Tìm hiểu khái niệm khoa học tự nhiên 15 phút * GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở và dạy học trực quan, hình thức hoạt động nhóm.. - Học sinh tự nghiên
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trang 2Thời lượng: 1 tiết
dạng mã hoá của YCCĐ
(STT )
Quan sát các hoạt động trong cuộc sống
và nhận ra đâu là hoạt động nghiên cứukhoa học, đối tượng nghiên cứu củachúng là gì?
Nhân ái Tham gia tích cực, hoạt động nhóm phù
hợp với khả năng của bản thân
Trang 3THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Phiếu học tập
Hoạt động 2 Tìm hiểu vai
trò của Khoa học tự nhiên
(15 phút)
Hình ảnh từ 1.7 đến1.10 Phiếu học tậpLuyện tập
PP/KTD H
chủ đạo
Phương án đánh giá
(STT )
Mục tiêu của bài học - Dạy học
trựcquan
thuậtĐộng não
- Công
Câu trảlời củahọc sinh
Trang 4Câu trảlời củahọc sinh
(2)(4)(8)
KHTN.2.2
1TC.6.2CC.2.3
- Quan sát các hoạtđộng trong cuộc sống
và nhận ra đâu là hoạtđộng nghiên cứukhoa học, đối tượngnghiên cứu của chúng
là gì?
- Dạy họctrực quan(quan sáthình ảnh)
- Dạy họcnhóm
thuật:
động não
- côngnão
Phiếu họctập
KHTN.3.1GT.4.1GQ.5.2NA.1.3
- Trình bày được vaitrò của khoa học tựnhiên trong đờisống
- Dạy họcnhóm
thuật:
động não
- côngnão
thuật tiachớp
Phiếu họctập
- Câu trảlời củahọc sinh
Câu trảlời của
Trang 5Vận dụng
(7 phút)
trựcquan
- Nêu vàgiảiquyếtvấn đề
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Học sinh theo dõi đoạn video clip giới thiệu (3:16)
- Học sinh nêu được các đối tượng mà khoa học tự nhiên nghiên cứu
- Giáo viên rút ra mục tiêu của bài học này
GV đánh giá qua câu trả lời của HS
Hoạt động 2 Tìm hiểu khái niệm khoa học tự nhiên (15 phút)
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở và dạy học trực quan, hình thức hoạt động nhóm.
- Học sinh quan sát một số hình ảnh và nhận biết đâu là hoạt động đời sốnghàng ngày, đâu là hoạt động nghiên cứu khoa học
- Mỗi nhóm thảo luận và hoàn thành phiếu học tập
Trang 6- Học sinh tự nghiên cứu thông tin SGK/tr7 và trả lời câu hỏi “Môn Khoa học
tự nhiên nghiên cứu, tìm hiểu điều gì?”
- Học sinh từ những đối tượng cụ thể đã kể tên ở phần khởi động sẽ phân chiavào các phân nhóm “sự việc”, “hiện tượng”, “quy luật tự nhiên” để rút ra kháiniệm Khoa học tư nhiên
- Học sinh trả lời câu hỏi “Khoa học tự nhiên là gì”
- Cá nhân HS trả lời câu hỏi
- Học sinh thi đua lên bảng gắn các thẻ hình ảnh theo phân nhóm đã chia.(Thời gian 3 phút)
- Cá nhân HS trả lời câu hỏi
* HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm thảo luận và hoàn thành phiếu học tập 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 NHẬN BIẾT CÁC HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Các nhóm quan sát và phân chia các hình ảnh dưới đây vào các nhóm hoạtđộng tương ứng
Hình 1 Thả diều Hình 2 Lấy mẫu nước nghiêncứu
Trang 7Hình 3 Gặt lúa Hình 4 Rửa bát, đĩa.
Hình 5 Hoạt động tập thể Hình 6 Làm thí nghiệm
Hình 7 NASA phóng tàu thăm dò sự sống Hình 8 Phó thủ tướng Vũ ĐứcĐam tham gia lên Hỏa tinh thử nghiệmlâm sàng vaccin Nanocovax
Hình 9 Khám bệnh ở cơ sở y tế Hình 10 Bữa cơm gia đình.Hoạt động đời sống Hoạt động nghiên cứu khoa học
Hình 1, 3, 4, 5, 9, 10 Hình 2, 6, 7, 8
Trang 8- Cá nhân học sinh thi đua với nhau thực hiện yêu cầu phân chia các đối tượng
cụ thể vào các phân nhóm “sự vật”, “hiện tượng”, “quy luật tự nhiên”
Ngáp khi mệt mỏiCười khi vui vẻKhóc khi buồn
2 HS có hỗ trợ bạn học trong hoạt động nhómkhông?
Phẩm chất HS có niềm say mê, hứng thú với việc khám
- Phiếu học tập cho mỗi nhóm (Phụ lục 2)
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV sử dụng dạy học hợp tác, dạy học trực quan, hình thức làm việc nhóm
- Các nhóm tiến hành làm việc nhóm và thảo luận về vai trò của khoa học tựnhiên bằng cách nối hoạt động thực tế với vai trò tương ứng
- Ngoài những hoạt động trên, HS kể tên thêm một số hoạt động trong thực tế
có đóng góp vai trò của Khoa học tự nhiên
Trang 9- HS cho biết các hoạt động trên có tương ứng với vai trò nào?
- HS trả lời câu hỏi “Vai trò của Khoa học tự nhiên là gì?
- Từ đó, HS nêu được các vai trò quan trọng của Khoa học tự nhiên
- Cá nhân HS trả lời câu hỏi
* HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm thảo luận và hoàn thành phiếu học tập 2.
PHIẾU HỌC TẬP 2 VAI TRÒ CỦA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
- Các nhóm hãy thảo luận và nối các hoạt động trong đời sống với vai tròtương ứng của khoa học tự nhiên
Hoạt động trong thực tế Vai trò của khoa học tự nhiên
Hình 1.7 Trồng dưa lưới C a/ Hoạt động nghiên cứu khoa
học
Hình 1.8 Sản xuất phân bón C b/ Nâng cao nhận thực của con
người về thế giới tự nhiên
• Chế tạo vaccin phòng ngừa Covid – 19: Chăm sóc sức khỏe con người
• Xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt: Bảo vệ môi trường, pháttriển bền vững
3 Sản phẩm học tập
Câu trả lời của học sinh, các phiếu học tập của học sinh
Trang 101 HS có trình bày được vai trò của Khoa học
tự nhiên với cuộc sống không?
2 HS có kể tên được các hoạt động trongthực tế có đóng góp vai trò của Khoa học tựnhiên không?
Năng lực
chung
1 HS có thảo luận với các thành viên trongnhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tậpkhông?
2 HS có làm việc nhóm hiệu quả và đảmbảo các thành viên trong nhóm đều tích cựctham gia không?
Phẩm chất HS tham gia tích cực, hoạt động nhóm phù
hợp với khả năng của bản thân không?
Hoạt động 4 Luyện tập (3 phút)
1 Mục tiêu: TN 3.1
2 Tổ chức hoạt động
* Chuẩn bị:
- Bảng con, bút lông (Mỗi HS tự trang bị)
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu cá nhân HS đọc câu hỏi và ghi đáp án đúng của các câu hỏi bài
tập SGK/ tr 8
- GV nhận xét và cho điểm cộng.
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Cá nhân HS ghi đáp án vào bảng con và đưa lên
* HS báo cáo kết quả thực hiện nhiện vụ học tập
Trang 11* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV sử dụng PPDH nêu và giải quyết vấn đề, dạy học trực quan.
- GV giới thiệu với HS video hoặc hình ảnh về hệ thống tưới rau tự động
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức về vai trò Khoa học tự nhiên trong cuộcsống để trả lời câu hỏi “Vai trò nào của Khoa học tự nhiên được áp dụng tronghoạt động trên?”
- GV nhận xét và tổng kết
* HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Cá nhân các HS cho ý kiến về vấn đề trên
3 Sản phẩm học tập
Câu trả lời của HS
4 Phương án đánh giá
GV đánh giá qua câu trả lời của HS
NỘI DUNG DẠY HỌC CỐT LÕI
1/ Khoa học tự nhiên
Khoa học tự nhiên là ngành khoa học nghiên cứu về các sự vật, hiện tượng, quyluật tự nhiên, những ảnh hưởng của chúng đến cuộc sống con người và môitrường
2/ Vai trò của Khoa học tự nhiên trong cuộc sống.
- Hoạt động nghiên cứu khoa học
- Nâng cao nhận thức của con người về thế giới tự nhiên
- Ứng dụng công nghệ vào cuộc sống, sản xuất và kinh doanh
- Chăm sóc sức khỏe con người
- Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
BÀI 2: CÁC LĨNH VỰC CHỦ YẾU CỦA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Thời lượng: 2 tiết
Ngày soạn: 7/6/2021
Trang 12dạng mã hoá của YCCĐ
(STT )
sống dựa vào các đặc điểm đặc trưng
(2) KHTN.1
3Phân biệt được các lĩnh vực của Khoa
học tự nhiên dựa vào đối tượng nghiêncứu
(8) GQ.3.5.2
3 Phẩm chất chủ yếu
Chăm chỉ Chăm chỉ, tích cực tham gia tích cực,
hoạt động nhóm phù hợp với khả năngcủa bản thân
(9) CC.3.2.1
Có niềm say mê, hứng thú với việc khámphá các lĩnh vực của khoa học tự nhiên
(10) CC.3.1.2
Trang 13Trách nhiệm Trung thực, cẩn thận và trách nhiệm
trong quá trình thực hiện thí nghiệm theoSGK
(11) TN.5.3.2
Có ý thức ứng xử với thế giới tự nhiêntheo hướng thân thiện với môi trường vàphát triển bền vững
(12) TN 5.4.1
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Tờ giấy Ống hútHạt đậu nảy mầm
Phiếu học tập
Luyện tập 2 ( 10 phút) Hệ thống câu hỏi
Trang 14PP/KTD H
chủ đạo
Phương án đánh giá
(STT )
Mục tiêu của bài học - Kỹ
thuật tròchơi
thuật tiachớp
Bảng đáp
án tròchơi ôchữ
KHTN.1.2
KHTN2.4.1TC.1.1GT.2.2.1GT.2.1.4GQ.3.5.2CC.3.2.1CC.3.1.2TN.5.3.2
- Trình bày được một
số lĩnh vực chủ yếucủa khoa học tựnhiên
- Tìm hiểu các lĩnhvực của Khoa học
tự nhiên thông quathực hiện và quansát các thí nghiệmtrong SGK
- Dạy họcnhóm
- Dạy họcthực hànhthí
nghiệm
Kết quảthí
KHTN.1.3GT.2.2.1
Phân biệt được cáclĩnh vực của Khoa
- Dạy họctrực quan
Phiếu họctập
Trang 15( 5 phút) (8)
(9)
GQ.3.5.2CC.3.2.1
đối tượng nghiên cứu hình ảnh)
- Dạy họcnhóm
KHTN.1.3GT.2.2.1GT.2.1.4GQ.3.5.2CC.3.2.1
TN 5.4.1
Phân biệt được vậtsống và vật khôngsống dựa vào các đặcđiểm đặc trưng
- Dạy họcnhóm
thuật:
động não
- côngnão
thuật tiachớp
Phiếu họctập
và tựluận
- Câu trảlời củahọc sinh
- Dạyhọctrựcquan
- Nêu vàgiảiquyếtvấn đề
Câu trảlời củaHS
* Chuẩn bị: GV chuẩn bị bảng phụ Trò chơi ô chữ.
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS tham gia chơi trò chơi Ô chữ
- Gợi ý các ô chữ hàng ngang: Hoạt động nghiên cứu khoa học sau đây
thuộc lĩnh vực nào?
• Hàng ngang thứ nhất: Giải thích hoạt động của hiện tượng nguyệt
thực
Trang 16• Hàng ngang thứ hai: Làm thí nghiệm điều chế khí oxygen.
• Hàng ngang thứ ba: Nghiên cứu nguyên lý hoạt động của thangmáy
• Hàng ngang thứ tư: Theo dõi cây trồng nuôi cấy mô trong nhà kính
- Giáo viên rút ra mục tiêu của bài học này
Câu trả lời của HS
Hoạt động 2 Tìm hiểu về một số lĩnh vực khoa học tự nhiên (35 phút)
1. Mục tiêu: KHTN.1.2; KHTN 2.4.1
TC.1.1; GT.2.2.1; GT.2.1.4; GQ.3.5.2; CC.3.2.1; CC.3.1.2; TN.5.3.2
2. Tổ chức hoạt động
• Chuẩn bị
- GV: Nước vôi trong: 2 cốc; quả địa cầu: 2 quả
- HS: 1 tờ giấy; 1 chiếc ống hút; cốc gieo đậu xanh nảy mầm (chuẩn bị ờ
nhà); 1 cây đèn pin
- Lưu ý: Nhóm nào được phân công thí nghiệm nào thì chuẩn bị dụng
cụ cho thí nghiệm đó.
• Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS thành 8 nhóm để thực hành thí nghiệm và thảo luận Mổinhóm chọn 1 nhóm trưởng, 1 thư ký
- GV phân công các nhóm thực hành thí nghiệm tương ứng
• Nhóm 1, 2: Cầm 1 tờ giấy giơ lên cao và buông tay Quan sát tờ giấyrơi xuống (GV có thể gợi ý các nhóm cắt hình hoa hoặc gấp máybay)
• Nhóm 3,4: Dùng ống hút thổi một hơi vào cốc chứa nước vôi trong.Quan sát hiện tượng xảy ra
• Nhóm 5, 6: Quan sát quá trính nảy mầm của hạt đậu (Thực hiệntrước ở nhà khoảng 1- 3 ngày.) Nếu không đủ thời gian, GV có thể
Trang 17cho xem video clip.
• Nhóm 7, 8: Một HS chiếu đền pin vào quả địa cầu, một HS khác choquả địa cầu quay Mô tả chu kỷ ngày đêm
- Từ kết quả thảo luận, GV yêu cầu HS liệt kê các lĩnh vực của Khoa học
tự nhiên
- GV cho HS kể them một số hiện tượng thuộc các lĩnh vực của Khoa học
tự nhiên
• Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm thực hiện thí nghiệm trong vòng 5 phút và hoàn thành phiếuhọc tập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 TÌM HIỂU CÁC LĨNH VỰC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Các nhóm thực hiện thí nghiệm và trả lời các câu hỏi dưới đây Đồng thời,các nhóm hãy cho biết các thí nghiệm trên thuộc lĩnh vực nào?
Thí nghiệm 1: Cầm tờ giấy giơ lên cao và buông tay Tờ giấy sẽ có hiện
tượng gì?
………
Thí nghiệm 2: Sục khí carbon dioxide vào cốc chứa nước vôi trong Cốc
vôi trong thay đổi như thế nào?
……… Thí nghiệm 3: Quan sát quá trình nảy mầm của hạt đậu Hạt dậu phải có
điều kiện gì để nảy mầm thành cây trưởng thành?
……… Thí nghiệm 4: Một HS chiếu đèn pin vào quả địa cầu, một HS khác cho
quả địa cầu quay Mô tả chu kỳ ngày và đêm
Trang 18• Thí nghiệm 1: Tờ giấy rơi từ từ đến khi chạm đất – Lĩnh vực: Vật lý
• Thí nghiệm 2: Nước vôi trong đục dần và xuất hiện kết tủa trắng
không tan Nếu tiếp tục thổi khí Carbon dioxide đến dư thì kết tủa tandần, nước trở nên trong suốt – Lĩnh vực: Hóa học
• Thí nghiệm 3: Hạt đậu cần nước để nảy mầm thành cây trưởng
thành – Lĩnh vực: Sinh học
• Thí nghiệm 4: Nhờ mặt trời mà trái đất mới có ban ngày và ban đêm.
Nhưng mặt trời chỉ chiếu sáng được 1/2 bề mặt trái đất Nên khi 1/2
bề mặt trái đất là ban ngày thì 1/2 còn lại là ban đêm và ngược lại –Lĩnh vực: Khoa học trái đất và thiên văn học
- Các câu trả lời của HS
4. Phương pháp đánh giá
- Sử dụng công cụ thang đánh giá
Tiêu chí Mức 5 –
Làmđượcthànhthạo
Mức 4 –
Đã làmđúng
Mức 3 –
Đã biếtlàmnhưngcòn saisót
Mức 2 –
Đã làmđượcnhưngcòn lúngtúng
Mức 1 –Chưalàmđược
Hiểu nội dung thí
nghiệm
Trang 192 Phân biệt được các lĩnh vực của Khoahọc tự nhiên dựa vào đối tượng nghiêncứu.
Năng lực
chung
1 HS có thảo luận với các thành viêntrong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ họctập không?
2 HS có làm việc nhóm hiệu quả vàđảm bảo các thành viên trong nhóm đềutích cực tham gia không?
3. Trình bày kết quả thảo luận củanhóm trước lớp
Phẩm chất HS tham gia tích cực, hoạt động nhóm
phù hợp với khả năng của bản thânkhông?
Tiết 2 Hoạt động 3 Luyện tập 1 (5 phút)
1. Mục tiêu: KHTN.1.3; GT.2.2.1; GT.2.1.4; GQ.3.5.2; CC.3.2.1
2. Tổ chức hoạt động
• Chuẩn bị: Hình ảnh 2.3 đến 2.8 Phiếu học tập.
• GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS thành 8 nhóm để thảo luận Mổi nhóm chọn 1 nhóm trưởng,
Hãy dựa vào kiến thức đã học về các lĩnh vực của khoa học tự nhiên ở tiếthọc trước, các em hãy xác định những hình ảnh sau đây thuộc lĩnh vực nào?
Trang 20- Hai nhóm có kết quả phiếu học tập nhanh nhất trình bày trước lớp.
- Các nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét, bổ sung (nếu có)
GV đánh giá qua câu trả lời của HS
Hoạt động 4 Phân biệt vật sống và vật không sống (20 phút)
1. Mục tiêu: KHTN.1.3; GT.2.2.1; GT.2.1.4; GQ.3.5.2; CC.3.2.1; TN 5.4.1
2. Tổ chức hoạt động
• Chuẩn bị: Hình ảnh từ 2.9 đến 2.12; Phiếu học tập
• Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia HS thành 8 nhóm để thảo luận Mổi nhóm chọn 1 nhóm trưởng,
1 thư ký
- GV tổ chức cho HS tiến hành thảo luận để hoàn thành phiếu học tập 3
- GV nhận xét và đánh giá điểm số
- GV gợi ý HS tổng kết kiến thức
Trang 21• Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm tiến hành thảo luận và hoàn thành phiếu học tập 3 trong thờigian 3 phút
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 PHÂN BIỆT VẬT SỐNG VÀ VẬT KHÔNG SỐNG
Các nhóm hãy quan sát hình 2.9 đến 2.12 và thảo luận để hoàn thành bảng dưới đây bằng cách đánh dấu vào đặc điểm vật có và dấu vào đặc điểm vật không có:
Vật
Lấy các chất cần thiết
Loại bò các chất thải
Lớn lên Sinh sản sống Vật
Vật không sống 2.9 Con
- Hai nhóm có kết quả phiếu học tập nhanh nhất trình bày trước lớp
- Các nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét, bổ sung (nếu có)
3. Sản phẩm hoạt động
- Đáp án phiếu học tập
Vật
Lấy các chất cần thiết
Loại bò các chất thải
Lớn lên Sinh sản sống Vật
Vật không sống 2.9 Con
Trang 222 HS có làm việc nhóm hiệu quả vàđảm bảo các thành viên trong nhóm đềutích cực tham gia không?
3. Trình bày kết quả thảo luận củanhóm trước lớp
Phẩm chất HS tham gia tích cực, hoạt động nhóm
phù hợp với khả năng của bản thânkhông?
Hoạt động 5 Luyện tập 2 (10 phút)
1. Mục tiêu: CC.3.2.1
2. Tổ chức hoạt động
• Chuẩn bị: Hệ thống câu hỏi SGK, bảng con, bút lông.
• GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu cá nhân HS đọc câu hỏi và ghi đáp án đúng của các câu hỏi
- Vật lý học: đạp xe để xe chuyển động; dùng cần cẩu nâng hàng,…
- Hóa học: bón phân đạm cho cây trồng; quá trình lên men rượu;…
- Sinh học: ghép cành, chiết cành; sản xuất phân vi sinh,…
- Khoa học Trái Đất: dự báo thời tiết; cảnh báo lũ quét, sóng thần, sạtlỡ,…
- Thiên văn học: quan sát hiện tượng nhật thực, nguyệt thực;…
Câu 2: C
Trang 23Câu 3: Dựa vào đối tượng nghiên cứu để phân biệt khoa học về vật chất vàkhoa học về sự sống.
• Đối tượng nghiên cứu của khoa học về sự sống là các vật sống
• Đối tượng nghiên cứu của khoa học về vật chất là các vật không sống
• GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV giới thiệu cho HS đoạn clip về hoạt động của Robot
- GV gợi ý cho HS vận dụng các đặc điểm của vật sống để nhận biết Robot
là vật sống hay vật không sống? ( trao đổi chất; sinh trưởng và phát triển;sinh sản)
- GV nhận xét và đánh giá điểm cộng cho HS
GV đánh giá thông qua câu trả lời của HS
NỘI DUNG DẠY HỌC CỐT LÕI
1. Lĩnh vực chủ yếu của Khoa học tự nhiên
Khoa học tự nhiên bao gồm một số lĩnh vực chính sau:
- Vật lý học nghiên cứu về vật chất, quy luật vận động , lực, năng lượng và
sự biến đổi
- Hóa học nghiên cứu về chất và sự biến đổi của chúng
- Sinh học nghiên cứu về các vật sống, mối quan hệ giữa chúng với nhau vàvới môi trường
- Khoa học trái đất nghiên cứu về Trái Đất và bầu khí quyển cùa nó
- Thiên văn học nghiên cứu về quy luật vận động và biến đổi của các vậtthể trên bầu trời
2. Vật sống và vật không sống
- Vật sống : có sự trao đổi chất giữa môi trường bên trong với ngoài cơ thể;
có khả năng sinh trưởng, phát triển và sinh sản
- Vật không sống: không có sự trao đổi chất; không có khả năng sinhtrưởng, phát triển và sinh sản