- Dòng định mức thiết bị của ngăn lộ MBA được chọn theo dòng điện làm việc cưỡng bức, được tính dựa trên công suất MBA, có dự trù đến tương lai khi MBA làm việc quá tải 130% Kqt=1,3 Công
Trang 1Công ty CP Phong
Điện HBRE Gia Lai PPowerchina Zhongnan EEngineering Co.LTD
Công ty TNHH TV TK XDĐ Thành Đạt
Tháng 12, 2020
Thiết kế kỹ thuật
Lần hiệu chỉnh : Hiệu chỉnh theo văn bản số 2047/ ĐL-NLTT của
Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo
Trang 2Công ty CP Phong
Điện HBRE Gia Lai PPowerchina Zhongnan EEngineering Co.LTD
Công ty TNHH TV TK XDĐ Thành Đạt
Tháng 12, 2020
Thiết kế kỹ thuật
Lần hiệu chỉnh : Hiệu chỉnh theo văn bản số 2047/ ĐL-NLTT của
Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo
Trang 3Công ty CP Phong
Điện HBRE Gia Lai PPowerchina Zhongnan EEngineering Co.LTD
Công ty TNHH TV TK XDĐ Thành Đạt
Tháng 12, 2020
GIỚI THIỆU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ ĐỀ ÁN
Tập 4.2 Chỉ dẫn kỹ thuật phần TBA 110/35kV và Đường dây truyền tải 110kV
Tập 5.2 Báo cáo khảo sát phần TBA 110/35kV và Đường dây truyền tải 110kV
Trang 4Công ty CP Phong
Điện HBRE Gia Lai
PPowerchina Zhongnan EEngineering Co.LTD
Công ty TNHH TV TK XDĐ Thành Đạt
CHỦ TRÌ TK
CHỦ TRÌ TK
Mã số tài liệu
0903-F-RG
Hiệu chỉnh
1
Trang 5Công ty CP Phong
Điện HBRE Gia Lai
PPowerchina Zhongnan EEnginneering Co.LTD
Công ty TNHH TV TK XDĐ Thành Đạt
Tháng 06, 2020
I CALCULATIONS OF SUBSTATION PART
Trang 6Code: GLI-PC-2004-0903 Revision: 0
H chỉnh REV.
Submit DD/MM/YY
Thực hiện Prepared by
Kiểm tra Checked by
Chủ trì TK Leaded by
Chủ nhiệm TK Managed by
Phê duyệt Approved by
Trạng thái Status
Phiên bản Version
DOCUMENT MASTER LIST_VOLUME 3.2 - 35/110kV SUBSTATION AND OHL 110KV CALCULATIONS
Project name : HBRE Chu Prong Wind Farm Project
Trang 7KẾT QUẢ TÍNH TOÁN TRÀO LƯU CÔNG SUẤT
MTL 0903-F-AES1-C01
Công ty TNHH Tư vấn thiết kế xây dựng Điện
Thành Đạt
Trang 15Năm 2020:
AT BUS 811401 [HBRE_C_PRONG 110.00] AREA 4 (KV L-G) V+: / 0.000/ 0.00 (KV L-G) VA: / 0.000/ 0.00 V0: / 23.288/ -165.35
V+: / 44.987/ 10.99 V-: / 26.620/ -172.92 THEV R, X, X/R: POSITIVE 0.01507 0.06227 4.131 NEGATIVE 0.01507 0.06227 4.131 ZERO 0.00720 0.06807 9.454
T H R E E P H A S E F A U L T O N E P H A S E F A U L T X - FROM -X AREA CKT I/Z /I+/ AN(I+) /Z+/ AN(Z+) APP X/R /3I0/ AN(3I0) /Z0/ AN(Z0) APP X/R
T H R E E P H A S E F A U L T O N E P H A S E F A U L T X - FROM -X AREA CKT I/Z /I+/ AN(I+) /Z+/ AN(Z+) APP X/R /3I0/ AN(3I0) /Z0/ AN(Z0) APP X/R
T H R E E P H A S E F A U L T O N E P H A S E F A U L T X - FROM -X AREA CKT I/Z /I+/ AN(I+) /Z+/ AN(Z+) APP X/R /3I0/ AN(3I0) /Z0/ AN(Z0) APP X/R
T H R E E P H A S E F A U L T O N E P H A S E F A U L T X - FROM -X AREA CKT I/Z /I+/ AN(I+) /Z+/ AN(Z+) APP X/R /3I0/ AN(3I0) /Z0/ AN(Z0) APP X/R
811401 [HBRE_C_PRONG 110.00] 4 1 AMP/OHM 9998.3 -76.43 26.93 86.81 17.964 0.0 -0.00 0.00 0.00 0.000
TOTAL FAULT CURRENT (AMPS) 11908.4 -70.12 8734.5 -72.40
Trang 16Năm 2030:
AT BUS 811401 [HBRE_C_PRONG 110.00] AREA 4 (KV L-G) V+: / 0.000/ 0.00 (KV L-G) VA: / 0.000/ 0.00 V0: / 24.988/ -173.55
V+: / 45.525/ 2.89 V-: / 20.643/ -178.59 THEV R, X, X/R: POSITIVE 0.01165 0.04508 3.869 NEGATIVE 0.01223 0.05013 4.064 ZERO 0.00658 0.05689 8.644
T H R E E P H A S E F A U L T O N E P H A S E F A U L T X - FROM -X AREA CKT I/Z /I+/ AN(I+) /Z+/ AN(Z+) APP X/R /3I0/ AN(3I0) /Z0/ AN(Z0) APP X/R
T H R E E P H A S E F A U L T O N E P H A S E F A U L T X - FROM -X AREA CKT I/Z /I+/ AN(I+) /Z+/ AN(Z+) APP X/R /3I0/ AN(3I0) /Z0/ AN(Z0) APP X/R
811401 [HBRE_C_PRONG 110.00] 4 1 AMP/OHM 10086.3 -84.43 26.93 86.81 17.964 0.0 -0.00 0.00 0.00 0.000
TOTAL FAULT CURRENT (AMPS) 12108.8 -78.21 8805.6 -80.49
Trang 173 BẢNG TÍNH TOÁN DÒNG ĐỊNH MỨC
3.1 Mục đích - Phương pháp tính
3.2 Lựa chọn công suất của biến dòng điện và biến điện áp
+ Công suất của biến dòng điện:
Bảng 1: Giá trị phụ tải tiêu biểu
Công suất tiêu thụ
hạ áp Việc lựa chọn dòng định mức phải dự tính đến việc mở rộng công suất của trạm biến áp
và hệ thống điện khu vực trong tương lai.
- Dòng định mức thiết bị điện của ngăn lộ đường dây 110kV được tính căn cứ vào công suất truyền tải lớn nhất qua đường dây 110kV trong trường hợp vận hành bình thường và khi sự
cố, có tính đến quy hoạch phát triển trạm trong tương lai và phụ tải thông qua trạm và đến các trạm lân cận.
- Dòng định mức thiết bị của ngăn lộ MBA được chọn theo dòng điện làm việc cưỡng bức, được tính dựa trên công suất MBA, có dự trù đến tương lai khi MBA làm việc quá tải 130% (Kqt=1,3)
Công suất của biến dòng điện được lựa chọn căn cứ vào phụ tải thứ cấp Phụ tải của cuộn bảo
vệ gồm có cuộn dòng của rơ le bảo vệ Phụ tải của cuộn đo lường gồm các cuộn dòng của thiết bị đo lường dòng điện, công suất thực, công suất phản kháng…Căn cứ vào tài liệu kỹ thuật của các rơ le kỹ thuật số và các thiết bị đo lường thông dụng, các giá trị phụ tải lớn nhất của rơ le và thiết bị đo được liệt kê như bảng dưới đây:
Công ty TNHH Tư vấn thiết kế xây dựng Điện
Thành Đạt
0.5 Công suất tiêu thụ của đoạn cáp tín hiệu nối từ cuộn thứ cấp đến thiết bị cũng được tính trong tổng công suất yêu cầu của biến dòng điện Công suất này có thể ước tính theo công thức P =
RI2 Điện trở R = l/S Điện trở suất của dây dẫn đồng là:
Trang 18+ Công suất của biến điện áp:
Bảng 2: Giá trị phụ tải tiêu biểu
Công suất tiêu thụ
3.3.1 Thông số đầu vào
Công suất MBA:
3.3.2 Kết quả tính toán
* Ngăn Máy biến áp 110kV
0.5
110 0.5
77.6
Tham khảo Tập 7: Hướng dẫn tính toán của Quy định về công tác thiết kế dự án lưới điện cấp điện áp từ 110kV – 500kV, ban hành theo Quyết định số 1289/QĐ-EVN ngày 01/11/2017 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, dòng điện làm việc cưỡng bức trong trường hợp MBA 110kV làm việc mang tải 130% (Kqt=1,3):
- Dòng làm việc cưỡng bức phía 110kV của ngăn MBA có công suất 63MVA xét đến hệ số quá tải:
90.1
0.5
Công suất truyền tải lớn nhất qua đường dây 110kV trong trường hợp vận hành bình thường
có tính đến mở rộng trong tương lai theo kết quả tính toán trào lưu công suất là 75,3-j18,7:
0.5
0.5 Ngoài ra, sụt áp của đường dây tín hiệu không được lớn hơn 0.5% điện áp định mức.
Trang 19* Ngăn đường dây 110kV:
Phía 35kV MBA Sđm =63MVA - kqt
Ngăn lộ đường dây 110kV - bình thường
Ngăn lộ đường dây 110kV - sự cố
Thanh cái và phân đoạn 110kV
Xuất tuyến 35kV
3.4 Công suất định mức của CT và CVT cấp điện áp 110kV
+ Công suất của biến dòng điện:
Khoảng cách lớn nhất từ cuộn thứ cấp biến dòng điện đến thiết bị là m
Phụ tải lớn nhất có thể của biến dòng điện được liệt kê trong Bảng 4
100 407
- Dòng làm việc cưỡng bức phía 35kV của ngăn MBA có công suất 63MVA xét hệ số quá tải:
473 A
1351
Công suất truyền tải lớn nhất qua đường dây 110kV trong trường hợp vận hành bình thường
có tính đến mở rộng trong tương lai là 75,3+j18,7, tương đương 77,6 MVA, vậy dòng điện lớn nhất trên ngăn đường dây 110kV:
Công suất lớn nhất trên mỗi xuất tuyến 35kV từ phía turbine nhà máy về trạm là 16.5MVA:
272
473
Trang 20+ Công suất của biến điện áp đường dây:
Phụ tải lớn nhất có thể của biến điện áp được liệt kê trong Bảng 5
2.0
0.5 0.438
1.0 0.0
0.5 0.5 0.5
Công suất tiêu thụ (VA) Tổng (VA)
0.438
4 0 2 2 0
0.5
2.5 0.438
2.938
0.0 0.5
Trang 21+ Công suất của biến điện áp thanh cái:
Phụ tải lớn nhất có thể của biến điện áp được liệt kê trong Bảng 6
3.5 Công suất định mức của CT và CVT cấp điện áp 35kV
+ Công suất của biến dòng điện:
Khoảng cách lớn nhất từ cuộn thứ cấp biến dòng điện đến thiết bị là m
0.0
30 0.07%
Công suất tiêu thụ (VA)
1.5 0.0 1.0
Căn cứ vào phụ tải tổng cộng nêu trên, công suất của biến điện áp thanh cái có thể lựa chọn là :
0
2.5 0.069%
0.5 0.5
2
0.5 63.5
Trang 22Phụ tải lớn nhất có thể của biến dòng điện được liệt kê trong Bảng 7
+ Công suất của biến điện áp thanh cái:
CVT được lựa chọn như nhau
Phụ tải lớn nhất có thể của biến dòng điện được liệt kê trong Bảng 8
Công suất tiêu thụ (VA)
0.5
0.0
2.5 0.131
2.5
0.0 0.0
0.131
0.5 0.5
0.5 0.131
Công suất tiêu thụ (VA)
Kiểm tra điều kiện tổn thất điện áp của dây dẫn, cần phải bảo đảm tổn thất điện áp nhỏ hơn 0.5% điện áp định mức thứ cấp.
Căn cứ vào phụ tải tổng cộng nêu trên, công suất của biến điện áp thanh cái có thể lựa chọn là:
CT và CVT được lựa chọn cùng công suất định mức và dựa vào thông số của nhà sản xuất 10,
15, 30, 50, 100… (VA)
0.5 0.5
20
Trang 23Ngăn lộ đường dây:
Ngăn lộ phân đoạn:
Ngăn lộ máy biến áp:
Biến dòng điện: được chọn cho phù hợp với dòng tải và mang tính dự phòng.
Ngăn lộ đường dây:
Ngăn lộ phân đoạn:
Ngăn lộ máy biến áp:
Bảo vệ
1250 1250
630 1351
Dòng định mức tính toán lớn nhất(A)
200-400-800
Dòng định mức lựa chọn (A)
473
0.030 0.21
10
10 10
10
10
Công suất (VA)
Bảo vệ Đo lường
430
20
Dòng định mức lựa chọn (A)
10 473
9.00
20
10 10
63.5
Công suất (VA)
Các thiết bị đóng cắt như máy cắt, dao cách ly sẽ được chọn cùng một định mức và được theo các dòng định mức của các nhà sản xuất 1250, 1600, 2000, 2500…(A).
0.047%
Dòng định mức tính toán lớn nhất(A)
Trang 244.1 Tính toán chọn dây dẫn 110kV
Chi tiết tính toán tham khảo tính toán chọn dây dẫn phần đường dây truyền tải 110kV.
4.2 Tính toán chọn thanh cái ống 110kV
4.2.1 Mục đích - Phương pháp tính
- Độ lệch và ứng suất của ống dây do tải trọng
- Tính toán gradient điện áp bề mặt
Theo tài liệu [1], trang 177, Độ võng f và ứng suất tải của ống là do tự trọng của nó:
trong đó:
Q = m'gl Tải trọng của các ống giữa giá đỡ
E
J Mômen quán tính ( đối với ống J = 0.049[D4-d4] bảng 1-22 mục 13.8
m' trọng lượng ống trên một đơn vị dài ( không tính tải phụ) tính bằng kg/m
Trị số hướng dẫn đối với độ lệch cực đại cho phép là l/150 hoặc D đối với tải trọng.
Trị số cực đại cho phép của ứng suất s là Rpo2/1.5
4.2.2 Thông số đầu vào và kết quả tính toán
Thanh cái 110kV
Chọn thanh cái ống có các thông số
BẢNG TÍNH TOÁN CHỌN DÂY DẪN VÀ CƠ KHÍ THANH CÁI ỐNG 110KV
Theo tính toán trào lưu công suất năm 2020, 2025 trong các chế độ bình thường và cưỡng bức, đường dây 110kV Diên Hồng - Chư Sê không bị quá tải Chọn tiết diện dây dẫn ngăn xuất tuyến 110kV được chọn là dây ACSR-400.
HC
80 70 10 1250
0
Đối với công trình trạm biến áp có điện áp bằng hoặc nhỏ hơn 220kV, điều kiện ứng suất cơ khi ngắn mạch và gradient điện áp bề mặt thường thỏa mãn do đặc điểm cấp điện áp không phải siêu cao áp, dòng ngắn mạch và khoảng cách giữa các pha không quá gần (nếu so sánh với thanh góp ống dẫn điện của đầu cực máy phát).
Vì vậy chỉ cần tính toán kiểm tra điều kiện thứ hai: độ lệch và ứng suất của ống dây do tải
21.106, với E-AlMgSi 0.5 F22=7.106 N/cm2, xem bảng 13-1)
Công ty TNHH Tư vấn - Thiết kế - Xây dựng điện
Thành Đạt
MTL 0903-F-AES1-B01
J E i
l Q
Trang 25Vật liệu sử dụng Nhôm
Loại giá đỡ
Ứng suất chảy R po2 của vật liệu lựa chọn theo bảng 13-1
Trang 265 BẢNG TÍNH TOÁN LỰA CHỌN CÁP TRUNG THẾ
5.1 Mục đích - Phương pháp tính
Tiết diện cáp được lựa chọn theo các tiêu chuẩn sau:
- Chịu được dòng ngắn mạch lớn nhất phía trung thế của trạm.
- Khả năng tải được với định mức của thiết bị.
5.2 Các thông số tính toán
Dòng định mức chọn cáp là giá trị nhỏ nhất trong hai giá trị nêu trên
2 : Nhiệt độ cao nhất cho phép trên cáp khi vận hành oC
-Tiết diện cáp tổng lựa chọn là 500 mm2, bố trí dạng Flat đặt trên Giá đỡ cáp
-Số hệ thống cáp bố trí song song là 2 hệ thống Số máng/mương cáp là 1
Lựa chọn cấp điện áp cách điện: Cấp điện áp định mức được lựa chọn là 35kV.
Công ty TNHH Tư vấn thiết kế xây dựng Điện
Vật liệu cách điện: Epoxi đối với thanh dẫn, XLPE đối với cáp.
5.3.1 Tiết diện cáp tối thiểu để cáp có thể chịu được dòng ngắn mạch lớn nhất phía trung thế trong thời gian xóa sự cố là:
1351 2000
2
1234
234 ln 224
Trang 275 BẢNG TÍNH TOÁN LỰA CHỌN CÁP TRUNG THẾ
Trang 286 BẢNG TÍNH TOÁN CÔNG SUẤT MÁY BIẾN ÁP TỰ DÙNG
9.30
3.50 0.25
0.85
0.75 2.00 0.75 0.20
0.75
HC
1.07 1.07
0.67 0.24
2.40 0.40
1.00
1.07 0.85
1.00
0.69
1.00
0.69 0.84
0.40 0.50
-
1.32 4.00
7.00
0.50 0.58 0.85
1.40
0.05
16.00 2
1.98
-
5.77 2.31
Bộ sưởi chiếu sáng
Điều chỉnh điện áp dưới tải
- 0.83
2.00 1.00
Máy cắt SF6 110kV
2 2.50
0.50
8
8 0.50
0.10
0.50 0.10
5 14
12
0.10 8.00
14
Máy cắt SF6 35kV
Động cơ nén lò xo
Chiếu sáng các tủ bảng
điều khiển, bảo vệ
Thiết bị thông tin liên lạc
Trang 296 BẢNG TÍNH TOÁN CÔNG SUẤT MÁY BIẾN ÁP TỰ DÙNG
Ổ cắm 1.28 1 1.28 0.84 1.00 0.50 0.77 - Thiết bị 15.00 1 15.00 0.84 0.86 0.20 3.59 2.13 Thông gió 0.32 1 0.32 0.84 0.86 0.20 0.08 0.05 Điều hòa 2.64 1 2.64 0.84 0.86 0.20 0.63 0.37 Bơm PCCC - 1 - 0.84 0.86 1.00 - - Bơm cấp nước - 1 - 0.84 0.86 1.00 - -
Phụ tải Pump house
Chiếu sáng trong nhà 0.30 1 0.30 0.84 1.00 0.50 0.18 - Chiếu sáng ngoài trời - 1 - 0.84 1.00 0.50 - - Chiếu sáng khẩn cấp 0.00 1 0.00 0.84 1.00 1.00 0.00 -
0.50 1.29 - Chiếu sáng trong nhà 2.16 1 2.16 0.84 1.00
0.20 1
2.00
2.45
- 0.75
1.00
0.50
1.18 40.08
Bơm nước giếng khoan,
Trang 306 BẢNG TÍNH TOÁN CÔNG SUẤT MÁY BIẾN ÁP TỰ DÙNG
Phụ tải Guard House
Chiếu sáng trong nhà 0.12 1 0.12 0.84 1.00 0.50 0.07 - Chiếu sáng ngoài trời - 1 - 0.84 1.00 0.50 - - Chiếu sáng khẩn cấp - 1 - 0.84 1.00 0.50 - -
Ổ cắm 0.14 1 0.14 0.84 1.00 0.50 0.09 - Thiết bị - 1 - 0.84 0.86 0.20 - - Thông gió - 1 - 0.84 0.86 0.20 - - Điều hòa - 1 - 0.84 0.86 0.20 - - Bơm PCCC - 1 - 0.84 0.86 1.00 - - Bơm cấp nước - 1 - 0.84 0.86 1.00 - -
Phụ tải Motorcycle shed
Chiếu sáng trong nhà 0.01 1 0.01 0.84 1.00 0.50 0.01 - Chiếu sáng ngoài trời - 1 - 0.84 1.00 0.50 - - Chiếu sáng khẩn cấp - 1 - 0.84 1.00 0.50 - -
Ổ cắm 0.14 1 0.14 0.84 1.00 0.50 0.09 - Thiết bị - 1 - 0.84 0.86 0.20 - - Thông gió - 1 - 0.84 0.86 0.20 - - Điều hòa - 1 - 0.84 0.86 0.20 - - Bơm PCCC - 1 - 0.84 0.86 1.00 - - Bơm cấp nước - 1 - 0.84 0.86 1.00 - -
Phụ tải Sewage
Treatment
Chiếu sáng trong nhà - 1 - 0.84 1.00 0.50 - - Chiếu sáng ngoài trời - 1 - 0.84 1.00 0.50 - - Chiếu sáng khẩn cấp - 1 - 0.84 1.00 0.50 - -
Ổ cắm - 1 - 0.84 1.00 0.50 - - Thiết bị - 1 - 0.84 0.86 0.20 - - Thông gió - 1 - 0.84 0.86 0.20 - - Điều hòa - 1 - 0.84 0.86 0.20 - -
Trang 316 BẢNG TÍNH TOÁN CÔNG SUẤT MÁY BIẾN ÁP TỰ DÙNG
STD: Công suất phụ tải tính toán (kVA)
ΣP2: Tổng công suất hữu công của phụ tải (kW)
ΣQ2: Tổng công suất vô công của phụ tải (kVAr)
Phụ Tải chiếu sáng
ngoài trời
Chiếu sáng trong nhà - 1 - 0.84 1.00 0.50 - - Chiếu sáng ngoài trời 2.15 1 2.15 0.84 1.00 0.50 1.29 - Chiếu sáng khẩn cấp - 1 - 0.84 1.00 0.50 - -
Thiết bị - 1 - 0.84 0.86 0.20 - - Thông gió - 1 - 0.84 0.86 0.20 - -
0.80 0.85
0.59 0.80
96.23
46.57 0.88
STD
Trang 326 BẢNG TÍNH TOÁN CÔNG SUẤT MÁY BIẾN ÁP TỰ DÙNG
Chiếu sáng nhà điều hành, bảo trì, quản lý vận hành
Loại đèn Số luợng Công suất(W) Tổng (W)
Thông gió và điều hoà không khí
Tổng cộng
70
100 100
5274
40075
18 40
54
36918 520
96 1080
Trang 337 BẢNG TÍNH CHỌN HỆ THỐNG ACCU 220VDC
7.1 Mục đích - Phương pháp tính
7.2.Số liệu đầu vào :
Số lượng các thiết bị trong trạm biến áp
Tổng
Hệ thống ắc qui :
- Điện áp cực tiểu : UMIN = 0,85xUN= 0,85x220 = 187 V (-15%)
- Điện áp cực đại : UMAX = 1,1xUN = 1,1x220 = V (+10%)
Thiết bị :
- Điện áp cực tiểu : UMIN = 0,8xUN= 0,8x220 = 176 V (-20%)
- Điện áp cực đại : UMAX = 1,1xUN = 1,1x220 = V (+10%)
- Điện áp nạp cực đại : UCMAX = 1,01 UC = V
3
2 30
14 11
15 1
Lựa chọn ắc qui gồm lựa chọn số bình và dung lượng của mỗi bình theo các yêu cầu kỹ thuật để đảm bảo hệ thống điện một chiều của trạm làm việc an toàn và tin cậy, cụ thể :
- Số bình được chọn theo điều kiện đảm bảo giá trị điện áp cực đại cho phép của hệ thống điện 1 chiều
- Dung lượng của hệ thống ắc qui được chọn theo điều kiện điện áp sau 5 giờ phóng điện với dòng điện của phụ tải thường xuyên vẫn đảm bảo giá trị điện áp cực tiểu theo yêu cầu của hệ thống điện
tự dùng DC
Trạm biến áp được trang bị hệ thống ắc qui có điện áp định mức 220VDC, loại Nickel-Cadmium (NiCd), làm việc theo chế độ nạp và phụ nạp thông qua 2 tủ chỉnh lưu để cung cấp điện cho hệ thống điện tự dùng 1 chiều của trạm.
Phụ tải của hệ thống điện một chiều của trạm chia thành 2 loại :
- Phụ tải thường xuyên bao gồm các mạch tín hiệu, các mạch bảo vệ, các rơle trung gian và hệ thống chiếu sáng sự cố
- Phụ tải tức thời : các rơle trung gian, mạch cuộn đóng và cuộn cắt các máy cắt.
Số phần tử lắp đặt trong giai đoạn này
Số phần tử lắp đặt trong giai đoạn sau
1.46
242
1.45 1.14
HTPP 110kV
Trang 34- Điện áp rơi nhỏ nhất giữa ắc qui và phụ tải là :
UMIN = 0,01xUN = 0,01x220 = V
- Điện áp rơi cực đại giữa ắc qui và phụ tải là :
UMAX = 0,02xUN = 0,02x220 = V
1.14
4.4 2.2
170
1.06
1120 14
0 2095
U
U U
ZMIN
8
,
0
Trang 352095/187 = 11.2 A
Dòng điện cực đại: IA = I1 + I'1 = A
3/ Thời gian qui đổi :
Thời gian qui đổi từ dòng điện phóng thường xuyên về dòng điện phóng cực đại :
Vậy chọn 1 bộ ắc qui có dung lượng định mức C = Ah
5/ Chọn thông số máy nạp ắc qui :
Dòng điện định mức đầu ra của máy nạp ắc qui được tính theo công thức
Trang 368 BẢNG TÍNH TOÁN LỰA CHỌN CHỐNG SÉT VAN
- Theo tài liệu [1] IEC 99-5, chống sét van được lựa chọn theo các bước sau đây:
Công ty TNHH Tư vấn thiết kế xây dựng Điện
Thành Đạt
+ Xác định môi trường, điều kiện làm việc của chống sét van để xác định dòng điện xả danh định và cấp của chống sét van Theo khuyến cáo của IEC đối với vùng có nguy cơ dông sét cao, dòng điện xả danh định được lựa chọn là 10kA và cấp điện áp dưới 420kV [IEC 99-5 - mục 3.2.3.2] Cấp bảo vệ đường dây là cấp 3 được sử dụng cho cấp điện áp dưới 420kV.
+ Xác định giá trị quá điện áp tạm thời UTOVcủa chống sét van: giá trị quá điện áp tạm thời UTOVcủa chống sét van phải lớn hơn giá trị quá điện áp tạm thời lớn nhất của hệ thống UTOV_HTđể bảo đảm chống sét van không bị hư hỏng khi xảy ra quá điện áp tạm thời trong hệ thống.
UTOV_HTcó giá trị cao nhất trong trường hợp sự cố ngắn mạch một pha chạm đất và được tính theo công thức:
Ke: Tỉ số điện áp của các pha không sự cố (trong quá trình sự cố) đối với điện áp trước sự cố của pha đó Với hệ thống nối đất trực tiếp, tỉ số Ke tối đa là 1.4 Chọn
Trang 378 BẢNG TÍNH TOÁN LỰA CHỌN CHỐNG SÉT VAN
Uplmax: Mức bảo vệ chống xung sét tối đa yêu cầu của chống sét van
UpT: Điện áp cách điện xung của máy biến áp
N: Số đường dây nối vào chống sét van
+ Xác định điện áp danh định Ur của chống sét van: điện áp danh định Ur của chống sét van được lựa chọn sao cho điện áp UTOVcủa chống sét van đó (ứng với thời gian tồn tại của quá điện áp là thời gian xoá sự cố lớn nhất của hệ thống) lớn hơn điện áp UTOV_HT Điều kiện này bảo đảm cho chống sét van không bị hư hỏng do quá nhiệt trong quá trình quá điện áp tạm thời của hệ thống điện Giá trị UTOVđược xác định căn cứ vào đồ thị hệ
số quá áp T=UTOV/Ur được cung cấp bởi nhà sản xuất Thời gian tồn tại quá điện áp tạm thời được chọn là 1 giây (căn cứ vào thời gian cắt sự cố ngắn mạch một pha chạm đất tối
đa là 1 giây).
+ Kiểm tra mức điện áp bảo vệ (điện áp dư) chống quá điện áp đóng cắt đường dây (quá điện áp có đầu sóng chậm) của chống sét van Đối với trạm biến áp có cấp điện áp thấp hơn 245kV việc bảo vệ chống quá điện áp xung đóng cắt là không cần thiết vì mức điện
áp cách điện xung tiêu chuẩn của thiết bị thường rất cao so với quá điện áp xung do đóng cắt đường dây [IEC 99-5 - mục 4.2] Vì thế chống sét van ở cấp điện áp 110kV không cần thiết kế để bảo vệ chống điện áp xung đóng cắt cho máy biến áp.
+ Kiểm tra mức điện áp bảo vệ (điện áp dư) chống xung sét của chống sét van Chống sét van cho máy biến áp phải được thiết kế sao cho khi xảy ra sự cố sét đánh gây quá điện áp trên đường dây truyền vào trạm, chống sét van phải xả dòng sét và bảo đảm điện
áp dư tại đầu cực máy biến áp phải nhỏ hơn mức cách điện xung của máy biến áp Do tính chất quá độ của sóng lan truyền do dòng sét gây ra, điện áp dư trên đầu cực máy biến áp luôn lớn hơn điện áp dư trên chống sét van (mức điện áp bảo vệ) do tồn tại điện
áp rơi trên đoạn dây dẫn nối từ chống sét van đến đầu cực máy biến áp.
Căn cứ vào mức bảo vệ của máy biến áp, khoảng cách từ chống sét van đến máy biến áp
và các thông số của đường dây nối vào trạm, tỉ suất hư hỏng của máy biến áp và đường dây sẽ xác định được điện áp dư tối đa yêu cầu của chống sét van sao cho điện áp dư tại máy biến áp luôn nhỏ hơn mức cách điện xung của máy biến áp Sau đó kiểm tra giá trị điện áp dư này đối với các chống sét van thông dụng Giá trị điện áp dư tối đa của chống sét van với xung sét tiêu chuẩn 8/20ms được xác định theo công thức sau [theo IEC 99-5
A: giá trị điện áp tuỳ thuộc vào đặc tính của đường dây nối vào trạm [IEC 5(1996) - Bảng 2].Với đường dây truyền tải có dây dẫn đơn, A có giá trị 4500kV; với đường dây phân phối có nối đất, A là 900kV
99-Lt: Tổng chiều dài d+d1+d2+dA[IEC 99-5 - Hình 2b] - xem phần "Định nghĩa và Theo đường đặc tính quá áp T (1s) =1,16
Trang 388 BẢNG TÍNH TOÁN LỰA CHỌN CHỐNG SÉT VAN
MTL 0903-F-AES1-E01
Công ty TNHH Tư vấn thiết kế xây dựng Điện
Thành Đạt
Lsp: Khoảng vượt của đường dây
Wl=[2Uf - NUpl(1+ln(2Uf/Upl)]UplT1/Z (8.7)
Trong đó:
Wl: năng lượng hấp thụ trong trường hợp xung sét
Upl: Mức điện áp bảo vệ chống xung sét của chống sét van
Uf: Điện áp phóng điện âm của cách điện đường dây
Z: tổng trở sóng của đường dây, Z = sqrt(L/C)
N: số đường dây kết nối vào chống sét
Lf: chiều dài đoạn dây phía trước trạm có xác suất phóng điện sét bằng với xác suất
hư hỏng của máy biến áp Lf = Ra/r Ra: giá trị xác suất hư hỏng của máy biến áp được lấy bằng 0.25%/năm [IEC 99-5 - mục 4.3.2.1] r là suất hư hỏng cho một đơn
vị chiều dài đường dây Theo [3] r có thể lấy giá trị là 0.3/năm.
+ Xác định khả năng hấp thụ năng lượng của chống sét van Chống sét van phải có khả năng hấp thụ năng lượng phát sinh do quá trình quá độ của đường dây Các quá trình quá
độ nghiêm trọng xảy ra khi đóng cắt đường dây dài và sét đánh vào dây dẫn điện hoặc phóng điện ngược gần với vị trí đặt chống sét Với hệ thống có điện áp nhỏ hơn 245kV, không cần xét đến năng lượng hấp thu cho trường hợp đóng cắt đường dây (quá điện áp xung đóng cắt) - lý do đã nêu ở phần trên Năng lượng hấp thụ của chống sét van trong trường hợp dòng sét được cho trong công thức sau [IEC 99-5 - mục 3.2.3.3]:
T1: Thời gian tương đương của tia sét gồm cả tia đầu tiên và kế tiếp, giá trị tiêu biểu
0.3
Trang 398 BẢNG TÍNH TOÁN LỰA CHỌN CHỐNG SÉT VAN
Tuy nhiên có thể bỏ qua giá trị Lf đối với đường dây phân phối
Thông số đầu vào:
434.71
Căn cứ vào các giá trị UTOV_HT, UC_HT và Ur_HTyêu cầu nêu trên, chống sét van phía 110kV cần có điện áp định mức lớn hơn hoặc bằng 84.3kV, Ur ≥ 84.3kV Để phù hợp với các giá trị thông dụng được sử dụng chọn Ur = 96kV.
Kiểm tra với một số chống sét van thông dụng trên thị trường, giá trị điện áp bảo vệ với sóng xung sét đều nhỏ hơn giá trị Uplmaxtính toán được ở trên Vậy các thông số thiết kế như thông số đường dây và khoảng cách từ chống sét van đến máy biến áp đều đạt yêu cầu về mặt thiết kế chống sét van trên phương diện mức điện áp bảo vệ chống cách điện xung
Các thông số đầu vào để tính năng lượng hấp thụ của chống sét van khi có phóng điện sét như sau:
84.32
1.16
Trang 408 BẢNG TÍNH TOÁN LỰA CHỌN CHỐNG SÉT VAN
81.70
Căn cứ vào các giá trị UTOV_HT và UC_HT yêu cầu nêu trên, chống sét van phía 35kV cần có điện áp định mức lớn hơn hoặc bằng 26,83kV, Ur ≥ 26,83kV Để phù hợp với các giá trị thông dụng được sử dụng chọn Ur = 42kV.
Kiểm tra với một số chống sét van thông dụng trên thị trường, giá trị điện áp bảo vệ với sóng xung sét đều nhỏ hơn giá trị Uplmax tính toán được ở trên Vậy các thông số thiết
kế như thông số đường dây và khoảng cách từ chống sét van đến máy biến áp đều đạt yêu cầu về mặt thiết kế chống sét van trên phương diện mức điện áp bảo vệ chống cách điện xung
Các thông số đầu vào để tính năng lượng hấp thụ của chống sét van khi có phóng điện sét như sau:
Căn cứ vào các tính toán trên đây, chống sét van cho cấp điện áp 110kV và 22kV được lựa chọn theo các tiêu chuẩn sau:
97.81
10.59
69.86 96