1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai 6 giai bai toan tren may tinh

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 0,93 MB
File đính kèm Bai 6 Giai bai toan tren may tinh.rar (453 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

để diễn tả thuật tóan mà máy tính có thể hiểu và thực hiện được  Có 3 loại ngôn ngữ lập trình : - Ngôn ngữ máy - Hợp ngữ - Ngôn ngữ bậc cao... Để giải bài toán trên máy tính, ta thườn

Trang 2

•Thế nào là ngôn ngữ lập trình và có mấy loại ngôn ngữ lập trình?

để diễn tả thuật tóan mà máy tính có thể

hiểu và thực hiện được  Có 3 loại ngôn ngữ

lập trình :

- Ngôn ngữ máy

- Hợp ngữ

- Ngôn ngữ bậc cao

Trang 3

Tiết 18 : Bài 6

BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ TIN HỌC LỚP 10

Trang 4

GIẢI BÀI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH

Để giải bài toán trên máy tính, ta phải tiến hành qua mấy bước, đó là những

bước nào?

Để giải bài toán trên máy tính, ta thường tiến

hành qua các bước:

Bước 1: Xác định bài toán;

Bước 2: Lựa chọn và thiết kế thuật toán;

Bước 3: Viết chương trình;

Bước 4: Hiệu chỉnh;

Bước 5: Viết tài liệu.

Trang 5

GIẢI BÀI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH

1 Bước 1: Xác định bài toán

Là xác định Input và Output của bài toán

VD: bài toán tìm UCLN của 2 số

nguyên dương M và N

Input: 2 số nguyên dương M và N

Output: UCLN của M và N

Input : ???

Output : ??

?

Ý nghĩa: - Xác định rõ mối quan hệ

giữa 2 yếu tố trên giúp chúng ta xác

định hướng giải quyết bài toán.

- Xây dựng được thuật toán và lựa chọn cách thể hiện các đại lượng

đã cho, các đại lượng phát sinh và giúp

quyết định lựa chọn ngôn ngữ lập trình

thích hợp với bài toán.

Xác định bài toán là xác định những yếu tố nào?

Trang 6

a) Lựa chọn thuật toán:

Bước 2: Lựa chọn và thiết kế thuật toán; GIẢI BÀI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH

Tại sao phải lựa chọn thuật toán

Trang 7

Ta lựa chọn thuật toán tối

ưu dựa vào những tiêu chuẩn nào?

a) Lựa chọn thuật toán:

2.Bước 2: Lựa chọn và thiết kế thuật toán;

Mỗi thuật toán chỉ giải một bài toán, nhưng một bài toán có thể có nhiều thuật toán để giải Do đó chúng ta phải thiết kế và lựa chọn thuật toán tốt nhất để giải bài toán (thuật toán tối ưu).

Tiêu chuẩn lựa chọn thuật toán tối ưu:

GIẢI BÀI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH

- Thời gian thực hiện nhanh;

- Thuật toán đơn giản, dễ nhìn, dễ hiểu;

- Tốn ít tài nguyên bộ nhớ.

Trang 8

Ta có những cách nào để diễn tả thuật

toán

b) Diễn tả thuật toán:

2.Bước 2: Lựa chọn và thiết kế thuật toán;

GIẢI BÀI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH

 Diễn tả thuật toán bằng cách liệt kê

 Diễn tả thuật toán bằng

sơ đồ khối

Trang 9

VD: Tỡm ước chung lớn nhất của 2 số

nguyờn dương M và N.

• Xác định bài toán:

 Input: Nhập và 2 số nguyên d ơng M

và N

 Output: ƯCLN của M và N

• ý t ởng:

 M=N thỡ UCLN (M,N)=M=N.

 M<N thỡ UCLN (M,N)= UCLN (M,N-M).

 M>N thỡ UCLN (M,N)= UCLN (M,M-N).

GIAÛI BAỉI TOAÙN TREÂN MAÙY TÍNH

2.Bửụực 2: Lửùa choùn vaứ

thieỏt keỏ thuaọt toaựn;

b) Dieón taỷ thuaọt toaựn:

Trang 10

 Thuật toán liệt kê:

Bước 1: Nhập M và N;

Bước 2: Nếu M=N thì thông báo UCLN=M

hoặc UCLN=N rồi kết thúc;

Bước 3: Nếu M>N thì M  M-N rồi quay lại bước 2;

Bước 4 : N  N-M rồi quay lại bước 2;

Trang 11

Đ

S

S

5 10

10

10

5 5

15

25

3

2

1

Lượt

Nhập M, N

M =N ?

M > N ?

N N - M

M M - N

Đưa ra M, Kết thỳc

M=25, N=10

25 = 10 ?

25 >10 M 25 - 10

15 = 10 ?

15 >10 M 15 -

10

5 = 10 ?

5 > 10 ?

N = 10 -

5

5 = 5 ? UCLN (25,10)=5

M N Sơ đồ khối :

Trang 12

program ucln;

uses crt;

var m,n:integer;

begin

clrscr;

write ('Nhap gia tri M: ');

readln (m);

writeln;

write ('Nhap gia tri N: ');

readln (n);

writeln;

while m<>n do begin

if m>n then m:=m-n

else n:=n-m;

end;

writeln;

write ('UCLN(M,N) = ',m);

readln end.

VD: Thuật toán

tìm UCLN(M,N)

được viết bằng

ngôn ngữ lập

trình PasCal

3.Bước 3: Viết chương trình;

GIẢI BÀI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH

Tại sao phải viết chương trình mà không sử dụng thuật tóan liệt kê hoặc sơ đồ

khối??

Trang 13

- Việc lựa chọn cách tổ chức dữ liệu;

- Sử dụng ngôn ngữ lập trình để diễn đạt đúng thuật toán;

Một số lưu ý:

- Nên lựa chọn ngôn ngữ lập trình

hoặc phần mềm chuyên dụng thích hợp.

- Sử dụng ngôn ngữ lập trình nào cần tuân thủ đúng quy định ngữ pháp ngôn ngữ đó.

- Chương trình dịch chỉ phát hiện những lỗi

ngữ pháp, do đó cần lưu ý về lỗi ngữ nghĩa.

GIẢI BÀI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH

Viết chương trình là kết hợp giữa:

Trang 14

- Sử dụng các bộ Input đặc trưng cho bài toán để thử tính đúng đắn của chương trình

VD: chương trình giải phương trình bậc 2

ax2+bx+c=0, ta có thể thử với ba bộ Input với các trường hợp sau:

Cho a, b, c sao cho >0: kq chương trình đưa ra 2nghiệm

Cho a, b, c sao cho =0: kq chương trình đưa ra nghiệm kép

Cho a, b, c sao cho <0: kq chương trình thông báo pt vô nghiệm

 Nếu phát hiện chương trình còn sai sót ta phải tiến hành sửa lỗi chương trình rồi thử lại nhiều lần cho đến khi chương trình không còn lỗi Quá trình này gọi là hiệu chỉnh (test ).

GIẢI BÀI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH

Tại sao phải hiệu chỉnh?

Hiệu chỉnh là chúng ta làm gì?

Trang 15

Mục

đích:

Tài liệu phải mô tả bài toán, thuật

toán, chương trình thiết kế, kết quả thử nghiệm và hướng dẫn sử dụng.

Giúp ích cho người sử dụng trong quá trình sử dụng chương trình

Giúp ích cho việc nghiên cứu và đề xuất khả năng hoàn thiện chương trình

5 Bước 5: Viết tài liệu.

GIẢI BÀI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH

Mục đích của việc viết tài liệu là gì?

Trang 16

Củng cố

Các bước giải bài toán trên máy tính:

Bước 1: Xác định bài toán;

là xác định Intput, Output và mối liên hệ giữa chúng

Bước 2 : Lựa chọn và thiết kế thuật toán;

Lựa chọn thuật toán tối ưu, diễn tả thuật tóan bằng liệt kê hoặc SĐK

Bước 3: Viết chương trình;

Sử dụng ngôn ngữ lập trình diễn tả đúng thuật toán

Bước 4: Hiệu chỉnh;

Thử chương trình với các bộ Input đặc trưng cho các trường hợp, phát hiện lỗi và chỉnh sửa lỗi cho chương trình

Bước 5 : Viết tài liệu.

Tài liệu lưu lại những gì liên quan bài toán và hướng dẫn sử dụng

chương trình

Bước nào là bước

quan trọng nhất

Trang 17

Input : Dãy A gồm N số nguyên a1,…., aN.

lại thành dãy khơng giảm.

Bài tập 1 : Cho dãy A gồm N số nguyên a1, a2, ,aN Cần sắp xếp các số hạng để dãy A trở thành dãy khơng giảm.

Hãy xác định Input và Output

toán ?

Trang 18

Bài tập 2: Cho số nguyên dương N và dãy

N số nguyên dương Tìm số trong dãy có

Trả lời là 12

nguyên dương a1,a2, … ,an

có tổng các ước lớn nhất.

Trang 19

o Làm bài tập trong sách Bài tập ( bài 1.53 -> 1.58 (trang

23, 24 – SBT))

o Học và tìm hiểu bài mới

Hướng dẫn về nhà

Ngày đăng: 11/10/2021, 08:26

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w