- Siêu văn bản thường được tạo ra bằng ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML HyperText Markup Language - Trên internet, mỗi siêu văn bản được gán một địa chỉ truy cập tạo thành một trang
Trang 1Tiết 62 – Bài 22
CHỦ ĐỀ:
Trang 21 Hãy nêu khái niệm internet và lấy
ví dụ về những lợi ích mà nó đã mang lại cho con người?
2 Trình bày các cách kết nối Internet?
Trang 3Bµi 22 Mét sè dÞch vô c¬ b¶n cña
Th ®iÖn tö
Trß chuyÖn
Trang 4- Các thông tin trên Internet thường được tổ chức dưới dạng siêu văn bản
- Siêu văn bản là văn bản tích hợp nhiều phương tiện khác nhau như: văn bản, hình ảnh, âm thanh, video… Và các liên kết tới các siêu văn bản khác
1 Tổ chức và truy cập thông tin:
a Tổ chức thông tin:
Trang 5- Siêu văn bản thường được tạo ra bằng ngôn ngữ
đánh dấu siêu văn bản HTML (HyperText Markup
Language)
- Trên internet, mỗi siêu văn bản được gán một địa
chỉ truy cập tạo thành một trang web
-Trang web:
http://www.edu.net.vn
Để tìm kiếm và truy cập các trang web (tài nguyên) người
ta sử dụng hệ thống WWW (world wide web).
Trang 6- Hệ thống WWW (World Wide Web)Hệ thống WWW (World Wide Web) được cấu thành từ các trang web và được xây dựng trên giao thức truyền tin đặc biệt gọi là giao thức truyền tin siêu văn bản HTTP (HyperText Transfer Protocol)
- Trang chủ: trang web chứa các liên kết trực tiếp hay gián tiếp đến tất cả các trang còn lại Địa chỉ trang chủ là địa chỉ website
- Website gồm một hay nhiều trang web trong hệ thống WWW được tổ chức dưới một địa chỉ truy cập, trong đó trang đầu tiên được
mở ra khi truy cập website gọi là trang chủ (Homepage)
Trang 7- Có 2 loại trang web:
Trang web tĩnh và trang web động
+ Trang Web tĩnh được hiểu như tài liệu siêu văn bản không thay đổi
+ Trang Web động mở ra khả năng tương tác giữa người dùng với máy chủ chứa trang web là mỗi khi có yêu cầu từ máy người dùng, máy chủ sẽ thực hiện tìm kiếm dữ liệu và tạo trang web có nội dung theo đúng yêu cầu và gửi về máy người dùng
Trang 8b Truy cập trang Web:
- Để truy cập vào các Website phải sử dụng một chương trình đặc biệt gọi là trình duyệt web.
Trình duyệt web Internet Explorer
Trang 9 Trình duyệt web Mozilla FireFox
Trang 10 Trình duyệt web Google Chrome
Trang 11- Trình duyệt web là chương trình giúp người dùng giao tiếp với hệ thống WWW: truy cập các trang web, tương tác với các máy chủ trong hệ thống WWW và các tài nguyên khác của internet.
Truy cập trang web đã biết địa chỉ: gõ địa chỉ vào
thanh address và nhấn enter hoặc Go.
Trang 122 Tìm kiếm thông tin trên Internet:
Có 2 cách tìm kiếm thường được sử dụng.
+ Cách 1: Tìm kiếm danh mục địa chỉ, thông tin được nhà cung cấp
dịch vụ đặt trên các trang web tĩnh
Danh mục liên kết
Trang 13+ Cách 2: Tìm kiếm nhờ các máy tìm kiếm (Search Engine)
Máy tìm kiếm cho phép tìm kiếm thông tin trên internet theo yêu cầu của người dùng
+ http://www.google.com.vn + http://www.yahoo.com.vn + http://www.msn.com
+ http://xalo.vn …
Một số website cung cấp máy tìm kiếm nổi tiếng:
Trang 15Tiết 63 – Bài 22
CHỦ ĐỀ:
Trang 161 Em hãy trình bày cách tổ chức thông tin trong Internet?
2 Vì sao ngày nay người ta thường
thêm s vào sau HTTP khi truy cập Website?
Trang 17Http là gì?
Http (HyperText Transfer Protocol) là giao thức truyền tải siêu văn bản được sử dụng trong www dùng để truyền tải dữ liệu giữa Web server đến các trình duyệt Web và ngược lại Giao thức này sử dụng cổng 80 (port 80) là chủ yếu
HTTPS là gì?
Https (HyperText Transfer Protocol Secure) là giao thức Http có sử dụng thêm SSL (Secure Sockets Layer) để mã hóa dữ liệu trong lúc truyền tải dữ liệu nhầm gia tăng thêm tính an toàn cho việc truyền
dữ liệu giữa Web server và trình duyệt Web Giao thức Https thì sử dụng cổng 433 để truyền dữ liệu.
Trang 18*Sự khác biệt giữa giao thức HTTP và HTTPS
- Hiện nay thì việc sử dụng giao thức Https chủ yếu được dùng cho các trang web
có giao dịch trực tuyến sử dụng thẻ thanh toán đơn hàng Nhằm đảm bảo an toàn cho giao dịch, tránh những rủi ro bị lấy mất thông tin thể trong quá trình thanh toán.
- Ngoài ra web sử dụng giao thức Https là 1 tín hiệu để Google xếp hạng từ khóa Việc này khiến rất nhiều trang Web chuyển qua dùng giao thức Https để Seo được tốt hơn.
- Tuy nhiên việc dùng Https sẽ khiến cho việc truy cập của Website chậm hơn so với Http Và nhiều trang không có giao dịch trực tuyến hay truyền tải thông tin dữ liệu quan trọng thì thông tin có bị lộ hay không cũng không quá quan trọng.
- Nhưng hiện nay Chrome sắp có cảnh báo với những website còn sử dụng Http, và ưu tiên cho các trang web sử dụng Https.
- Để có thể sử dụng giao thức Https thì Website của bạn phải có chứng chỉ SSL Còn không thì sẽ gặp tình trạng hiển thị là kết nối không bảo mật trên trình duyệt Chrome.
Trang 20- Người dùng cần đăng kí hộp Thư điện tử do nhà cung cấp dịch vụ thư điện tử cấp phát.
+ Tài khoản đăng nhập gồm:
Tên đăng nhập
Password
+ Địa chỉ thư điện tử có dạng:
<tên truy cập>@<địa chỉ máy chủ của hộp thư>
(Tên truy cập là tự đặt)
Ví dụ : minhanh@gmail.com
3 Thư điện tử
Trang 21Lợi ích của Email
3 Thư điện tử
Trang 22Một số website để đăng ký hộp thư điện tử:
• http://www.gmail.com
• http://www.mail.zing.vn
• http://www.hotmail.com
3 Thư điện tử
Trang 23Hướng dẫn tạo tài khoản 3 Thư điện tử
Trang 24Đăng nhập bằng tài khoản
Trang 25Giao diện gmail
Trang 26Một số lưu ý khi gửi/nhận Mail:
Đặt tên Email phù hợp
Cần đặt chủ đề sao cho phù hợp với nội dung
Lựa chọn CC hay BCC tùy vào tình huống sử dụng
Khi có đính kèm tệp tin cần có thông báo cụ thể
3 Thư điện tử
Trang 27 Không viết hoa tất cả nội dung
Nội dung ngắn gọn, đủ ý, tránh viết tắt, viết sai lỗi chính tả.
Thận trọng với tập tin đính kèm
Trả lời Email sớm nhất khi có thể.
3 Thư điện tử
Trang 29HOẠT ĐỘNG NHÓM
Tìm hiểu các quyền truy
cập vào Website? Theo
em có những rủi ro gì
khi sử dụng mạng
Internet ?
Em hiểu thế nào là Mã hóa dữ liệu trong Internet? Lấy ví dụ phân tích?
Trang 30a.Quyền truy cập website
- Chỉ cho phép quyền truy cập có giới hạn, người dùng muốn sử dụng các dịch vụ hoặc thông tin cần phải đăng nhập bằng tên đăng nhập
và mật khẩu.
4 Vấn đề bảo mật thông tin
Trang 31b Mã hóa dữ liệu
- Tăng cường tính bảo mật cho thông điệp Việc mã hoá có thể thực hiện bằng phần cứng hoặc phần mềm.
- Một số thuật ngữ:
+ Thông tin cần mã hóa: Bản rõ
+ Thông tin đã được mã hóa: Bản mã
+ Tham số được thực hiện việc mã hóa: Khóa K
+Khôi phục dữ liệu gốc từ bản mã của nó: Giải mã
4 Vấn đề bảo mật thông tin
Trang 32Ví dụ : Mã hóa dữ liệu sau- bac
Mã hóa: bac dce
Trang 33c Nguy cơ nhiễm virus khi sử dụng các dịch vụ Internet
• Virus máy tính: Chương trình máy tính có khả năng sao chép chính nó từ đối tượng lây nhiễm này sang đối tượng khác và chương trình đó mang lại tính phá hoại.
• Virus có thể phá hoại, đánh cắp thông tin (tài khoản ngân hàng, tài khoản Internet, các thông tin bí mật…).
Cần được cài đặt phần mềm chống virus.
4 Vấn đề bảo mật thông tin
Trang 344 Vấn đề bảo mật thông tin
Trang 35 Luôn chạy phần mềm diệt virus và cập nhật thường xuyên.
Những lưu ý khi sử dụng các dịch vụ Internet
Không cung cấp thông tin cá nhân, ảnh khi hội thoại trực tuyến.
Không mở các tệp đính kèm thư điện tử khi không chắc chắn an toàn
Sử dụng mật khẩu dài hơn 8 kí tự gồm cả chữ và số
4 Vấn đề bảo mật thông tin
Trang 36CỦNG CỐ BÀI HỌC
3 Thư điện tử
Địa chỉ thư điện tử có dạng:
<tên truy câp>@<địa chỉ máy chủ của hộp thư>
4 Vấn đề bảo mật thông tin
- Quyền truy cập Website
- Mã hóa dữ liệu
- Nguy cơ nhiễm virus khi sử dụng các dịch
vụ Internet
Trang 37HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài và làm bài tập sách bài tập
- Chuẩn bị bài mới
- Giờ sau thực hành phòng học Tin học
Trang 38Bài học kết thúc !