Chương 1 CÁC KHÁI NI ỆM VỀ BẢO HỘ VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG HỘ LAO ĐỘNG - Giải thích được tác dụng của việc thông gió nơi làm việc - Trình bày được các khái niệm bảo hộ lao động và biện pháp
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI
Gi ảng viên: ThS Cao Thái Nguyên
Lưu hành nội bộ - Năm 2016
Trang 2+ Phân tích được các ảnh hưởng của các hiện tượng nối đất và chống sét, các tác hại và cách tính toán bảo vệ nối đất và chống sét
+ Trình bày được những nguyên tắc và tiêu chuẩn để đảm bảo an toàn về điện cho người và thiết bị
+ Trình bày được kỹ thuật an toàn điện trong gia công cơ khí, thiết bị nâng chuyển và thiết bị áp lực
Kỹ năng
+ Phân tích được mối nguy hiểm do tai nạn điện giật và trình bày được cách
sơ cứu người khi cần thiết
+ Thực hiện được công tác phòng chống cháy, nổ
+ Ứng dụng được các biện pháp an toàn điện, điện tử trong hoạt động nghề nghiệp Sơ cấp cứu được cho người bị điện giật
+ Phân biệt được các sơ đồ nối đất và chống sét an toàn, xác định tình trạng nguy hiểm đối với con người khi xảy ra tai nạn điện giật do chạm trực tiếp hay gián tiếp
+ Trình bày được kỹ thuật an toàn trong cơ khí, thiết bị nâng và thiết bị
+ Thể hiện thái độ nghiêm túc trong học tập và say mê trong công tác nghiên cứu khoa học và môn học, mạnh dạn áp dụng các kiến thức thu được trong học tập vào ứng dụng thực tế
Trang 3MỤC LỤC
Tuyên bố bản quyền i
Lời nói đầu ii
Mục tiêu môn học iii
Mục lục iv
Danh mục các từ viết tắc viii
Danh mục hình ix
Chương 1 Các khái niệm về bảo hộ và biện pháp phòng hộ lao động 01
1.1 Các khái niệm cơ bản về bảo hộ lao động 02
1.1.1 Mục đích ý nghĩa và tính chất của công tác bảo hộ lao động 02
1.1.2 Nhiệm vụ và điều kiện của bảo hộ lao động 03
1.2 Phòng chống nhiễm độc hóa chất 07
1.2.1 Những nguy hiểm gây ra từ hóa chất 07
1.2.2 Các con đường xâm nhập của hóa chất 08
1.2.3 Tác hại của sức khỏe của hóa chất động 09
1.2.4 Các phương pháp hạn chế tác hại 10
1.2.5 Các phương pháp cấp cứu tình trạng khẩn cấp 16
1.3 Phòng chống bụi 20
1.3.1 Khái niệm phân loại và tính chất 20
1.3.2 Tác hại của bụi 22
1.3.3 Các biện pháp phòng chống bụi 23
1.4 Phòng chống cháy nổ 26
1.4.1 Một số khái niệm cơ bản của phòng chống cháy nổ 26
1.4.2 Các biện pháp phòng tránh 30
1.5 Thông gió công nghiệp 33
1.5.1 Mục đích thông gió công nghiệp 33
1.5.2 Các biện pháp thông gió 33
1.5.3 Lọc sạch khí thải trong công nghiệp 36
1.6 Phương tiện phòng hộ cá nhân 37
Trang 41.6.1 Khái niệm chung 37
1.6.2 Yêu cầu phương tiện ảo vệ cá nhân 38
Chương 2 An toàn điện 61
2.1 Tác dụng của dòng điện lên cơ thể người 62
2.1.1 Các tác động dòng điện lên cơ thể người 62
2.1.2 Các dạng tai nạn điện 63
2.1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến tái nạn điện 64
2.2 Các tiểu chuẩn về an toàn điện 68
2.3 Các nguyên nhân gây ra tai nạn điện 70
2.3.1 Đối với mạng điện hạ áp 70
2.3.2 Đối với mạng điện áp cao 70
2.3.3 Điện áp bước 71
2.3.4 Không chấp hành qui tắc an toàn 71
2.3.5 Các nguyên nhân khác 71
2.4 Phương pháp cấp cứu cho nạn nhân bị điện giật 72
2.4.1 Đặt vấn đề 72
2.4.2 Phương pháp tách nạn nhân ra khỏi mạng điện 73
2.4.3 Phương pháp sơ cứu người bị nạn 75
2.4.4 Phương pháp hô hấp nhân tạo 76
2.5 Biện pháp an toàn cho người và thiết bị 81
2.5.1 Biện páp an toàn cho người 81
2.5.2 Biện pháp an toàn cho thiết bị 89
2.5.3 Hiện tượng dòng điện đi vào đất 90
2.5.4 An toàn trong các mạng điện 93
2.5.5 Bảo vệ nố đất dây trung tính 96
2.5.6 Bảo vệ điện áp cao xâm nhập điện áp thấp 100
Chương 3 Bảo vệ nối đất và chống sét 107
3.1 Mục đích ý nghĩa 108
3.1.1 Mục đích của việc bảo vệ nối đất 108
Trang 53.1.2 Ý nghĩa của việc nối đất 109
3.2 Phạm vi ứng dụng bảo vệ nối đất 109
3.2.1 Thiết bị điện áp dưới 1000V 109
3.2.2 Thiết bị có điện áp trên 1000V 110
3.3 Phân loại bảo vệ nối đất 110
3.3.1 Nối đất tự nhiên 110
3.3.2 Nối đất nhân tạo 111
3.4 Điện trở nối đất và điện trở suất của đất 112
3.4.1 Điện trở nối đất 112
3.4.2 Điện trở suất của đất 122
3.5 Tính toán bảo vệ nối đất 124
3.5.1 Các hình dạng nối đất của vật liệu 125
3.5.2 Các bước tính toán nối đất 127
3.6 Hiện tượng sét 130
3.6.1 Khái niệm và phân loại 130
3.6.2 Các giai đoạn phóng điện của sét 131
3.6.3 Con đường sét đánh 132
3.7 Các thông số của sét 136
3.7.1 Các thông số của sét 136
3.7.2 Tác hại của dòng sét 137
3.8 Bảo vệ chống sét đánh trực tiếp 137
3.8.1 Phạm vi bảo vệ của cột thu sét 138
3.8.2 Phạm vi của dây thu sét 139
3.8.3 Các biện pháp chống sét hiện nay 140
Chương 4 Kỹ thuật an toàn trong gia công cơ khí 145
4.1 Kỹ thuật an toàn cơ khí 146
4.1.1 Khái niệm về kỹ thuật an toàn cơ khí 146
4.1.2 Các giải pháp an toàn trong gia công cơ khí 148
4.1.3 Các cơ cấu che chắn bảo vệ 150
Trang 64.1.4 Các tín hiệu an toàn 152
4.1.5 Các biện pháp khác 153
4.1.6 Kỹ thuật an toàn trong gia công cơ khí 155
4.1.7 An toàn trong 1 số loại máy trong lĩnh vực cơ khí 157
4.2 Kỹ thuật an toàn khi sử dụng các thiết bị nâng chuyển 166
4.2.1 Những khái niệm cơ bản 166
4.2.2 Các biện pháp kỹ thuật an toàn 169
4.2.3 Quản lý và thanh tra việc quản lý 172
4.3 Kỹ thuật an toàn đối với các thiết bị chịu áp lực 173
4.3.1 Một số khái niệm cơ bản 173
4.3.2 Những yếu tố nguy hiểm 174
4.3.3 Những nguyên nhân gây ra sự cố 174
4.3.4 Những yêu cầu an toàn đối với thiết bị chịu áp lực 176
Tài liệu tham khảo 179
Trang 7
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮC
BHLĐ: Bảo hộ lao động
ATLĐ: An toàn lao động
AC: Dòng điện xoay chiều
DC: Dòng điện 1 chiều
TBA: Trạm biến áp
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Hình ảnh bụi 21
Hình 1.2 Hình tác hại của bụi 23
Hình 1.3 Hình hút và xịt bụi 24
Hình 1.4 Lọc bụi công nghiệp 25
Hình 1.5 Khử bụi bằng cách tưới nước 25
Hình 1.6 Ảnh đám cháy 26 04 Hình 1.7 Điều kiện 1 đám cháy xảy ra 27
Hình 1.8 Đám cháy xảy ra do vật liệu điện xăng 30
Hình 1.9 Phương tiện chữa cháy 32
Hình 1.10 Thông gió tự nhiên 34
Hình 1.11 Thông gió nhân tạo 34
Hình 1.12 Thông gió tổng thể 35
Hình 1.13 Hệ thống thông gió cục bộ 35
Hình 1.14 Hệ thống hút khói hàn 36
Hình 1.15 Phương tiện bảo hộ cá nhân 39
Hình 1.16 Dây an toàn 40
Hình 1.17 Cách đeo dây an toàn 40
Hình 1.18 Mũ bảo hộ lao động 42
Hình 1.19 Áo bảo hộ lao động 43
Hình 1.20 Cách mặt quần áo bảo hộ lao động công trình 44
Hình 1.21 Giày bảo hộ lao động 45
Hình 1.22 Làm việc trên môi trường dễ bị đâm thủng 45
Hình 1.23 Giày bảo hộ lao động chế bộ phận mũi chân 46
Hình 1.24 Găng tay bảo hộ lao động 48
Hình 1.25 Ủng cách điện 49
Hình 1.26 Khẩu trang bảo hộ lao động 49
Hình 1.27 Cách thử điện 50
Trang 9Hình 1.28 Bút thử điện kiểm tra nguồn điện 51
Hình 1.29 Kính bảo hộ lao động 52
Hình 1.30 Mặt nạ phòng độc 52
Hình 1.31 Nút tai 53
Hình 1.32 Mốc cách điện 53
Hình 1.33 Thanh tiếp địa 55
Hình 1.34 Mặt nạ dưỡng khí 57
Hình 2.1 Các dạng tác dụng kích thích 62
Hình 2.2 Các trường hợp hoại tử do điện 63
Hình 2.3 Điện giật tiếp xúc trực tiếp 63
Hình 2.4 Điện giật tiếp xúc gián tiếp 64
Hình 2.5 Treo lên cột điện sửa chữa 71
Hình 2.6 Sửa chữa điện không cắt nguồn điện 72
Hình 2.7 Người sử dụng chạm trực tiếp vào dây dẫn trần 72
Hình 2.8 Dùng sào tre cách điện 75
Hình 2.9 Dùng sào tre cách điện cao áp 75
Hình 2.10 Ngửa đầu nạn nhân về phía sau 76
Hình 2.11 Quỳ cạnh nạn nhân 77
Hình 2.12 Tiến hành sơ cứu nạn nhân 77
Hình 2.13 Xử lý nạn nhân khi hàm bị co cứng 78
Hình 2.14 Hà hơi thổi ngạt 78
Hình 2.15 Thổi ngạt 79
Hình 2.16 Hô hấp miệng vào miệng và mũi 79
Hình 2.17 Phương pháp ấn tim lồng ngực 80
Hình 2.18 Đảm bảo an toàn với nguồn điện 81
Hình 2.19 Phương tiện dụng cụ bảo vệ an toàn 82
Hình 2.20 Tuân thủ nội quy, tổ chức 82
Hình 2.21 Biển báo cấm treo ở cánh cửa trạm điện 82
Hình 2.22 Biển báo cấm đỗ 83
Trang 10Hình 2.23 Biển báo chỉ hướng đi 83
Hình 2.24 Biển báo dừng lại 84
Hình 2.25 Biển báo chưa cắt nguồn điện 84
Hình 2.26 Biển báo không phơi quần áo trên dây điện 85
Hình 2.27 Cắm đây điện không phích 85
Hình 2.28 Cắm nguồn điện khi mưa bão 85
Hình 2.29 Thiết bị điện phát nhiệt 85
Hình 2.30 Khi tay ướt 86
Hình 2.31 Biển báo cấm bột trâu bò vào trụ điện 86
Hình 2.32 Trụ điện ngã 86
Hình 2.33 Biển cấm trèo 87
Hình 2.34 Biển cấm vào 87
Hình 2.35 Biển cấm lại gần 88
Hình 2.36 Cấm đóng điện 88
Hình 2.37 Biển làm việc tại đây 88
Hình 2.38 Dòng điện tản trong đất 90
Hình 2.39 Phân điện áp bước 92
Hình 2.40 Mạng trung tính nối đất 93
Hình 2.41 Mãng trung tính cách ly 94
Hình 2.42 Mạng trung tính cách ly 3 dây 3 pha 95
Hình 2.43 Mạng trung tính trực tiếp nối đất 3 dây 3 pha 96
Hình 2.44 Mạng điện áp 3 pha 4 dây 97
Hình 2.45 Mạng 3 pha 5 dây 97
Hình 2.46 Mạng nối đất lặp lại 98
Hình 2.47 Mạng cách điện với đất 101
Hình 2.48 Trung tính hạ áp nối đất 101
Hình 2.49 Mạng điện có trung tính với đất 102
Hình 2.50 Mạng điện có trung tính cách ly với đất 102
Hình 2.51 Máy biến áp có điện áp thứ cấp nhỏ hơn 1000V 103
Trang 11Hình 2.52 Máy biến áp có điện áp thứ cấp nhỏ hơn 1000V có cuộn dây chắn 104
Hình 2.32 Phân bố dây trung tính và tiếp địa 104
Hình 2.54 Các thiệt bị sử dụng trong lưới điện 1 và 3 pha 105
Hình 3.1 Nối đất 108
Hình 3.2 Nối đất tập trung 111
Hình 3.3 Điện cực bối đất 113
Hình 3.4 Số điện cực nối đất 114
Hình 3.5 Một và nhiều cực nối đất 115
Hình 3.6 Mạng lưới và bảng nối đất 115
Hình 3.7 Cách đo điện trở 117
Hình 3.8 Cách đặt cọc nối đất 118
Hình 3.9 Đo chọn cọc 118
Hình 3.10 Đo không dùng cọc 119
Hình 3.11 Sự phụ thuộc cảu điện trở của đất vào lượng độ ẩm 123
Hình 3.12 Nối đất dạng mạng lưới 128
Hình 3.13 Sự hình thành sét 131
Hình 3.14 Hiện tượng sét đánh 132
Hình 3.15 Sét đánh nơi rỗng rãi 133
Hình 3.16 Cầm ô hay đứng gần kim loại 134
Hình 3.17 Sét đánh do nguồn điện khi rút 135
Hình 3.18 Khi xảy ra mưa giông 135
Hình 3.19 Chống sét trực tiếp 140
Hình 3.20 Chống sét trực tiếp theo nguyên lý điện 141
Hình 3.21 Cách sơ cứu đúng cách cho người bị sét đánh 142
Trang 12
Chương 1
CÁC KHÁI NI ỆM VỀ BẢO HỘ VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG HỘ
LAO ĐỘNG
- Giải thích được tác dụng của việc thông gió nơi làm việc
- Trình bày được các khái niệm bảo hộ lao động và biện pháp phòng hộ
- Tổ chức thông gió nơi làm việc đạt yêu cầu
- Giải thích được nguyên nhân gây cháy, nổ
- Giải thích được tác động của bụi lên cơ thể con người
- Giải thích được tác động của nhiễm độc hoá chất lên cơ thể con người
- Thực hiện được các biện pháp phòng chống nhiễm độc hoá chất, phòng chống bụi, phòng chống cháy nổ
- Có ý thức tự giác, tính kỷ luật cao, tinh thần trách nhiệm trong việc họa
tập
Trong chương 1 sẽ giới thiệu các nội dung chính sau đây:
1.1 Các khái niệm cơ bản về bảo hộ lao động 1.2 Phòng chống nhiễm độc hoá chất
1.3 Phòng chống bụi
1.4 Phòng chống cháy nổ
1.5 Thông gió công nghiệp
1.6 Phương tiện phòng hộ cá nhân
Trang 131.1 Các khái ni ệm cơ bản về bảo hộ lao động
1.1.1 M ục đích, ý nghĩa và tính chất của công tác bảo hộ lao động
Mục đích - ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động
- Mục đích của bảo hộ lao động là thông qua các biện pháp về khoa học kỹ thuật, tổ chức, kinh tế, xã hội để loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong quá trình sản xuất, tạo nên một điều kiện lao động thuận lợi và ngày càng được cải thiện để ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, hạn chế
ốm đau, giảm sút sức khoẻ cũng như những thiệt hại khác đối với người lao động, nhằm bảo đảm an toàn, bảo vệ sức khoẻ và tính mạng người lao động trực
tiếp góp phần bảo vệ và phát triển lực lượng sản xuất, tăng năng suất lao động
- Bảo hộ lao động trước hết là phạm trù sản xuất nhằm bảo hộ người lao động, mặt khác việc chăm lo sức khoẻ của người lao động mang lại niềm vui, hạnh phúc cho mọi người mà công tác bảo hộ lao động mang lại còn có ý nghĩa nhân đạo đối với con người
Tính chất của bảo hộ lao động
- Tính chất khoa học kỹ thuật
Nguyên nhân cơ bản gây ra tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp cho người lao động là điều kiện kỹ thuật không đảm bảo an toàn lao động, điều kiện
vệ sinh, môi trường lao động
Muốn sản xuất được an toàn và hợp vệ sinh, vấn đề cải tiến máy móc thiết bị; công cụ lao động, bố trí mặt bằng nhà xưởng, hợp lý hoá dây chuyền và phương pháp sản xuất, trang bị phòng hộ lao động, việc cơ khí hoá và tự động hóa trong quá trình sản xuất đòi hỏi phải vận dụng các kiến thức khoa học kỹ thuật, không những để nâng cao năng suất lao động, mà còn là một yếu tố quan trọng hàng đầu để bảo hộ người lao động, tránh được những nguy cơ tai nạn và bệnh nghề nghiệp
- Tính chất pháp luật
Để bảo đảm thực hiện tốt việc bảo vệ tính mạng và sức khoẻ cho người lao động, công tác bảo hộ lao động được quy định thành pháp luật của nhà nước
Trang 14Những nội dung cơ bản về công tác bảo hộ lao động đã được quy định trong điều lệ tạm thời về bảo hộ lao động, ban hành theo nghị định số 181 CP ngày 18/12/1964 của Chính phủ cũng như các luật lệ, chế độ, chính sách về bảo
hộ lao động bao gồm các quy phạm quy trình về an toàn kỹ thuật và vệ sinh lao động do nhà nước ban hành đều mang tính chất pháp luật
- Tính chất quần chúng
Công tác bảo hộ lao động không chỉ riêng của những người cán bộ quản
lý sản xuất mà đó còn là trách nhiệm chung của toàn thể người lao động và toàn
xã hội Trong đó người lao động đóng một vai trò hết sức quan trọng trong công tác bảo hộ lao động Kinh nghiệm thực tiễn cho thấy ở nơi nào mà người lao động cũng như cán bộ quản lý ở những nơi đó nắm vững được quy tắc đảm bảo
an toàn và vệ sinh lao động thì nơi đó ít xảy ra tai nạn lao động
1.1.2 Nhi ệm vụ và điều kiện của bảo hộ lao động
Nhiệm vụ
+ Nghiên cứu khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động: Nội dung khoa học kỹ thuật chiếm một vị trí rất quan trọng, là phần cốt lõi để loại trừ các yếu tố nguy hiểm
và có hại, cải thiện điều kiện lao động
Những nội dung nghiên cứu chính của bảo hộ lao động bao gồm những
vấn đề:
Khoa học vệ sinh lao động: Môi trường xung quanh ảnh hưởng đến điều kiện lao động, và do đó ảnh hưởng đến con người, dụng cụ, máy móc thiết bị, ảnh hưởng này còn có khả năng lan truyền trong một phạm vi nhất định Sự chịu đựng quá tải (điều kiện dẫn đến nguyên nhân gây bệnh) dẫn đến khả năng sinh
ra bệnh nghề nghiệp Để phòng bệnh nghề nghiệp cũng như tạo ra điều kiện tối
ưu cho sức khoẻ và tình trạng lành mạnh cho người lao động chính là mục đích của vệ sinh lao động (bảo vệ sức khỏe)
Các yếu tố tác động xấu đến hệ thống lao động cần được phát hiện và tối
ưu hoá Mục đích này không chỉ nhằm đảm bảo về sức khoẻ và an toàn lao động
mà đồng thời tạo nên những cơ sở cho việc làm giảm sự căng thẳng trong lao
Trang 15động, nâng cao năng suất, hiệu quả kinh tế, điều chỉnh những hoạt động của con người một cách thích hợp
+ Cơ sở kỹ thuật an toàn
An toàn: Là xác suất cho những sự kiện được định nghĩa (sản phẩm, phương pháp, phương tiện lao động ) trong một khoảng thời gian nhất định không xuất hiện những tổn thương đối với người, môi trường và phương tiện
Kỹ thuật an toàn là hệ thống các biện pháp, phương tiện, tổ chức và kỹ thuật nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương sản
xuất đối với người lao động
Sự nguy hiểm: Là trạng thái hay tình huống có thể xảy ra tổn thương thông qua các yếu tố gây hại hay yếu tố chịu đựng
Sự gây hại: Khả năng tổn thương đến sức khỏe của người hay xuất hiện bởi những tổn thương môi trường đặc biệt và sự kiện đặc biệt
Rủi ro: Là sự phối hợp của xác suất và mức độ tổn thương (ví dụ tổn thương sức khỏe) trong một tình huống gây hại
+ Đánh giá sự gây hại, an toàn và rủi ro:
Sự gây hại sinh ra do tác động qua lại giữa con người và các phần tử khác
của hệ thống lao động được gọi là hệ thống Người - Máy - Môi trường
Có nhiều phương pháp đánh giá khác nhau:
• Phân tích tác động: Là phương pháp mô tả và đánh giá những sự cố không mong muốn xảy ra Ví dụ tai nạn lao động, tai nạn trên đường đi làm,
bệnh nghề nghiệp, hỏng hóc, nổ v.v
Những tiêu chuẩn đặc trưng cho tai nạn lao động là:
- Sự cố gây tổn thương và tác động từ bên ngoài
Trang 16- Quá trình diễn biến của tai nạn một cách chính xác cũng như địa điểm
xảy ra tai nạn
- Loại tai nạn liên quan đến yếu tố gây tác hại và yếu tố chịu tải
- Mức độ an toàn và tuổi bền của các phương tiện lao động, các phương
tiện vận hành
- Tuổi, giới tính, năng lực và nhiệm vụ được giao của người lao động bị tai nạn
- Loại chấn thương
• Phân tích tình trạng: Là phương pháp đánh giá chung tình trạng an toàn
và kỹ thuật an toàn của hệ thống lao động ở đây cần quan tâm là khả năng xuất
hiện những tổn thương Phân tích chính xác những khả năng dự phòng trên cơ
sở những điều kiện lao động và những giả thiết khác nhau
- Khoa học về các phương tiện bảo vệ người lao động Ngành khoa học này có nhiệm vụ nghiên cứu, thiết kế, chế tạo những phương tiện bảo vệ tập thể hay cá nhân người lao động để sử dụng trong sản xuất nhằm chống lại những ảnh hưởng của các yếu tố nguy hiểm và có hại, khi các biện pháp về mặt kỹ thuật an toàn không thể loại trừ được chúng
- Thiết kế quá trình lao động nhằm bảo vệ sức khoẻ an toàn cho người lao động,
tạo cho họ cảm giác dễ chịu, thoải mái và dễ dàng thực hiện mục tiêu lao động
Cần phải loại trừ sự quá tải, gây nên bởi tính chất công việc vượt quá giới hạn trên hoặc dưới của chức năng hoạt động tâm lý của người lao động
Điều kiện lao động
Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố về tự nhiên, xã hội, kỹ thuật, kinh tế, tổ chức thể hiện qua quy trình công nghệ, công cụ lao động, đối tượng lao động, môi trường lao động, con người lao động và sự tác động qua lại giữa chúng tạo điều kiện cần thiết cho hoạt động của con người trong quá trình sản
xuất
Điều kiện lao động có ảnh hưởng đến sức khoẻ và tính mạng con người
Những công cụ và phương tiện có tiện nghi, thuận lợi hay ngược lại gây khó
Trang 17khăn nguy hiểm cho người lao động, đối tượng lao động Đối với quá trình công nghệ, trình độ cao hay thấp, thô sơ, lạc hậu hay hiện đại đều có tác động rất lớn đến người lao động Môi trường lao động đa dạng, có nhiều yếu tố tiện nghi, thuận lợi hay ngược lại rất khắc nghiệt, độc hại, đều tác động rất lớn đến sức
khỏe người lao động
Các yếu tố nguy hiểm và có hại
Yêú tố nguy hiểm có hại là trong một điều kiện lao động cụ thể, bao giờ cũng xuất hiện các yếu tố vật chất có ảnh hưởng xấu, nguy hiểm, có nguy cơ gây tai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động Cụ thể là:
- Các yếu tố vật lý như nhiệt độ, độ ẩm, tiếng ồn, rung động, các bức xạ
* Chấn thương: Là tai nạn mà kết quả gây nên những vết thương hay huỷ hoại
một phần cơ thể người lao động, làm tổn thương tạm thời hay mất khả năng lao động vĩnh viễn hay thậm chí gây tử vong Chấn thương có tác dụng đột ngột
Trang 18* Bệnh nghề nghiệp: Là bệnh phát sinh do tác động của điều kiện lao động có
hại, bất lợi (tiếng ồn, rung ) đối với người lao động Bênh nghề nghiệp làm suy yếu dần dần sức khoẻ hay làm ảnh hưởng đến khả năng làm việc và sinh hoạt của người lao động Bệnh nghề nghiệp làm suy yếu sức khoẻ người lao động
một cách dần dần và lâu dài
* Nhiễm độc nghề nghiệp: là sự huỷ hoại sức khoẻ do tác dụng của các chất độc
xâm nhập vào cơ thể người lao động trong điều kiện sản xuất
1.2 Phòng ch ống nhiễm độc hoá chất
1.2.1 Nh ững nguy hiểm gây ra từ hóa chất
Sự độc hại của hóa chất
Trong những năm gần đây, vấn đề được quan tâm ngày càng nhiều là ảnh hưởng của hóa chất đến sức khỏe con người, đặc biệt là người lao động Nhiều hóa chất đã từng được coi là an toàn nhưng nay đã được xác định là có liên quan đến bệnh tật, từ mẩn ngứa nhẹ đến suy yếu sức khỏe lâu dài và ung thư
Các yếu tố quyết định mức độ độc hại của hóa chất, bao gồm độc tính, đặc tính vật lý của hóa chất, trạng thái tiếp xúc, đường xâm nhập vào cơ thể và tính mẫn cảm của cá nhân và tác hại tổng hợp của các yếu tố này
Nguy cơ cháy nổ hóa chất
Đa số hóa chất đều tiềm ẩn các nguy cơ gây cháy nổ Việc sắp xếp, bảo
quản, vận chuyển, sử dụng hóa chất không đúng cách đều có thể dẫn đến tai nạn
từ một đám cháy nhỏ tới tham họa thiệt hại lớn về người và tài sản
Sự cháy cần 3 yếu tố: nhiên liệu (chất cháy), ôxy và một nguồn nhiệt với
tỷ lệ thích hợp Những yếu tố này phơi ở trong một tỷ lệ, hoàn cảnh thích hợp trước khi bắt lửa và gây cháy, nhiên liệu bắt đầu cháy ở một nhiệt độ xác định là điểm chớp cháy
Nổ: hỗn hợp nhiên liệu với ôxy chỉ nổ khi ở trong giới hạn nhất định về
nồng độ Giới hạn mà ở đó một chất sẽ nổ tính theo nồng độ so với ôxy (hoặc không khí) được gọi là giới hạn nổ trên và dưới và thường có trong các tài liệu
an toàn hóa chất
Trang 19Một vài loại khí được đánh giá là nguy hiểm nổ tức là có khả năng nổ hay kích thích nổ mà không cần có sự tham gia của ôxy Giới hạn nổ sẽ thay đổi tùy theo: nhiệt độ của hỗn hợp, tỷ lệ các chất không cháy, áp lực và nhiều yếu tố khác Hóa chất có khoảng cách giữa giới hạn nổ dưới và trên càng lớn thì càng nguy hiểm
Ăn mòn hóa học
Là các chất có tác dụng phá hủy dần các kết cấu xây dựng và các dạng vật chất khác như máy móc, thiết bị, đường ống v.v có thể gây bỏng, ăn da người
và súc vật Sự ăn mòn gây thiệt hại rất nghiêm trọng về kinh tế
1.2.2 Các con đường xâm nhập của hóa chất
Hóa chất có thể đi vào cơ thể con người theo 3 đường:
+ Đường hô hấp: khi hít thở các hóa chất dưới dạng khí, hơi hay bụi Đối với người lao động trong công nghiệp, hít thở là đường vào thông thường và nguy hiểm nhất Với diện tích bề mặt phổi 90m2 ở một người lớn khỏe mạnh; trong đó có 70 m2
là diện tích tiếp xúc của phế nang; ngoài ra còn có một mạng lưới mao mạch với diện tích 140 m2, dòng máu qua phổi nhanh và nhiều tạo điều kiện dễ dàng cho sự hấp thu qua phế nang vào mao mạch của các chất có trong không khí và bình thường một người lao động hít khoảng 8,5m3
+ Hấp thụ qua da: khi hóa chất dính vào da
Hóa chất dính trên da có thể có các phản ứng sau:
- Phản ứng với bề mặt của da gây viêm da xuất phát;
Trang 20- Xâm nhập qua da, kết hợp với tổ chức protein gây cảm ứng da
- Xâm nhập qua da vào máu
Những hóa chất có dung môi thấm qua da hoặc chất dễ tan trong mỡ như các dung môi hữu cơ và phênol dễ dàng thâm nhập vào cơ thể qua da Những hóa chất này có thể thấm vào quần áo làm việc mà người lao động không biết Điều kiện làm việc nóng làm các lỗ chân lông ở da mở rộng hơn cũng tạo điều
kiện cho các hóa chất thâm nhập qua da nhanh hơn Khi da bị tổn thương do các vết xước hoặc các bệnh về da thì nguy cơ bị hóa chất thâm nhập vào cơ thể qua
da sẽ tăng lên
+ Đường tiêu hóa: do ăn, uống phơi thức ăn hoặc sử dụng những dụng cụ
ăn đã bị nhiễm hóa chất
+ Do bất cẩn để chất độc dính trên môi, mồm rồi vô tình nuốt hoặc ăn, uống, hút thuốc trong khi bàn tay dính hóa chất hoặc dùng thức ăn và đồ uống bị nhiễm hóa chất là những nguyên nhân chủ yếu để hóa chất xâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu hóa
Ngoài ra, có một số hạt bụi từ đường thở lọt vào họng và sau đó theo nước bọt vào đường tiêu hóa
1.2.3 Tác h ại của sức khỏe của hóa chất độc
Ảnh hưởng của hóa chất độc, sự tích lũy trong cơ thể, tính chất của mỗi hóa chất, tính bền vững, nồng độ, tính chất, thời gian tiếp xúc, điều kiện làm việc và cách sử dụng hóa chất độc mà gây ra cho con người tác hại cấp tính và tác hại mãn tính
Tác hại cấp tính thường xảy ra trong một thời gian ngắn tiếp xúc với hóa
chất Tác hại cấp tính có thể gây tử vong, có thể phục hồi được và cũng có trường hợp tổn thương vĩnh viễn Ví dụ: chì, thủy ngân
Tác hại mãn tính thường xảy ra khi tiếp xúc với hóa chất lập đi lập lại nhiều lần Tác hại này thường phát hiện được sau thời gian dài khi thành bệnh
Ví dụ: Xi măng, bông sợi thủy tinh
Trang 21Cả hai trường hợp đều có khả năng phục hồi nếu được phát hiện sớm, kịp thời điều trị và không tiếp xúc nữa Tiếp xúc hóa chất gây ra những triệu chứng sau:
- Kích thích gây khó chịu
- Gây dị ứng
- Gây ngạt
- Gây mê và gây tê
- Tác động đến hệ thống các cơ quan chức năng
- Gây ung thư
- Hư bào thai
- Ảnh hưởng đến các thế hệ tương lai (đột biến gien)
- Bệnh bụi phổi
1.2.4 Các phương pháp hạn chế tác hại
Mục đích chung của việc kiểm soát hóa chất là loại trừ hoặc làm giảm tới
mức thấp nhất mọi rủi ro bởi các hóa chất nguy hiểm, các sản phẩm từ hóa chất gây ra cho con người và môi trường Bốn nguyên tắc cơ bản của hoạt động kiểm
soát:
a Thay thế: Loại bỏ các chất hoặc các quá trình độc hại, nguy hiểm hoặc thay
thế chúng bằng thứ khác ít nguy hiểm hơn hoặc không còn nguy hiểm nữa
Bước 1: Đánh giá hóa chất sử dụng
Tiến hành thu thập thông tin, đánh giá về các hóa chất đang sử dụng hoặc dự định sử dụng, cụ thể là:
- Cách thức sử dụng hoặc dự định sử dụng hóa chất đó như thế nào?
- Hóa chất hoặc sản phẩm có chứa hóa chất đó có thể gây những rủi ro gì cho con người và môi trường?
- Nó có thể ảnh hưởng tới con người và môi trường ở đâu, bằng cách nào:
ở nơi làm việc; thông qua sự phát thì vào không khí hoặc nước; thông qua sản
phẩm chứa hóa chất; hay thông qua chất thì từ quá trình vận chuyển, chôn hoặc tiêu hủy, tái chế sản phẩm?
- Nên làm gì để giảm thiểu các rủi ro?
Trang 22Bước 2: Xác định các giải pháp thay thế
- Có thể thay đổi quy trình hoặc phương pháp sản xuất nhằm thay thế hóa chất đó bằng một loại khác ít độc hại nguy hiểm hơn, hay giảm hóa chất đó và các sản phẩm chứa nó không? Nếu có, gồm những giải pháp nào?
- Các giải pháp thay thế có thực tế không? Việc áp dụng các giải pháp thay thế sẽ làm tăng hay giảm chi phí? Sự tăng, giảm đó có kéo dài không, hay
chỉ trong một thời gian ngắn?
Bước 3: Đánh giá những rủi ro mới khi áp dụng các giải pháp thay thế
- Xác định những rủi ro đối với sức khỏe con người và môi trường khi áp
dụng các giải pháp thay thế ?
- So sánh rủi ro giữa các giải pháp thay thế Điều này thường không dễ dàng Có thể sẽ có rất ít thông tin về sản phẩm hoặc phương pháp thay thế Có thể phải so sánh giữa hai chất: một chất gây ra những rủi ro cho môi trường và
một chất gây những rủi ro cho con người
Bước 4: Lựa chọn giải pháp thay thế - Tiến hành thay thế
- Sau khi đã đánh giá ưu, nhược điểm của từng giải pháp thay thế, tiến hành lựa chọn giải pháp phù hợp nhất Thông thường, sự lựa chọn các hóa chất thay thế có thể bị hạn chế, đặc biệt ở những nơi có sử dụng các hóa chất đặc thù: khi đó thường không tránh khỏi phải cân nhắc giữa giải pháp kỹ thuật với các lợi ích kinh tế Nên học hỏi kinh nghiệm từ những người đã từng sử dụng hóa chất
đó
- Lập kế hoạch thay thế: khi nào tiến hành, ai tiến hành và tiến hành như
thế nào, chẳng hạn như sản phẩm mới có cần được thử nghiệm trên quy mô nhỏ trước không? Đã có các trang thiết bị phòng hộ cần thiết chưa?
Bước 5: Dự kiến những thay đổi trong tương lai
- Hóa chất mới có thể sẽ cần được thay thế bằng một loại khác an toàn hơn trong tương lai Do đó, cần tiếp tục xem xét: liệu có biện pháp nào để giảm được hơn nữa những rủi ro cho sức khỏe và môi trường hay không?
Trang 23b Quy định khoảng cách hoặc che chắn giữa người lao động và hóa chất nhằm ngăn cách mọi nguy cơ liên quan tới hóa chất đối với người lao động
Một quá trình sản xuất lý tưởng là ở đó người lao động được hạn chế tới mức thấp nhất mọi cơ hội tiếp xúc với hóa chất, có thể bằng cách bao che toàn
bộ máy móc, những điểm phát sinh bụi của băng chuyền hoặc bao che quá trình
sản xuất các chất ăn mòn để hạn chế sự lan tỏa hơi, khí độc hại, nguy hiểm tới môi trường làm việc Cũng có thể giảm sự tiếp xúc với các hóa chất độc hại bằng việc di chuyển các qui trình và công đoạn sản xuất các hóa chất này tới vị trí an toàn, cách xa người lao động trong nhà máy hoặc xây tường để cách ly chúng ra khỏi quá trình sản xuất có điều kiện làm việc bình thường khác
Bên cạnh đó, cần phi cách ly hóa chất dễ cháy nổ với các nguồn nhiệt, chẳng hạn như đặt thuốc nổ ở xa các máy mài, máy cưa hiệu qủa tương tự có thể nhận được khi sử dụng những kho hóa chất an toàn và hạn chế số lượng
những hóa chất nguy hiểm cần sử dụng tại nơi làm việc trong từng ngày, từng
ca Điều này thực sự rất có ích nếu quá trình sản xuất thực hiện bởi một số lượng rất ít người lao động và trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân
c Thông gió: sử dụng hệ thống thông gió thích hợp để di chuyển hoặc làm giảm
nồng độ độc hại trong không khí chẳng hạn như khói, khí, bụi, mù
Hệ thống thông gió chung còn được hiểu là hệ thống làm loãng nồng độ hóa chất Nó hoạt động dựa trên nguyên tắc làm loãng không khí có bụi hoặc khi hóa chất thông qua việc mang không khí sạch từ ngoài vào và lấy không khí bẩn
từ nơi sản xuất ra Có thể thực hiện điều này bằng các thiết bị vận chuyển khí (máy bơm, quạt ) hoặc đơn giản chỉ là nhờ việc mở cửa sổ, cửa ra vào tạo sự luân chuyển tự nhiên của không khí Việc bố trí những luồng khí này phải được thực hiện ngay từ khâu thiết kế toà nhà Phương pháp thông gió cưỡng bức bằng máy có ưu điểm hơn thông gió tự nhiên là có thể kiểm soát được nồng độ các hóa chất nguy hiểm có trong không khí mang vào và thải ra Bởi chỉ làm loãng độc chất thay cho việc loại bỏ chúng trong môi trường làm việc, nên hệ thống
Trang 24này chỉ khuyến nghị dùng cho những chất ít độc, không ăn mòn và với số lượng
nhỏ
Trong trường hợp hóa chất dễ bay hơi, việc thông gió được xem như là một hình thức kiểm soát tốt nhất sau việc thay thế hoặc bao che Nhờ các thiết bị thông gió thích hợp, người ta có thể ngăn không cho bụi, hơi, khí độc thoát ra từ quá trình sản xuất tiến vào khu vực hít thở của người lao động và chuyển chúng
bằng các ống dẫn tới bộ phận xử lý (xyclo, thiết bị lắng, thiết bị lọc tĩnh điện )
để khử độc trước khi thải ra ngoài môi trường Tùy thuộc vào hoàn cảnh cụ thể
mà người ta có thể bố trí hệ thống thông gió cục bộ ngay tại nơi phát sinh hơi, khí độc, hay hệ thống thông gió chung cho toàn nhà máy hoặc áp dụng kết hợp
của hệ thống
Hệ thống thổi cục bộ thường được bố trí để thổi không khí sạch và mát vào những vị trí thao tác cố định của công nhân mà tại đó thường tỏa nhiều khí
thải có hại và nhiều nhiệt Đối với hệ thống hút cục bộ, miệng hút của hệ thống
phải đặt sát, gần đến mức có thể với nguồn phát sinh bụi, hơi, khí độc để ngăn ngừa tác hại của nó đối với những người lao động làm việc gần đó Đã có những
hệ thống thông gió cục bộ hoạt động rất hiệu qủa trong việc kiểm soát các chất độc như: chì, amiăng, dung môi hữu cơ
d Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động nhằm ngăn ngừa
việc tiếp xúc trực tiếp với hóa chất
Phần lớn các nguy cơ từ sử dụng hóa chất có thể kiểm soát được bằng các
biện pháp kỹ thuật kể trên Nhưng khi các biện pháp đó chưa loại trừ hết được các mối nguy, hay nói cách khác khi nồng độ hóa chất trong môi trường chưa đạt tiêu chuẩn cho phép thì người lao động phải được trang bị phương tiện bảo
vệ cá nhân
Mặt nạ phòng độc
Mặt nạ phòng độc để che mũi và miệng người lao động, ngăn chặn sự thâm nhập của hóa chất vào cơ thể qua đường hô hấp Dùng mặt nạ phòng độc khi phải tiếp xúc với hóa chất trong các tình huống sau:
Trang 25- Nơi phải tiến hành kiểm soát tạm thời trước khi tiến hành các biện pháp
kiểm soát kỹ thuật
- Nơi không thực hiện được những kiểm tra về kỹ thuật
- Để bổ sung vào những biện pháp kiểm soát kỹ thuật
- Trong trường hợp khẩn cấp
* Việc lựa chọn loại mặt nạ phòng độc sẽ tùy thuộc theo các yếu tố:
- Đặc tính của một hoặc của nhiều chất độc hại phải tiếp xúc;
- Nồng độ tối đa của các hóa chất tại nơi làm việc;
- Thuận tiện và hợp với khuôn mặt của người sử dụng để ngăn chặn chất độc lọt qua kẽ hở;
- Phù hợp với điều kiện của công việc và loại trừ được các rủi ro cho sức khỏe
* Có thể phân mặt nạ phòng độc thành 2 nhóm:
- Mặt nạ lọc độc: Làm sạch không khí trước khi vào cơ thể người bằng
việc lọc hoặc hấp thu chất độc
Trong mặt nạ, bộ phận làm sạch là những lớp đệm rất mỏng để lọc bụi từ không khí hoặc là hộp nhỏ đựng hóa chất để hấp thụ hơi, khí độc Thông thường, mặt nạ lọc khí chỉ dùng khi nồng độ chất độc có trong không khí không quá 2% và hàm lượng ôxy không dưới 15%
Những mặt nạ lọc độc này được thiết kế theo hình thức một nửa mặt (che miệng, mũi và cằm) hoặc là che kín mặt Có rất nhiều kiểu mặt nạ lọc độc khác nhau tùy theo loại hóa chất phải xử lý song không có thiết bị lọc, hoặc mặt nạ
lọc độc nào có thể loại bỏ hoàn toàn hóa chất nguy hiểm Vì vậy, để chọn được
loại mặt nạ thích hợp nhất thiết phải tuân theo chỉ dẫn của người sản xuất hoặc người cung cấp mặt nạ phòng độc
Mặt nạ cung cấp không khí: là loại cung cấp liên tục không khí không độc và là mặt nạ bảo vệ người sử dụng ở mức cao nhất Không khí có thể bơm vào từ một nguồn ở xa (được nối với một vòi áp suất cao), hoặc từ một dụng cụ
cấp khí xách tay (như máy nén hoặc bình chứa không khí hay ôxy lỏng dưới áp
Trang 26suất cao) Loại xách tay này được được gọi là bình dưỡng khí Mặt nạ có bình dưỡng khí được thiết kế bao phủ toàn bộ khuôn mặt
Để đam bảo sử dụng có hiệu qủa, người lao động phải được huấn luyện, đào tạo cách sử dụng, sửa chữa và bảo dưỡng mặt nạ phòng độc Đeo mặt nạ phòng độc kém phẩm chất có thể còn nguy hiểm hơn không đeo gì, vì khi đó người lao động nghĩ rằng họ được bảo vệ nhưng thực tế thì không
Bảo vệ mắt
Tổn thương về mắt có thể do bị bụi, các hạt kim loại, đá màu, thủy tinh, than , các chất lỏng độc bắn vào mắt; bị hơi, khí độc xông lên mắt; và cũng có
thể do bị các tia bức xạ nhiệt, tia hồng ngoại, tia tử ngoại chiếu vào mắt
Để ngăn ngừa các tai nạn và bệnh về mắt có thể sử dụng các loại kính an toàn, các loại mặt nạ cầm tay và mặt nạ hoặc mũ mặt nạ liền với đầu tùy từng trường hợp cụ thể, chẳng hạn dùng tấm chắn bảo vệ bao phủ cả trán và mặt tới điểm dưới quai hàm nhằm chống lại việc bắn toé bất ngờ các chất lỏng nguy
hiểm; kính trắng kháng được hóa chất khi xử lý các hóa chất dạng hạt nhỏ, bụi
Quần áo, găng tay, giày ủng
Quần áo bảo vệ, găng tay, ủng được dùng để bảo vệ cơ thể ngăn không cho hóa chất thâm nhập qua da Các loại này phải được làm bằng những chất
liệu không thấm nước hoặc không bị tác động phá hoại bởi hóa chất tiếp xúc khi làm các công việc tương ứng Sử dụng găng tay là một yêu cầu bắt buộc khi làm
việc với hóa chất đậm đặc, có tính ăn mòn cao Găng tay phải dày ít nhất 0,4mm
và đủ mềm để làm những công việc bằng tay
Kem bảo vệ và thuốc rửa cũng có tác dụng tốt trong việc bảo vệ da Kem
có nhiều tác dụng, nếu được lựa chọn và sử dụng chính xác thì chúng rất hữu ích Tuy nhiên, không có một loại kem nào dùng cho tất cả các mục đích, một vài loại dùng để chống lại các dung môi hữu cơ, trong khi đó các loại kem khác được sản xuất để dùng khi tiếp xúc với những chất hòa tan trong nước
Trang 27Quần áo bảo vệ phải được giặt ngay sau khi dùng không mặc quần áo đã
bị nhiễm hóa chất
Nhìn chung, quần áo nên:
- Vừa vặn, thoải mái để cơ thể có thể cử động một cách dễ dàng
- Trang bị riêng cho từng cá nhân để sử dụng hàng ngày
- Bảo quản chu đáo, được khâu vá, sửa chữa khi cần thiết;
- Được làm sạch, không để dính hóa chất
Vệ sinh cá nhân
Vệ sinh cá nhân nhằm mục đích giữ cho cơ thể sạch sẽ, vì nếu để bất kỳ
chất độc hại nào lưu lại trên cơ thể đều có thể dẫn đến việc nhiễm độc qua da, qua đường hô hấp hoặc qua đường tiêu hóa Những nguyên tắc cơ bản của vệ sinh cá nhân trong sử dụng hóa chất là:
- Tắm và rửa sạch các bộ phận của cơ thể đã tiếp xúc với hóa chất sau khi làm việc, trước khi ăn, uống, hút thuốc
- Kiểm tra sức khỏe và cơ thể thường xuyên để đm bảo rằng da luôn sạch
sẽ và khỏe mạnh
- Băng bảo vệ bất cứ bộ phận nào của cơ thể bị trầy xước hoặc bị lở loét;
- Luôn tránh tự gây nhiễm cho bản thân, đặc biệt là khi khử trùng và cởi
bỏ quần áo bảo vệ;
- Đừng bao giờ mang các vật bị nhiễm bẩn như giẻ lau bẩn, hoặc những dụng cụ trong túi quần áo bảo vệ cá nhân;
- Hàng ngày, loại bỏ và giặt sạch riêng rẽ bất cứ chỗ nhiễm bẩn nào của
quần áo bảo vệ cá nhân
- Giữ móng tay sạch và ngắn;
- Tránh tiếp xúc trực tiếp với các sản phẩm gây dị ứng như mẩn mụn, nổi
mề đay ở da;
1.2.5 Các phương pháp cấp cứu tình trạng khẩn cấp
Trang 28Phần trên đã nhấn mạnh các biện pháp phòng ngừa bệnh tật, thương vong
và sự cố cháy nổ Song do nhiều nguyên nhân mà trong thực tế tai nạn vẫn xảy
ra
Vì vậy, khi tiếp xúc với hóa chất nguy hiểm, mỗi cá nhân không những
phải nhận thức được về những biện pháp ngăn chặn mà còn phải hiểu biết các
biện pháp khẩn cấp Vấn đề này bao gồm biện pháp sơ cứu, kỹ thuật chống cháy
và quy trình chống rò rỉ Việc thực hiện hành động thích hợp trong vài phút đầu tiên có thể ngăn chặn thảm họa từ những tai nạn nhỏ
Điểm mấu chốt để xây dựng biện pháp khẩn cấp là phải nhận diện đầy đủ hóa chất đang được sử dụng và đánh giá được nguồn thông tin (thông tin gốc)
Các dữ liệu an toàn hóa chất cung cấp rất nhiều thông tin về sơ cứu, phòng chữa cháy, và chống rò rỉ Nhãn gắn với hóa chất cũng là nguồn thông tin
vô giá trong việc xây dựng biện pháp, hành động khẩn cấp
a Kế hoạch khẩn cấp
Mỗi nơi sản xuất cần thiết lập một kế hoạch khẩn cấp với các nội dung sau:
- Kế hoạch sơ tán với số lượng lớn nhất người lao động
- Những biện pháp kêu gọi sự trợ giúp từ bên ngoài như: cơ quan y tế,
những chuyên gia bảo vệ môi trường hoặc đơn vị phòng cháy khi cần thiết
- Vai trò của các viên chức khi cấp cứu
- Vai trò của các người lao động trong các đội cấp cứu
- Nơi cất giữ, sử dụng và bảo quản tất cả các thiết bị cấp cứu trong nhà máy
b Những đội cấp cứu
- Trong một kế hoạch khẩn cấp về hóa chất, có rất nhiều vấn đề liên quan tới việc thiết lập và duy trì những đội cấp cứu dự phòng để giải quyết ba loại vấn
đề thường gặp là sơ cứu, chữa cháy, xử lý rò rỉ hoặc thoát hơi khí độc
- Chờ đội cấp cứu hoặc nhân lực cấp cứu để phối hợp đối phó có thể biến tai nạn nghiêm trọng trở thành nhỏ hơn Vì vậy mỗi người lao động cần được
huấn luyện đầy đủ về quy trình cấp cứu cơ bản để có thể thực hành khi cần thiết
Trang 29c Sơ tán
Tại nơi làm việc phải có biển báo hoặc dấu hiệu quy định rõ lối vào, lối ra khi có sự cố Những lối thoát nạn phải đảm bảo có ít nhất hai điều kiện: luôn thông thoáng, đủ ánh sáng ngay cả khi mất điện
Nếu đường rút chạy đòi hỏi phải có phương tiện bảo vệ cá nhân vì hóa
chất nguy hiểm hiện có thì phương tiện bảo vệ cá nhân phải được duy trì trong
một tình trạng tốt ổn định, sẵn sàng thuận tiện cho việc sử dụng; tất cả mọi người lao động phải được đào tạo, huấn luyện và huấn luyện lại trong việc sử
- Bản chất, mức độ và sự độc hại của hóa chất hiện có
- Khả năng đáp ứng của các hoạt động sơ cứu và nhân viên y tế
- Những thiết bị y tế ở gần nhất
- Các phương tiện vận tư có sẵn để tới trạm y tế gần nhất
- Phương tiện liên lạc công cộng sẵn có để yêu cầu sự giúp đỡ bên ngoài như điện thoại, máy Fax, máy phát thanh
- Thiết bị cấp cứu trong nhà máy như là vòi tưới nước cấp cứu, trạm rửa
sạch mắt
- Huấn luyện người lao động qui trình cấp cứu cơ bản
+ Sơ cứu cho những người bị nhiễm độc
Hoạt động sơ cứu nhằm 3 mục đích:
- Duy trì sự sống
- Ngăn chặn diễn biến xấu hơn
- Thúc đẩy sự hồi phục
Trang 30- Nếu phải đưa một người vượt khí hoặc mù độc, người trợ cứu cần sử
dụng thiết bị bảo vệ cơ quan hô hấp hợp lý trước khi bước vào vùng nguy hiểm
- Phải di chuyển nạn nhân một cách cẩn thận từ nơi nguy hiểm tới nơi an toàn và đặt ở tư thế dễ hồi phục nhất
- Nếu thở yếu hoặc ngừng thở thì hướng mặt nạn nhân lên trên và bảo đảm khí quản thông suốt, loại bỏ những vật che lấp, tắc nghẽn ở mặt, mồm,
họng của nạn nhân và nới rộng cổ áo, mở khí quản và hà hơi thổi ngạt
Nếu tim ngừng đập thì phải cấp cứu xoa bóp tim phía ngoài lồng ngực
hoặc được hô hấp nhân tạo bởi một người đã được huấn luyện Sau khi hô hấp nhân tạo nạn nhân phải được chăm sóc chu đáo Nếu nạn nhân bị co giật, nới
lỏng tất cả quần áo và làm nhẹ nhàng đề phòng chấn thương Khi ngừng co giật, đặt nạn nhân ở vị trí dễ thở
- Phần lớn những tổn thưng do hóa chất thường là bỏng hóa chất ở da
hoặc mắt Nếu da bị thương phải rửa bằng nước sạch ít nhất 10 phút (trừ khi có
chỉ dẫn cụ thể khác), đồng thời cởi bỏ quần áo đã bị dính hóa chất, tránh tự gây nhiễm
- Nếu mắt bị tổn thương thì hoặc dội nước sạch vào mắt để tạo ra dòng nước chảy hoặc bảo nạn nhân nhúng mắt vào một bát nước lạnh, sau đó chớp
mắt (trừ khi có chỉ dẫn cụ thể khác) hai mí mắt đều được xối rửa
- Nếu mắt nhắm lại vì đau thì cố gắng mở mí mắt một cách nhẹ nhàng để bảo đảm nó được rửa hoàn toàn Sau khi rửa, băng mắt nhẹ nhàng bằng vật liệu
sạch, mịn hoặc bằng băng vô trùng
- Trong tất cả các trường hợp da bị bỏng nặng: không được đắp bất cứ thứ
gì lên bề mặt vết thương, không rửa bằng cồn, không bôi thuốc mỡ hoặc bôi chất béo Không làm vỡ các nốt phồng rộp Không cắt bỏ da bị rộp, không đụng chạm vào vùng bị thương Nếu có sẵn băng vô trùng thì băng vùng bị tổn thương
một cách nhẹ nhàng
- Phải cởi ngay quần áo đã bị nhiễm độc và gột rửa vùng bị nhiễm độc nhiều bằng nước (trừ khi có chỉ dẫn cụ thể khác trong tài liệu an toàn hóa chất)
Trang 31+ Vai trò của các trung tâm thông tin về độc chất
Hiện nay, nhiều quốc gia đã có các trung tâm thông tin về độc chất Các trung tâm này được thành lập để đáp ứng nhu cầu tư vấn y tế đang ngày càng tăng về hóa dược và hóa chất
Vai trò chủ yếu của các trung tâm là dịch vụ tư vấn cho các bác sĩ, các nhân viên y tế, những người lao động và cho các dịch vụ cấp cứu và về cách điều trị trường hợp nhiễm độc cấp tính
- Cung cấp thuốc giải độc, đặc biệt đối với những chất độc không sử dụng
rộng rãi
- Phối hợp hoạt động với các chuyên gia y tế để điều trị những trường hợp đặc biệt
- Xét nghiệm phân tích máu và các mẫu độc học
- Xác định hướng cho các cuộc điều tra xác định nguyên nhân của các vụ
ngộ độc, và các giải pháp cụ thể như có tiến nhãn hiệu, đóng gói
- Phân tích những cuộc điều tra theo đề nghị của chính phủ hoặc nhà sản xuất đối với các sản phẩm đặc biệt
- Huấn luyện và thông tin cho mọi người biết về công việc của trung tâm
và tìm cách hoàn thiện phưng pháp chẩn đoán và điều trị
Trang 32- Theo tác hại: Bụi gây nhiễm độc (Pb, Hg, benzen ); bụi gây dị ứng; bụi gây ung thư như nhựa đường, phóng xạ, các chất brôm; bụi gây xơ phổi như bụi silic, amiăng
có 60-70% hạt có đường kính nhỏ hơn 10 μm được coi như bụi kết dính
- Tính mài mòn: Tính mài mòn của bui đặc trưng cho cường độ mài mòn của kim loại ở vận tốc như nhau của khí va nồng độ bụi Nó phụ thuộc vào độ
cứng hình dạng, kích thước và mật độ của hạt
- Tính thấm: Các hạt bụi có bề mặt phẳng thì dễ thấm nước hơn các hạt
ụi có bề mặt không đều Bởi vì hạt có bề mặt không đều hầu hết được bao bọc
Trang 33bởi vỏ khí cản trở sự thấm nước ảnh hưởng nhất định đến hiệu quả của thiết bị
lọc bụi
Theo đặc trưng thấm nước các hạt bụi được chia thành 3 nhóm:
Bụi dễ thấm nước: bụi canxi, bụi thạch cao, silicat, khoáng vật được oxi hóa
Bụi khó thấm nước: bụi grafit, than, lưu huỳnh
Bụi không thấm nước: paraffin, nhựa Teflon, bitum
- Tính hút ẩm và hòa tan: Các tính chất này của bụi được xác định trước
hết bởi thành phàn hóa học của chúng cũng như kích thước, hình dạng và độ nhám bề mặt
- Suất điện trở của lớp bụi: Suất điện trở của lớp bụi phụ thuộc vào tính
chất của từng hạt riêng biệt (vào tính đẫn diện của bề mặt và bên trong và hình
dạng kích thước)
- Tính mang điện: Dấu điện tích của hạt bụi phụ thuộc vào phương pháp
tạo thành chúng Tính mang điện ảnh hưởng đến an toàn cháy nổ tính bám dính
của bụi
- Tính tự bốc cháy và tạo thành hỗn hợp nổ với không khí: Bụi cháy do bề
mặt tiếp xúc với oxy trong không khí phát triển mạnh có khả năng tự bốc cháy
và tạo thành hỗn hợp nổ với không khí Cường độ nổ phụ thuộc vào tính chất hóa học, tính chất nhiệt, kích thước và hình dạng của hạt, nồng độ của bụi trong không khí, vào độ ẩm và thành phần của khí
1.3.2 Tác h ại của bụi
Bụi có tác hại đến da, mắt, cơ quan hô hấp, cơ quan tiêu hoá, các hạt bụi này bay lơ lững trong không khí, khi bị hít vào phổi chúng sẽ gây thương tổn đường hô hấp
Khi chúng ta thở nhờ có lông mũi và màng niêm dịch của đường hô hấp nên những hạt bụi có kích thước lớn hơn 5 μm bị giữ lại ở hốc mũi (tới 90%) Các hạt bụi kích thước (2 đến 5) μm dễ dàng theo không khí vào tới phế quản,
phế nang, ở đây bụi được các lớp thực bào bao vây và tiêu diệt khoảng 90% nữa,
Trang 34số còn lại đọng ở phổi gây nên bệnh bụi phổi và các bệnh khác (bệnh silicose, asbestose, siderose, )
Bệnh phổi nhiễm bụi thường gặp ở những công nhân khai thác chế biến, vận chuyển quặng đá, kim loại, than v.v
Hình 1.2 Hình tác hại của bụi
Bệnh silicose là bệnh do phổi bị nhiễm bụi silic ở thợ đúc, thợ khoan đá, thợ mỏ, thợ làm gốm sứ và vật liệu chịu lửa…Bệnh này chiếm 40 đến 70% trong
tổng số các bệnh về phổi Ngoài còn có các bệnh asbestose (nhiễm bụi amiăng), aluminose (bụi boxit, đất sét), siderose (bụi sắt)
Bệnh đường hô hấp: Bao gồm các bệnh như viêm mũi, viêm họng, viêm phế quản, viêm teo mũi do bụi crôm, asen…
Bệnh ngoài da: bụi có thể dính bám vào da làm viêm da, làm bịt kín các lỗ chân lông và ảnh hưởng đến bài tiết, bụi có thể bịt các lỗ của tuyến nhờn gây ra
mụn, lở loét ở da, viêm mắt, giảm thị lực, mộng thịt…
Bệnh đường tiêu hoá: Các loại bụi sắc cạnh nhọn vào dạ dày có thể làm tổn thương niêm mạc dạ dày, gây rối loạn tiêu hoá
Chấn thương mắt: Bụi kiềm, axit có thể gây ra bỏng giác mạc, giảm thị
lực
1.3.3 Các bi ện pháp phòng chống bụi
Biện pháp kỹ thuật:
Trang 35- Cơ khí hoá và tự động hoá quá trình sản xuất sinh bụi để công nhân không phải tiếp xúc với bụi và bụi ít lan tỏa ra ngoài
Hình 1.3 Hình hút và xịt bụi
- Thay đổi bằng biện pháp công nghệ như vận chuyển bằng hơi, dùng máy hút, làm sạch bằng nước thay cho việc làm sạch bằng phun cát
- Bao kín thiết bị và có thể cả dây chuyền sản xuất khi cần thiết
- Thay đổi vật liệu sinh nhiều bụi bằng vật liệu ít sinh bụi hoặc không sinh
bụi
- Sử dụng hệ thống thông gió, hút bụi trong các phân xưởng có nhiều bụi
Biện pháp y học:
- Khám và kiểm tra sức khoẻ định kỳ, phát hiện sớm bệnh để chữa trị,
phục hồi chức năng làm việc cho công nhân
- Dùng các phương tiện bảo vệ cá nhân (quần áo, mặt nạ, khẩu trang…)
Lọc bụi trong sản xuất công nghiệp
- Ở các nhà máy sản xuất công nghiệp lượng bụi thải vào môi trường không khí rất lớn như các nhà máy xi măng, nhà máy dệt, nhà máy luyện kim v.v
- Để làm sạch không khí trước khi thải ra môi trường, ta phải tiến hành lọc sạch bụi đến giới hạn cho phép
- Để lọc bụi, người ta sử dụng nhiều thiế bị lọc bụi khác nhau và tuỳ thuộc vào bản chất các lực tác dụng bên trong thiết bị, người ta phân ra các nhóm chính sau:
* Buồng lắng bụi: Quá trình lắng xảy ra dưới tác dụng của trọng lực
Trang 36* Thiết bị lọc bụi kiểu quán tính: Lợi dụng lực quán tính khi thay đổi chiều hướng chuyển động để tách bụi ra khỏi dòng không khí
* Thiết bị lọc bụi kiểu ly tâm - xiclon: Dùng lực ly tâm để đẩy các hạt bụi ra xa tâm quay rồi chạm vào thành thiết bị, hạt bụi bị mất động năng và rơi xuống dưới đáy
Hình 1.4 Lọc bụi công nghiệp
* Lưới lọc bằng vải, lưới thép, giấy, vật liệu rỗng bằng khâu sứ, khâu kim loại : Trong thiết bị lọc bụi loại này các lực quán tính, lực trọng trường và cả lực khuyếch tán đều phát huy tác dụng
Hiện nay có rất nhiều thiết bị lọc bụi trong công nghiệp với nhiều nguyên
lý khác nhau nhưng có thể chia thành 2 loại: Loại khô và loại ướt Trong công nghiệp khi một loại thiết bị không đáp ứng được yêu cầu thì người ta có thể tổ
hợp nhiều loại thiết bị lọc bụi trong cùng một hệ thống
Hình 1.5 Khử bụi bằng cách tưới nước
Trang 37- Cháy là một quá trình phân hủy hoàn toàn vật chất không có oxy, vì vậy
nó là sự kết hợp hóa học của oxy với chất cháy và chất oxy hóa Ví dụ: củi, xăng, dầu…
- Các phản ứng cháy có kèm theo tiếng nổ đặc biệt có tác hại lớn vì ngoài nhiệt lượng lớn và ngọn lửa trần được tạo ra còn có sóng áp suất do nổ phá hủy các thiết bị và các công trình xung quanh
Để quá trình cháy xuất hiện và phát triển cần phải có 3 yếu tố sau:
- Nhiệt: tạo ra bởi rất nhiều nguồn như điện, tia lửa,
- Nhiên liệu: giấy, gỗ, xăng, dầu, vải,… tồn tại ở thể rắn, lỏng, khí (ga)
- Oxy: luôn có sẵn trong không khí, hiện diện khắp nơi, càng nhiều oxy tham gia thì đám cháy càng trở nên mạnh và hung hăn hơn
=> đối với đám cháy: nguồn điện, rò rỉ của một số hóa chất, ma sát, nhiên liệu,
oxy
Trang 38Hình 1.7 Điều kiện 1 đám cháy xảy ra
- Cháy trong thực tế rất phong phú và có thể ở dạng rắn, lỏng hoặc khí, chất cháy ở dạng cục hay dạng bột, bản chất và trạng thái của chất cháy có ảnh hưởng rất lớn đến tốc độ cháy mồi bắt cháy hoặc nguồn nhiệt cũng có nhiều
dạng như ngọn lửa trần, tia lửa điện, hồ quang điện, tia lửa sinh ra do ma sát, do
chập điện…
- Sự cháy có thể xảy ra khi lượng nhiệt cần cung cấp cho hỗn hợp đủ để cho phản ứng bắt đầu và lan rộng, mồi bắt cháy phải có dự trữ một năng lượng
tối thiểu, mồi bắt cháy phải có khả năng gia nhiệt cho một thể tích tối thiểu hỗn
hợp cháy lên tới nhiệt độ tự bốc cháy
Dấu hiệu phân biệt đám cháy
Nổ hóa học: là hiện tượng cháy xảy ra với tốc độ nhanh, làm hỗn hợp khí xung quanh giãn nở đột biến sinh công gây nổ
Trang 39b Phân loại
+ Loại A: nguyên nhân cháy liên quan tới chất rắn (vải, giấy, gỗ, rác thải,…) + Loại B: các chất lỏng như xăng, dầu, hay các chất khí như butan, propan,…
là nguyên nhân gây cháy
+ Loại C: có nguyên nhân từ các thiết bị điện
+ Loại D: đám cháy do các kim loại gây ra như kiềm (kali, natri, magie,…), nhôm,
+ Loại K: dầu mỡ động thực vật trong nấu nướng là nguyên nhân chủ yếu
c Nguyên nhân cháy nổ
Không thận trọng khi sử dụng lửa
Nguyên nhân cháy do dùng lửa không thận trọng gồm:
- Bố trí dây chuyền sản xuất có lửa như hàn điện, lò hơi, lò đốt, lò sấy, lò nung, lò nấu chảy (trong các công nghệ đúc, hấp vật liệu xây dựng, gia công chế biến gỗ, nhựa…) ở môi trường không an toàn cháy (nổ) hoặc ở gần nơi có vật
liệu (chất) cháy dưới khoảng cách an toàn
- Dùng lửa để kiểm tra sự rò rỉ hơi khí cháy hoặc xem xét các chất lỏng cháy ở trong thiết bị, đường ống, bình chứa
- Bỏ không theo dõi các thiết bị sử dụng hơi đốt với ngọn lửa quá to làm bốc tạ lửa ra cháy những vật xung quanh, hoặc ủ các lò không cẩn thận
- Hâm, sấy các vật liệu, đồ dùng trên các bếp than, bếp điện
- Ném, vứt tàn diêm, tàn thuốc là cháy dở vào nơi có vật liệu cháy hoặc nơi cấm lửa
- Đốt củi, nương rẫy làm cháy rừng và lan sang các công trình khác
- Do đốt pháo, trẻ em nghịch lửa…
Sử dụng, dự trữ, bảo quản nguyên, nhiên liệu, vật liệu không đúng
Nguyên nhân cháy trên bao gồm các yếu tố:
- Các chất khí, lỏng cháy, các chất rắn có khả năng tự cháy trong không khí (photpho trắng…) không chứa đựng trong bình kín
Trang 40- Xếp đặt lẫn lộn hoặc quá gần nhau giữa các chất có khả năng gây phản ứng hóa học tỏa nhiệt khi tiếp xúc
- Bố trí, xếp đặt các bình chứa khí ở gần những nơi có nhiệt độ cao (bếp, lò) hoặc phơi ngoài nắng to có thể gây nổ, cháy
- Vôi sống để nơi ẩm ướt, hắt, dột bị nóng lên đến nhiệt độ cao gây cháy các vật tiếp xúc
Cháy xảy ra do điện
Cháy do ma sát, va đập
Nguyên nhân cháy do khi thao tác cắt tiện, phay, bào, mài dũa, đục đẽo …
do ma sát va đập biến cơ năng thành nhiệt năng Dùng que hàn sắt cạy nắp thùng xăng gây ra phát sinh tia lửa làm xăng bốc cháy
Cháy xảy ra do tĩnh điện
Tĩnh điện có thể phát sinh do đai chuyền (dây curoa) ma sát lên bánh xe khi quay, khi chuyển rót, vận chuyển các chất lỏng không dẫn điện trong các thùng, đường ống bằng kim loại bị cách ly với đất, khi vận chuyển các hỗn hợp
bụi không khí trong các đường ống … Để hạn chế tĩnh điện người ta phải dùng các biện pháp như ôtô chở xăng phải có dây xích thả quệt xuống đất
Cháy xảy ra do sét đánh
Sét đánh vào các công trình, nhà cửa không được bảo vệ chống sét làm
bốc cháy nếu như làm bằng vật liệu cháy hoặc làm cháy vật liệu trong nó
Cháy xảy ra do lưu giữ, bảo quản các chất có khả năng tự cháy không đúng quy định
Nguyên nhân cháy này là do khi lưu giữ, bảo quản các chất tự cháy không đúng quy định gây ra hiện tượng tỏa nhiệt, phản ứng từ các chất trên như:
- Các chất có nguồn gốc là thực vật (rơm, rạ, mùn cưa…); dầu mỡ động
thực vật đặc biệt khi chúng ngấm vào vật liệu xốp cháy được như vải, giẻ lau; các loại than bùn, than nâu, than đá, than gỗ mới và nhiều chất khác như bụi kẽm, bụi nhôm, mồ hóng, hợp chất kim lạo hữu cơ, photpho trắng … là các chất cso khẳ năng tự cháy trong không khí khi gặp điều kiện thích hợp