Giáo trình Chính trị học (NXB đại học sư phạm 2012) Nguyễn Văn Long 158 trang MỤC LỤC Trang Chương I. ĐỔI TƯỢNG, NHIỆM v ụ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u CHÍNH TRỊ HỌC ..........................................................................................................................5 I. Khái niệm, đối tượng nghiên cứu của Chinh trị học ........................................................................5 II. Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm của Chính trị h ọ c ..................................................................10 III. Phương pháp nghiên cửu của Chính trị h ọ c ................................................................................. 13 Chương II. LỊCH s ử CÁC Tư TƯỜNG CHÍNH TRỊ TRƯỚC CHỦ NGHĨA MÁC .................... 17 A. Lịch sử tư tường chính trị phương Đông (Trung Q u ố c)................................................. 17 I. Khái lược tư tường chinh trị Trung Quốc cổ trung đại ....................................................... 17 II. Quá trình hình thành tư tưởng chinh trị tư s ả n ...................................................................... 27 B. Lịch sừ các tư tường chính trị phương Tây .......................................................................31 I. Tư tường chính trị giai đoạn Hi Lạp La Mã cổ đại ................................................................31 II. Tư tường chinh trị thời kì trung c ổ ............................................................................................. 37 III. Tư tường chinh trị thời ki cận đại ............................................................................................. 39 c. Khái lược tư tường chinh trị Việt Nam ................................................................................ 47 I. Tư tường chinh trị Việt Nam thời ki dựng n ư ớ c .....................................................................47 II. Tư tưởng chính trị Việt Nam thời kì xây dựng nhà nước quân chủ độc lập (thế kỉXXV) ................................................ .......................................... ............................48 III. Sự khủng hoảng tư tưởng chinh trị Nho giáo trước yêu cầu phát triển của dân tộc (thế kỉ XVI XIX) .............................................. . . . ......................................................51 Chương III. QUAN ĐIÉM c ơ BẢN CỦA CHÙ NGHĨA MÁC LỂNIN VÀ T ư TƯ Ở NG H ồ CHÍ MINH VẾ CHÍNH TRỊ ..................................................................54 I. Quan điém của chủ nghĩa Mác Lênin về chính trị ..................................................................... 54 II. Tư tường chính trị của Hồ Chi Minh .................................................................................................63 Chương IV. QUYÊN Lự c CHÍNH TRỊ ..............................................................................................73 I. Khái niệm và cấu trúc của qiiyền lực .................................................................................................73 II. Quyền lực chinh t r ị .................................................................................................................................79 III. Quyền lực chính trị trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xâ hội ờ nước ta ............................ 83 Chương V. ĐỘNG LỤ’C CHÍNH TR |................................................................................................... 87 L Khái niệm, cáu trúc của động lực chinh t r ị ....................................................................................... 87 II. Các loại động lực chính trị chủ y ế u ................................................................................................... 92 III. Phương hướng phát huy động lực chinh trị trong kì đối mới ở nước ta hiện n a y ...........96 Chương VI. CHÍNH TRỊ VỚI KINH TÉ ................................................................................................ 98 I. Chủ nghĩa Mác Lênin về quan hệ chính trị với kinh tế .............................................................98 II. Chinh trị với kinh tế trong chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội hiện thực ..................... 102 III. Quan hệ chính trị với kinh tế trong thời kì đổi mới ở Việt N a m ...................................................104
Trang 1NGUYỄN VĂN LONG (Chủ biên)
^ PHẠM VĂN DŨNG TRẦN THỊ THU HUYỀN
Giáo trình
CHlHH TRI HỌC
w
Trang 3TS NGUYỄN VĂN LONG (Chủ biên)
Trang 4Chủ biên
TS Nguyễn Văn Long
Các tác giả
TS Nguyễn Văn Long: Chương I, 11, 111 V và chương IV VI viết chiní
TS Phạm Văn Dũng; Chương VII và chương VI viêt chung
ThS Trần Thị Thu Huyền: Chương VIll, IX và chươntỉ IV viết chung
Mã 0 L 0 I 4 4 2 /I Ì8 I - Đ H 2012
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Chương I ĐỔI TƯỢNG, NHIỆM v ụ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u
C H ÍN H TRỊ H Ọ C .5
I Khái niệm , đối tư ợ n g nghiên cứu của C hinh trị học .5
II C hứ c năng, nhiệm vụ và đặc điểm của C hính trị h ọ c 10
III P h ư ơ n g p h á p nghiên cửu của C hính trị h ọ c 13
Chương II LỊCH s ử CÁC T ư TƯỜNG CHÍNH TRỊ TRƯỚC CHỦ NGHĨA MÁC 17
A Lịch sử tư tường chính trị phương Đông (Trung Q u ố c ) 17
I Khái lư ợ c tư tư ờ ng chinh trị Trung Q uốc cổ - trung đại 17
II Q uá trình hình thành tư tư ởng ch in h trị tư s ả n 27
B Lịch sừ các tư tường chính trị phương Tây .31
I T ư tư ờ n g chính trị giai đoạn Hi Lạp - La Mã cổ đại .31
II T ư tư ờ n g ch in h trị thời kì trung c ổ 37
III T ư tư ờ n g ch in h trị thời ki cận đại 39
c Khái lược tư tường chinh trị Việt Nam 47
I Tư tư ờ n g ch in h trị V iệ t Nam thờ i ki dự ng n ư ớ c 47
II T ư tư ở n g chính trị V iệ t Nam thời kì xây dựng nhà nước quân chủ đ ộ c lập (thế k ỉ X - X V ) ." 48
III S ự kh ủ n g hoảng tư tư ở ng ch in h trị Nho giáo trư ớ c yêu cầu p h á t triển củ a dân tộc (thế kỉ XVI - X I X ) 51
Chương III QUAN ĐIÉM c ơ BẢN CỦA CHÙ NGHĨA MÁC - LỂNIN VÀ T ư T Ư Ở N G H ồ CHÍ MINH V Ế CHÍNH TRỊ .54
I Quan đ iém của chủ nghĩa Mác - Lênin về chính trị 54
II Tư tư ờ n g ch ín h trị của Hồ Chi Minh .63
Chương IV QUYÊN L ự c CHÍNH TRỊ 73
I Khái n iệm và cấu trúc của q iiyề n lực .73
II Q uyền lực c h in h t r ị 79
III Q uyền lực ch ín h trị trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xâ hội ờ n ư ớ c ta 83
Chương V ĐỘNG LỤ’C CHÍNH T R | 87
L Khái niệm , cáu trúc của động lực ch in h t r ị 87
II C ác loại đ ộ n g lự c chính trị chủ y ế u 92
III P hư ơ ng h ư ớ n g phát huy động lực ch in h trị trong kì đối mới ở n ư ớ c ta hiện n a y 96
Chương VI CHÍNH TRỊ VỚI KINH T É 98
I Chủ nghĩa M ác - Lênin về quan hệ chính trị với kinh tế 98
II C hinh trị với kinh tế trong chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội hiện th ự c 102
III Quan hệ chính trị với kinh tế trong thời kì đổi mới ở Việt N a m 104
Trang 6Chương VII VÂN HOÁ CHỈNH TR| .107
I K hái niệm và cấu trú c của văn hoá chinh tri 107
II Đ ặ c điểm và chứ c năng của văn hoá chinh t r ị 112
III V ăn hoá chính trị ở V iệ t Nam - lịch sử hinh thành và phát tr iể n 115
Chương VIII CON NGƯỜI CHÍNH TRỊ 122
I N hữ ng quan niệm về con người chinh trị 122
II Đ ặ c trư ng và vai trò của con người chính trị .128
Chương IX CÁC THỂ CHÉ VÀ x u HƯỚNG CHÍNH TRỊ Đ Ư O N G ĐAI .135
I T h ể chế chính trị .135
II, C á c xu hư ớ ng ch in h trị đương đ ạ i 140
Tài liệu tham kháo .154
Trang 7“Chinh trị, theo iiỉiLivên niỉhĩa cua nó, là nhĩmg công việc nhà nước, là phạm
vi hoại dộng gan với nliững quan hệ giai cấp, dân tộc và các nhóm xă hội khác nhau mà hạt nhân cua nó là vấn đề Ễỉiành, giữ và sử dụng quyền lực nhà nước” '.Khi xã hội phân chia thành giai câp và mâu thuần giữa các giai cấp trớ nên gay gắl khỏiiíí thê diều hoà đirợc thi nhà nước và chính trị ra đời Do vị trí đặc biệt quan trọng cua chính trị tron» dời sống xã hội nên các vấn đề chính trị luôn thu hút uhiêu nha tư lương quan lâm Họ dã bo nhiêu thời gian đê nghiên cứii, làm sáng to ban chất, vấn đề trung tâm then chốt và cấu trúc của chính trị
Trong lịch sư tư tưcmg chính trị cua nhân loại có nhiều cách hiếu, định nghĩa khác nhau về chính trị Mỗi một học thuyết chính trị, một nhà tư tưởng chính trị lại có nluìnií cácli tiêp cận, cách cảm nhận, cách hiêii khác nhau vê chính trị trên
cơ sư những lợi ích, mục đích và trình độ tư diiv của họ Chính trị là lĩnh vực phức tạ|5 bao hàm nhiêu quan hệ, khía cạnh khác nhau thậm chí đôi lập nhau Song vân
dề quan trọng đặl ra là: Ban chất cúa chính trị là gì? v ấ n đề trung tâm then chốtnhai cua chính trị là như tliế nào'.’ cấu trúc cua nó ra sao?
Xuầt phat từ vị Irí, vai trò và sự tác động mạnh mẽ cùa chính trị đối với đờisôn ‘4 xă hội mà nó ngày cànu dirợc nghiên cứu mộl cách toàn diện, sâu săc hơn Nliu cầu hệ Ihòng hoá nhĩmu kinh nghiệm chính Irị, các tri thức chính trị, những thói quen von có cua hoạt dộng chính trị, nhĩmg nguyên tắc tổ chức và hoạt động cùa thiết chế chính trị, nhữny khuynh hướiiíỉ hoạt động chính trị, ngày càng trở nên cấp bách, Là lĩnh vực pluVc tạp, nhạy cảm và có vai trò ngày càng quan trọng,
từ tliời cô dại chínli trị dà dược nhiều nhà lư tương quan tâm nghiên cứu Tuy nliicn, cho đốn nav vẫn còn nhữnií quan điôm khác nhau về phạm trù chính trị
Trang 8Trong lịch sừ phát triòn cua xã hội, chính trị đã từim là lĩnh vực hoại động, là công cụ đặc quyền cùa nhĩnm nhóm xã hội thống trị để buộc nhữne neười bị trị phải phục tùng và thực hiện lại ích cua họ Chính trị được coi là đặc quyền cua tầng lóp trên thậm chí là của một người - thiên tử Cùng với sự ra dời và phát triền của tư tưởng dân chủ, nhất là những thẳng lợi của cách mạng dân chu, chính trị dần dần trở thành công việc của đông đảo quần chúng.
Các nhà kinh điên của chủ nghĩa Mác - Lenin, trong những hoàn canh cự thế,
đã đưa ra những ý kiên có giá trị định hướng cho việc xác định đúng đăn về chính trị Theo V.I Lênin, phạm trù chính trị có thê hiêu với một số nội duim cơ bản sau:
- Thứ nhât, chính trị vê thực chút hăt ngitôn từ quan hệ vê lợi ích giữa các giai cáp, các nhóm x ã hội, các qưóc gia dân (ộc Trong đó Irinrc hét rà cơ bàn nhất là lợi ích kinh tế.
Chính trị có lôgíc vận động nội tại và chịu sự quy định cua kinh tê, đồng thời
có tác động to lón trở lại đối với kinh tế và các lĩnh vực khác của đời sống xã hội Chính trị có quá, trinh hình thành, tồn lại, phát triền và tiêu vong như một hiện tượng lịch sử ra đời khi xã hội phân chia thành các giai cấp và mâii thuẫn giữa các giai cấp đã trở nên không thể điều hoà được
- Thứ hai, cái quan trọng nhất cua chinh trị Ici việc tô chức chính quyển lììùi nước, quyền lực nhà nước, là sự tham gia vào công việc nhìi nirớc, định him ng cho nhà nước, xác định hình thúc, nội dung và nhiệm vụ của nhe) nước.
Cái quan trọng nhất trong chính trị, theo Lênin, là tố chức chính quyền nhà nước Nhà nước của ai? Do ai lập nên? Trong một nhà nước dân chủ, nhà nước do dân lập ra thì chính trị là sự tham gia của nhân dân vào các công việc cúa nhà nước, các định hướng của nhà nước, xác định hình thức, nhiệm vụ, nội dung hoạt động của nhà nước Bất kì van đề xã hội nào cũng mang tính chính trị vì việc giải quyết nó trực tiếp hay gián tièp đều gan với lợi ích giai cấp, với vấn dề quyền lực
Từ đó cho thây cái chi pliôi trực tiêp chính trị chính là quan hệ giai cấp va vấn đề trung tâm then chốt nhất trong chính trị là vấn đề quyền lực nhà nước, v ấ n
đề quan hệ giai cấp và vấn đề quyền lực nhà nước là hai v ấii đồ eo' bán nhất của chính trị Nói đến chính trị là phải nói đến giai cấp và nhà nước Tuy nhicn không chỉ có giai cấp và nhà nước mà chính trị còn nhiều vấn đề khác ở những cấp độ quan trọng ỉchác nhau Nói đến chính trị inà chỉ nói đến giai cấp và nhà nước là chưa đủ, nhất là trong thòd đại ngày nay khi mà hoà bình, độc lập dân tộc, dân chu,
tự do, bình đẳng đã trở thành mệnh lệnh cúa đời sống nhân loại
Hai vấn đề đó có lôgíc nội tại với nhau, trong đó quyền lực nhà nước là công
cụ cơ bản để thực hiện quan hệ với các giai cấp, các nhóm xà hội theo huớng có
Trang 9lựi cho lực lượim nắm quveii Vi thế xoay quanh vâh đề qiiyền lực, các chu thê chính trị thực hiện quan hệ hợp tác thoa hiệp hav đâu tranh, xung đột tạo nên loàn
bộ sự phức tạp phoim phú, đa dan¿ của đời sổng chính trị
Thứ ìni chính trị ici hiêii ìuện tập tritnọ; ciìíi kinh tê, Ici việc xãy (lựng nhe)
m n ’)c kinh tê f)oiig íh(')i, d ìín h trị kìiôììg thẻ khôiiíỊ chiếm vị tri hìing đầu so với kinh tế.
7'ỉiứ lir chính trị là lììili vực p hứ c lạp nhút, nhụy càni nhát liên quan đên vậìĩ mệnh hàng Iriệu ngir(}ị Giíiì cỊuyêt nhừno vùn đẻ chính trị vừa Ici khoa học vừa Ici nghệ tìmật.
Xuấl phát lừ quan điểm cua Lenin, có thê xem chính trị là hoạt động trong lĩnh vực quan hệ giừa các giai cấp cũng như giữa các dân tộc và các quốc gia VỚI
v á n đ ê g iàn h , gi LÌ, tô c h ứ c và sư d ụ n g q u y ê n lire n h à n ư ớ c ; là sự th a m g ia củ a nhân dân vào công việc nhà nước và xã hội; là hoạt động chính trị của các giai cấp, các đảng phái chính trị, các nhà nước nham tìm kiêm những khả năng thực hiện đirờng lối và nliĩmg mục tiêu đã đề ra nhàm thoả mãn lợi ích cùa mình
Từ các quan niệm trên, có thể xem: Chính trị líi cỊucm hệ giữa các ^iai cắp, các ( Ị I Í O C ơịa ccìc dân tộc càc lực lượng xã hội trong việc giành, g iữ và thực thi quyểìĩ lực nhà nước.
v ề mạt quan hệ, chính trị là một lĩnh vực rất rộng, gồm nhiều mối quan hệ khác nhau trong không gian và thời gian xác định như: quan hệ giữa các giai cấp, giữa đang chính trị với các giai cấp, giữa đàng cầm quyền với các đảng phái khác nhau, giữa đảng với nhù nước, giữa nhà nước với công dân, giữa công dân với công dân, giữa các tổ chức trong hộ thống chính trị
v ề mặt kết cấu, chính trị bao gồm các nhân tố sau; các chính sách, các quyết định của các chủ thể chính trị; các thiết chế và thê chế chính trị; quan hệ con nụười chính trị - giới lãnh đạo chính trị với công dân
* Chính trị học
Trong xã hội có sir phân chia thành các giai cấp và tầng lóp khác nhau Cuộc đấu tranh giành quyền lực chính trị, chống lại những người đang nắm quyền lực không ngừntỉ dược diễn ra trong mọi xã hội có đối kháng giai cấp Tư tưởng về sir đối kháng chính trị ngày càng chín muồi Ánh hưởng của những quan hệ đôi kháng đó dần dần bao quát mọi phạm vi các quan hệ xã hội cơ bản Các quan hệ chính trị ngày càng có tác dộntỉ mọnh mẽ tới đời sống cua mọi thành viên trong xã hội và in đậm dâu ân troim cuộc sống cua ca cộng đồng dân tộc cûne như cuộc sòng từng cá nhàn câu thành cộng đòng đó Do tác động mạnh mẽ cùa chính trị
Trang 10nên nó ngày càng đòi hòi phái được nghiên cứu một cách sâu săc hơn Nhu cầu hệ thống hoá những kinh nghiệm chính trị, các tri thức chính trị, những thói quen vốn
có của hoạt động chính trị, nhĩmg nguyên tăc tô chức và hoạt dộnu cua thicl chế chính trị, những khuynh hướng hoạt động chính trị dần dần trơ nên chín muồi
Do đó, theo nghĩa tổng quát nhất, Clìiiìh trị học lìi khoa học ììơhiên cửu lĩnh vực chính trị, khoa học vê chínìì trị nhăm Icuu sá n ẹ to lìììữiìơ quy luộ! linh quy luật chung nhât cùa đời sông chính trị - xã hội, cùng những thu tììiiậí chítìlì irị đê hiện thực hoá những quy luật, tính qiiv luật đó trong x ã hội có giai ccip ílưưc tó chức thành nhà nước Theo nghĩa hẹp, Chinh trị học Ici khoa học nglìiẻn cửu vể quan hệ giữa các giai câp, CCIC quôc ^ia, các dâìì tộc, các lực ìượng -Vữ Ììội ironỉỊ việc giành, g iữ và thực thi quyền lực nhà márc.
N hư bất kì một khoa học nào khác, Chính trị học cũng trai qua một quá trình phát triển lâu dài tưonng ímg với sự phát triến của đời sống chính trị và phù họp với quy luật của quá trình nhận thức từ kinh nghiệm đến lí luận Ngay từ thời cổ đại, ở phương Đông cũng như phưong Tây, những tư tư ởn g chính trị đã x L iấ l hiện trong các tác phẩm nổi tiếng của Platôn, Arixtốt (Hi Lạp), Khổng Tử, Mạnh l ử, Hàn Phi Tử (Trung Quốc) Những tư tường này phàn ánh nhũìig kinh nghiệm chính trị đã được tích luỹ, đặc biệt về cách tố chức quyền lục và thuật trị nước.Cùng với sự phát triển của hiện thực chính trị, những kinh nghiệm chính trị được tích luỹ ngày càng phong phú và sâu rộng Nhu cầu nàng cao hiệu quả hoạt động chính trị trở thành động lực tổng kết, khái quát hoá kinh nghiệm chính trị thành lí luận chính trị, tạo điều kiện cho sự ra đời của khoa học chính trị
ở phương Tây, từ thế kỉ thứ XIX đã có những công trinh của một số nhà tư tưởng bàn về dân chủ, tự do, quyền con người m ở ra một xu hướng hoàn toàn mới trong lĩnh vực này Cũng thế kỉ XIX, với những công trình nghiên cứu của các nhà xã hội chủ nghĩa không tường, các nhà dân chu cách mạng, Chính trị học không chỉ là tổng kết đơn thuần những kinh nghiệm đã tích luỳ được mà còn đưa
ra những ý kiến có liên quan tới các hiện tượng chính trị, phát hiện những khuynh hướng vốn có của hiện thực chính trị
Tuy nhiên, tất cả những tổng kết, những phát hiện đó dù có những yếu tố h(rp
lí cũng mới chỉ dừng lại ở mức phản ánh hiện thực, dir báo một cách ảo tường về
sự phát triển tương lai của đời sống chính trị, chưa chỉ ra được những quy luật hoặc tính quy luật chung nhất của đời sống chính Irị Bởi trước hết, hiện thực chính trị chưa phát triển đến độ chín muồi và sau nữa, do chính hạn chế về thế giới quan của các nhà tư tưởng đươntỉ thời quy định
Trang 11Cùng với sự phát triên cua hiện thực chính Irị, nhCrng kinh nghiệm chính trị
đã được tích luỹ ngày càng phontí phú và sâu rộng Nhu câu nâng cao hiệu quả cúa hoạt động chính trị trờ thành dộng lực lốnií kết, khái quát những kinh nghiệm chính trị thành lí luận tạo điều kiện cho Chính trị học ra đời Sau khi chủ nghĩa Mác xuất hiện, mà trực tiếp là học thuyết về ‘4Ìai cấp và đâu tranh giai câp, c Mác,
Ph Ảngghen và v l Lênin đà có nhĩmg cống hiến to lớn vào việc nghiên cứu lĩnh vực chính trị cua đời sống xã hội nói chung, của chủ nghĩa tư bản, cùa thời kì quá
độ lên chu nghĩa xã hội và cua bản thân chủ nghĩa xã hội nói riêng
Ngày nay, ở nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là các nước tư bản phát triển,Chính trị học trỏ’ thành nội dung của sự nghiệp giáo dục công dân, đào tạo chính khách, có trụ sở, có giảniỉ đườne có tỉiáo sư có ngân sách
ớ Việt Nam, các bộ môn khoa học Mác - Lênin đă được nghiên cím từ rất sớni, nliưng Chính trị học với tư cách là môn khoa học độc lập mới chỉ xuất hiện
từ đầu những năm 90 của Ihế kỉ XX Chính trị học là khoa học non trẻ đòi hỏi phải được đây mạnh nghiên cứu và đầu tư hơn nữa đê xứng đáng với vị thê của nóđối với sự phát triến của đất nước trong giai đoạn hiện nay
2 Đối tượng nghiên cứu của Chính trị học
Chính trị học là một môn khoa học, lấy lĩnh vỊrc chính trị - lĩnh vực được tạo bởi những quan hệ và nhũng hoạt động của các chủ thể chính trị thích ứng với thiết kế chính trị xác định - làm đối tượng nghiên cím
Cùng một đối tượng, có thế có nhiều khoa học nghiên CÚTI Chính trị cũng vậy, có nhiều môn khoa học nghiên cứu: Chủ nghĩa xã hội khoa học, Nhà nước và pháp quyền, Luật học, Xã hội học, Xây dimg Đảng, Công tác Đáng Sự phân biệt Chính trị học với các khoa học xã hội khác cũng nghiên cứu lĩnh vực chính trị,
trước hêt ở đ ôi tưcTng n ghiên cửu.
Đối tượng nghiên cứu của Chính trị học là những tính quy luật, quy luật chung nhất của đời sống chính trị của xã hội, những cơ chê tác động, cơ chê vận dụng, những phương thức, nhũng thù thuật, những công nghệ chính trị đê hiện thực hoá những quy luật, tính quy luật
Đế khái quát nên thành những quy luật, tính quy luật chung nhất của đời sống chính trị, Chính trị học đi sâu nghiên cứu các hình thức hoạt động xã hội đặc biệt
có liên quan đến nhà nước như:
Hoạt động xác định mục tiêu chính trị Irước mắt, mục tiêu triên vọng dưới dạng khả năng và hiện thirc, cũng như nhữim con đường giải quyết các mục tiêu
Trang 12đó có lính đến lươnu quan lực lượng xã hội, kha năriũ \ ã hội ư giai doạn phái Irièn tươim ímg của nó.
- Hoạt động lim kiếm, thực thi các phươnu pháp, phươim tiện, nhữníí Ihu thuật, nhĩmg hình thức tô chức có hiệu qua đạt mục tiêu dã đê ra
- Việc lira chọn, tô chức, sấp xếp nhĩrng cíin bộ thích họp nhằin hiện thực hoá có hiệu quả mục tiêu
Đồng thời với việc nghiên cứu các hoạt động cua các chù Ihê, Chính trị học còn nghiên CÚII các quan hệ giữa các chủ thê chính trị;
~ Quan hệ giữa các giai cấp, thực chắt là quan hệ giữa các lợi ích chinh trị mà các giai cấp theo đuổi đê hình thành lí luận về liên minh oiai cấp, dấu tranh và lụyp tác các giai câp vì yêu câu chính trị
- Quan hệ giữa các chu thê trong hệ thống tô chức quyền lực: đàng cliínli trị, nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội đề hình thành !í luận về đang chinh trị, nhà nước pháp quyên, và vê hệ thông chính trị và cơ chê thirc ihi quyên lực chính trị
- Quan hệ giữa các dân tộc đế hình thành lí luận chính trị VC vấn dề dân tộc trong sự vận dụng vào điều kiện cụ thê ớ mồi quốc gia, dân tộc
- Quan hệ giữa các quốc gia để hình thành học thuyết về chính trị quốc tế trong xu hướng quốc tế hoá hiện nay
1 Chức năng, nhiệm vụ của Chính trị học
Chính trị học có chức năng; phát hiện, dự báo những quy luật, tính quy luậl
cơ bản nhất của đời sống chính trị trong phạm vi mồi quốc gia cùng như quốc tế, hinh thành hệ thống tri thức có tính lí luận, có căn cứ khoa học và thực tiễn về tố chức chính trị cũng như cơ chế vận dụng những quy luật, tính quy luật, lí luận về công nghệ chính trị, nghệ thuật tổ chức và Ihirc thi quyền lực chính trị đê phục vụ
sự nghiệp xây dựng chế dụ chính Irị tiến bộ
Chính trị học có những nhiệm VỊI cụ thê sau:
- Trang bị cho các nhà lãnh đạo chính trị nhmig tri thức, kinh nghiệm cần thiết giúp cho hoạt động cùa họ phù họp với quy luật khách quan, tránh được những sai lầm: giáo điều, chủ quan, duy ý chí
- Trang bị cho mồi công dân những cơ sở khoa học để họ có nhĩmg căn cứ đạt tới trình độ phân tích về SỊĨ kiện chính trị; xây dụ-ng thái độ, động cơ đúng đắn phù họp với kJiả năng mà mỗi công dân tham gia hoạt động chính trị như một chủ thê trong sự phát triển chung của xã hội
Trang 13G óp phíìn hình thành CO' SO’ khoa học ch o các ch ư ơn u trình chính trị, cho
việc hoạch dịnh chiến lirọ’c với nhìrnti mục tiêu dổi nội, đối ngoại, cùng cácphươniĩ pháp, plvươim tiện, những tỉiu lluiật cliính Irị nhăm dạt nụic tiêu chính trị
ĐỎI với nước ta hiện nay, Chính trị học «óp phần tích cực vào việc hìnhthành đường lối đôi mới theo định huxVng xã hội chủ nghĩa vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công băng, dân chu, văn minh; là luận chứng khoa học vê quan
hệ giữa dôi mới kinh tế và dối mới chính trị; là luận chímg khoa học cho công cuộc dôi mới hệ thông chính trị theo hircýng đôi mới sự lành đạo của Đảng, sự quán lí cua Nhà nước, bảo đảm và nâng cao vai trò làm chủ của nhân dân trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội
2 Đặc điểm của Chính trị học Mác - Lênin
Là một môn khoa học xã hội và nhân văn, Chính trị học tạrc tiêp nghiên cứu vấn đề quan hẹ giữa các giai cấp, dân tộc, quốc gia, các krc lượng xă hội trong việc giành, giữ, sư dụng quyền lục nhà nước Do đó, Chính trị học bao giờ cũng mang tính giai cấp, phục VỊI lợi ích cho một giai cấp nhất định Chính trị học Mác - Lênin mang bản chât giai câp công nhân và mang những đặc diêm chù yêu;
- Thử nhát Chính trị học Mác - Lênin được xây dựng trên nền tảng phương
pháp luận, lí luận của chú nghĩa Mác - Lênin
Chíiih trị học Mác - Lẻiiiii có sú Iiiệnli lịch sii là góp pliầii vạch ra những cơ
sở klioa học cho việc hình thành nliữniỉ quyết sách chính trị của giai cấp vô sản và
cơ chế phương thức, thủ thuậl hiện thực hoá các quyết sách chính trị, trực tiếp góp phần đôi mới hệ thống chính trị, xây dụng nên dân chủ xã hội chu nghĩa, bảo đàm toàn bộ quyền lực thuộc về nhân dân
- Thứ hai Chính trị học Mác - Lênin mang tính giai cấp vô sản, tính cách
mạníi và khoa học, tính sáng tạo sâu săc:
+ Tính giai cấp vô sàn của Chính trị học Mác - Lênin không đối lập với tính khoa học cùa nó bởi có sự thống nhấl về ban chất giữa lợi ích căn bản của giai cấp công nhân \(Vi quv ỈLiật phát trièn khách quan cua xà hội loài naười troniỉ thời đại
Trang 14n^ày nay Chính vi vậy, Chính trị học Mác - Lênin càim dửng viìn^ Irên lập
trường cua giai cấp cô n g nhàn bao nhiêu càn « có kha năníi phan ánh diiHiỉ (lãii cỊuy luật, tính quy luật cua đời sòn g xã hội bâ> nhièu và nuư ọc lại.
+ Tính cách mạng cua Chính trị học Mác - Lênin thè hiện 0’ klia nănụ cai tạo hiện tliỊrc, thúc đây sự phát triển theo dúng quy luật khácli quan; ư kha nănii phê phán triệt đê xà hội cũ lồi thời, kha nănsi xây dimg luận cứ khoa học cho việc xây dựng xà hội mới; ớ kha năng cải biên những quan đièm và thè chò ehính irị cũ, hình thành những quan điêm thể chê chính trị mới,
+ Tính khoa học của Chính trị học Mác - Lcnin biêu hiện ơ kha năng pliản ánh đúng quy luật khách quan của đời sống chính Irị; ơ kha năn» hình thanh các
mô hinh lí luận về cơ chế vận dụng các quy luật; ở khả năng phát hiện các phưivng thức, công nghệ chính trị
Tính cách mạng thống nhất với tính khoa học và oiữa chúng cỏ mối quan hệ tác động biện chứng với nhau Tính khoa học, tính cộng sán, tính cách mạntĩ càng cao, khả năng cải tạo hiện thực chính trị càng có hiệu qua Ngược lại, thực tiễn chính trị sinh độne ngày càno được cai biến không những là tiêu chuân kiêm tra tính khoa học cùa những luận điểm chính trị, mà còn cung cấp những luận cứ cho việc bổ sung, nâng cao và hoàn thiện tính khoa học trong Chính trị học
+ Tính sáng tạo của Chính trị học Mác - Lênin bãt ngLiôn từ ban chât cacli mạng và khoa học của nó: xuất phát từ thực tiễn, được thực tiễn thâm dịnh, irơ về phục vụ thực tiễn Chính SỊI’ phát triến cúa thục tiễn vừa là yêu cầu cho sụ- phát triển hơn của Chính trị học, vừa là cơ sở để thíìm định tính đúng dấn, khoa học của Chính trị học
Bởi vậy, Chính trị học Mác - Lênin là một khoa học mứ, nó không ngìmg được bổ sung, phát triên trong quan hệ hũxi cơ với sự phát triên cua hiện thực chính trị cũng như những thành quá cùa các khoa học khác và cua cách mạng khoa học công nghệ
Không chỉ hội đủ tính giai câp, tính cách mạng, tính khoa học và tinh sáng tạo mà Chính trị học Mác - Lênin còn mang bản sắc dân tộc đậm đà, trong dó kết tinh nhừiig giá trị trong học thuyết chính trị truyền thống của mỗi dân tộc, đồng thời càng phản ánh đúng đắn nhĩmg hình thức sinh hoạt chính trị phong phú, đa dạng, hiện thực của dân tộc
- Thứ ha, Chính trị học Mác - Lênin là khoa học tống họp về chính trị Nó
nằm trên giao điểm của nhiều khoa học xã hội và nhân văn, nó xuất phát từ thục tiễn được hình thành và phát triển trên cơ sờ thành quả cua các khoa học khác
Trang 15Đồny ihời nó ỵóp phân dinh huxVnũ, cho các khoa học xà hội và nhân văn khác
dậm da tính nhân văn tínli ũiai cãp \ ô san b ui vậy cân thiêt phải làm sán e tò
quan hệ giữa Chính trị học \ à một sồ khoa học chính Irị gần gùi với nó Đó chính
là những dặc dièm khác biệt cua Chính Irị học vó’i các bộ môn khoa học khác như: Chu niíhĩa xã hội khoa học, Nhà nưcVc và pháp quyền, Luật học, Xã hội học, Xây dựny dang, Tir lưcmti Hồ Chi Minh
Chínli trị liọc nước ta ra đò’i muộn ỈKrn so với các nước phát triển Nó ra đời vào dầu những năm 90 cua thế ki XX, tron» bối cánh thế giới và trone nước có
nhicu biên d ộng và thay đôi sâu săc:
Chế độ xã hội chu Iiíỉhĩa ơ Liên Xô và Đông Âu sụp đô khiến chủ nghĩa xà hội tạm thời lâm vào thoái 'rào làm cho con đường tiến lên chủ nghĩa xã hội và chù imhĩa cộng sản ciĩa nhân loại trờ nôn quanh co, phức tạp hơn
Chu nghĩa tư ban gia tănu anh hường đối với tiến trình lịch sừ các quốc gia, dân tộc, trong mấy thập ki qua Do biết tự diều chỉnh và sử dụng triệt đê những thành tựu của cách mạng khoa học và công nghẹ, các nước tư bàn chu nghĩa đạt đượe những thành tiru đáim kê \’à có nhừna buức phát triên mới về khoa học và cônu, nghẹ, về kinh tố và quân sự, song chính do phươne thức sán xuất dựa trên
chê dộ chiêm luìu tư nhàn vè tu’ liệu san XLiât mà ban chât bóc lột của chủ nehĩa tư
bản vẫn kliôn^ hề thay đôi
Loài ngiròi van trong thòi đại quá độ lìr chu nghĩa tư bản lên chù nghĩa xă hội trôn phạm \'i toàn thê "ió'i,
Cách mạng khoa học và công nghệ tièp lục phát Iriên với trình độ ngày càng
c a o , tăng nhanh lực lu ự n g san XLial, d ồ n g thòi thúc đ â y q u á trinh c h u y ể n d ịc h c ơ
cầu kinh (C thê giới, quôc lê hoá nên kinh tê và đời sông xã hội Cộng đồng thê giới dứim irưức nhiều vấn dồ loàn cầu cần phai có sự hçrp tác đa phươim để quyết
Sự nghiệp đôi mới do Đantí ta khưi \LuVnti vù lành dạo từnií bưó’C thu được những Ihành tựu dáng kẻ ca ve li luận va ihục ticn,
Chính vi vậy, Chính trị học nước ta có điêu kiện tiêp thu, kê thừa nhũng tinh hoa Irí tuệ cúa nhân loại và Iihữn” ưu việt cùa Ihời đại dc hoàn thành sứ mạng lịch
sử ve vanii cùa mình; bao vệ Đang, bao \'ệ chế độ, phục vụ đấc lực sir nghiệp đổi mó'i, đâu tranh chônii mọi trào liru tư lường phan dộng
Bât kỉ kêl qua nghiên cứu nào cũng chi được xem là đúng đăn khi nó mang tính khoa học và phan ánh dúng dẳn quá trình hiện thực Điều đó phụ thuộc vào tíiih dúny dăn cua pỉurcynu pháp Cũnu nhir các môn khoa học độc lập, ngoài đôi
Trang 16tượng nghiên cứu và hệ thống phạm trù xác định tạo hệ IhốUii tn thức nhất định, Chính trị học có hệ thônt> phươnu pháp nuhicn cửu độc lập Hệ thOiim phư(rn>z pháp nghiên ci'ru cua Chính trị học bao gồm ba cáp dộ: phưo'nu pháp luận, hệ
phương pháp riêna và những phirơim pháp cụ thè.
1 Phương pháp luận của Chính trị học
Chính trị học lấy chủ nghĩa duy vật biện chímg và chu nghĩa duy vật lịch sư làm phirơne pháp luận cho việc nghiên cím lĩnh vục chính trị cua đời sống xã hỏi.Chính trị học chì có dựa trên phươníỉ pháp luận mácxít mà hạt nhân là học thuyết giai cấp và đấu tranh giai cấp, học thuyết phát triên xã hội mới mang lại nhận thức đúng đăn vê lĩnh vực chính trị trong quan hệ vói các ỈTnh vực khác cua đời sống xă hội và mới nhận thức được đúng đắn về thực chất cua các hiện tutmg, quá trình chính trị như: Chúng xLiât hiện nliư thè nào trong khuôn kliô một Ihời kì lịch sử nhất định dưới anh hưởng của các nhân tố kinh té và các nhân lố khác? Chúng vận động, biên đôi và phát triên thê nào? Hiện thòi chúng ờ trạng thái nào? Khuynh hướng vận động trong tương lai ra sao? Lirc lưcmg chính trị - xã hội nào đóng vai trò quyết định sự vận động và phát triên này?
Trên cơ sờ phương pháp luận mácxít, với tư cách là khoa học tồng luTp, khoa học iiên ngành, Chính trị học sừ dụng hệ phương pháp nghiên cứu cua các khoa học liên ngành như: Xã hội học chính trị, Địa chính trị, Triết học chính trị, Tâm lí học chính trị Trong sự kết hợp các phương pháp nghiên cú-u cua các khoa học liên ngành, Chínli trị học sừ (lụng triệt đế phương pháp thống niiá giữa phircvng pháp lôgíc - lịch sử, phương pháp tiếp cận hệ thống
- P hương pháp lôgic - lịch sứ: Trong thực tiễn, các khoa học chuyên ngành
cũ n g như các khoa học liên ngành, tất cả đều sử dụng p hư ơng pháp lô g íc - lịch sử
Sự khác Iihau chỉ là ơ mức dộ kẻt hợp giữa lôgíc và lịch sứ Nghiên cứu các hiộn lượng chính trị thông qua việc nghiên cứu quá trình xuất hiện, phát trièn, chuyốn hoá mà làm sáng tở trạng thái hiện thời; mặt khác bàng so sánh, phân tícli mà làm
rõ cái lôgíc khách quan nội tại phản ánh bản chất, quy luật của đời sống chính trị trong mối quan hệ với kinh tế, xã hội, văn hoá tinh thần Đó là ưu thế cua phương pháp lôgíc - lịch sử
- P hương phá p tiếp cận hệ thống: Cùng với phương pháp lôaíc - lịch sir,
cách tiếp cận hệ thống ngày càng được quan tâm dúng mức Điều dó xuất phát lừ tính phô biến của các sir vật hiện tượng kể cá dời sống chính trị dềư là một hệ thống gồm nhiều yếu tố, nhiều quá trình có liên hệ hữu cơ và tác độnu lẫn nhau
Trang 17Tính hộ Ihỏng cúa quá trinh chínli trị, cua dò'ị sống chính trị quy định tính hệ
thổnu cua phirơim pháp nuhiên cứu.
Tiếp cận tìr quan điêm hộ thống cho phép nliìn nhận đời sống chính trị một
c á c h loàn diện , ih â u d á o hơn trên c ơ SO' n h ạ n thức đ ư ợ c :
- Các yẻu tô cua dò'i sốn« chính trị dan kết vói nhau một cách chặt chẽ tạo thành một chinh thê bưi sự thốniỉ nhất, sự tác dộng lẫn nhau một cách biện chứng giữa các Ihiiộc tính cùa một chinh Ihẻ,
+ Các yêu tô cúa đời sống chính trị vừa phụ thuộc lẫn nhau, vừa có tính độc lập tiroim dối N hũng thuộc tính cua nhữnií véii tố có thể thay đổi một khi chúng tham ưia câu thành nhữnsi hệ thông khác nhau Chăng hạn, đáng trong hệ thông chính trị nhất nmiyên, đáng troim hệ thống đa nguyên, cá nhân chính trị với tư cách là thân dân hay côn« dân
+ Mồi hệ thông vừa có tác động qua lại với các hệ thông khác, vừa là nhân tô của hệ thống lớn hơn Do đó, khi imhiên cứu các phân hệ của đời sống chính trị cần thiét phải nghiên cứu nó tronư các mối liôn hẹ cua một chinh thể
3 Phương pháp nghiên cứu cụ thể của Chính trị học
Ngoài nhiìim phương pháp trên Chính trị học còn sử dụng các phưcxng pháp
nghiên cứu cụ thế: phươna pháp so sánh (C hính trị h ọc so sánh), phương pháp
thực nghiệm chính trị, phươn» pháp thống kê phươnu pháp mô hình hoá, phươne pháp miêu tủ, phương pháp phân tích, đặc biệt là phu'ơng pháp phân tích lượng
- Phương p h á p so S í ì n h (chính irị học so sảnh): Bằng phương pháp so sánh,
có ihê thấy dirợc tính tươnu dônsí và sự khác biệt giữa các chế độ chính trị theo lịch dại \ à theo đirơng đại, từ dó tìm ra dưọ-c cái mạnh, cái yếu cúa từng loại thiết chê chính trị, cũng băng phươnu pháp so sánh cỏ thê phát hiện đirợc những nguyên nhân cua các sự kiện chính trị Phương pháp so sánh còn dùng đê phân tích, so sánh các chù Irirơng chính sách, ciíc giải pháp khác nhau để dạt mục tiêu chính trị, lừ dó tim ra nhCmg chu trương, cliính sách, giải pháp tối iru chăng hạn
so sánli hai ban hiến pháp cua một nhà nước có thê Ihấy được nhĩmg tích cực và những hạn chế cùa tìmg bản hiến pháp, hơn thế nữa thấv được cả sự biến động nhât định vè thiết chế chính trị
Pliuĩrníĩ phá p ihực Iioìúệm chính trị: Phưo-ng pháp ihực nghiệm được sừ
dụng trong chính trị học có ý nghĩa thiết thực, bới cliính quá trình chính trị diễn ra
từ tự phát den tự giác, các quyết sách chính trị chi irớ nên khách quan, klioa học một khi được hiện Ihực hoá trong cuộc sốim, Phươnu pháp thực nghiệm cho phép
Trang 18khăng định tính đúng đăn, tính phù hợp cua các quyct dịnh chính trị tuxnm ứntí với điêu kiện, hoàn canh cụ thô.
Cuối cùng, việc nghiên cửu đời sống chính trị cùn» cần dirợc kếl hcY]T chặt chẽ giữa tài liệu chính trị khách quan với sự đánh giá từ phươne diện dạo li
Trong đời sống chínli trị, tính liợp lí của các hiện tượng, quá trinh cliính trị, trước hết được quy định bơi tính khách quan cua nó, đồng thời chúng còn bị chi phôi vê phươna diện đạo lí Các quôc uia phươnu Đôna có thời kì duy tri quá lâu phương pháp đức trị nên trong hàng loạt trường họp phươnu diện dạo lí dôi khi chiêm im thế Chăng hạn, quyêt định chính trị vè việc giái thê nhữnu cơ SO’ kinli tế làm ăn thua lồ, kém hiệu quá cũng phải được xem xét từ phươnu diện giai quyết vấn đề con người; các chu trương giải quyêt vấn đẻ xà hội: xoá đói iỊÌam nghèo, xoá bỏ tệ nạn mại dâm cũng vậy
Chính trị là lĩnh vực hoạt động đặc biệt bơi nó gắn trực liêp với lợi ích và quyền lực cùa con người Thực tế lịch sư đă xác nhận ràng, một khi chính trị, quyên lực chính trị mà tô chức hoặc sử dụng không đúng thi con người đã phai trả giá rât đăt Vì vậy, đòi hởi: Chính trị học và người nghiên cứu chính trị phái có phương pháp thực sự khoa học và cách mạng, thu’c sự năng động và sáng tạo, đồng thời phải kết hợp thấu đáo tính khách quan, pháp lí với đạo lí, không đê dục vọng chi phối và sự dốt nát chế ngự
Trang 19C h ư ơ n g II
LỊCH Sử CÁC Tư TƯỞNG CHÍNH TRỊ
TRƯỚC CHỦ NGHĨA MÁC
Lịch sứ các tư tưẻyiig chính trị trước chủ nghĩa Mác nghiên cứu các quan điểm,
tư tướng, học thuyết chính trị được hinh thành và phát triển trong lịch sử từ khi xã hội có giai cấp đến đầu thế kì XIX trước khi chủ nghĩa M ác ra đời Tư tưởng chính trị giai đoạn này là tấm gương phàn ánh, đồng thời là công cụ phục vụ cuộc đấu tranh giữa các phe phái, tầng kíp, giai cấp trong xã hội xoay quanh vấn đề
q u yền lụ'c.
Nước Trung Quốc ngày nay đất rộng, neười đông nhưng thời thượng cổ chỉ
là một dai đất tươno, đối hẹp nằm giữa lưu vực hai con sông Hoàng Hà và Trưòng Giang, đất đai màu mỡ, thuận lợi cho nghề nông Trung Quốc bước vào xã hội chiếm hữu nô lệ khá sớm với sự ra đời của nhà Hạ (khoảng thế kỉ XXI TCN) Xã hội nô lệ ờ Trung Ọuổc là xã hội nô lệ kiểu phương Đông (Mác gọi là phương thức sản xuất châu Á - chế độ nô lệ không điển hình) Đen thời nhà Chu (thế kỉ XI TCN ) đang có sự chuyển biến từ xã hội nô lệ sang xã hội phong kiến sơ kì Khác với phương Tâv - khi chế độ chiếm hĩai nô lệ ở La Mã sụp đổ đã xuất hiện các vương quốc phong kiến, còn ở Trung Quốc chế độ nô lệ chuyển dần sang chế độ phong kiến chi thông qua những cuộc cai cách và vẫn còn tồn lưu nhiều di tích của xã hội thị tộc
Nhà Chu do Chu Vù Vương sánti lạp dóng dỏ ớ Hạo Kinh (Phía tây thành pho Tây An ngày nay) trong lịch sử gọi là chế độ Tây Chu Sau khi Chu Vũ
V ương chết, con là Thành V ương lên nối ngôi còn nhở tuổi, được sự giúp đỡ của Chu Công Đán - một nhà quý tộc có tài nhiếp chính Đe củng cố nền thống trị của mình nhà Chu đã phân phong cho anh em họ hàng của mình và tạo ra một lễ chế
đế cai trị gọi là chế độ Tông pháp Tông là tồ tông - đó là chế độ thống trị dựa trên
cơ s a huyết thống, dòne họ Vua Chu phong cho anh em làm chủ chư hầu con cháu nhà Chu nếu không điên hay klìôiìọ; ngốc đểu được làm chư hầu noi tiếng tro ng lììiêìĩ hạ.
Trang 20Nhà Tây Chu suy vong, dời đô sang Lạc Áp (Hà Nam) gọi là thời Đông Chu Trung Quốc bước vào thời kì Xuân Thu - Chiến Quốc (770 - 221 TCN), chế độ Tông pháp suy vong, lễ chế không được tôn trọng Thiên tư bị chư hầu lấn át
Tình trạng tiếm ngôi việt vị (chư hầu chiếm ngôi vua, đại phu chiếm lễ chư hầu để
giành nhau quyền bá chủ) trở nên phổ biến Chiến tranh liên miên giữa các chư
hầu Đạo đức, trật tự xã hội suy thoái, đảo lộn - lễ loạn nhạc tan Tình trạng tôi
giết vua, con giết cha, anh em giết nhau trở thành phổ biến
Các nước chư hầu thôn tính lẫn nhau giành quyền bá chủ, hình thành những cục diện: ngũ bá, thất hùng; họp tung, liên hoành Nhân dân đói khồ, chết chóc
thây chất đầy đường vì chiến tranh.
Một số quan lại quý tộc trở thành tầng lớp trí thức mới - kẻ s ĩ có học - có uy
tín lớn trong xã hội được bọn quý tộc trọng thị Kẻ sĩ có đặc điểm nổi bật: không trực tiếp tham chính song lại được tự do bàn việc nước Các học thuyết, các trưcmg phái triết học, chính trị xã hội khác nhau xuất hiện, hoạt động rầm rộ gọi là
Bách gia tranh minh, chư tử hưng khởi Trong đó có một số trường phái tiêu biểu
giai đoạn này là: Đạo gia, Nho gia, Mặc gia, Pháp gia
* Người sáng lập: Lão Tử họ Lý, tên Nhĩ, tự là Bá Dưong, người nuớc Sở
Ông là một trong những nhà tư tưỏng vĩ đại nhất của Trung Hoa cổ đại, người sáng lập môn phái Đạo gia ô n g sống cùng thòd với Khổng Từ Sách của ông
mang tên ông, sau đó còn có tên là Đạo Đ ức kinh Nội dung sách luận về đạo đức,
đường lối xử thế và lí thuyết chính trị
* Tư tưởng: Toàn bộ quan điểm chính trị của Lão Tử hình thành trên cơ sở thế giới quan về đạo Lão Tử dùng chừ đạo để chỉ cái nguyên lí tuyệt đối đã có từ
trước trời đất, không sinh, không diệt, không tăng, không giảm Đạo không phải là một phương tiện, một lề lối, một con đường mà là một nguyên lí hoàn toàn huyền diệu Không thể dùng khái niệm mà giải thích được mà phải bằng trực giác (Đạo khả đạo, đạo phi thường đạo; Danh khả danh, danh phi thường danh)
Đạo - cái nguyên lí tối cao ấy là nguồn gốc của vạn vật, nó trirÒTig tồn không thay đổi Cái đức của nó sinh ra vạn vật trời đất
Đạo - theo Lão Tử là một nguyên lí quân bình mà không cho cái gì thái quá,
bất cập Tương dục hấp chi, tất cố tương chi; tương dục nhược chi, tất cổ cường chi (hễ muốn làm cho cái chi thu rút lại, đó là sấp làm cho nó m ở rộng ra; muốn
làm cho nó yếu nhược đi, là sắp làm cho nó mạnh thêm lên)
Trang 21- Q uan niệm cai trị vô vi: Vô vi nghĩa đeh là không làm gì Nhưng, không
phải không làm gì cả Theo Lão Tử, vô vi là không Uim mcì không gì Ici không líim
(Vô vi nhi vô bất vi), đây là tư tường xuyên suốt, là nguyên tắc ímg xử của ông Theo ông, vô vi nghĩa là sống theo nghĩa tự nhiên thuần phác, không hành động một cách giả tạo, gò ép, trái với bản tính của mình Vì lẽ đó, theo ông mọi điều ác
trong xã hội đều do đạo nhân sinh ra tức là các đạo luật của vua chúa quy định trái
VỚI q u v luật tự n hiên là m ọi ngư ời đều được bình đẳng.
Xuất phát từ nhận thức trên, Lão Tử đã úng dụng để giải thích trên thực tế
Ông đưa ra một nguyên lí: ^"Người theo phép tắc của đất, đất theo phép tắc của trời, trời theo phép tac cùa đạo Do vậy, từ chồ đạo đã vô vi mà lại bất vi, cho nên cái
xã hội loài người từ Đạo mà ra cũng phải vô vi mà lại vô bất vi.
Ông cho rằng nước loạn, thiên hạ nhiễu nhưong là bỏd chính lệnh gắt gao dòm
dỏ (Kì chính sát sát) và do người cầm quyền đã xen quá nhiều vào công việc của dân Ô ng phê phán sự bóc lột thậm tệ của giai cấp thống trị trong triều đình thừa
thãi, ngoài đ ồ n g ruộng hoang vu; m ặc CIO nhiều màu, đeo kiếm sắc, ăn uống đến
chán, của cai có thừa N hu vậy gọi lít trộm cắp Dân đói vì bị thao thức quá nhiều.
T ừ quan niệm đó, Lão Tử chủ trương lâv ngay thăng (thực thà) đê trị nước (dĩ chính trị quốc) ‘‘lấy vó sự (vó ri) nùi được thiên hạ (chương 57).
Do đó ông ghét tật dùng trí tuệ để trị nước v; lav trí trị nưírc Ici cái vạ cho nước (chương 65) Trí - theo Lăo Tử là xảo trí, tà trí; cái trí của vị kỉ, của trá mị,
của xảo ngôn, của phản phúc
Kẻ tà trị nước gây nhiều tai hại, do đó bậc thánh vương dùng đạo vô vi sau
khi đã loại bỏ nhĩmg nguyên nhân nhiễu loạn Họ có thế nó- rằng: ‘T a không Icim
mà dein tự lìoá, ta thức yên nừi dân tự chính, ta vô sự mà dân hộ giàu, ta ham imiốrt mà dãn thật tluì ” (chương 57) Từ chủ trương vô vi, ông nêu ra thế ứng xử cho người làm chính trị công toại thản thoải Thẻ ímg xứ ấy phù hợp với đạo tự
nhiên có thành có huỷ, nhưng thân thoái là lối thoát an toàn cho người làm chính trị thời phong kiến, cách đó tránh được sự ghen ghét của đồng sự, sự nghi ngờ của đấng quân vương
- Xã hội lí tưởng của Lão Từ là chế độ dựa trên sự bình đẳng của tất cả mọi người One chú trọng xoá bỏ mọi sự ràng buộc của con người bởi các quy phạm đạo đức pháp luật để trả lại cho con người bản lĩnh tự nhiên vốn có của nó
Lí tưởiig chính trị của ông là xây dimg những quốc gia nhỏ, dân số ít - tiêu quốc quà dân (n ư ớ c nhỏ dân ít) - với đời số n g chất phác củ a ch ế độ thị tộc; thủ
Trang 22tiêu đấu tranh giai cấp Học thuyết vô vi của ông sau này bị giai cấp thống trị lợi dụng để nô dịch tinh thần người bị áp bức, kêu gọi họ thụ động an bài.
Chủ trương xây dựng xã hội nước nhỏ, dãn ít, tiiv có thuyên mà không can dùn g đến, tuy có vũ khí mà không cần bày ra; không cần chừ viết, cliỉ cần buộc dây làm dấu là được, xã hội như vậy dân ăn thấy ngon, m ặc thay đẹp, so n g yên óìĩ
và vui với ph ong tục của mình.
N hưng Lão tử lại chủ trương thi hành cuộc sống ngu dân, vì dân có nhiều trí khôn thì khó cai trị Vì vậy đối với nhân dân giai cấp thống trị tốt nhất là làm
cho tâm hồn họ trông rông như ng bụng họ thỉ no, chí họ yẽu nh ư ng xư ơ n g cốt
họ thì mạnh.
Điều đó thể hiện tư tưỏng yếu thế, bị giai cấp thống trị lợi dụng Tư tưcmg này được Trang Tử (370 - 275 TCN) kế tục
Nho gia lấy N gũ kinh và Tứ thư làm nền tảng tư tưởng dạy đạo làm người và
dạy giai cấp thống trị lấy đức cai trị dân Những nhà tư tưởng nổi bật của N ho gia
là K hổng Từ, Mạnh Tử và Tuân Tử thời kì Xuân Thu - Chiến Quốc; Đồng Trọng Thư, Vương Sung thời Hán; Trình Chu, Thiệu U ng thời Tống
* K hổng Tử (551 - 4 79 TCN)
- Khổng Tử họ Khổng, tên Khâu, tự là Trọng Ni, người nước Lỗ thuộc vùng phía nam tỉnh Sơn Đông của Trung Quốc ngày nay ô n g có ra làm quan ở nước
Lỗ, đến năm 51 tuổi được giữ chức vụ cao nhưng sau đó không được trọng dụng
Ô ng từ quan cùng một số môn đồ đi đến nhiều nước vận động chư hầu thực hiện lí tưởng cải tạo chính trị và xã hội theo đường lối của ông Qua nhiều năm vất vả ở nhiều nơi, nhưng không thành đạt, ông bèn quay về nước Lỗ và mất ở đó
Tương truyền Khổng Tử có tới 3.000 học trò, trong đó có 72 người hiền và nhiêu nhà tư tướng học giả nôi tiêng Nhờ sô môn đô ưu tú đó mà tư tương của ông được tập họp thành nhiều bộ sách quỷ trở thành nội dung cơ bản của Nho giáo Ông là nhà vãn hoá giáo dục, nhà tư tưởng lÓTi ô n g có công trong việc
chỉnh lí và san định các thư tịch cổ như N gũ Kinh và viết Kinh X uân Thu Luận
N g ữ là bộ sách do các học trò của ông ghi lại ô n g được người đời xưng tụng là
Vạn thế sư biểu, là thuỷ tổ của Nho giáo
- Tư tưởng chính trị: Tư tưỏng chính trị của Không Từ được thê hiện trong các tác phẩm Kinh Thi, Kinh Thư, Kinh Dịch, Kinh Lễ, Kinh X uân Thu (Ngũ kinh)
và Luận Ngữ Trong đó quan trọng nhất là Luận N g ữ - tác phẩm bàn về đường lối
Trang 23trị n ư a c lấy dân làm gố c c ố t lõi của học thuyết chính trị của ô n g là nhân - lễ -
chính danh.
+ Nhân có nghĩa rộng bao hàm nhiều mặt cúa đời sống con người Nhân là
đạo làm người: biết thương người (ái nhân) và biết ghét người Lòng thương ngưòi thê hiện ờ nguyên tắc xư thế: Mình muốn lập thân thì giúp người lập thân;
m ìn h nìLiốn th ôn g đạt cũ n g giúp người thông đạt; đ iều gì m ình k hôn g m uốn, cũng
chớ đem đối xừ với người khác Theo ông, muốn có nhăn và hành động theo nhân thi phai có trí và có dũng Có trí thì không nhầm lẫn, sẽ phân biệt được phải trái,
đúng sai, thiện ác N hưng có trí thôi không đủ m à muốn hành động theo nhân đòi
hỏi phai có dũng Có dũng thì không kinh sợ Người có dũng theo Khổng Tử
không phải là ý vào sức mạnh mà bất chấp đạo lí, cái dũng đó là cái dũng của kẻ
ticu nliân Người có nhãn, dũng là người có thể hành động một cách thanh cao,
làm đ ư ợc nhũTig v iệ c m à người khác k hôn g làm được.
Nhân để làm gì? Đe khôi phục lễ và để sửa mình theo lễ, để xây dựng một trật tự xã hội sao cho vua phải đạo vua, tôi phải đạo tôi, cha phải đạo cha, con phải đạo con
+ Lễ là chuân mực đạo đức ứng xử, quy định danh phận thứ bậc người trong
xã hội Lễ có tác dụng điều chỉnh hành vi con ngưòã trong quan hệ ứng xử, từ đó hinh thành hành vi con người theo thói quen đạo đức Theo Khổng Tử, nguyên nhân của việc làm cho xã hội rối loạn là do lễ loạn, danh và thực không rõ ràng
Vì vậy, muốn ổn định trật tự phải giáo hoá đạo đức, thực hiện chính danh
+ Thuyết chính danh: Danh là tên gọi, chính danh đòi hòi mọi ngưòd phải thực hiện bổn phận, trách nhiệm phù họp với cái danh đã mang Chính danh đã xác định trật tự cai trị, bổn phận trách nhiệm của các đẳng cấp, các tầng lớp xã hội và từng con người trong xã hội: trên - dưcýi, vua - tôi, cha - con, chồng - vợ phải phân minh Một xã hội ổn định yêu cầu ai cũng phải thực hiện đúng chức năng, phận sự của
minh - Danh có chính thì ngôn mới thuận, ngôn có thuận thì việc mới thành.
Có thể nói vấn đề mà Khống Tử dốc hết tâm huyết là m ong muốn cho xã hội
ốn định, là khôi phục chế độ Tông pháp của nhà Chu trong đó thương yêu người thân (thân thân) là một nguyên tắc nhằm bảo vệ người cùng dòng họ, huyết thống
N hưng trong khi bảo vệ nguyên tắc thương yêu người thân, Khổng Tử còn chủ trưcmg tôn trọng người hiền Trọng hiền là tư tưởng tiến bộ lúc bấy giờ, tuy trái lễ (thương yêu người thân), nhưng là một thực tế không thể phủ nhận và theo ông quốc gia dùng người nên cử người hiền tài không kể thân hay không thân m à chỉ cần hòi neười hiền hay không hiền
Trang 24Tuy tôn trọng níĩirời hiên nhưng Không Tư vẫn giữ giới hạn; Đòi vói Jâng
quân vư ơ n g thuộc v ề ai tuyệt đối phai tuân theo k h ôn g phải tiến cư và không kê
người hiên hay không hiên đêu phải ủng hộ
~ Đưòng lối xây dựng đất nước; Đê xây dựng quốc gia thái bình thịnh trị phải
ch ăm lo ba v iệ c lón:
+ Túc thực; sản xuất nhiều của cải
+ Túc binh: quốc phòng hùng hậu
+ Thành tín: giữ lòng tin với dân sao cho dân tin, dân phiic
Trong ba yếu tố đó, ông xếp; "thành tin quan trọng nhât sau đó đên túc thực", cuối cùng là túc binh.
- Quan điêm về giáo dục và pháp luật: theo ông đê giữ gìn kỉ cương xà hội phải coi trọng cả giáo dục và pháp luật, trong đó giáo dục là cái gốc lâu bền còn hình luật chỉ là cái ngọn, dùng hình luật chỉ là tạm thời đê giáo dục nhân dân.Tóm lại, học thuyết chính trị của Không Tử thể hiện lập trường chính trị bảo thủ của ông, muốn điều hoà mâu thuẫn giữa bọn quý tộc thị tộc và bọn quv tộc mới (chư hầu, đại phu) để duy trì và bảo vệ chế độ Tông pháp nhà Chu Tuy vậy
nó cũng chứa đựng nhiều yếu tố tích cực và nhân đạo (ông khuyên bọn quy tộc phải biết tôn trọng người hiền, phải quan tâm đến đời sống nhân dân, phán đối bạolực thôn tính lẫn nhau và áp bức nhân dân)
Sau khi ông mất, học trò của ông phân hoá thành những trường phái khác nhau, nổi lên hai trường phái: Mạnh Tử và Tuân Tử mà điểm xuất phát là quan niệm về bản chất con người thiện hay ác
* M ạnh Tử (372 - 289 TCN)
- Mạnh Tử tức Mạnh Kha, sinh ở nước Châu, là học trò Tử Tư (cháu nội
Khổng Tử) Ông được coi là người kế thừa chính thống và phát triển sáng tạo tư
tưởng chính trị của Khổng Tử, xây dựng học thuyết Nlìâii chính, ô n g sốJig vàơ
thời Chiến Quốc, chế độ Tông pháp nhà Chu sụp đổ, chiến tranh liên miên, nhân dân đói khổ vì chính trị bạo ngược
- Tư tưởng chính trị của Mạnh Tử:
+ Ồng giữ quan điểm cơ bản của Khổng Tử, chia xã hội thành hai hạng
người: quân tử và tiểu nhân nhưng xác định rõ ràng hơn Quân tử là người lao tùm, tiểu nhân là ngưòá lao lực - là người bị cai trị Nhưng dù quân tử hay tiểu nhân, bản tính con người đều là thiện vì ai cũng có cái tcim Vì vậy, đường lối chính trị
của ông là lấy nhân nghĩa làm gốc
Trang 25+ Trị nước là một nghề cao quý ncn ngưèĩi cai trị phải được tuyên chọn và đào tạo chu đáo, phải thuộc các sách thánh hiền đê hiếu lư tưởng của họ, đọc sách với tinh thân tiếp thu phê phán.
+ Phải dùng nhân nghía để giáo hoá và cai trị dân, bài trừ bá đạo, chỉ biết dùng chính trị bạo ngược là dùrm vụ lợi vị ki, phải biết dùng neười hiền đê giúp vua, giữ đạo và sừa mình
+ Phải tôn trọng dân - Dân vi quý, x ã tắc ĩhứ chi, quán vi khinh; phải chăm lo đời sông cho nhân dân làm cho dân cỏ hăng sàn mới có hằng tâm.
M uốn vậy, theo ông: vua phải sáng suốt làm cho đối với trên dân có thê phụng dưỡng cha mẹ, đối với dưới có thê nuôi được vợ con, năm được mùa thi no
ấm, năm mất mùa thì không đến nồi chết đói sau đó mới thúc đẩy làm việc thiện -
K hông lo cho dân có hang sán đê cho dân sinh tội loi roi lav hình p h ạ t mà trị như thế lù chăng lưới đê hay dân.
+ Trong mối quan hệ quân - thần, ông đi xa hơn Khổng Từ, không theo chữ
trung một cách cứng nhắc mà thái độ cua bề tôi như thế nào tuỳ thuộc vào thái độ
của vua đối với họ;
• Vua coi bề tôi như chân tay bầy tôi coi vua như ruột thịt
• Vua coi bầy tôi như chó ngựa, bầy tôi coi vua như người dưng
• Vua coi bầy tôi như cỏ rác, bầy tôi coi vua như thù địch
+ Ô n g đ ồ n g nhất m ệnh tròd với ý dân
Tóm lại, học thuyết chính trị Nho giáo phản ánh lợi ích cùa tầng lóp quý tộc,
về c ơ bản mang tính chất cải lương và nó không có khả năng giải quyết những mâu thuẫn gay gắt trong xã hội đương thời nên không được đắc dụng Mãi đến đời Hán khi chế độ phong kiến tập quyền đã ổn định cần có một tư tưởng ôn hoà làm
cờ sở thì Nho giáo được phục hồi và trở thành hệ tư tưởng thong trị được coi là khuôn vàng thước ngọc và còn anh hưửng sâu sac den ngày nay ừ nhiều nưức phưcmg Đông
- Người sáng lập ra trào liai tư tưởng Mặc gia là Mặc Tử Òng tên thật là Mặc Địch (khoảng 475 - 390 TCN), người nước Lỗ, sinh vào cuối thòd Xuân Thu
- Tư tưởng chính trị của ông chủ yếu được thể hiện trong sách M ặc Tử với
Iihữne nội dung như sau:
+ Tư tưởng triết học chủ yếu của Mặc tử là mối qaan hệ giữa danh (tên gọi)
và thực (cái có thực), ô n g ch o rằng cái đáng đê gụi Ici tên cái được gọi là thực,
Trang 26lây cái tên đê nêu ra cài tỉìực Mặc Tư khăng dịnh răng, tôn tại khách quí-ii là có
thực, là sự phản ánh tồn tại kliách quan \ ào đầu óc con nmrời Tuy vậy Mặc Từ lại
tin là có trời đất quỷ thân, tló là chồ mâu thuẫn hạn ch ế trong quan đ icm triết học
của ông
+ v ề chủ trươne chính trị: hạt nhàn tư lưcVng cua Mặc Tư là thuyet kiêm ái (thương yêu mọi người) Ôníỉ cho ràng, nếu mọi neười trong thiên hạ thưcim yêu nhau, giữa các nước không tấn công nhau, giữa nhà này với nhà khác khônsỉ có chuyện rắc rối thì giặc giã, trộm cắp không có, vua - tôi, cha - con đều có thê trên dưới thương yêu lẫn nhau và như vậy thì cả thiên hạ đều ổn định
Chíiứi vì xuất phát từ chủ trươnu kiêm ái ông cực lực phàn đối các cuộc
chiến tranh xâm lược vì những cuộc chiến tranh ấy tàn hại muôn đ(7i, Icim kiệt quệ của cải cùa trăm họ trong thiên hạ.
Trong quan hệ xã hội, tình thương yêu mọi người ấy phải được biêu hiện một
cách cụ thê là kẻ có sức thì p h ủ i giúp đỡ người khác, kè cỏ của thì p h a i :hia se người khác, kẻ hiểu biết thì p h ủ i dạy d ồ người khác.
+ Bên cạnh chủ trương phàn đối chiến tranh, ông chủ trương phải tiêa dùng
tiết kiệm (tiết dụng) vì sống xa xỉ tức là cướp g iậ t ccii ăn cải m ặc cua dùn Đe
thực hiện chủ trương tiết kiệm, ông khuyên không nên tồ chức đám tang linh đình tốn kém, không nghe âm nhạc
+ Trong việc tổ chức bộ máy nhà nước, Mặc tử chủ trương đề cao người có đạo đức (thượng hiền) Bất cứ ai, kê cả nông dân và thợ thủ công nếu có tài ráng Ihì
có thể đưa lên giữ chức vụ cao; nếu ai ngu đần thì hạ xuống dù đó là dòng cõi quý tộc Ngay cả vua cũng phải là ngưòd có tài đức trong thiên hạ mới được lựa chọn
N hư vậy, tư tưởng chính trị của Mặc Tử rất phù họp với nguyện vọng của quần chúng lao động nhưng trong điều kiện lịch sử lúc bấy giờ chủ trương như vậy là không tưỏTng
Tư tưỏng của Mặc Tử được tniyền bá khá rộng rãi trong xã hội Trur.g Hoa thời Chiến Quốc Học trò của ông đă lập thành một đoàn thể có tồ chức chặt chẽ
do Mặc Tử lãnh đạo gọi là Mặc gia Sau khi M ặc Tứ chết, phái M ặc gia chính thống phát triển thành phái Hiệp khách chuyên phiic vụ cho miru đồ riêng c'la một
số quý tộc
Tư tưỏTig Pháp trị vốn đã có từ thời Xuân Thu với những đại biêu nổi tiếng
như Quản Trọng (nước Te), Từ Sản (nước Trịnh) Quản Trọne được coi là ông tổ
Trang 27của phái Pháp gia Đên thời Chien Quốc, tu' lướníỉ pháp trị mới phát triên mạnh và chia thành ba hệ phái:
- Trọng pháp: đại biêu là rhưoim liơ n » (? - 338 TCN)
Trọng thế: đại biêu là Thận Đáo (370 - 290 TCN)
- Trọníỉ thuật: đại biếu là Thân Bất Hại (410 - 337 TCN)
Người kê thừa và phát trièn tạo nên một học Ihuyết hoàn chinh là Hàn Phi Tư (280 - 233 TCN) Học thuyết của ông phan ánh tư tưởng tiến bộ của tầng lớp địa chủ kiêm thươniỉ nhân có xu hướng tập quyền
Hàn Phi Từ đã kê thừa nhĩmg quan điêm duy vật vê tự nhiên của Lão Tử và Tuân Tử đế từ đó lí giải các vấn đề xã hội và phươiig pháp cai trị:
* về lịch síf x ã hội: ô n g cho ràng xã hội luôn luôn biến đổi từ xưa đến nay,
không có mộl chế độ xã hội nào tồn tại vĩnh viễn Mặt khác, mồi xã hội lại có yêu cầu khác nhau Nsười nào đáp ứng được yêu cầu đó thì được làm vua, vua nào làm níĩirợc lại thì bị phế truất
Việc trị nước mỗi thời mỗi khác, áp dụng cách cai trị của đời trước phài chọn lọc và sửa lại cho họp thời Theo ông, phép trị dân không cố định Pháp luật mà
b iến ch u y ến Iheo với thời đại thì thiên hạ trị, thời thế thay đối m à phép trị dân
k h ô n g đ ối thì loạn.
Tư tưởng pháp trị còn dựa trên lí luận về con người, ô n g cho ràng con người
có tính ác nhưnc li giải từ khía cạnh lợi ích Theo ông, mọi người đều hành động
vi lợi ích riêng Những quan hệ như vua - tôi, cha - con, anh - em và tình cảm giữa nhữniỊ con người đó đều được xây dîm e trên cơ sở tính toán lợi ích cá nhân Tính ác hay thiện đều do điều kiện kinh te, hoàn cảnh xã hội đem lại nên việc cai trị phải dùng pháp luật đế thưởng hay phạt Nếu dùng nhân nghĩa đê giáo hóa con người, dùng tâm ý đê phán xét phái trái, đê định công tội sẽ thiếu công minh vì ông vua nào chẳng có lòng tư dục, ân oán Mặt khác, nếu dùng nhâr: nghĩa để trị nước thi hạng người thiện trong thiên hạ nếu có cĩíng ít còn hạng bất thiện thì nhiêu nên không thế dùng ít bỏ nhiều mà phải dùnií nhiều bỏ ít Muốn thế thỉ phải
Trang 28loại bỏ riêng tư V ua có giữ nguyên pháp luật thi bề tôi mới không dối trá Nhưng
để đảm bảo hiệu lire của pháp luật thì phải đi kèm với thế
- Thế (quyền krc) là địa vị, thế lực, q uyền uy của người đứng đầu (neirời cai trị) Việc đề cao thế của người đứng đầu chính thể liên quan đến người trị nước trước hết là để giữ quyền lực Từ quan niệm có người tốt người xấu nên có thề dùng thưởng, phạt đê cai trị Giết chóc gọi là hình phạt, khen thưởng gợi là ân đức
Bị giết, bị phạt thì sẽ sợ, được khen thưởng, có lợi thì sẽ làm theo Cho nên ké làm vua nếu tự mình dùng hình phạt và ân đức thì bề tôi sợ cái uy thế của nhà vua mà chạy theo lợi Neu để hai quyền (thường, phạt) lọt vào tay bề tôi thì khác nào hổ trao danh cho chó, khi đó hổ cũng phải phục tùng chó Nhưng làm thế nào để giữ được thế? Theo ông, vua muốn giữ được thế phải thực hiện ba điều: nghe được những lời nói thẳng và giữ kín trong lòng; tự mình thưởng phạt kịp thời, chịu vất
vả làm việc, không giao quyền cho người khác; không được để lộ ham muốn và những điều mình ghét, vì lộ ra sẽ bị bề tôi lợi dụng, thế của vua sẽ bị chèn ép
Ông cũng chỉ rõ những nguy cơ đe doạ quyền lực (thế), mà muốn giữ được
nó phải loại trừ cả nguy cơ từ bên trong và nguy cơ từ bên ngoài
Có pháp, có thế nhưng muốn để cho dân thực hiện nghiêm pháp luật vua ban
cần phải có thuật.
- Thuật là phương pháp, là thủ thuật, là cách thực mưu lược điều khiển người,
là phưoTig pháp điều hành Thuật bao gồm ba mặt:
+ Thuật bổ nhiệm là để đề bạt quan lại Khi bổ nhiệm chỉ căn cứ theo tài năng chứ không cần đến đức hạnh, dòng dõi Mặt khác, phải xuất phát từ yêu cầu của công việc để đặt chức quan; chức quan nào không cần thì bãi bỏ
+ Thuật khảo hạch và thưởng phạt là căn cứ của trách nhiệm để kiểm tra hiệu quả công việc Theo đó, làm tốt sẽ được thưỏng, không tốt ẩẽ bị phạt, thưởng phạt nghiêm minh, quân pháp bất vị thân
+ Thuật thưởng phạt là dùng bề tôi theo cách chính danh, căn cử vào đó để thưỏng phạt Nói và làm của bề tôi phải tương xứng, nói mà không làm cũng có tội, không hết chức trách cũng có tội như làm quá chức trách
Vód ba yếu tố: pháp, thuật, thế, ông vua có thể trở thành một kẻ chuyên quyền độc đoán - chỉ dùng hình phạt nghiêm khắc nặng nề để trị nước chứ không cần nhân nghĩa, không cần hâm mộ trung tín
* về văn hoá giáo dục: Pháp gia không những cho văn hoá giáo dục là không
cần thiết m à còn có hại cho xã hội và sự cai trị của nhà vua Hàn Phi Tử đã luận ràng: nếu ngưòd lo học tập nhiều thì ngưòd lao động bàng sức lực sẽ ít và do đó sẽ
Trang 29làm cho nước nghèo Hơn nừa, nhữne niỉười có kiến thức vãn hoá ấy sẽ dùng văn chươne làm cho pháp luật rối loạn, làm cho lệnh vua dao động không thể phân biệt dược đưèmtí lôi nào dúim, dưcmg lòi nào sai, do đó sẽ không thông nhât được
tư tương Bởi vậy, Hàn Phi Tử chù trươim trong nước có vị vua sáng suốt thì
k h ôn g cần văn ch ư ơn g, sách v ỡ m à chi cần lấy pháp luật để dạy; k h ô n g cần có lời nói cúa vua đời trước mà chi cần lấy quan lại làm thầy Nói cách khác, các di sản văn hoá cần phải thủ tiêu và việc giáo dục cần phài xoá bò
O ng phù nhận thân quyền và cho răng nmrời cai trị mà mê tín thì mât nước
N hư vậy, học thuyết của ông đổi lập tuyệt đổi với phái Nhân t i 'Ị ô n g cho ràng nguồn gốc làm rối luật pháp do bọn du sĩ và các học thuyết cho nên không chỉ dùng pháp luật đê ngăn cấm mà còn không cho họ tham gia chính trị So với các pháp gia cùng thời, Hàn Phi Tử đã đề ra một học thuyết pháp trị khá hoàn chỉnh đế phục vụ cho chế độ phong kiến truim ương tập quyền Những tư tưởng của ông góp phần không nhò trong việc củng cố đế chế Tần nhưng nó cũng dẫn đến hậu quả sau này đó là vạ đốt sách, chôn học trò do sự chổng đối của phái Nho đời Tần Thuỷ Hoàng (vào năm thứ 35 đến 212 TCN)
Tóm lại, Trung Quốc cô đại đã xuất hiện nhiều nhà tư tư ởn^ chính trị xuất sắc phản ánh lợi ích của các giai cấp, tầng lớp khác nhau trong xã hội Những tư tương cùa họ không chi ảnh hưởng trực tiếp trong xã hội đương thời mà còn in đậin dấu ấn của nó trong suốt tiên trình phát triên không chỉ đối với lịch sử Trung Quốc mà còn với cả nhiều nước phương Đông trong đó có Việt Nam
Vào những năm cuối thế ki XIX, Trung Quốc đứng trước nguy cơ mất nước Ngu>- cơ ấy đã kích động lòng yêu nước của nlìùn dân Trung Quốc Họ đứng dậy đấu tranh V Ớ I khẩu hiộu cứu nước, cứu giống nòi Giai cấp tư sán dân tộc Trung Quốc cũng bị thu hút vào phong trào ấy
Phong trào D uy tân vào cuối thế kỉ XIX ở Trung Quốc hoàn toàn phản ánh nhu cầu của giai cấp tư sản dân tộc Trung Quốc
Trước Chiến tranh Trung - Nhật (1894 - 1895) hay Chiến tranh Giáp Ngọ, đã xuàt hiện những đại biểu kiệt xuất của tư tưcTng Duy tân như Tiết Phúc Thành, Trần Xí, Trịnh Quang ứ n g , Mã Kiến Trung Những nhà D uy tân này đêu xuất thân trong hàng ngũ quan lại, trí thức, thươna nhân, địa chủ Nói chung họ đều yêu cầu cái cách chế độ chính trị, phát triển công thưone nghiệp trong khuôn khô
Trang 30cúa chế độ phong kiến 'l'ư tưởng của họ không thực hiện dược vi họ không biết dựa vào nhân dân mà có ào tường dựa vào giai cấp tliống trị.
+ Sau Chiên tranh Trung - Nhật, phong trào đòi cải cách duy tân cua íỊÌai câp
tư san phát triên hơn trưéyc Tham ííia phong trào có nhiều phái khác nhau nhưrm nôi lên chỉ có phái Khang Hĩm Vi là mạnh nhất, tiến bộ nhất, có tác động tích cực đến phone trào yêu nước cuối thế kì XIX
Khang Hĩm Vi quê ở Nam Hải, tỉnh Quảng Đông, là một sĩ phu xuất thân từ giai cấp địa chù nhưna có tư tưởng duy tân phục vụ giai cấp tư sản Năm 1888, lên Bắc Kinh thi hội, ông viết bài tâu lên Hoàng đế (Quang Tir) nêu rõ nguy cơ mất nước, yêu cầu thực hiện hiến pháp với nội dung bỏ chế độ chuyên chế và chế
độ khoa cử Tư tưởng cải cách chính trị và văn hoá của ông không đến tay Quang
Tự Năm 1895, ông vận động 1.300 thí sinh đang thi hội một lần nữa dâng thư lên Hoàng đế nhưng cũng như lần trước, thư khôna đến tav Q uang Tự nhưng có ánh hường to lớn đến xã hội
+ Phong trào biến pháp đã trở thành cuộc vận động chính trị to lớn lan rộng trong cả nước Tham gia phong trào này còn có Lương Khải Siêu (học trò Khang Hữu Vi), Đàm Tự Đồng Họ chủ trương:
* về chính trị:
- Đòi cải cách chính trị nhà Thanh, loại bỏ tham quan ô lại, chấn chinh quan lại.
- Đòi lập quốc hội có quyền lập pháp
- Chủ trương thực hiện ba quyền phân lập
- Đòi thu hồi những vùng đất nhường cho ngoại quốc làm tô giới, cấp tốc xây dựng quân đội thường trực để phòng ngừa xâm lược
- Chỉ rõ nguy cơ đế quốc xâm lược
* về kinh tế: Muốn giải trừ nguy cơ ấy phải lo phát triển công thương nghiệp,
khuyến khích tư nhân kinh doanh
* về văn ỉìoả giáo dục: Họ giái thích tư tưởng của Khổng Tử theo quan niệm
mới cùa mình, đòi phổ cập giáo dục, bỏ văn bát cổ, lập các trường đại học cao đẳng và các trườiìg chuyên môn về y, dược, pháp luật và gửi học sinh đi du học
Hình thức hoạt động chủ yếu của phái D uy tân là trên lĩnh vực báo chí, họp hội, trường học Phong trào ngày một phát triển thu hút một số quan lại trong triều đình, họ kết hợp với phái Duy tân để ủng hộ Quang Tir chống Từ Hi Thái hậu
Tháng 6 năm 1898, Quang Tự tuyên cáo tỏ rõ quyết tâm biến pháp trong lịch
sử gọi là cuộc biến pháp Mậu Tuất hay trăm ngày D uy tân Nội dung biến pháp gồm những vấn đề cải cách kinh tế, chính trị, văn hoá, giáo dục Trong đó, về
Trang 31chính trị: ch o nhân dân quyên lự do ngôn luận, XLiâl bản sách báo, quyên gửi thư
hay viết báo đề xướng công việc quốc gia với Hoàng đế - sửa đối pháp luật, giảm bớt quan lại, bắt bọn quý tộc Măn Châu phai làm việc
Trong một thòá gian niỉăn, phong trào đã đạt được một sô kêt quả Nó có tác dụng phá vỡ chế độ phong kiến mục nát, dọn đường cho chủ nghĩa tư bản Trung Quốc phát triển và nó cũng trực tiếp động chạm mạnh đến lợi ích của phái bảo thủ nên chúng chống lại điên cuồng
Tháng 9 năm 1898, Từ Hi Thái Hậu làm chính biến bắt giam Quang Tự Khang Hữu Vi trốn sang Hưong Cảng, Lương Khải Siêu sang Nhật còn Đàm Tir Đồng và năm người khác bị giết Phong trào Duy tân thất bại Điều đó cũng chứng
tỏ con đường đi cùa chủ nghía cải lươne không đúng, không phản ánh được những đòi hỏi cua xã hội Trung Quốc lúc bấy giờ Tuy thất bại nhung nó đã đánh một đòn chí mạng vào chế độ phong kiến Mãn Thanh, chuấn bị cho cách mạng sau này
2 Tư tưởng chính trị của Tôn Trung Sơn
- Tôn Trung Sơn sinh năm 1866 trong một gia đình trung nông ở Quảng Đông Cuộc đấu tranh của nhân dân chống thực dân ở quê hương đã sớm nảy sinh
ở ông tư tưởng yêu nước nhưng lúc đầu chưa thoát khỏi tư tưởng cải lương
- Sau Chiến tranh Trung - Nhật (1894 -1895), ông thấy rõ nguy cơ mất nước
và chỉ có con đường duy nhất là làm cách mạng mới giải phóng đất nước được
- M ùa thu 1894, Tôn Trung Sơn thành lập Hương Trung hội với mục đích đánh đồ Mãn Thanh, khôi phục Trung Hoa, thành lập chính phủ họp chủng tức là giải quyết những nhiệm vụ cách mạng dân tộc dân chủ ở T m ng Quôc
Sau khởi nghĩa Q uảng Châu (1895), ônií sang Anh và một số nước tư bản Âu,
Mĩ khác nghiên cứu kinh nghiệm cua cách mạng nước ngoài Lúc này phong trào công nhân và tư tưởng xã hội chii nghĩa đang phát triển mạnh mẽ ờ châu Âu đã có ảnh hưởng rất lớn đến Tôn Trung Smi đó là cơ sở sản sinh chù nghĩa Tam dân sau này Năm 1898, ông về Nhật Bán tìm cách hợp nhất phong trào cách mạng ở Trung Quốc, ở đây ông cũng bắt đầu phê phán chủ nghĩa cải lương của Khang Hĩai Vi, Lương Khái Siêu
Tư tưởng chính trị cùa Tôn Tmng Scyn thê hiện tập tning trong chủ nghĩa Tam dân
- Đầu thế kỉ XX, phong trào cách mạng ở Tinng Quốc phát triên mạnh mẽ đòi hỏi phải có sự thống nhất các tô chức cách mạng Tháng 8/1905, Tm ng Quôc Đồng Minh hội đã ra đời (Trung Quốc Cách mạng Đồng Minh hội) trên cơ sở sáp
Trang 32nhập Hưng Trung hội, Hoa Hương hội, Quang Phục hội, Nhật Chi hội và bầu 1'ôn Trung Sơn làm tồng lí và thông qua cươii« lĩnh cua Hội: dánh dỏ Mãn Thanh, khôi phục Trung Hoa, thành lập dân quốc, bình quân địa quyền Thány 11/1905, Tôn Trung Sơn đề xướng chủ nghĩa Tam (dân dân tộc độc lập, dân quvền tự do, dân sinh hạnh phúc) làm phương hướng lãnh đạo cách mạng.
Cương lĩnh chính trị của Tôn Trung Sơn phần nào phù hợỊi và đáp UTig nguyện vọng của nhân dân Trung Quốc bấy giờ là mong muốn đất nước độc lập, phú cường, nhân dân được hoà binh, hạnh phúc Nó trở thành cơ sở tư tưởng, đường lối lãnh đạo cách mạng của giai cấp lư sản và được đông dáo quần chung tham gia hưởng ứng vì;
+ Chủ nghĩa dân tộc phù hçrp với mục tiêu đấu tranh của nhân dân Tning Quốc, phù hợp với yêu cầu cách mạng dân tộc Trung Quốc Nó kêu gọi đánh đố
M ãn Thanh và kiến lập dân quốc để giải quyết mâu thuẫn giữa bọn quý tộc Mãn Châu với người Hán và các dân tộc nhỏ khác, đồng thời giải quyết mâu thuẫn giữa quảng đại quần chúng nhân dân với giai cấp thông trị địa chủ
+ Chủ nghĩa dân q u yền của Tôn Trung Sơn chủ yểu là c h ố n g chế độ quân chủ chuyên chế, thành lập nhà nước quốc dân Cương lĩnh này cũng đề ra nçuyèn tắc; Tất cả nhân dân không phân biệt giai cấp đều có quyền bầu cử tống thống và nghị viện Theo ông, hiện tượng giàu nghèo ở các nước Âu, M ĩ là nguồn ngốc đè
ra sự bất bình đẳng về chính trị Do đó ông muốn xoá bỏ sự giàu nghèo, xây dmig
m ột đất nước thực sự dân chủ Đây là ảo tưởng
+ Điểm nổi bật trong chù nghĩa dân sinh là Tôn Trung Sơn chú ý đến vấn đề ruộng đất Theo ông, đó là nguyên nhân đẻ ra phân biệt giàu nghèo, những mâu thuẫn sâu sắc trong xã hội Cho nên ông lấy bình quân địa quyền làm nội dung chủ yếu của chủ nghĩa dân sinh, song ông lại chưa nêu ra được những biện pháp
cụ thể để thực hiện
Mặc dù còn có những hạn chế nhất định nhưng chủ nghĩa Tam dân cùa Tôn Trung Sơn có ảnh hưởng to lớn đối với cách mạng Trung Quốc những năm dầu thế kỉ XX, ảnh hưởng trực tiếp đến Cách mạng Tân Hợi 1911
Cách mạng Tân Hợi thất bại, hàng ngũ Đồng Minh hội tan rã Tháng 8/1912, Đồng Minh hội liên kết với một số thành phần nhỏ khác cải tổ thành Quốc Dân đàng.Sau Cách mạng tháng Mười Nga 1917, chịu ảnh hưởng Cách mạng tháng Mười, Tôn Trung Sơn đưa một số điểm tiến bộ vào chủ nghĩa Tam dân Chủ nghĩa Tam dân mới với nội dung: Liên Nga, liên cộng, giúp đỡ công nông
Trang 33B LỊCH S ử CÁC T ư TƯỞNG CHÍNH TRỊ PHƯƠNG TÂY
Kliác với phương Đông, do hoàn cành địa lí và lịch sử đặc thù - bước ra khòi
xã hội nguyên thuỳ, các xã hội thành văn ở phương Tây đã thanh toán triệt đê những tà n tích của xã hội nguyên thuỷ, biểu hiện là:
- S ự ra đời của chế độ chiếm hữu nô lệ điển hình
- S ự phân hoá xã hội triệt đế, dẫn đến sự phân hoá giai cấp và đấu tranh giaicấp q uvết liệt, nhu cầu quyền lực, tham gia quyền lực chính trị của các giai cấp
Văn minh Hi - Lạp La Mã cổ đại đã tạo tiền đề hình thành và phát triển khá sớm n h ữ n g tư tưởng chính trị của nhân loại Những vấn đề căn bản của chính trị,
tư duy chính trị đã được đặt ra và luận giải trên những nét chính yếu ngay ở trong thời kì nay Trong quá trình phát triển từ chế độ cộng sản nguyên thuỷ sang chiếm hữu nô lệ, mâu thuẫn xã hội giữa các tập đoàn trong giai cấp chủ nô nhằm tranh giành quy ền lực và mâu thuẫn giữa chủ nô với nô lệ và tầng lớp thị dân tự do ngày càng gay gắt dẫn đến hình thành các phe phái chính trị và xuất hiện những chính trị gia x u ất sắc
Ô ne là nhà sử học, là thuỷ tổ của nền sử học phương Tây, đồng thời cũng là nhà tư tưởng chính trị xuất sắc Qua những chuyến viễn du sang châu Á, các thiết chế chíiứi trị của các nhà nước ông đà tới đã có ảnh hirởng lỏn đến tư tưởng chính trị của ông Ong là người đầu tiên phân biệt và so sánh các loại chính thể khác nhau
Tư tưcyng chính trị của ông thể hiện tập trung trong quan niệm của ông về hình thức nhà nước (hình thức chính thê):
- Chính thể quân chủ: Là chế độ độc quyền của một người là một ông vua anh m inh, tài đức, song có nhược điểm là dễ lạm quyền Vua có quyền cấm tất cả những ý kiến phản biện, phản kháng Đặc quyền và quá lạm quyền lực khiến vua
dễ trờ thành tội lỗi
- Clhính thể quý tộc: là thể chế được xây dựng trên cơ sở một nhóm người - những người ưu tú nhất của đất nước, vì lợi ích chung Chính thể này có UTÌ điêm
Trang 34là tập trung được nhóm tinh hoa của quốc gia, những quyết định được bàn bạc, hạn chê chuyên quyên Tuy nhiên, nhược diêm cua nó là dc sinh màu tluiàn bè phái, dẫn đến tranh giành, sát hại lẫn nhau.
- Chính thể dân chủ: Là thề chế mà quyền lục nhà nước do dông đao nhân dân nam giữ Sự hinh thành thê che bàng con đường bầu cử đè trao nhÙTig chức vụ công cộng một cách đúng đắn và ngăn chặn sự lạm dụng quyồn lực, xày dimg nhà nước trên nguyên tắc cơ bản là tất cá mọi người đều bình đăng trircrc pháp luật Nhà nước quản lí bàng pháp luật Thể chế này có nhược điểm là; dân ít học nên dễ
bị lôi kéo dẫn đến tình trạng vô chính phủ
Đe hạn chế các nhược điềm của ba hình thức thê chế trên, theo ông cần phải
có sự kết hợp những UII điêm cùa ba chế độ đó Đó cùng là hình thức nhà nước tối iru Thế chế chính trị tốt nhất là thế chế hỗn hợp nhũng đặc trimg của ba loại hình nói trên
2 Platôn (427 - 347 TCN)
Platón là nhà triết học thiên tài, đồng thời còn là nhà chính trị xuất sắc Ong sáng lập ra chủ nghĩa duy tâm trong triết học, đă tìmg công khai biện hộ cho nhà nước phản động phi dân chủ ô n g đại biểu cho giai cấp quý tộc chủ nô
Tư tưởng chính trị của ông được trình bày chủ yếu trong ba tác phâm Cộng hoc), Quy luật và Nen chính trị ô n g là người đầu tiên đạt tới quan niệm về giá trị
phổ biến, tầm vĩ mô của chính trị và hành động chính trị, tiêu chuấn của nền chính trị đích thực Các quan điêm về nhà nước và pháp luật của Platón đêu được nâng lên thành triết lí ô n g quan niệm; Chính trị là sụ thống nhất của trí tuệ, chính trị là nghệ thuật cai trị tối cao hoặc chính trị là nghệ thuật cai trị những con người với
sự bằng lòng của họ
- Quan n iệm về chính trị: Platón ch o rằng, chính trị là sự thông trị cùa trí tuệ
tối cao Chính trị tự phân chia thành pháp lí, hành chính, tư pháp, ngoại giao Chính trị là nghệ thuật cai trị Cai trị bằng sức mạnh là độc tài, cai trị bàng thuyết phục mới đích thực là chính trị Chính trị phải là sự chuyên chế, tất cả các cá nhàn phải phục tùng quyền uy Tụr do chỉ dẫn đến hỗn loạn, gây tai hoạ cho đời sổng công dân
- Quan niệm về nhà nước lí tưỏng: Nhà nước - đó là hình ảnh của thế giới tinh thần siêu phàm được phản ánh qua cuộc sống trần tục ở nhà nước đó có ba hạng người:
+ Các triết gia ở địa vị cao nhất lãnh đạo nhà nước (biểu tượiig của trí thức)
Họ nắm quyền bính trong tay và cai quản quốc gia theo ý nguyện của mình
Trang 35i ơ d ía vị thấp hơn là các chiên binh - dâng cấp cùa những im ười dũng cảm
và đày ý chí, có trách nhiệm gin giữ quốc yia, chống thù trong giặc ngoài
Nẻn móng cua xã hội là nhữnc nmiời thự thu công và nông dân phái còng lưng lao động đê đàm bao những nhu câu thiêl yếu cho các đăng câp trên
Còng lí có được là nhờ mồi đăng cấp hoạt động phù hợp với địa vị của mình Mỗi hạnu ngLrời làm hết trách nhiệm cua mình, hoạt động phù hợp với chức năng của mình
Tlieo ông, hinh thức chính trị tương ímg của nhà nước lí tường là nhà nước cộng hoà quý tộc kiêu Xpác Trong dó, giới cầm quyền dường như hiểu được những tư tường siêu đăng và năm đirợc nhữn« phương pháp cai trị đôi với đám dân chúng
- Ong cho răng nhĩmg mâu thuẫn trong xã hội dẫn tới sự chuyến hoá quyền lirc là do đôi kháng về quyền lợi và những vận động chính trị Vì theo ông, mọi thổ chế nhà nước tồn tại trên thực tế đều đối lập với tư tưởng chính trị và là hình mẫu phản diện của thiết chế xă hội Dù nhà nước nào đi nữa thì trong đó bao giờ cũng có hai nhà nirớc thù địch lẫn nhau, một nhà nước của người giàu có còn nhà nước kia là cúa người nghèo khô
Đè khăc phục những nhược điêm trên, ông cho rằng phải ngăn chặn tình trạng quá íỉiàư hoặc quá nghèo.Theo ông, giàu có đè ra tinh trạng ăn bám và lòng ham muốn vật chất quá đáng Nghèo dói sinh ra thấp hèn, độc ác và lòng ham muốn vật chất Tình trạng giàu nghèo đã phá hoại các mối liên hệ xã hội và đẻ ra mâu thuần đôi kháng - với quan điêm này có ngườỊ đã xếp ông là nhà tư tưởng xã hội chu nghTa không tường
- Học thuyêt của Platón cho răng khi lãnh đạo nhà nước cần gạt sang một bên
ý chí cá nhản, phái dựa vào tôn giáo và pháp luật, những người có mưu đồ lật đổ hay làm suy yếu chế độ phái bị tử hình
Quan diêm chính trị cùa Platón có nhièu mâu thuẫn; vừa xoá bỏ tư hữu vừa
m uốn duy tri chế độ đăng cấp ô n g đưa ra mô hình xã hội lí tưởng và công lí nhưng đồng thời lại bảo vệ lợi ích cua tầng lớp quý tộc, chủ nô Tuy nhiên, ông
đã co những quan niệm cụ thê và hệ thống về chính trị và sự phát triển của xã hội nói chung
Tóm lại Platón là ke thù của sự giàu có và nghèo nàn cực đoan nhưng lại
cho rằng khônp nên có sự binh đăng hoàn toàn, là kc thù của chế độ nhà giàu cai trị nhưng cùng chống lại chế độ dân chu cua dân đcn Đó là thái độ của ông đối
VỚI v ấ n d ề c h ín h trị m à x ã đ ư ơ im thò i đặt ra.
Trang 363 Arixtốt (384 - 322 TCN)
Arixtốt là một tập đại thành của văn minh Hi Lạp cổ đại ô n g là học trò của Platôn Học thuyết chính trị của ông được thê hiện tập taing trong hai cuốn sách
Chính trị Aten và Hiến p h á p Aten Qua hai tác phẩm, ông đà tồng kết và phát triển
một cách tài tình các kết luận của các tiền bối về phần bản chất, hình thức và vai trò của nhà nước, ổ n g là người đầu tiên phân ra các cơ quan chính trị: lập pháp (nghị luận), hành pháp (chấp hành), tư pháp (xét xử) và cơ chế vận hành nhà nước.Theo Arixtốt, nhà nước xuất hiện tự nhiên, được hình thành do lịch sử N hà nước, quyền lực nhà nước như là kết quả của sự thoả thuận giữa mọi người với nhau dựa trên ý chí của họ Sứ mạng của nhà nước là lãnh đạo tập thể các công dân, quan tâm tới các quyền chung của công dân Điều đó lại chính là bản chất và chức năng của pháp luật Vì thế Arixtốt rất coi trọng pháp luật Theo ông, pháp luật là quy tắc khách quan có tính chính trực, vô tư, xuất phát từ quyền lực và phù hợp với các mục đích quốc gia
Ông phân biệt hai loại pháp luật; chung (tự nhiên) và riêng, được xác lập trong mỗi dân tộc Pháp luật chung cao hon pháp luật riêng
Arixtốt phân loại các loại hình chính phủ và cho rằng chính phủ tốt nhất không phải nhất thiết là một kiểu duy nhất đối với tất cả các thời đại và các nước Ông nghiên cứu rất đầy đủ các hình thức khác nhau của chính phủ
Arixtốt phân các chính phủ theo tiêu chuẩn số lưọng (số ngưòd cầm quyền)
và chất lượng (mục đích của sự cầm quyền), v ề số lượng có ba hình thức: cá nhân nắm quyền, một số người nắm quyền và số đông nắm quyền, v ề chất lượng có hai loại: loại chính phủ chân chính nếu mục đích của chính phủ là lợi ích chung, loại chính phủ biến chất khi lọi ích riêng của những ngưòd cai trị chiếm ưxi thế Kết hợp hai mặt đó, các chính phủ có thể xếp theo hai loại:
- Loại chính phủ chân chính là: quân chủ, quý tộc, cộng hoà
- Loại chính phủ biến chất: độc tài, quả đầu, dân chủ trị
Với mồi hình thức chính phủ, trong khảo sát của mình, Arixtốt còn cụ thể hoá nhiều dạng thức riêng với những đánh giá và luận giải sâu sắc Theo ông:
+ Quân chủ thường do một ông vua hiền, có công lập quốc vì dân vì nước mà cầm quyền Đó là hình thức chính trị sơ khai vì lúc đầu không ai có uy tín bằng thủ.lĩnh chiến thắng trong chiến tranh, trong lập quốc N hưng khi xã hội phát triển, người tốt, ngưòd giỏi có nhiều, chế độ chính trị phải khác
+ Nen quý tộc trị được xây dựng trên cơ sở một nhóm những người UXI tú về trí tuệ và phẩm chất, thay mặt cho cả quốc gia để cầm quyền vì lợi ích của quốc
Trang 37gia và toàn thê công dân Chế độ quý tộc pha trộn những quy tắc của nền dân chủ chính Irị, đó là nền cộng hoà quý lộc - thể chế mà Arixtốt ủng hộ Khác với quan
n iệm cua Platôn về nền cộ n g hoà chuyên chính cùa m ột h ay m ột số ít những nhà
Ihông thái, nhà nước cộng hoà cúa Arixtốt là chính phủ của một đội ngũ những nhà ưu tú uyên bác và mở rộng tới các công dân sung túc về của cải vật chất và tinh tliần v ề phưong pháp đề hình thành nên thể chế này, Arixtốt chủ trirong vừa tuyên cử vừa bốc thăm
^ N ền dân chủ chính trị (hay cộng hoà dân chủ) được hình thành trên cơ sở
sự tham gia của công dân vào bầu cừ và ứng cử, sự cai trị được thực hiện bằng pháp luật Arixtốt rất chú trọng tiêu chí giàu nghèo trong xác định thể chế chính trị là dân cliủ hay quý tộc Theo ông: ở nơi mà quyên lực thuộc vê những người giàu ngay cả khi họ là đa số cũng có quả đầu chính trị; ở nơi mà quyền lực là của những người nghèo thì ngay cả khi họ là thiểu số đó cũng là một nền dân chủ trị (nền dân chù chống người giàu) Vì thế, nền dân chủ chính trị là nền chính trị mà trong đó cả những người giàu và cả những neười nghèo đều khône làm chủ tuyệt đối m à theo tỉ lệ của số lượng
Từ nghiên cứu các thể chế dân chù đã có trong hiện thực chính trị Hi Lạp, Arixtổt chi rõ: Chế độ dân chủ chính trị có thể sẽ chuyển hoá thành chế độ mị dân
và từ đó chuyển thành chế độ độc tài nếu ý chí thực hiện điều tiết bằng pháp luật thay thế bàng lợi ích chung phi nhân cách để cá nhân có quyền lực thao túng; hay chính quyền bị giao cho những tên nịnh bợ, gian xảo, ham muốn quyền lực và lọd ích riêng
l 'ư tưởng chính trị của ông chứa đựng những giá trị tích cực sau đây;
- Con người có khuynh hướng tự nhiên gan bó với nhau thành xã hội Do đó, con người là động vật công dân, động vật chính trị, sống có trách nhiệm đối vód cộng đồng
- Chính trị là làm sao trong đời sống cộng đồng, cái chung cao hơn cái cá nhân riêng biệt, con người sống ngày càng tốt hon
- Chính trị là khoa học lãnh đạo con người, khoa học kiến trúc xã hội của mọi công dân Không thể hoạt động chính trị nếu bị dục vọng của cải chi phối và
sự dốt nát chế ngự
M ặc dù bị hạn chế hởi mục tiêu giai cấp, bởi quan điểm hẹp hòi về quyền tự
do của cá nhân những người nô lệ và lao động, song với học vấn uyên thâm, tư tưởng chính trị của Arixtốt có ý nghĩa là sự tổng kết và khái quát hoá những giá trị
cơ bản của tư tường chính trị Hi Lạp cố đại
Trang 384 Polybe(201 - 120TCN )
Ông là đại biểu xuất sắc của tư tưởng chính trị thời văn minh cô Hi L.ạp, người có ảnh hưởng không nhỏ đến tư tưởnc nhà nước và pháp quyền của người
La Mã Tư tưởng pháp quyền của ông thể hiện trong Lịch s ư 40 quyên Bao trùm
lên tư tưởng chính trị của ông là thể chế chính trị hỗn hợp
- Ông cho rằng sự phát triển của nhà nước là một quá trình tự nhiên giống
như tiến trình của các thực thê sống Các quy luật điều khiển quá trình này do tự nhiên sinh ra, do số mệnh định sẵn, không phụ thuộc vào ý chí của con người Đó
là quá trình lặp đi lặp lại đơn điệu theo vòng tròn, bao gồm các giai đoạn: nảy sinh, trưởng thành, hưng thịnh, suy sụp và tiêu vong Sự phát triển của nhà nước là trật
tự tự n hiên m à trong đó các hình thức cầm quyền đ ư ợc th ay đ ổ i tư o n g ứng với nó,
chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác và trở về khởi thuỷ
- Chu kì phát triển của nhà nước bao gồm sự luân phiên nhau của ba hình thái nhà nước:
+ Chế độ quân chủ chuyên chế : chính trị bàng những hành vi bạo ngược, độc tài.+ Chế độ quý tộc: sự thống trị của m ột ít người được thiết lập theo ý chí nhân dân (theo quy luật tự nhiên) nơi một sổ ít người chỉ dùng quyền lực vào mục dich
vụ lợi, ích kỉ
+ Chế độ dân chủ được thiết lập, thái độ coi thường pháp luật dần dần được nảy sinh, thể chế vô chính phủ, sự sùng bái bạo lực được lập lại Con người lại lựa chọn cho mình người thống trị chuyên quyền
Theo ông, chế độ pha tạp tạo cho nhà nước tính bền vững, ô n g hâm mộ cơ cấu chính trị La Mã thế kỉ III TC N vì nó đã kết hợp thành công ba yếu tố cơ bản; quân chủ, quý tộc và dân chủ (quốc hội) Vì vậy cũng là mầm m ống của học thuyết về phân chia quyền lực được thực hiện phồ biến vào thời cận đại
Trang 39Thứ hai, các hình thức chinh Irị: quân chu, quý tộc, dân chù đều có mầm
m ôn g cu a sự biên chât, cần phải rút ra nhừng cái tốt nhất của tìnig ch ế độ để hỗn
hợp lại Đó là tập trung quyền lực vào một người có tài năng, đức độ cao nhất; tập hợp những nuười có trí tuệ đỗ cầm quycn; quyền lực và lợi ích của công dân là nền táng, là mục đích cua chế độ
Trong lịch sử phương Tây thòá ki trung cô kéo dài từ thế kỉ XV đến thế kỉ XVI Hai hiện tượng lớii chi phối cá thời kì này là sự ra đòd của Thiên Chúa giáo và chế
độ phong kiến Đây là giai đoạn xây dựng và củng cố các nền chuyên chế vương quyền và sự đấu tranh giành quyền lực giữa các vua chúa thế tục và giáo hội Giói quý tộc phong kiến và tăng lữ thoả hiệp, cấu kết với nhau để đàn áp, thống trị nông
nỏ và nguời lao động Thời kì đêm trirờng tning cổ này chứa đầy bạo lực và giáo điều cuồng tín Các giá trị tiến bộ bị kìm hãm, nhung vẫn thể hiện và ít nhiều có tiến hoá và phát triên Đê tìm hiêu sự tiên hoá này, cân quan tâm đến chiêu sâu nhân văn của những tư tưởng chính trị mà tiêu biểu là s òguýtxtanh và T Đacanh
1 s Ôguýtxtanh (354 - 430)
Ồng là nhà tư tưởng khởi thuy cùa Thiên Chúa giáo, ô n g là giám mục ở Hip Pôn - Bắc Phi Tư tưởng chính trị của ôns được phản ánh trong tác phẩm
Thành bung của thư ợng đế ô n g cố chứng minh cho sự bất diệt và trường tồn của
chế độ nô lệ Theo ông, chế độ nô lệ là do Chúa sinh, sự giàu nghèo trong xã hội
là do ý Chúa, chống lại chế độ nô lệ là chống Chúa Những nội dung tư tường cơ bản của ông bao gồm:
- Mối quan hệ giữa nhà thờ và nhà nước: Trong tác phẩm Thành bang cùa thượng đế, ông trình bày về sự tươníỉ quan giữa nhà thờ và nhà nước Nhà thờ là
thành bang của thượng đế, nhà nước là thành bang của trần gian Vì thế nhà nước cân phải lệ thuộc vào giáo hội, nêu không nó sẽ chăng khác gi một toán cưóp lớn Nhưng nhà nước lệ thuộc gián tiếp, thông qua vai trò giáo dục bổn phận cho người cầm quyền và phẩm hạnh cho các công dân của nhà nước Nhà thờ phải là một trường học về tư cách công dân và tình hữu ái
Theo ông, cái cao hơn của nhà thờ so với nhà nước là cái cao hơn của linh hồn so với vật chất, ô n g đề cao những giá trị tinh thần và đạo đức, bôn phận và phâni hạnh của người câm quyền và công dân Con người sinh ra đều như nhau (bình đẳng trước Thiên Chúa) nên không có phân chia thành sang hèn, giàu nghèo; Phải coi mình như người khác và sống với nhau theo tinh yêu và lòng khoan dung
Trang 40- Quan niệm vê nguôn gôc và bản chât của quyên krc; Ong cho răng, quyên
lực là sở hữii chung của xã hội Sứ mệnh của quyền lực là làm cho công bằng ngự trị Quyền lực chỉ huy phải được thực hiện như quyền lực phục vụ, quyền hrc là công cụ thirc hiện tình yêu và sự công bằng trong xã hội
Do đó, người cầm quyền phải đặt quyền uy vào phục vụ nhân dân, lấy công bằng làm gốc, từ thiện làm ngọn Họ phải biết chi huy mình trước khi chỉ huy ngưòd khác, phải điều độ và biết giới hạn tham vọng, biết phân biệt lợi ích quốc gia với những đòi hỏi có khi sai lạc của nhân dân
Dù ý đồ chủ quan, trực tiếp nhằm xác lập và ủng hộ một chế độ xã hội gắn kết thần quyền và thế quyền thống trị người lao động, nông nô, song những giá trị khách quan từ chiều sâu tư tưởng về nhiều vấn đề chính trị của ông thực sự đã vượt qua ngoài khuôn khổ của thời kì trung cổ
Ông là nhà thần học đạo Thiên Chúa, nhà triết học uyên bác thời trung cổ Mười tám cuốn sách trong tuyển tập của ông họp lại như một bộ bách khoa toàn thư đặc sắc của hệ tư tưởng chính trị chính thống của chế độ phong kiến T ây Âu
Ke thừa tư tưởng của Arixtốt, T Đacanh cho ràng con người là động vật chính trị Đe phát triển và hoàn thiện, đời sống của họ đòi hỏi phải có an ninh, trật
tự, pháp lí Xã hội chính trị không phải là kết quả thuần tuý của bản năng mà là của ý chí và lí trí
Ông quyết liệt chống lại sự bình đẳng xã hội, bảo vệ sự phân chia đẳng cấp
về nguồn gốc của quyền lực, ông cho rằng, quyền lực tối cao là thưọng đế
Quyền lực chính trị nhà nước sinh ra tất yếu trong bản thân xã hội chứ không phải sinh ra từ một quyền lực nhân loại khác cao hơn nó ô n g ủng hộ hinh thức chính phủ quân chủ Theo T Đacanh, thể chế chính trị hợp lí là thể chế chính trị hồn hợp: chế độ một người chủ duy nhất đứng đầu nhà nước, chỉ huy theo luật pháp của đạo đức; những pháp quan tham gia vào công việc hành chính; tất cả các công dân tham gia bầu cử vào các đoàn pháp quan
N hư vậy, trong nhận thức của nhân loại, dù trải qua đêm trưòrng trung cổ đầy tàn bạo và những điều cuồng tín, các giá trị tiến bộ bị kìm hãm nặng nề, nhưng với s Ôguýtxtanh và T Đacanh những tư tưởng chính trị vẫn tiến hoá và phát triển Dù rằng, về mục đích cũng như hình thức, những giá trị tiến bộ đó lại năm trong chính những học thuyết thần quyền phản động