca dao, tục ngữ, thành ngữ nâng lên

thành một ngôn ngữ văn chương trong sáng, trau chuốt, mượt mà, mẫu mực Cho đến nay chưa có nhà thơ Việt

Nam nào viết thơ lục bát trên ba nghìn câu hay bằng

Nguyễn Du.

“ Dưới trăng quyên đã gọi hè

Đầu tường lửa lựu lập lòe đơm bông”

“ Cỏ non xanh tận chân trời

Cành lê trắng điểm một vài bông hoa”

“Long lanh đáy nước in trời Thành xây khói biếc non phơi bóng vàng”

“Sầu đông càng lắc càng đầy

Ba thu dọn lại một ngày dài ghê”

“Người xuống ngựa, kẻ chia bào Rừng phong thu đã nhuốm màu quan san”

- Tả Hồ Tôn Hiến : “Nghe càng đắm ngắm càng say

Lạ cho mặt sắt cũng ngây vì tình”

- Tả Tú bà : “Thoắt trông nhờn nhợt màu da

Ăn gì cao lớn đẫy đà làm sao”

- Tả Mã Giám Sinh : “Quá niên trạc ngoại tứ tuần

Mày râu nhẵn nhụi áo quần bảnh bao

… Ghế trên ngồi tót sỗ sàng …”

- Tả Sở Khanh : “Hình dung chải chuốt, áo khăn dịu dàng

… Mặt mo đã thấy ở đâu dẫn vào”

Trang 9

II Tác phẩm.

1 Xuất xứ :

2 Bố cục :

3 Tóm tắt :

4 Giá trị của tác phẩm :

5 Sức sống của Truyện Kiều

- Dự báo cuộc đời : Bói Kiều

- Ca nhạc dân gian : ca trù, lẩy Kiều, vịnh Kiều …

“Lạy vua Từ Hải, lạy vãi Giác

Duyên, lạy tiên Thúy Kiều, lạy

Kim Trọng, Thúc Sinh ,”

1 Truyện Kiều là quyển sách duy

nhất trên thế giới có được hiện tượng

chắp nhặt những câu thơ ở các chỗ

khác nhau để thành nhiều bài thơ mới.

2 Là thi phẩm dài có nhiều bản dịch

nhất ra cùng một ngoại ngữ.

3 Là thi phẩm có nhiều người viết về

phần tiếp theo nhất trên thế giới

4 Là cuốn sách duy nhất trên thế giới

mà người ta có thể đọc ngược từ cuối

lên đến đầu

5 Cuốn sách duy nhất trên thế giới

tạo ra quanh nó cả một loạt những

loại hình văn hoá.

1 Là tác phẩm đã đưa một nhà thơ lên hàng danh nhân văn hoá thế giới

2 Là cuốn sách duy nhất không phải viết ra để bói mà người dân vẫn

dùng bói, được ông Phạm Đan Quế trình bày riêng thành quyển: Bói Kiều như một nét văn hoá

3 Là quyển sách có được hiện tượng vịnh Kiều với hàng ngàn bài thơ

vịnh

4 Bộ phim đầu tiên của Việt Nam ra đời năm 1924 tại Hà Nội mang tên Kim Vân Kiều

5 Thi phẩm có sách đề cập đến nhiều nhất với hàng trăm cuốn

6 Là quyển sách gây nhiều giai thoại nhất

7 Là cuốn sách được viết và đóng thành Truyện Kiều độc bản bằng chữ quốc ngữ nặng nhất ở VN do nhà thư pháp Nguyễn Đình thực hiện, nặng 50kg, trên khổ giấy 1m x 1,6m, hiện trưng bày tại Khu di tích Nguyễn Du huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh.

Trang 10

Tiết 26 :

Hãy so sánh về : cuộc đời của Vũ Nương (Chuyện

người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ) và cuộc

đời của Thuý Kiều (Truyện Kiều của Nguyễn Du)?

CỦA NGUYỄN DU

GIỐNG NHAU :

- Đều khát vọng về tự do công lí, về tình yêu, về hạnh phúc

Nhưng là nạn nhân của xã hội bất công, tàn bạo, cùng có số phận

bi kịch về cuộc đời

- Đều tượng trưng cho vẻ đẹp của người phụ nữ về tài sắc, về trí tuệ thông minh, về lòng hiếu thảo, sự thuỷ chung, trái tim yêu thương và lòng nhân hậu

- Đều tìm đến cái chết để giải mọi nỗi oan ức, để giải thoát cuộc đời đầy đau khổ, oan nghiệt của mình

KHÁC NHAU :

- Vũ Nương là nạn nhân của chế độ phong kiến nam

quyền bất công Bi kịch xảy ra chủ yếu là bi kịch về gia đình bởi thói ghen tuông, ích kỉ, sự hồ đồ, vũ phu của người chồng

- Thuý Kiều là nạn nhân của xã hội đồng tiền bạc ác Đồng tiền đã làm mất đi tình nghĩa con người.

Trang 11

Ả R C N

H

G I

I

D

H Ừ

T

T M

I K

Á I

G Ư

S

Ơ Ư

V

T

N U

Ầ L

T

1 2 3

1

2

3

4

6

7

8

4 5 6 7 8 5

N

H

I

Â

Â

Xếp lại

U

N Ệ

Đ T

G

N

Trang 12

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Nắm kiến thức, thông tin về tác giả, tác phẩm.

- Nắm được nội dung tóm tắt “Truyện Kiều”.

- Nắm nội dung và nghệ thuật của “Truyện Kiều”.

- Soạn bài : Chị em Thuý Kiều (Trích : Truyện Kiều).

Tiết 26 :

+ Thực hiện theo yêu cầu trong SGK : phân tích vẻ đẹp của Thuý Kiều, Thuý Vân, tìm hiểu về nghệ

thuật.

+ Đọc văn bản, xác định vị trí và chia đoạn.

+ Giải quyết trước bài tập phần luyện tập.

CỦA NGUYỄN DU

Ngày đăng: 12/10/2021, 05:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w