Có tính cục bộ trong một AS Không thông báo cho các router lân cận Ưu tiên con đường có trọng lượng lớn nhất... Sử dụng buộc một điểm ra khỏi AS cục bộ.[r]
Trang 1Border Gateway
Protocol
Trang 24
7
Trang 5BGP header message format
Marker (16 octet)
Chứa toàn bit 1
Hoặc chứa dữ liệu
Trang 6OPEN message format
Trang 7UPDATE message format
Trang 8UPDATE message format
Withdrawn Routes
Trang 9Keepalive message format
Thông điệp bao gồm phần đầu chuẩn, không chứa phần dữ liệu
Kích thước thông điệp: 19 octet
Keepalive time = 1/3 hold time
Trang 10Notification message format
Error Code Symbolic Name
1 Lỗi phần đầu
2 Lỗi thông điệp OPEN
3 Lỗi thông điệp UPDATE
4 Thời gian chờ kết thúc
5 Lỗi giới hạn trạng thái máy
6 Cease(ngừng liên kết đầu cuối-lỗi dừng lại)
Trang 11Notification message format
Error subcode:
Message Header Error subcodes
OPEN Message Error subcodes
UPDATE Message Error subcodes
Trang 13Path attribute
Những kiểu mã thuộc tính
1 - Origin (Well-known mandatory, Type code 1)
2 - AS-path (Well-known mandatory, Type code 2)
3 - Next-hop (Well-known mandatory, Type code 3)
4 - Multi-exit discriminator (Optional nontrasitive, Type code 4)
5 - Local-preference (Well-known discretionary, Type code 5)
6 - Atomic-aggregate (Well-known discretionary, Type code 6)
7 - Aggregator (Optional transitive, Type code 7)
8 - Community (Optionel trasitive, Type code 8, Cisco-defined)
9 - Originator-ID(Optional nontrasitive, Type code 9, Cisco-defined).10- Cluster List (Optional nontrasitive, Type code 10, Cisco-defined)
…
255 – Reserved for development
Trang 14 Có tính cục bộ trong một AS
Không thông báo cho các router lân cận
Ưu tiên con đường có trọng lượng lớn nhất
Weight
Trang 15 Sử dụng buộc một điểm ra khỏi AS cục bộ
Phổ biến rộng rãi thông qua AS cục bộ.
Chọn điểm có Local-pref cao nhất
Trang 16Multi-exit discriminator (MED)
MED là thuộc tính không chuyển tiếp tùy chọn
Giải quyết vấn đề phân biệt giữa nhiều điểm ra đến hệ tự quản lân cận
Ưu tiên cho con đường có MED thấp hơn
Trang 17Origin
Thuộc tính Origin cho biết BGP đã học được một con đường như thế nào Thuộc tính Origin có thể có một trong ba giá trị sau:
Trang 18
AS-path
Là thuộc tính well- known bắt buộc
Khi đi qua 1 AS thì con đường được gắn thêm AS number của AS đó
Có 2 kiểu : AS sequence (có thứ tự)và AS set (không có thứ tự)
AS sequence
Trang 19Next-hop
Là thuộc tính well-known bắt buộc
Đối với các EBGP ngang cấp, địa chỉ next-hop là địa chỉ IP kết nối giữa chúng
Trang 21
No-export : Không thông báo con đường này cho
các EBGP ngang cấp
Trang 22 Internet : Thông báo con đường này cho tất cả các router
trên mạng.
Trang 23BGP path selection
Nếu con đường nhận thấy thuộc tính next-hop không đến
được,drop update
Ưu tiên con đường có trọng số weight lớn nhất
Nếu trọng lượng bằng nhau,ưu tiên con đường bắt nguồn từ router chạy BGP
Ưu tiên con đường có AS_path ngắn nhất
Ưu tiên cho con đường có thuộc tính loại origin thấp nhất(IGP
bé hơn EGP,và EGP bé hơn incomplete)
Ưu tiên con đường có thuộc tính MED thấp nhất
Ưu tiên external path so với internal path
Ưu tiên con đường qua IGP lân cận gần nhất
Ưu tiên con đường có địa chỉ IP thấp nhất,định bởi ID của
router BGP
Trang 25How BGP works?
Về cơ bản, BGP :
thực hiện thông tin định tuyến giữa các
router trong và ngoài AS
sử dụng thuật distance- vector , link state và high bridge ( nâng cấp)
Trang 26How BGP works?
BGP chạy trên các router cùng AS gọi là các IBGP, chạy trên các AS khác nhau gọi là EBGP
Các router chạy BGP được xem như các BGP speaker
Trang 27How BGP works?
Thiết lập đường kết nối giữa các peer
Cập nhật các thông tin thay đổi (trao đổi các Update message )
Trang 28How BGP works?
Trang 29UPDATE Message Handling
Adj-RIB-In lưu trữ tất cả các con đường
mà UPDATE message quảng bá.
Nếu UPDATE message chứa giá trị
trong trường Withdrawn thì những con đường đến đích trước đây ,sẽ bị loại ra khỏi Adj-RIB-In.
Trang 30UPDATE Message Handling
Tiến trình quyết định thực hiện qua 3 giai đoạn:
GĐ1:tính toán độ ưu tiên cho những con đường đến cùng đích
trong Adj-RIB-In
GĐ2:chọn con đường ưu tiên nhất cho mỗi đích đến và cài đặt nó vào
Loc-RIB
GĐ3: Tất cả các con đường trong Loc-RIB sẽ đưa vào
Adj-RIB-Out tương ứng Tập hợp các con đường và thu giảm thông tin
con đường có thể được thực hiện trong giai đoạn này, phổ biến
những con đường này cho các peer thuộc AS lân cận(neighbor).
Trang 31Looping
Trang 32 Sự kết hợp các con đường có thể làm thông tin con đường bị mất đi và con đường trở nên ít chính xác.
Trang 33 Thuộc tính ATOMIC_AGGERATE là một thuộc tính well-known tuỳ chọn dùng để thông báo con đường đến đã có hiện tượng mất thông tin xảy ra(ie: hiện tượng kết hợp xảy ra)
Khi thuộc tính này được thiết lập , bộ kết hợp AGGREGATOR thể hiện vị trí mà việc kết hợp con đường xảy ra tại mạng và tại điểm đó.
Trang 34Aggregation
Trang 35 Sự kết hợp xảy ra có thể là nguyên nhân của việc lẩn quẩn loop trong mạng.
AS-Sequence để xác định nơi kết
hợp(AGGRERATOR)
AS-Set chứa các AS-number mà con đường kết hợp đã đi qua.
Trang 36Aggregation
Trang 37Managing Large-scale BGP peering
Trang 38Managing Large-scale BGP peering
Route Reflectors
Trang 39Managing Large-scale BGP peering
Confederations