Phần II: Tính toán các thông số ảnh hưởng Các qui ước và phương pháp đánh giá sơ bộ ước tính: Trình bày một số qui ước dùng trong tính toán như: vùng ảnh hưởng ứng với từng loại kết nố
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
Lời cảm ơn
Báo cáo tóm tắt
Phần I ẢNH HƯỞNG CỦA ĐƯỜNG DÂY ĐIỆN LỰC LÊN ĐƯỜNG DÂY
THÔNG TIN
Chương 1 ẢNH HƯỞNG CỦA ĐƯỜNG DÂY ĐIỆN LỰC LÊN ĐƯỜNG DÂY THÔNG
TIN 1-1 1.1 Tổng quan về đường dây thông tin 1-1
1.1.1 Phân loại cáp thông tin 1-1 1.1.2 Kết cấu dây dẫn 1-2 1.1.3 Điện môi dùng cho cáp thông tin 1-3
1.2 Sự kết nối điện từ giữa đường dây điện lực và đường dây thông tin 1-5
1.2.1 Kết nối điện dẫn 1-6 1.2.2 Kết nối điện dung 1-6 1.2.3 Kết nối điện cảm 1-7 1.2.4 Aûnh hưởng của kết nối hỗn hợp 1-7
1.3 Các ảnh hưởng của đường dây điện lực lên đường dây thông tin 1-8
1.3.1 Ảnh hưởng của tuyến đường dây điện lực 1-8 1.3.2 Ảnh hưởng tăng thế đất tại các NM điện, TBA và cột điện cao thế 1-8
1.4 Mức ảnh hưởng cho phép 1-9
1.4.1 Aûnh hưởng nguy hiểm 1-9 1.4.2 Aûnh hưởng nhiễu quy đổi (nhiễu tạp âm kế) 1-11
Phần II TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ ẢNH HƯỞNG
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN 2-1 2.1 Tổng quát 2-1 2.2 Các quy ước 2-3
2.2.1 Vùng ảnh hưởng 2-3 2.2.2 Chiều dài tính toán của đoạn đi gần 2-4 2.2.3 Đoạn tuyến không song song 2-5 2.2.4 Đoạn tuyến giao chéo 2-6
2.3 Các phương pháp tính toán 2-7
2.3.1 Phương pháp ước tính (đánh giá sơ bộ): 2-7 2.3.2 Phương pháp đơn giản hóa (đường dây hai dây) 2-8 2.3.3 Phương pháp chính xác (sử dụng mạch đầy đủ) 2-8 2.3.4 Lựa chọn phương pháp thích hợp 2-10
2.4 Các thông số để đánh giá sơ bộ 2-11
Trang 32.4.1 .Dòng điện gây cảm ứng I 2-112.4.2 Trở kháng kết nối Z 2-13 2.4.3 Hệ số che chắn k 2-14
2.5 Tính toán điện áp và dòng điện cảm ứng trong các trường hợp thực tế 2-14 Chương 3 KẾT NỐI ĐIỆN DUNG 3-1 3.1 Tổng quát 3-1
3.1.1 Các chú thích và giả thiết 3-1 3.1.2 Các ký hiệu được sử dụng 3-2
3.2 Phương pháp sử dụng các hệ số kết nối 3-4 Chương 4 TÍNH TOÁN KẾT NỐI ĐIỆN CẢM 4-1 4.1 Trở kháng và trở kháng tương hỗ 4-1
4.1.1 Tổng quát 4-1 4.1.2 Các trường hợp cơ sở và đặc biệt 4-1 4.1.3 Các ký hiệu và đơn vị 4-2 4.1.4 Các biểu thức cơ bản của trở kháng riêng và trở kháng tương hỗ 4-7 4.1.5 Trường hợp x nhỏ 4-8 4.1.6 Biểu thức ở dạng đa thức 4-14 4.1.7 Các công thức ảnh phức 4-15 4.1.8 Biểu thức dạng chuỗi 4-17 4.1.9 Lựa chọn công thức thích hợp 4-18
4.2 Trở kháng tương hỗ trong trường hợp ba pha cân bằng 4-19
4.2.1 Tổng quát 4-19 4.2.2 Hệ thống 3 pha cân bằng 4-19 4.2.3 Các thành phần cân bằng của hệ thống 3 pha không đối xứng 4-20
4.3 Hiệu quả che chắn của dây dẫn nối đất 4-24
4.3.1 Tổng quát 4-24 4.3.2 Dây dẫn dài được nối đất liên tục 4-29 4.3.3 Dây che chắn được nối đất tại đầu cuối 4-44 4.3.4 Dòng (hệ số) che chắn với hiệu ứng đầu cuối 4-46 4.3.5 Hiệu ứng che chắn của dây dẫn về 4-65
Chương 5 TÍNH TOÁN KẾT NỐI ĐIỆN DẪN 5-1 5.1 Tổng quát 5-1
5.1.1 Kết nối điện dẫn - Tăng thế đất (GPR) 5-1 5.1.2 Các giả thiết tính chất điện của đất 5-2 5.1.3 Các ký hiệu: 5-3
5.2 Đánh giá sự gia tăng thế đất 5-3
5.2.1 GPR của điện cực 5-3 5.2.2 Vùng GPR 5-6
5.3 Khu vực xuất hiện khả năng nguy hiểm 5-9 Chương 6 TÍNH TOÁN ĐIỆN ÁP VÀ DÒNG ĐIỆN CẢM ỨNG 6-1 6.1 Tổng quát 6-1 6.2 Ước tính bằng đường dây ngắn 6-1
6.2.1 Sức điện động cảm ứng dọc 6-1
Trang 46.2.2 Tính điện áp và dòng điện 6-4 6.2.3 Giới hạn chiều dài để áp dụng khái niệm đường dây ngắn 6-12
6.3 Các phương pháp 6-14
6.3.1 Phân loại phương pháp tính toán 6-14 6.3.2 Phương pháp đường dây hai dây 6-15 6.3.3 Phương pháp đường dây nhiều dây 6-24
Phần III CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG ẢNH HƯỞNG
Chương 7 CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG ẢNH HƯỞNG CỦA ĐDĐL LÊN ĐDTT
7-1 7.1 Phía ngành thông tin 7-1
7.1.1 Tăng khoảng cách giữa đường dây thông tin và đường dây điện lực 7-1 7.1.2 Thay thế các đoạn cáp thông tin bằng cáp có che chắn tốt hơn 7-1 7.1.3 Sử dụng cáp quang 7-1 7.1.4 Sử dụng dây che chắn 7-1 7.1.5 Sử dụng các thiết bị bảo vệ 7-2 7.1.6 Các biện pháp để tránh ảnh hưởng của hiện tượng tăng thế đất 7-4
7.2 Phía đường dây điện lực 7-4 Phần IV KẾT LUẬN VÀ ĐÁNH GIÁ
Chương 8 KẾT LUẬN VÀ ĐÁNH GIÁ 8-1 8.1 Kết luận 8-1 8.2 Đánh giá 8-1 Phần V PHỤ LỤC
Phụ lục 1: QUI TRÌNH TÍNH TOÁN DẠNG LƯU ĐỒ PL1-1 Phụ lục 2: KẾT QUẢ TÍNH TOÁN MỘT SỐ ĐƯỜNG DÂY TIÊU BIỂU PL2-1 PL2-1: Tính toán cho một đường dây 220kV giả định: PL2-1 PL2-2: Tính toán ảnh hưởng của đường dây 500kV Đà Nẵng – Hà Tĩnh PL2-8 Phụ lục 3: CÁC BẢNG TRA CỨU DÙNG CHO TÍNH TOÁN KIỂM TRA SƠ BỘ PL3-1
Tài liệu tham khảo
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn Quý Thầy, Cô trường Đại Học Bách Khoa TP Hồ Chí
Minh, Khoa Sau đại học, Khoa Điện – Điện tử, Bộ môn Hệ thống điện Đặc biệt
em xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Dương Vũ Văn đã tận tình hướng dẫn,
giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện luận án này
Đồng thời em cũng xin cảm ơn các anh, chị chuyên gia trong Viện Khoa học Bưu
điện đã tận tình hỗ trợ, cung cấp các tài liệu chuyên ngành cần thiết cho luận án;
và Ban Giám Đốc Công ty Tư vấn Xây dựng điện 2, các Phòng Ban Công ty, đặc
biệt là Phòng Đường Dây Công ty đã tạo nhiều thuận lợi cho em hoàn thành luận
án này
TP Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 11 năm 2004
Tạ Quốc Dũng
Trang 7BÁO CÁO TÓM TẮT
A ĐẶT VẤN ĐỀ
Để thuận tiện cho việc thi công và quản lý vận hành, các đường dây điện lực
và thông tin thường được thiết kế đi gần và dọc các tuyến đường giao thông
Do đó chúng sẽ đi gần nhau và xảy ra hiện tượng cảm ứng từ đường dây điện
sang đường dây thông tin, gây nguy hiểm cho người vận hành bảo dưỡng, làm
hư hỏng thiết bị và nhiễu tín hiệu thông tin
Vấn đề cảm ứng từ đường dây điện lực sang đường dây thông tin đã được quan
tâm từ lâu Tại Việt Nam ngành Viễn Thông đã có những qui định về vấn đề
này, nhưng chủ yếu là các qui định về khoảng cách an toàn giữa đường dây
điện lực và đường dây thông tin trong các điện kiện khác nhau
Đối với ngành Điện, hiện tại cũng chưa có một qui trình tính toán qui chuẩn
nào về vấn đề này, chỉ có các qui định về các khoảng cách an toàn giữa hai
đường dây, trong đó không qui định các mức độ cảm ứng cụ thể để kiểm tra,
đánh giá
Trong khi đó, sự an toàn cho con người, thiết bị và sự chính xác của thông tin
ngày càng được đòi hỏi khắc khe hơn Do đó, dù vấn đề cảm ứng không còn
mới, nhưng sự sắp xếp các bài toán cảm ứng một cách có hệ thống nhằm xây
dựng một qui trình tính toán ảnh hưởng của đường dây điện lực lên đường
dây thông tin là rất cần thiết
Mặt khác, hiện nay các qui phạm ngành điện Việt Nam đang được rà soát hiệu
chỉnh (do xuất hiện nhiều bất cập trong quá trình áp dụng và để phù hợp với
tình hình phát triển khoa học công nghệ hiện nay), việc cập nhật thêm các yêu
cầu, tính toán về ảnh hưởng của đường dây điện lực lên đường dây thông tin
cũng rất cần thiết
Từ thực trạng nêu trên, đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của đường dây điện lực
lên đường dây thông tin” đã được lựa chọn để thực hiện
B TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỀ TÀI
Đề tài bao gồm các nội dung như sau:
Phần I: Ảnh hưởng của đường dây điện lực lên đường dây thông tin
Nghiên cứu tổng quát về đường dây thông tin: Nhằm phục vụ cho các nghiên
cứu chi tiết về hiện tượng cảm ứng trên đường dây thông tin, phần này sẽ trình
bày sơ lược về đường dây thông tin, bao gồm: các loại cáp thông tin, cấu tạo,
vật liệu chế tạo cáp
Trang 8Sự kết nối điện từ giữa đường dây điện lực và đường dây thông tin: Có ba loại
kết nối điện từ giữa đường dây điện lực và đường dây thông tin là: kết nối điện
dung, kết nối điện cảm và kết nối điện dẫn Mỗi loại kết nối đều tham gia vào
hiện tượng cảm ứng từ đường dây điện lực lên đường dây thông tin Mỗi loại
kết nối này sẽ được nghiên cứu chi tiết ở một chương riêng trong phần II
Các loại ảnh hưởng do đường dây điện lực gây nên và một số qui định về mức
độ ảnh hưởng cho phép: Có hai loại ảnh hưởng chính là: ảnh hưởng nguy hiểm
và ảnh hưởng nhiễu Trong đó, ảnh hưởng nguy hiểm bao gồm: nguy hiểm cho
người vận hành sửa chữa đường dây thông tin và nguy hiểm cho thiết bị thông
tin; còn ảnh hưởng nhiễu sẽ làm giảm chất lượng hoặc sai lệch tín hiệu thông
tin Liên quan đến mức độ ảnh hưởng cho phép, phần này sẽ giới thiệu các giá
trị cho phép như điện áp cảm ứng, dòng điện cảm ứng, …do Tổ chức viễn thông
quốc tế ITU đề nghị, để làm cơ sở kiểm tra, đánh giá mức độ ảnh hưởng
Phần II: Tính toán các thông số ảnh hưởng
Các qui ước và phương pháp đánh giá sơ bộ (ước tính): Trình bày một số qui
ước dùng trong tính toán như: vùng ảnh hưởng (ứng với từng loại kết nối),
chiều dài tính toán của đoạn đi gần, trường hợp đi song song, trường hợp giao
chéo … Trong phần này, cũng trình bày một phương pháp đánh giá sơ bộ dùng
trong thực tế nhằm tính toán sơ bộ mức độ ảnh hưởng
Kết nối điện dung: Kết nối này đặc trưng cho cảm ứng điện, xảy ra do điện
dung tương hỗ giữa hai đường dây
Kết nối điện cảm: Kết nối này đặc trưng cho cảm ứng từ, xảy ra do hỗ cảm L
giữa hai đường dây Kết nối này là tác nhân chủ yếu gây cảm ứng từ đường
dây điện lực sang đường dây thông tin Kết nối không chỉ xảy ra giữa dây
thông tin và dây điện lực, mà còn xảy ra giữa hai loại dây này với dây thứ ba,
thường là các loại dây nối đất như dây chống sét, vỏ cáp điện lực, vỏ cáp thông
tin …tạo nên hiệu ứng gọi là hiệu ứng che chắn, làm giảm sự ảnh hưởng từ
đường dây điện lực lên đường dây thông tin Vì vậy nội dung này được tìm
hiểu khá chi tiết
Kết nối điện dẫn: Khác với hai loại kết nối trên, kết nối này xảy ra do sự tiếp
xúc vật lý giữa hai đường dây Trong thực tế xảy ra khi hệ thống nối đất của
đường dây điện lực và đường dây thông tin không được cách ly với nhau
Nghiên cứu phương pháp tính toán chính xác điện áp và dòng điện cảm ứng:
Trên cơ sở kết quả tính toán các loại kết nối, điện áp và dòng điện sẽ được xác
định bằng phương pháp chính xác Trong đó, phương pháp được phân thành hai
phương pháp con là: phương pháp đường dây hai dây (đơn giản hóa, xấp xỉ) và
phương pháp đường dây nhiều dây (chính xác) Tuy nhiên phương pháp nhiều
Trang 9dây hai dây và phương pháp ước tính được ITU khuyến nghị sử dụng trong tính
toán thực tế vì khối lượng tính toán không lớn nhưng kết quả khá chính xác
Phần III: Các biện pháp phòng chống ảnh hưởng
Các biện pháp phòng chống ảnh hưởng: Khi kết quả tính toán mức độ ảnh
hưởng vượt quá các giá trị cho phép, phải có các biện phòng chống để bảo vệ
cho đường dây thông tin Các biện pháp được thực hiện từ cả hai phía đường
dây thông tin và đường dây điện lực Trong đó phía đường dây thông tin cần
đặt các thiết bị bảo vệ chống quá áp, quá dòng hoặc sử dụng cáp với vỏ cáp có
tính năng che chắn tốt hơn …, còn phía đường dây điện lực cần có biện pháp
làm giảm sự mất đối xứng trong chế độ làm việc bình thường (đảo pha), hạn
chế dòng ngắn mạch chạm đất …
Phần IV: Kết luận và đánh giá
Phần V: Phụ lục
Trong phần này trình gồm:
- Các lưu đồ thể hiện qui trình tính toán cho từng loại kết nối: được dùng để lựa
chọn phương pháp tính toán tùy theo yêu cầu về dữ liệu đầu vào, phương tiện
tính toán và độ chính xác cần thiết của kết quả
- Một số tính toán áp dụng, lập biểu đồ phục vụ tra cứu nhanh: Trên cơ sở lý
thuyết phần này tính toán trên các mô hình đường dây giả định, sau đó cho các
giá trị đầu vào thay dổi nhằm đánh giá kết quả nhận được
- Trích một số bảng biểu của tổ chức viễn thông quốc tế ITU để phục vụ công
tác tra cứu tính toán
C PHẠM VI NGHIÊN CỨU VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Sự chính xác và chất lượng của thông tin là các yếu tố hết sức quan trọng trong
thời đại thông tin ngày này Trong khi đó sự an toàn lại được đòi hỏi ngày một
khắc khe hơn Vì vậy việc xây dựng một qui trình tính toán ảnh hưởng của
đường dây điện lực lên đường dây thông tin là hết sức cần thiết Đề tài này
chính là bước khởi đầu cho việc làm đó
Với mục đích nêu trên, đề tài cố gắng tìm hiểu trải rộng để có một cái nhìn
tổng quát về các loại ảnh hưởng, mức độ ảnh hưởng của từng loại, biện pháp
phòng chống … nhằm sắp xếp thành một qui trình tính toán Ngoài ra, với mục
đích áp dụng trong thực tế công tác, cụ thể là công tác thiết kế đường dây
truyền tải, đề tài tập trung vào một số tính toán đơn giản hóa, phù hợp với điều
kiện thực tế (về dữ liệu đầu vào, về công cụ tính toán …) ở Việt Nam
Về mặt lý thuyết, đề tài có thể làm tài liệu tham khảo trong quá trình cập nhật,
hiệu chỉnh qui phạm ngành điện cũng như ngành viễn thông Về mặt ứng
Trang 10dụng, đề tài cập nhật phương pháp tính toán cho kỹ sư quản lý vận hành, kỹ sư
thiết kế, đặc biệt là kỹ sư thiết kế đường dây tải điện
Ngoài ra đề tài còn có một ý nghĩa khác liên quan một vấn đề mang tính thời
sự hiện nay là khó khăn trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng Việc áp
dụng phương pháp tính toán trong đề tài nhằm xác định chính xác hành lang an
toàn giữa đường dây điện lực và đường dây thông tin không những đảm bảo an
toàn mà còn tiết kiệm diện tích chiếm đất của hành lang, giảm chi phí cho
ngành điện nói riêng và cho xã hội nói chung
Tuy nhiên, với khối lượng nghiên cứu khá lớn, trong khi thời gian và kiến thức
có hạn, nên chắc chắn trong đề tài vẫn còn nhiều thiếu sót cần được hiệu chỉnh
và bổ sung để hoàn thiện
Trang 11Phần I ẢNH HƯỞNG CỦA ĐƯỜNG DÂY ĐIỆN LỰC LÊN
ĐƯỜNG DÂY THÔNG TIN
Trang 12Chương 1 ẢNH HƯỞNG CỦA ĐƯỜNG DÂY ĐIỆN LỰC
LÊN ĐƯỜNG DÂY THÔNG TIN 1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐƯỜNG DÂY THÔNG TIN
1.1.1 Phân loại cáp thông tin
Cáp là một hệ thống được cấu tạo từ những dây dẫn cách điẹän, cùng xoắn
thành một lõi chung và đặt trong vỏ bảo vệ chống ẩm, chống va chạm
Cáp thông tin được chia theo các lĩnh vực sau: vùng sử dụng, điều kiện đặt cáp,
dải tần số truyền dẫn, kết cấu cáp, hệ thống xoắn dây, loại vỏ bảo vệ
Theo vùng sử dụng: cáp thông tin được chia thành cáp đường dài, cáp nội hạt
Cáp đường dài được sử dụng để truyền tải tín hiệu tải ba giữa các thành phố trên đất nước Cáp nội hạt là cáp sử dụng trong thành phố
Theo điều kiện đặt cáp: cáp thông tin được phân thành cáp chôn, cáp treo, cáp
thả dưới nước
Theo dải tần số truyền dẫn: cáp được chia thành cáp âm tần (dưới 10kHz) và
cáp cao tần (trên 10kHz)
Theo kết cấu và vị trí dây dẫn trong mạch: cáp được chia thành cáp đối xứng,
cáp đồng trục, cáp quang Cáp đối xứng được cấu tạo từ hai dây dẫn giống nhau trong mạch điện, có cách điện như nhau (Hình 1-1a) Cáp đồng trục là cáp gồm hai trụ được đặt đồng tâm, trong đó một trụ là dây dẫn đặc (Hình 1-1b)
Theo cách xoắn dây: cáp được chia ra cáp xoắn đôi, xoắn sao, xoắn chùm
Trang 13a) b) c) d)
1.1.2 Keât caâu dađy daên
Dađy daên trong caùp thođng tin thöôøng coù dáng troøn, coù tính daên ñieôn cao, coù ñoô
meăm dẹo vaø ñoô beăn cô hóc nhaât ñònh naøo ñoù
Kim loái ñöôïc duøng laøm dađy daên thođng dúng nhaât laø ñoăng vaø nhođm
Ñoăng, theo nguyeđn taĩc chung laø ñaõ ñöôïc ụ meăm, coù kyù hieôu MM, ñieôn trôû suaât
0,01754 [Ω.mm2/m], heô soâ nhieôt ñieôn trôû α = 0,004 Ñoô beăn keùo ñöùt 27
kg/mm2, ñoô keùo daõn töông ñoâi 25% cho dađy daên coù ñöôøng kính 1-1,5 mm
Khoâi löôïng rieđng 8,89
Nhođm coù ñieôn trôû suaât 0,295 [Ω.mm /m ] lôùn hôn ñoăng 1,65 laăn; heô soâ nhieôt
ñieôn trôû 0,0042, khoâi löôïng rieđng 2,7
2
Dađy ñoăng coù ñöôøng kính 0,4; 0,5; 0,6; 0,7 duøng cho caùp noôi hát vaø 0,8; 0,9; 1,1;
1,2; 1,3; 1,4 duøng cho caùp ñöôøng daøi Caùp noôi hay duøng chụ yeâu laø dađy 0,5;
0,6mm, coøn caùp ñöôøng daøi chụ yeâu söû dúng dađy 1,2mm
Dađy nhođm söû dúng trong cođng nghieôp cheâ táo caùp thođng tin coù ñöôøng kính 1,5;
1,55 ;1,8mm Nhöõng dađy daên naøy töông ñöông dađy daên ñoăng coù kích thöôùc 0,9;
1,2 vaø 1,4mm
Söû dúng dađy nhođm thay theâ ñoăng thì ñöôøng kính taíng 1,65=1,28 laăn Dađy daên
coù keât caâu theo nhöõng dáng ñöôïc theơ hieôn tređn H.2.2
Hình 1-2 Keât caâu dađy ñoăng cụa caùp thođng tin a- dađy daên ñaịc b- dađy meăm c- dađy löôõng kim d- dađy daên cho caùp thạ nöôùc
Trong nhöõng caùp caăn coù ñoô beăn cô hóc vaø ñoô meăm dẹo thì dađy daên ñöôïc xoaĩn
thaønh nhieău sôïi, thí dú 7, 12, 19 vv…hay ñöôïc laøm baỉng dađy löôõng kim
Dađy daên trong caùp thạ döôùi nöôùc ñöôïc laøm töø dađy daên coù kích thöôùc khaùc nhau,
tái trung tađm laø dađy daên coù kích thöôùc lôùn nhaât, coøn caùc lôùp ngoaøi laø nhöõng dađy
daên coù kích thöôùc nhoû hôn Nhöõng dađy daên tređn hình 1.2 laø dađy daên trong caùp
ñoẫi xöùng vaø dađy daên trong cụa caùp ñoăng trúc Dađy daên ngoaøi cụa caùp ñoăng trúc
coù caùc dáng nhö trong hình 1.3 döôùi ñađy
Trang 14a) b) c) d)
Hình 1-3 Cấu tạo dây dẫn ngoài của cáp đồng trục a-tia chớp b- gợn sóng c- xoắn ốc d- dệt lưới
1.1.3 Điện môi dùng cho cáp thông tin
Vật liệu dùng làm cách điện cho cáp thông tin phải có tính ổn định theo thời
gian, tính chất điện, tính bền cơ học, tính mềm dẻo và công nghệ chế tạo đơn
giản
Tính chất điện của điện môi được xác định bởi bốn tham số sau:
Độ bền điện E hay điện áp chọc thủng U mà trong đó xảy ra phóng điện
Điện trở suất ρ thể hiện dòng điện rò qua điện môi
Hệ số điện môi ε thể hiện tính chất phân cực trong điện môi dưới tác động của
điện trường ngoài
Hệ số tổn hao điện môi tgδ thể hiện tổn hao năng lượng trong điện môi ở tần
số cao Điện môi lý tưởng chính là không khí có ε → 1 ; ρ → ∞ ; tgδ → 0 Tuy nhiên
thực tế không thể tạo ra cách điện chỉ toàn không, chính vì vậy cách điện cho
cáp thông tin theo nguyên tắc là cách điện hỗn hợp và phải có không khí sao
cho nhiều nhất, và chất cách điện rắn sao cho ít nhất nhưng phải đảm bảo độ
bền điện, độ bền cơ học
Hiện nay nhựa được làm cách điện và đã thay thế toàn bộ cho cách điện giấy
do có nhiều ưu việt rõ rệt so với cách điện giấy như: chống ẩm tốt, chịu được
kiềm, axit, dải tần số truyền dẫn cao và công nghệ chế tạo đơn giản
Để đánh giá tính hiệu quả của loại cáp này hay cáp khác cần so sánh đánh giá
xem loại nào có tgδ nhỏ hơn ở cùng tần số truyền dẫn Tổn hao năng lượng
trong điện môi ở tần số cao tỷ lệ thuận với tgδ Để so sánh thì ở tần số 1Mhz
cáp cách điện giấy có tgδ = 400.10 , còn ở cáp có cách điện bằng nhựa PE
cũng ở tần số này có tgδ = 5.10 Khi tần số tăng lên thì tổn hao còn tăng lên
nữa, chính vì vậy cáp cao tần chỉ sử dụng cách điện nhựa
4
− 4
−
Đặc tính điện của một số điện môi được thể hiện trên bảng 1-1:
Trang 15Bảng 1-1 Tính chất điện của một số điện môi
Hệ số tổn hao tgδ.10-4 ở tần số
Tên điện môi Hệ số điện
môi ε
Độ bền điện kV/mm
Điện trở suất
Hiện nay tồn tại một số dạng bọc cách điện chính sau:
Cách điện ống, bằng cách bọc băng giấy hoặc bằng nhựa quanh dây dẫn
Giống như trên nhưng có thêm lớp chỉ đệm giữa cách điện và dây dẫn
Cách điện bằng nhựa đặc
Cách điện bằng nhựa xốp
Cách điện bằng bầu nhựa dọc theo dây dẫn
Cách điện bằng các đĩa nhựa, các đĩa nhựa được phân bố trên một khoảng cách
nhất định nào đó theo chiều dài dây dẫn
Cách điện xoắn ốc bằng một dây nhựa có tiết diện chữ nhật
Cách điện bằng nắp chụp
Trang 16
Hình 1-4 Các loại cách điện của cáp thông tin
Trong số các loại cách điện kể trên, loại cách điện bằng bầu nhựa là tốt hơn cả
do nó vừa có điện áp chọc thủng cao lại vừa có hệ số điện môi ε rất thấp
Bảng 1-2 là so sánh tính chất giữa các loại cách điện kể trên
Bảng 1-2 Tính chất điện của các dạng cách điện
Dạng cách điện Hệ số điện môi Độ bền điện kV/mm
1.2 SỰ KẾT NỐI ĐIỆN TỪ GIỮA ĐƯỜNG DÂY ĐIỆN LỰC VÀ
ĐƯỜNG DÂY THÔNG TIN
Kết nối điện từ giữa đường dây điện lực (ĐDĐL) với đường dây thông tin
(ĐDTT) có thể gồm một, hai hoặc tất cả các kết nối sau:
Kết nối điện dẫn đặc trưng cho ảnh hưởng của điện dẫn do dòng đi vào đất
Kết nối điện dung đặc trưng cho ảnh hưởng của điện trường (cảm ứng điện)
Kết nối điện cảm đặc trưng cho ảnh hưởng của từ trường (cảm ứng từ)
Các đối tượng liên quan đến mỗi loại kết nối được xác định như sau:
Trang 17Bảng 1-3: Phân loại các đối tượng gây cảm ứng, kết nối và cảm ứng
Đối tượng gây cảm ứng Đối tượng kết nối Đối tượng cảm ứng
Điện áp trên các dây dẫn
Dòng trên dây
Dòng đi vào đất
Điện dung tương hỗ Điện cảm tương hỗ Điện trở tương hỗ
Dòng điện nạp Sức điện động cảm ứng dọc Điện thế đất dịch chuyển
Dưới đây sẽ trình bày sơ lược về nguyên lý của các kết nối trên thông qua các
mạch tương đương Các nội dung chi tiết của từng loại kết nối sẽ được trình
bày trong các chương riêng biệt, bao gồm sự ảnh hưởng lên đường dây thông
tin do từng loại kết nối gây nên
1.2.1 Kết nối điện dẫn
Kết nối điện dẫn sinh ra khi hai mạch có một nhánh chung (hình 1-5) Nếu
xem mạch 1 là ĐDĐL và mạch 2 là ĐDTT, trên mạch 2 sẽ xuất hiện dòng
điện có hại Trong thực tế, thường xảy ra kết nối điện dẫn khi hệ thống nối đất
của ĐDĐL và ĐDTT không được cách ly với nhau
Hình 1-5 Kết nối điện dẫn giữa ĐDĐL và ĐDTT
1.2.2 Kết nối điện dung
Mô hình đơn giản về kết nối điện dung được thể hiện trong hình 1-6 dưới đây
Kết nối điện dung xảy ra do điện dung tương hỗ giữa hai mạch Giá trị điện
dung CPT phụ thuộc vào khoảng cách giữa hai đường dây, nếu khoảng cách
gần thì điện dung lớn và ngược lại
Trang 18Các thông số khác được thể hiện trên hình 1-6 bao gồm điện dung ĐDĐL đến
đất (CPG) và trở kháng giữa ĐDĐL và ĐDTT (ZPT) Tất cả các thông số trên
đều có ảnh hưởng đến hiện tượng nhiễu trên mạch thông tin Việc kiểm soát
các thông số trên là hết sức quan trọng, cần lưu ý trong quá trình thiết kế và
lắp đặt cáp
Để giảm điện áp nhiễu do kết nối điện dung giữa hai đường dây, phải giảm
điện dung CPT hoặc tăng trở kháng ZPT và Z0 Trong trường hợp không thể thay
đổi các thông số này, cần phải sử dụng cáp bọc để bảo vệ ĐDTT Các biện
pháp cụ thể sẽ được trình bày trong các chương sau
1.2.3 Kết nối điện cảm
Kết nối điện cảm xảy ra do hỗ cảm Lth giữa hai mạch như mô hình sau đây:
Hình 1-7 Kết nối điện cảm giữa ĐDĐL và ĐDTT
Khi dòng điện chạy trong mạch 1 sẽ sinh ra một từ trường tỉ lệ với nó Từ
trường này có thể gây cảm ứng trên mạch 2 (điện áp nhiễu VN), sinh ra dòng
điện Kết nối này là loại phổ biến nhất Cấu trúc hình học của dây dẫn và
khoảng cách giữa hai đường dây ảnh hưởng đến giá trị Lth và cường độ của kết
nối điện cảm
Để giảm ảnh hưởng của kết nối điện cảm, cần kiểm soát cấu trúc hình học của
dây dẫn và giữ khoảng cách thích hợp giữa các đường dây Cường độ từ trường
tỉ lệ thuận với dòng điện trong mạch ĐDĐL và tỉ lệ nghịch với khoảng cách
giữa hai đường dây
1.2.4 Aûnh hưởng của kết nối hỗn hợp
Trang 19Hình 1-8 Kết nối hỗn hợp
Khi xem xét ảnh hưởng của ĐDĐL lên ĐDTT cần xét cùng lúc cả ba kết nối
(xem hình 1-8), trong đó ZGG là trở kháng đất – đất giữa ĐDĐL và ĐDTT
chính là kết nối điện dẫn giữa hai đường dây
1.3 CÁC ẢNH HƯỞNG CỦA ĐƯỜNG DÂY ĐIỆN LỰC LÊN ĐƯỜNG
DÂY THÔNG TIN
1.3.1 Ảnh hưởng của tuyến đường dây điện lực
Các đường dây điện lực ở gần cáp thông tin có thể gây ảnh hưởng nhiễu và ảnh
hưởng nguy hiểm đến những người làm việc với cáp thông tin (lắp đặt, bảo
dưỡng, sửa chữa), đồng thời có thể làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường
của mạng viễn thông
Các đường dây điện lực, khi vận hành bình thường cũng như khi xảy ra các sự
cố (ví dụ, ngắn mạch 1 pha) có thể sẽ ảnh hưởng đến cáp thông tin thông qua
hiện tượng ghép điện, ghép từ và ghép galvanic…
Các ảnh hưởng của tuyến đường dây điện lực sang các đường dây thông tin bao
gồm:
1.3.1.1 Ảnh hưởng nguy hiểm
Là ảnh hưởng gây ra trên cáp thông tin một điện áp cảm ứng Điện áp cảm ứng
này phụ thuộc vào đặc điểm hệ thống đường dây điện lực (cấp điện áp, độ an
toàn…), khoảng cách đi gần, chiều dài đi gần, đặc điểm đường dây thông tin, có
thể truyền lan trên cáp thông tin làm hư hỏng các thiết bị nối với nó và quan
trọng hơn là có thể gây nguy hiểm cho những người đang làm việc với đường
dây thông tin ở các khu vực lân cận vùng bị ảnh hưởng
1.3.1.2 Ảnh hưởng nhiễu
Là ảnh hưởng của đường dây điện lực lên đường dây thông tin, gây nhiễu cho
hoạt động trên đường dây thông tin Aûnh hưởng này cũng phụ thuộc vào đặc
điểm hệ thống đường dây điện lực (cấp điện áp, độ an toàn…), khoảng cách đi
gần, chiều dài đi gần, đặc điểm đường dây thông tin và các yếu tố che chắn
1.3.2 Ảnh hưởng tăng thế đất tại các NM điện, TBA và cột điện cao thế
Khi hệ thống điện có sự cố ngắn mạch chạm đất, sẽ xuất hiện dòng điện chảy
vào đất thông qua hệ thống tiếp đất (ví dụ: tiếp đất của trạm biến áp hoặc của
cột điện cao thế) Dòng điện này sẽ làm tăng điện thế của hệ thống tiếp đất so
với đất ở xa trong thời gian xảy ra sự cố trên đường dây điện lực Hiện tượng
này gọi là hiện tượng tăng thế đất
Trang 20Tại khu vực trạm biến áp, rất hay xảy ra hiện tượng tăng thế đất Cường độ
tăng thế đất và phạm vi ảnh hưởng của nó phụ thuộc vào kích thước trạm, số
lượng và cấu trúc các dây dẫn vào trạm và cách thức bố trí tiếp đất của trạm
Tại vị trí cột điện cao thế cũng có hiện tượng tăng thế đất do các dòng sự cố và
các dòng sét Nếu đường dây điện lực có các dây tiếp đất và các dây này được
nối với hệ thống tiếp đất của các cột, xác suất xảy ra hiện tượng tăng thế đất
sẽ giảm đi
Các ảnh hưởng của hiện tượng tăng thế đất bao gồm:
Tại khu vực xảy ra hiện tượng tăng thế đất, xuất hiện điện áp chạm và điện áp
bước lớn có thể gây ra nguy hiểm đối với con người (những người đang làm việc với công trình cáp thông tin ở gần)
Làm xuất hiện điện áp cao trên thiết bị, đường dây thông tin gây hư hỏng cho
thiết bị, cáp…
Đồng thời, ảnh hưởng của dòng điện và điện áp lớn có thể sẽ gây nhiễu hệ
thống thông tin
1.4 MỨC ẢNH HƯỞNG CHO PHÉP
Trong phần này, các giá trị ảnh hưởng cho phép được tham khảo từ tiêu chuẩn
của ITU và các qui định hiện hành tại Việt Nam
1.4.1 Aûnh hưởng nguy hiểm
1.4.1.1 Sức điện động cảm ứng
a) Định nghĩa
Sức điện động cảm ứng là sức điện động cảm ứng xuất hiện trên đường dây
thông tin trong trường hợp đường dây điện lực xảy ra sự cố chạm đất, có thể
gây ảnh hưởng nguy hiểm đối với sức khỏe con người và hoạt động của thiết bị
thông tin
b) Mức ảnh hưởng cho phép
≤ 430 V đối với các đường dây điện lực nói chung
≤ 650 V đối với các đường dây điện lực có độ tin cậy cao (Nếu muốn áp dụng
giá trị này cần phải xây dựng tiêu chuẩn để đánh giá độ tin cậy của đường dây)
1.4.1.2 Điện áp cảm ứng thường xuyên nguy hiểm
a) Định nghĩa
Điện áp cảm ứng thường xuyên nguy hiểm là điện áp cảm ứng xuất hiện trên
Trang 21thường, có thể gây ảnh hưởng nguy hiểm đối với sức khỏe con người và hoạt
động của thiết bị thông tin
b) Mức ảnh hưởng cho phép
≤ 60V với thời gian ảnh hưởng lớn hơn 2h;
≤ 150V với thời gian ảnh hưởng nhỏ hơn 2h
1.4.1.3 Cường độ điện trường
a) Định nghĩa
Cường độ điện trường là cường độ của trường điện của đường dây điện lực gây
ra tại một vị trí ở gần đường dây điện lực, có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của
con người
b) Mức ảnh hưởng cho phép
Cường độ điện trường cho phép tại khu vực làm việc (với cáp thông tin) không
được vượt quá 5 kV/m
Không được làm việc tại khu vực có cường độ điện trường lớn hơn 25kV/m
Khi làm việc trong khu vực có cường độ điện trường trong khoảng 5-25 kV/m
thì phải trang bị an toàn và không được làm việc quá: T = 50/E – 2 (h)
Trong đó, E là cường độ điện trường tại nơi làm việc (kV/m)
Nếu làm việc ở nhiều nơi có cường độ điện trường khác nhau thì thời gian làm
việc tương đương không được vượt quá 8h/ngày đêm Thời gian làm việc tương đương được tính như sau:
)(
8
2
2 1
T
t T
t T
t T
En
En E
E E
E
td = ⎜⎜⎝⎛ + + + ⎟⎟⎠⎞Trong đó, tEi là thời gian làm việc thực tế ở những nơi có cường độ điện trường E1, E2…và TEi là thời gian làm việc cho phép ở những nơi có cường độ điện trường E1, E2…
1.4.1.4 Aûnh hưởng tăng thế đất
a) Định nghĩa
Tăng thế đất là sự tăng về điện thế của một hệ thống tiếp đất so với vùng đất
xung quanh nó Hiện tượng tăng thế đất thường xảy ra do các sự cố trong trạm
cao thế (hoặc cột cao thế) hoặc do sét làm phát sinh một dòng điện lớn chảy
vào hệ thống tiếp đất
b) Mức ảnh hưởng cho phép
Trang 22Tăng thế đất trong khu vực lắp đặt cáp thông tin không được vượt quá 430 V
1.4.2 Aûnh hưởng nhiễu quy đổi (nhiễu tạp âm kế)
a) Định nghĩa
Điện áp nhiễu quy đổi (nhiễu tạp âm kế) là điện áp nhiễu xuất hiện trên mạch
dây thông tin, được quy về tần số 800 Hz do xét đến hệ số tác dụng âm thanh
của các tần số cơ bản và các sóng hài, có thể gây trở ngại đối với sự hoạt động
bình thường của thiết bị thông tin
b) Mức ảnh hưởng cho phép
Điện áp nhiễu quy đổi (nhiễu tạp âm kế) tại máy thuê bao cuối đường dây
thông tin không được vượt quá 1,0 mV
Trang 23Phần II TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ ẢNH HƯỞNG
Trang 24Chương 2 PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN 2.1 TỔNG QUÁT
Để kiểm tra các thông số ảnh hưởng của đường dây điện lực lên đường dây
thông tin, cần tính toán các thông số sau đây:
- Sức điện động dọc
- Tăng điện thế đất
- Dòng điện nạp
- Điện áp pha – đất do kết nối điện dung Sau đó kết quả được so với các giá trị cho phép Khi giá trị tính toán cao hơn
giá trị cho phép, cần phải có biện pháp để đảm bảo điện áp dư nằm trong giới
hạn cho phép Quá trình tính toán kiểm tra được mô bằng lưu đồ sau:
Xác định các ĐD điện lực và thông tin
Xác định các thông số điện và hình học
Tính toán điện áp và dòng điện gây cảm ứng
Có vượt mức cho phép?
Xác định biện pháp bảo vệ
Có
KhôngBẮT ĐẦU
KẾT THÚC
Hình 2-1: Lưu đồ tính toán tổng quát
Các thông số ảnh hưởng được có thể được tính toán theo phương pháp đơn giản
hóa hoặc chính xác tùy theo mục đích kiểm tra
Trang 25Ngoài trừ các trường hợp đặc biệt (như: điện trở đất quá cao, dòng gây cảm
ứng lớn, sóng hài của dòng và điện áp gây cảm ứng cao), cần xem xét các
thông số ảnh hưởng sau:
Bảng 2-1: Các thông số ảnh hưởng cần xem xét
Các ảnh hưởng được xem xét trong trường hợp
thông tin
Vận hành bình thường chạm đất Một pha chạm đất Hai pha
ĐD trên không, không có vỏ kim loại
Dòng nạp Điện áp dây- đất do kết nối điện dung
Sức điện
ĐD trên không, trung tính
nối đất hoặc qua trở kháng
nhỏ
Cáp ngầm hoặc
ĐD trên không, có vỏ kim loại
ĐD trên không, không có vỏ kim loại
động dọc
Cáp cao thế, trung tính nối
Cáp cao thế, trung tính
Nhà máy hoặc trạm biến
áp, trung tính nối đất hoặc
qua trở kháng nhỏ
Cột điện của ĐD cao thế,
trung tính nối đất hoặc qua
trở kháng nhỏ
thế đất
-
Trong phần lớn các trường hợp trong thực tế, chỉ cần phân tích các ảnh hưởng
nêu trong bảng sau:
Trang 26Bảng 2-2: Các trường hợp quan trọng nhất
được xem xét
Các đại lượng được tính toán
ĐD cao áp trong lưới trung tính nối
đất trực tiếp hoặc qua trở kháng
nhỏ
Nhà máy điện hoặc trạm biến áp
có trung tính nối đất trực tiếp hoặc
qua trở kháng nhỏ
2.2 CÁC QUY ƯỚC
2.2.1 Vùng ảnh hưởng
Việc tính toán điện áp và dòng điện cảm ứng cần được thực hiện đối với tất cả
các đường dây thông tin nằm trong vùng ảnh hưởng
2.2.1.1 Kết nối điện cảm
Trong hầu hết các trường hợp kết nối điện cảm, vùng ảnh hưởng được giới hạn
bởi phạm vi ai = 3 km về hai bên của đường dây gây cảm ứng
Hình 2-2: Vùng ảnh hưởng trong trường hợp kết nối điện cảm
2.2.1.2 Kết nối điện dung
Trong trường hợp kết nối điện dung giữa đường dây ba pha và đường dây
thông tin, vùng ảnh hưởng được giới hạn bởi hai đường thẳng song song với
đường dây điện lực với khoảng ac theo hình dưới đây:
Trang 27Hình 2-3: Vùng ảnh hưởng trong trường hợp kết nối điện dung
giữa đường dây ba pha và đường dây thông tin
2.2.1.3 Kết nối điện dẫn
a) Cột điện cao thế
Kết nối điện dẫn cần được xem xét khi khoảng cách từ chân cột điện cao thế
trong lưới trung tính nối đất đến đường dây thông tin nhỏ hơn 20 m Trong
trường hợp điện trở suất đất cao đến vài ngàn Ω.m thì vùng ảnh hưởng sẽ lớn
hơn
b) Nhà máy hoặc trạm biến thế
Trong trường hợp nhà máy hoặc trạm biến thế có máy biến thế trung tính nối
đất trực tiếp hoặc qua trở kháng nhỏ thì vùng ảnh hưởng lên đến 200 m tính từ
mép của lưới nối đất Trong trường hợp điện thế đất tăng cao (khoảng vài chục
ngàn vôn), vùng ảnh hưởng cần được tính lại theo phân bố điện thế thực tế
2.2.2 Chiều dài tính toán của đoạn đi gần
Chiều dài tính toán là chiều dài của hình chiếu của đoạn (đường dây thông tin)
đi gần lên đường dây điện lực gây cảm ứng Trong trường hợp có đoạn đường
dây thông tin đi theo hướng ngược lại, chiều dài tính toán của đoạn đó sẽ mang
dấu âm
Trang 28Đường dây điện lực
Đường dây thông tin a) Đường dây điện lực thẳng
Đường dây điện lực
Đường dây thông tin
b) Đường dây điện lực gãy khúc
Hình 2-4: Chiều dài tính toán ∆l n 2.2.3 Đoạn tuyến không song song
Trong trường hợp tính toán đơn giản hóa, đường dây thông tin gồm các đoạn đi
không song song so với đường dây điện lực có thể thay thế bằng các đoạn đi
song song ∆l với khoảng cách là khoảng trung bình hình học d = d d
Trang 29Đường dây thông tin nên được phân đoạn sao cho dmax không lớn hơn ba lần
dmin
Đường dây thông tin
Đường dây điện lực
Đoạn tuyến
Hình 2-5: Phân đoạn đường dây (điều kiện: d max /d min ≤ 3)
2.2.4 Đoạn tuyến giao chéo
Khi tính toán điện áp cảm ứng dọc bằng phương pháp đơn giản hóa, một đoạn
đường dây thông tin giao chéo có thể được xem tương đương một đoạn song
song cách 6 m, với chiều dài là hình chiếu của đoạn giao chéo trong phạm vi
10 m về hai phía đường dây điện lực
Đường dây thông tin
Đường dây điện lực
Đoạn tuyến tương đương:
Hình 2-6: Đoạn tuyến giao chéo
Trang 302.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN
Để thiết lập các phương pháp tính toán, dưới đây trình bày hai khái niệm cơ
bản:
- Thủ tục tính toán đơn giản: dùng cho từng loại kết nối mà loại kết nối đó
phản ảnh các hiện tượng cảm ứng thông thường xảy ra trong thực tiễn Thủ tục
này cho phép kiểm tra mức độ ảnh hưởng của các thông số cảm ứng
- Thủ tục tính toán chính xác hơn: phản ảnh hiện tượng vật lý thực của quá
trình cảm ứng do đó cho ra kết quả khá chính xác nếu biết được các thông số
cần thiết
Trên cơ sở hai khái niệm trên, dưới đây sẽ thiết lập ba cấp độ phương pháp
tính toán để tính điện áp và dòng điện trên các đường dây cần xem xét Các
phương pháp tính toán này sẽ được đánh giá theo năm đặc điểm
2.3.1 Phương pháp ước tính (đánh giá sơ bộ):
Tức là phương pháp đơn giản nhất được xác định bằng các đặc điểm sau:
a) Không sử dụng mô hình vật lý trong tính toán, mà mạch điện được thay thế
bằng sơ đồ rất đơn giản phản ảnh các đặc điểm cho trước với độ chính xác
xấp xỉ
b) Với giả thiết trên, chỉ sử dụng công thức đơn giản thay cho phương trình
mạch thực tế
c) Liên quan đến kỹ thuật tính toán, thuật toán bao gồm các quy tắc đơn giản
chỉ cần tính bằng máy tính tay hoặc máy vi tính thông thường Tính toán
thường được thay bằng việc sử dụng kết quả có sẵn ở dạng đồ thị hoặc tra
bảng
d) Sử dụng các đại lượng tổng quát thay cho các thông số mạch thực tế Điều
nay liên quan đến việc định nghĩa chính xác cấu trúc và các điều kiện vận
hành của các hệ thống cảm ứng và gây cảm ứng, thể hiện ở các tiêu chuẩn,
qui phạm, … Ví dụ: khi xem xét tác dụng của vỏ cáp, thay vì dùng các
thông số hình học và điện của vỏ cáp, ta sử dụng trực tiếp hệ số che chắn
của vỏ cáp do nhà sản xuất cung cấp hoặc theo tiêu chuẩn
e) Phương pháp ước tính có độ chính xác không cao bằng phương pháp chính
xác, nhưng có thể được dùng để xác định giá trị cảm ứng có vượt mức cho
phép hay không
Nguyên tắc của phương pháp ước tính và các thông số tổng quát sẽù được trình
bày trong phần cuối của chương này
Trang 312.3.2 Phương pháp đơn giản hóa (đường dây hai dây)
a) Mô hình vật lý của mỗi đường dây là hai dây với các thông số rãi có giá trị
không đổi dọc đường dây Tải và máy phát chỉ nối với đường dây ở hai đầu
Các nguồn phân bố tức là sức điện động cảm ứng dọc và nguồn dòng rẽ
nhánh trên mỗi đơn vị chiều dài có thể nối dọc đường dây, có giá trị là
hằng số (tối thiểu là trên mỗi phân đoạn)
Nói chung, bài toán cảm ứng được biểu diễn bằng một chuỗi các đường dây
hai dây Để tính xấp xỉ, mỗi đường dây hai sợi được giải riêng biệt, tuy
nhiên kết nối giữa các ĐD được mô phỏng bởi các nguồn liên quan Về
nguyên tắc, kết nối giữa hai mạch làm việc theo hai hướng, nhưng trong
thực tế (giải xấp xỉ) nó làm việc theo một hướng, từ mạch có giá trị điện áp
và dòng cao hơn đến mạch có giá trị thấp hơn
b) Mô hình toán học của ĐD hai dây được biểu diễn bằng các phương trình vi
phân điện áp và dòng điện dọc đường dây và bằng các định luật Kirchhoff
về dòng và áp theo các điều kiện biên
c) Trong phương pháp đơn giản hóa, các lời giải cho các phương trình mạch
nói trên được đưa ra dưới dạng biểu thức giải tích Đối với các đường dây
có nguồn không đồng dạng (ví du:ï sức điện động sinh ra do các đường dây
giao chéo) nên sử dụng kỹ thuật tính toán cao hơn
d) Để giải mạch ĐD hai dây cần phải biết các thông số ĐD (trở kháng nối tiếp
và điện dẫn rẽ nhánh theo đơn vị chiều dài) và các thông số ở phía hai đầu
Ngoài ra cũng cần biết thông số biểu diễn sự kết nối giữa mạch này với
mạch khác
e) Phương pháp đơn giản hóa có các hạn chế sau:
Về nguyên tắc, phương pháp này không áp dụng cho hệ thống không biểu
được bằng ĐD hai dây
Phương pháp này không thể mô phỏng các phần tử rời rạc tại điểm trung
gian của ĐD
2.3.3 Phương pháp chính xác (sử dụng mạch đầy đủ)
a) Mô hình vật lý, nghĩa là mạch tương đương, sử dụng cho tính toán chính
xác, có khả năng mô phỏng một đường dây có số dây tùy ý Hệ thống
đường dây nhiều dây có thể có các đặc điểm sau:
- Các thông số đường dây (các trở kháng nối tiếp và tổng dẫn rẽ nhánh
riêng và tương hỗ theo đơn vị chiều dài) có thể thay đổi dọc tuyến, trên mỗi
phân đoạn
Trang 32- Đường dây nhiều dây có thể có đầu cuối bất kỳ, tức là cho phép kết nối
bằng trở kháng giữa các dây dẫn và dây chuẩn (ví dụ: đất) Các đầu cuối
cũng có thể là máy phát Tuy nhiên các đại lượng đầu cuối được giả thiết là
tuyến tính
- Hệ thống đường dây có thể bao gồm các phần tử rời rạc tại bất kỳ điểm
trung gian nào, chúng có thể có cùng tính chất với các đầu cuối
- Ngoài các nguồn nói trên, hệ thống đường dây có thể được cấp điện bằng
các nguồn phân bố, tức là sức điện động dọc và dòng rẽ nhánh theo đơn vị
chiều dài, biên độ có thể thay đổi theo từng phân đoạn
b) Công thức toán học của hệ thống đường dây nhiều dây được biểu diễn bằng
các phương trình vi phân điện áp và dòng dọc đường dây và bằng các định
luật Kirchhoff về dòng và áp cho các đầu cuối và các phần tử rời rạc trung
gian cùng với các điều kiện biên
c) Có thể áp dụng các phương giải tích và số để giải bài toán đường dây nhiều
dây biểu diễn bằng các phương trình toán học nói trên Nói chung, phương
pháp giải tích phù hợp với đường dây đồng dạng biểu diễn bằng các thông
số rải, còn phương pháp số thích hợp với đường dây không đồng dạng biểu
diễn bằng các phần tử khối hoặc các thông số rải Sử dụng phương pháp số
với đường dây thông số rải được trình bày trong chương 6
d) Nói chung, các số liệu đầu vào phải bao gồm các thông số đường dây, các
điều kiện biên và các giá trị nguồn Tuy nhiên, dữ liệu cần trong một
trường hợp cho trước phụ thuộc vào khả năng của máy tính sử dụng trong
tính toán Ví dụ: khi cần thủ tục đặc biệt để tính thông số đường dây (điện
trở, điện cảm, điện dung theo đơn vị chiều dài), lúc đó dữ liệu đầu vào gồm
dữ liệu hình học của đường dây, dây dẫn, và thông số về điện (điện trở
suất, hằng số điện môi, độ từ thẩm, …) của dây dẫn, cách điện và đất Nếu
thiếu thủ tục này, các thông số đường dây, tức là trở kháng nối tiếp và tổng
dẫn rẽ nhánh sẽ được dùng làm thông số đầu vào
e) Về nguyên tắc, phương pháp này không bị hạn chế Về mặt xấp xỉ của
phương pháp, nó chỉ phụ thuộc vào các thông số được sử dụng Về mặt
thuật toán, các thông số này không gây sai số, ngoại trừ các sai số rất nhỏ
do sử dụng phương pháp số Các sai số này có thể bỏ qua nếu so với độ
chính xác của đầu vào thu thập được
Trang 33Bảng tóm tắt các phương pháp
sẵn có: đồ thị, bảng biểu
Biểu thức giải tích Kỹ thuật xếp chồng
Kỹ thuật giải tích (ĐD đồng dạng) hoặc số (không đồng dạng)
d) Thông số đầu
mức cho phép hay không
Hệ thống biểu diễn bằng mạch hai dây
Không thể mô phỏng các phần tử rời rạc ở giữa đường dây
Hệ thống biểu diễn bằng mạch nhiều dây Mô phỏng các phần tử rời rạc ở giữa đường dây
Ước tính mức độ cảm ứng cần quan tâm – cần các thông số tổng quát
Tính toán hàng ngày (gần đúng) – cần các thông số chi tiết
Tính toán chính xác – cần các thông số chi tiết
2.3.4 Lựa chọn phương pháp thích hợp
Để lựa chọn phương pháp thích hợp, cần phải xem xét các vấn đề sau:
Các thông số có sẵn hay không
Phần mềm tính toán, khả năng máy tính
Độ chính xác yêu cầu
Phương pháp ước tính phù hợp cho việc ước tính mức độ cảm ứng Phương
pháp này chỉ cần một thủ tục tính toán đơn giản, dễ dàng thực hiện khi có sẵn
các thông số tổng quát
Phương pháp đơn giản hóa phù hợp cho việc tính toán gần đúng của kỹ sư vận
hành, khi đã biết các thông số của mạch cần tính toán Ưu điểm của phương
pháp này là có thể tính toán riêng rẽ từng đường dây hai dây, do đó từng phần
của quá trình cảm ứng có thể được nghiên cứu riêng biệt
Trang 34Phương pháp chính xác được sử dụng khi cần có kết quả chính xác và đã có
sẵn các thông số đầu vào cần thiết Phương pháp chính xác có thể dùng để
nghiên cứu hệ thống, ví dụ: xác định ảnh hưởng của một thông số có thể điều
khiển
2.4 CÁC THÔNG SỐ ĐỂ ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ
2.4.1 Dòng điện gây cảm ứng I
2.4.1.1 Dòng ngắn mạch chạm đất của đường dây điện cao thế
Trong trường hợp ngắn mạch một pha chạm đất, dòng gây cảm ứng là giá trị
ban đầu của thành phần xoay chiều của dòng ngắn mạch trên đường dây điện
lực (song song với đường dây thông tin và đất) Trong tính toán đơn giản hóa,
có thể giả thiết chạm đất tại điểm cuối của đoạn dây thông tin bị ảnh hưởng
Nếu đường dây được nối với hai nguồn thì trường hợp xấu nhất phải được xem
xét (Hình 2-7) Giá trị thực tế của dòng ngắn mạch (biểu đồ dòng ngắn mạch
thực tế) nên được cung cấp từ đơn vị vận hành
I A (0), I B (0) : Dòng ngắn mạch ứng với điểm ngắn mạch tại trạm A hoặc trạm B
I A (x 1 ), I A (x 2 ) : Dòng ngắn mạch từ trạm A ứng với các điểm ngắn mạch x 1 hoặc x 2
I (x ), I (x ) : Dòng ngắn mạch từ trạm B ứng với các điểm ngắn mạch x hoặc x
Đường dây thông tin Từ trạm ATừ trạm B
Trang 352.4.1.2 Dòng ngắn mạch chạm đất tại nhà máy điện (NMĐ) hoặc trạm biến áp(TBA)
Nếu có một sự cố chạm đất bên trong hoặc bên ngoài NMĐ hoặc TBA có máy
biến áp trung tính nối đất trực tiếp hoặc qua trở kháng nhỏ, dòng điện IE đi vào
hệ thống nối đất sẽ gây tăng điện thế đất
Nếu sự cố chạm đất xảy ra trong NMĐ hoặc trong TBA thì chỉ có dòng thứ tự
không đi từ nguồn bên ngoài có thể gây tăng điện thế của hệ thống nối đất
Nếu sự cố chạm đất xảy ra bên ngoài NMĐ hoặc TBA, sự tăng điện thế hệ
thống nối đất gây ra bởi thành phần thứ tự không của dòng do chính trạm đó
cấp cho điểm sự cố và thành phần thứ tự không của dòng đi vòng trong dây nối
đất nối với trạm đó
Dây chống sét
Đất
Trang 362.4.2 Trở kháng kết nối Z
Đối với phương pháp đơn giản hóa, có thể dùng mô đun trở kháng kết nối Z =
jωM, với M là mô đun điện cảm tương hỗ
- với x < 10:
M = 142.5 + 45.96x – 1.413x2 – 198.4 lnx (µH/km)
- với x > 10:
M = 400/x2 (µH/km) Trong đó:
Trang 37Nếu không có số liệu điện trở, có thể lấy giá trị gần đúng theo bảng PL3-2 ở phần Phụ lục
2.4.3 Hệ số che chắn k
Nếu không có các giá trị thực tế, hệ số che chắn có thể được tính như chương
4 Còn để tính gần đúng có thể dùng PL3-2 ở phần Phục lục
2.5 TÍNH TOÁN ĐIỆN ÁP VÀ DÒNG ĐIỆN CẢM ỨNG TRONG CÁC
TRƯỜNG HỢP THỰC TẾ
Nếu không có phương tiện tính chính xác, nên bắt đầu bằng phương pháp ước
tính gần đúng các giá trị sức điện động dọc hoặc tăng điện thế đất Trong
trường hợp kết quả vượt mức cho phép và biện pháp bảo vệ dựa trên kết quả
này quá đắt, thì nên tính lại giá trị thực của sức điện động dọc hoặc tăng điện
thế đất theo phương pháp chính xác hơn, hoặc ước tính trên cơ sở đo đạt Nói
chung giá trị tính theo phương pháp chính xác hoặc đo đạt thường nhỏ hơn giá
trị ước tính gần đúng
Nên tính điện áp dây – đất nếu đủ cơ sở tính toán và biện pháp bảo vệ cần
thiết có thể dựa trên kết quả này
Trong bất kỳ trường hợp nào kết quả tính toán chính xác hoặc đo được có giá
trị (điện áp và dòng) lớn nhưng ở mức có thể chấp nhận, thì chỉ cần thực hiện
biện pháp bảo vệ thích hợp
Trang 38Chương 3 KẾT NỐI ĐIỆN DUNG 3.1 TỔNG QUÁT
3.1.1 Các chú thích và giả thiết
Kết nối điện dung biểu diễn quan hệ giữa điện thế của đường dây gây cảm ứng
và dòng cảm ứng xảy ra trên mạch thông tin Trong trường hợp đường dây cảm
ứng cách ly với đất trong đoạn đi gần, kết nối là quan hệ giữa điện áp gây cảm
ứng và điện áp dây – đất sinh ra bởi cảm ứng điện dung
Kết quả của cảm ứng điện dung có thể là: dòng điện nạp (i0), trên mỗi đơn vị
chiều dài, đối với ĐDTT có nối đất qua trở kháng nhỏ, hoặc điện áp dây – đất
(V0) đối với ĐDTT cách ly với đất
Khi tính toán ảnh hưởng của đường dây ba pha, điện áp pha - đất được thay
bằng các thành phần đối xứng Các biểu thức ảnh hưởng cảm ứng do điện áp
thứ tự không trong hệ thống không cân bằng và do điện áp thứ tự thuận U1
hoàn toàn khác nhau và sẽ được nghiên cứu riêng biệt Trong trường hợp
đường dây một pha, chỉ tồn tại một loại điện áp là điện áp làm việc U đặt giữa
dây dẫn và đất hoàn toàn không cân bằng, thành phần cân bằng bằng không
Trong trường hợp đường dây ba pha, điện áp làm việc U là điện áp dây – dây
Đối với hệ thống ba pha cân bằng, mô đun điện áp thứ tự không U1 bằng U/√3
và U0 bằng không Nếu một pha trong hệ thống ba pha trung tính cách điện
chạm đất, mô đun của điện áp thứ tự không U0 bằng U/√3
Các ảnh hưởng cần được xem xét hoặc bằng thành phần cơ bản hoặc bằng một
trong các sóng hài của điện áp gây cảm ứng, phụ thuộc vào các qui tắc có tham
chiếu đến ảnh hưởng nguy hiểm hoặc nhiễu lên ĐDTT hay không Các tính
toán có giá trị đối với bất kỳ tần số nào, có thể là thành phần cơ bản hoặc
thành phần sóng hài của điện áp gây cảm ứng; với tần số 800Hz khi tính toán
trên cơ sở điện áp nhiễu loạn tương đương Có thể nói rằng biên độ của dòng
nạp sinh ra do kết nối điện dung tăng tỉ lệ với tần số Do đó với một sóng hài
bậc cao, ngay cả với biên độ nhỏ củng có thể làm tăng giá trị dòng nạp Ví dụ
nếu dòng gây cảm ứng có 9% sóng hài bậc 19 trong 100% thành phần cơ bản,
giá trị hiệu dụng của dòng nạp sóng hài khoảng gấp 2 (1.98) lần trị số hiệu
dụng của tần số cơ bản
Tại khoảng giao chéo hoặc lân cận có thể sinh ra phần lớn kết nối điện dung
Kết nối điện dung này có ảnh hưởng ngay cả với góc giao chéo 900 (trong khi
không có kết nối điện cảm với trường hợp này) Ý nghĩa của khoảng giao chéo
được nhấn mạnh nó thường không có các hiệu ứng che chắn
Trang 39Tính toán kết nối điện dung áp dụng đối với trường hợp thực tế phụ thuộc vào:
Kết cấu, điều kiện vận hành và cấu trúc hình học của các đường dây đi gần
Độ chính xác của phép tính
Kỹ thuật tính toán được sử dụng
Khảo sát kết nối điện dung dựa trên các giả thiết sau:
Các đường dây là dài so với tất cả các kích thước khác Giả thiết các đường
dây song song với nhau và song song mặt đất
Sự ảnh hưởng do sự hiện diện của đất được xem xét bằng phương pháp ảnh
tĩnh điện Phương pháp này là chính xác nếu xem đất dẫn điện hoàn toàn
Cùng loại dây dẫn trên suốt đoạn đi gần đang xét
3.1.2 Các ký hiệu được sử dụng
Dưới đây là các ký hiệu sẽ được sử dụng Các thông số hình học được mô tả
trong các Hình 3-1 và Hình 3-2
UA, UB : Điện áp dây- đất của pha A, B …
U1 : Điện áp cần bằng (thứ tự thuận)
U0 : Điện áp thứ tự không
V : Điện áp dây dẫn cách điện, do kết nối điện dung sinh ra, V
i0 : Dòng nạp giữa dây dẫn hoặc nhóm dây dẫn và đất
le : Chiều dài đại số của đoạn đi gần (le có thể dương hoặc âm)
lt : Chiều dài của đường dây thông tin trong đoạn đi gần (lt luôn
dương)
a : Khoảng cách giữa đường dây điện lực và thông tin
b : Chiều cao trung bình của trọng tâm các dây dẫn đường dây điện
lực
c : Chiều cao trung bình của trọng tâm đường dây thông tin
dij : Khoảng cách giữa dây dẫn i và j
Dij : Khoảng cách giữa dây dẫn i và ảnh của dây dẫn j hoặc ngược lại
Trang 40hi : Chiều cao của dây dẫn
s : Khoảng cách giữa hai dây của mạch thông tin
S : Khoảng cách trung bình của các dây dẫn của đường dây điện lực
nhiều pha Đối với đường dây ba pha có các dây dẫn A, B và C
Nếu SAB, SBC và SCA là các khoảng cách giữa chúng thì:
a) Khoảng cách và độ cao giữa ĐDĐL và ĐDTT
ĐDĐL ĐDTT
b) Dấu của khoảng cách trong t/h song song, chéo và giao chéo
ĐDĐL