THẺ FILE+ Lưu văn bản với tên đã chỉ định: Thực hiện lệnh File- Save hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl- S, máy sẽ tự động ghi nhận những thay đổi của tệp có sẵn + Lưu văn bản với tệp khác: Thực
Trang 11 THẺ FILE
+ Lưu văn bản với tên đã chỉ định:
Thực hiện lệnh File- Save hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl- S, máy sẽ tự động ghi nhận những thay đổi của tệp có sẵn
+ Lưu văn bản với tệp khác:
Thực hiện lệnh File- Save As (hoặc phím tắt F12)
+ Mở tệp văn bản sẵn có:
Thực hiện lệnh File- Open hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl- O
+ Đóng tệp văn bản hiện thời:
Thực hiện lệnh File- Close, hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl- W hoặc Ctrl- F4
+ Xem các tệp mới mở gần đây:
Thực hiện lệnh Ctrl- Recent
+ Tạo tệp văn bản mới
Thực hiện lệnh File- New hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl- N
Khi thực hiện lệnh File- New: thẻ New Document cho phép người sử dụng đưa ra một
số văn bản mẫu đã có sẵn Người sử dụng có thể chọn:
Văn bản trống: Blank Document
Trang 2Hoặc các mẫu có sẵn trong word 2010 Available Templete
+ In văn bản:
Thực hiện lệnh File- Print hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl- P
+ Sử dụng chức năng Option:
- Tự động Sao lưu:
Thực hiện lệnh File- Option- Save: Trong mục Save document tick chọn Save AutoRecover information every
- Bỏ nét gợn sóng màu đỏ chỉ ra lỗi chính tả trong tiếng anh như hình dưới:
Thực hiện lệnh File- Options- Proofing: Trong mục When correcting spelling and grammar in word: bỏ tick chọn Check spelling as you type
+ Thoát khỏi hệ soạn thảo:
Thực hiện lệnh File- Exit, hoặc ấn tổ hợp phím Alt- F4, hoặc ấn nút trên thanh tiêu đề
2 THẺ HOME
Trong thẻ Home có 5 nhóm là: Clipboar, Font, Paragraph, Style, Editing 2.1 Nhóm Clipboard
Hình 2.1
2.2 Nhóm Font
Trang 3Hình 2.2
+ Chọn Font chữ:
- Chọn trực tiếp trên nhóm Font
- Mở hộp thoại Font (Có 2 cách mở hộp thoại Font là Ấn mũi tên dưới góc phải nhóm Font hoặc ấn Chuột phải- Font), trong mục Font chọn Font tương ứng
- Ấn tổ hợp phím tắt Ctrl- D hoặc Ctrl- Shift- F
+ Chọn kích cỡ chữ:
- Chọn trực tiếp trên nhóm Font (Mặc định size từ 8-72)
- Mở hộp thoại Font, trong mục Font chọn Size tương ứng
- Ấn tổ hợp phím tắt Ctrl- Shift- P
Ngoài ra có thể tăng giảm kích cỡ chữ bằng cách ấn vào biểu tượng trên nhóm Font Nếu trên nhóm size chữ nhỏ hơn 12 thì khi ấn sẽ tăng giảm 1 đơn
vị (Phím tắt tăng 1 đơn vị là Ctrl-], giảm 1 đơn vị là Ctrl-[), nếu trên nhóm size chữ
lớn hơn hoặc bằng 12 thì khi ấn sẽ tăng giảm 2 đơn vị
+ Chọn kiểu ký tự: Đậm Nghiêng Gạch chân
- Chọn trực tiếp trên nhóm Font
- Mở hộp thoại Font, trọng mục Font chọn Font Style
- Ấn các tổ hợp phím tắt: Ctrl- B nếu in đậm; Ctrl-I nếu in nghiêng; Ctrl- U nếu gạch chân
+ Thay đổi hiệu ứng ký tự:
- Chọn trực tiếp trên nhóm Font
- Mở hộp thoại Font, trong mục Effect chọn hiệu ứng
- Ấn tổ hợp phím tắt: Ctrl- Shift- = nếu viết chỉ số trên (ví dụ: m2); Ctrl- = nếu viết chỉ số dưới (Ví dụ H2O)
+ Chức năng tạo hiệu ứng: sử dụng Text Effect
- Chọn trực tiếp trên nhóm Font (Chữ trên nhóm)
- Mở hộp thoại Font, sau đó chọn mục Text Effect
(Lưu ý: Chức năng này chỉ có trong file lưu docx nếu file lưu là doc, hiệu ứng sẽ tự động mất đi)
+ Thay đổi các chế độ viết hoa- viết thường ký tự:
Trang 4- Chọn trực tiếp trên hộp thoại Font, ấn biểu tượng
Sentence case: Chữ đầu đoạn là chữ Hoa
Lower case: cả đoạn là chữ thường
Upper case: Cả đoạn là chữ Hoa
+ Tô màu cho từng dòng: ấn biểu tượng
+ Tô màu cho chữ: Ấn biểu tượng
2.3 Nhóm Paragraph
Hình 2.3
+ Các định dạng kiểu liệt kê danh sách:
Bullets: Danh sách liệt kê ngang hàng
Numbering: Danh sách có thứ tự
Multilevel List: Danh sách có nhiều mức
+ Định dạng tăng giảm lề trái 1 đơn vị:
Giảm lề trái 1 đơn vị:
Tăng lề trái 1 đơn vị:
+ Sắp xếp các đoạn
+ Ẩn hiện các ký tự ẩn trong đoạn
+ Căn chỉnh hướng của lề:
- Chọn trực tiếp trên nhóm Paragraph
Căn trái , phím tắt là Ctrl- L
Căn giữa , phím tắt là Ctrl- C
Căn phải , phím tắt là Ctrl- R
Căn đều 2 bên , phím tắt là Ctrl- J
- Mở hộp thoại Paragraph- Trong mục General chọn Aligment
+ Căn chỉnh khoảng cách giữa các dòng
Trang 5- Chọn trực tiếp trên nhóm Paragraph
- Mở hộp thoại Paragraph- chọn mục Spacing
Spacing: Quy định khoảng cách giữa các đoạn và khoảng cách giữa các dòng trong đoạn.
Before: Khoảng cách đoạn văn bản đến đoạn văn bản trên
After: Khoảng cách đoạn văn bản đến đoạn văn bản dưới
Line spacing:
Single: Dãn dòng đơn (Khoảng cách giữa các dòng bình thường), phím tắt Ctrl-1 Double: Dãn dòng đôi (bằng 2 lần khoảng cách dòng bình thường), phím tắt Ctrl-2 1.5 line: Dãn dòng gấp rưỡi (bằng 1,5 lần khoảng cách dòng bình thường), phím tắt Ctrl-5
Exactly: Quy định chính xác khoảng cách giữa các dòng, tình bằng point (1pt= 1/72 inch)
Multiple: Quy định chính xác khoảng cách giữa các dòng, tính theo dòng
+ Tô màu cho đoạn:
+ Định dạng khung:
+ Định dạng Tab:
Mỗi lần gõ phím Tab, con trỏ sẽ dừng lại tại một vị trí, gọi là vị trí dừng của Tab (Tab Stop) Khoảng cách từ vị trí dừng của Tab này đến vị trí dừng của Tab khác gọi là độ dài của Tab (ngầm định là 0,5 inch= 1,27cm)
- Mở hộp thoại Paragraph- Chọn Tab
+ Chỉnh vị trí lề cho đoạn (so với lề trang)
Mở hộp thoại Paragraph- Chọn mục Indentation
Left: Căn chỉnh khoảng cách đoạn văn bản so với lề trái
Right: Căn chỉnh khoảng cách đoạn văn bản so với lề phải
Special: Căn chỉnh cách trình bày đoạnh, trong đó:
None: Bình thường
Firt Line: Lùi đầu dòng
Hanging: Các dòng còn lại lùi đầu dòng
Trang 62.4 Nhóm Style
Hình 2.4
Styles là các kiểu chữ được định dạng sẵn, để sử dụng Style, chọn Thẻ Home, nhóm Styles, click vào nút mũi tên để tìm Styles, sau đó click chọn kiểu Style vừa ý bạn Ngoài ra bạn cũng có thể tự định đạng kiểu Style riêng cho mình bằng việc click chọn chức năng Change Styles :
- Style Set: Chọn các bộ Style đã được định dạng sẵn
- Colors: Chọn màu sắc cho Style hiện tại
- Fonts: Chọn Fonts chữ cho Style hiện tại
- Paragraph Spacing: Tạo khoảng cách đoạn cho Style hiện tại
- Set as Default: Đưa trả về Style mặc định
Sau khi tùy chỉnh Style bạn có thể lưu lại để dùng vào lần sau
2.5 Nhóm Editing
Hình 2.5
+ Tìm kiếm:
- Chọn trực tiếp trên nhóm Editing , chọn Find hoặc Advance Find
- Ấn phím tắt Ctrl- F
+ Thay thế
- Chọn trực tiếp trên nhóm Editing
- Ấn phím tắt Ctrl- H
+ Di chuyển tới một trang bất kỳ:
- Trên nhóm Editing chọn , sau đó chọn Go To
- Ấn phím tắt Ctrl- G (hoặc ấn phím F5)
+ Chọn các thành phần:
- Chọn trực tiếp trên nhóm Editing với các tùy chọn:
Select All: Chọn toàn bộ văn bản (Phím tắt là Ctrl- A)
Select object: Chọn các đối tượng trong văn bản như: Hình ảnh, các đối tượng đồ họa ẩn hoặc hiển thị sau phần văn bản
Select text with similar formatting: Chọn phần văn bản có cùng định dạng
Trang 78 THẺ VIEW
Trong thẻ View có 5 nhóm là: Document View; Show, Zoom, Window, Marco 8.1 Nhóm Document View:
Print Layout: Văn bản hiển thị dưới dạng bản in Cửa sổ hiển thị văn bản có đủ cả
thước dọc và thước ngang Văn bản được phân trang theo trang giấy in
Full Screen Reading: Văn bản hiển thị dưới dạng quyển sách đang mở thích hợp khi
người sử dụng đọc văn bản Cửa sổ giao diện không có thước và thanh cuộn ngang Văn bản được phân theo kiểu trang sách
Web Layout: Văn bản hiển thị dưới dạng trang Web, giao diện chỉ có một thước ngang Văn bản không được phân trang theo giấy in
Outline: Cửa sổ hiển thị văn bản không có thước, chỉ thích hợp thể hiện những văn
bản dài
Draft: Văn bản chỉ hiển thị phần ký tự, cửa sổ hiển thị văn bản chỉ có một thước
ngang và giữa các trang chỉ có dấu hiệu phân trang
Ngoài ra có thể xem các chế độ hiển thị bằng các biểu tượng
nằm bên phải thanh trạng thái
8.2 Nhóm Show:
Ruler: Ẩn/ hiện thước kẻ
Gridlines: Ẩn hiện lưới văn bản
8.3 Nhóm Zoom
- Zoom: Phóng to/thu nh v i kích th ỏ ớ ướ c tùy ý
- 100%: Tr v kích th ở ề ướ c 100% c a ủ v n b n ă ả
- One Page: Hi n th 1 trang trên màn hình ể ị
- Two Pages: Hi n th 2 trang trên màn hình ể ị
Trang 8- Page Width: Chi u r ng ề ộ c a ủ trang b ng v i chi u r ng ằ ớ ề ộ c a ủ màn h nh ỉ
8.4 Nhóm Window:
8.5 Nhóm Macro