Bài 7 thế giới cổ tích KNTT (phần đọc nói và nghe), Bài 7 thế giới cổ tích KNTT (phần đọc nói và nghe), Bài 7 thế giới cổ tích KNTT (phần đọc nói và nghe), Bài 7 thế giới cổ tích KNTT (phần đọc nói và nghe), Bài 7 thế giới cổ tích KNTT (phần đọc nói và nghe), Bài 7 thế giới cổ tích KNTT (phần đọc nói và nghe), Bài 7 thế giới cổ tích KNTT (phần đọc nói và nghe), Bài 7 thế giới cổ tích KNTT (phần đọc nói và nghe), Bài 7 thế giới cổ tích KNTT (phần đọc nói và nghe), Bài 7 thế giới cổ tích KNTT (phần đọc nói và nghe), Bài 7 thế giới cổ tích KNTT (phần đọc nói và nghe), Bài 7 thế giới cổ tích KNTT (phần đọc nói và nghe),
Trang 1BÀI 7 – THẾ GIỚI CỔ TÍCH
Trang 2ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC
HÀNH TIẾNG VIỆT
Trang 3TRI THỨC NGỮ VĂN:
Truyện cổ tích
Trang 4* Truyện cổ tích: loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc :
- Nhân vật bất hạnh (như: người mồ côi, người con riêng, người
em út, người có dạng xấu xí,…);
- Nhân vật dũng sĩ và nhân vật có tài năng lạ ;
- Nhân vật thông minh và nhân vật ngốc nghếch ;
- Nhân vật là động vật (con vật biết nói năng, hoạt động, tính cách như con người).
Truyện cổ tích thường có yếu tố hoang đường, thể hiện
thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với
Trang 5Giống nhau:
- Đều có yếu tố tưởng tượng kì ảo.
- Đều có sự ra đời thần kì và tài năng phi thường …
Khác nhau:
Em hãy phân biệt thể loại truyền thuyết và cổ tích!
- Kể về cuộc đời của các nhân vật nhất định
- Thể hiện ước mơ, quan niệm của nhân dân về cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác…
- Coi là câu chuyện không có thật
- Kể về các nhân vật sự kiện lịch sử
- Thể hiện cách đánh giá của nhân
dân đối với những nhân vật, sự kiện
lịch sử được kể
- Tin câu chuyện có thật
Tiết – Văn bản: THẠCH SANH (Truyện cổ tích)
Trang 6(Truyện cổ tích)
THẠCH SANH
Trang 7Phần I: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
Trang 8I Tìm hiểu chung:
1 Đọc, tìm hiểu chú thích:
Giọng đọc gợi không khí cổ tích, chậm rãi, sâu lắng, phân biệt các giọng kể và giọng nhân vật, nhất là giọng Lý Thông
a Đọc:
Tiết – Văn bản: THẠCH SANH (Truyện cổ tích)
Trang 10Quan sát những bức tranh sau và kể tóm tắt truyện Thạch Sanh
Trang 11? Với các sự việc trên, em hãy kể tóm tắt 9- 10 câu?
• Sự việc:
- Thạch Sanh ra đời và được dạy các phép thần thông.
- Thạch Sanh gặp Lí Thông, kết nghĩa anh em, nhận
đi canh miếu thần thay Lí Thông.
- Thạch Sanh giết chằn tinh, bị Lí Thông cướp công.
- Thạch Sanh giết đại bàng cứu công chúa.
- Thạch Sanh bị bỏ ngục, được giải oan, lấy công chúa.
- Thạch Sanh đánh tan quân 18 nước chư hầu.
- Thạch Sanh nối ngôi vua.
Tiết – Văn bản: THẠCH SANH (Truyện cổ tích)
Trang 12P1 (Ngày xưa…thần thông): kể về sự ra đời của Thạch Sanh
P2 (Một hôm…quận công): Thạch Sanh bị mẹ con Lý Thông lừa đi canh miếu thờ và bị cướp công.
P3 (Vua có… bọ hung): Thạch Sanh giết đại bàng cứu công chúa và giải oan cho mình.
P4 (phần còn lại): Thạch Sanh chiến thắng quân sĩ 18 nước chư hầu và lên làm vua.
Bố cục văn bản “Thạch Sanh” có thể chia làm mấy phần? Nội
dung mỗi phần là gì?
Tiết – Văn bản: THẠCH SANH (Truyện cổ tích)
Trang 13I Tìm hiểu chung:
II Tìm hiểu chi tiết:
1 Xuất thân và ý nghĩa các chi tiết kì ảo:
a Nguồn gốc xuất thân:
Trang 14a Nguồn gốc xuất thân
=> Cuộc đời, số phận người
dũng sĩ gần gũi với nhân dân
lao động
- Là Thái Tử con Ngọc Hoàng sai xuống đầu thai
- Mẹ mang thai nhiều năm mới sinh
- Được thần dạy võ nghệ và phép thần thông
Xuất thân cao quý nhưng sống nghèo khó, lương thiện
Tìm hiểu sự ra đời của Thạch Sanh, em thấy:
- Có gì bình thường ? Có gì khác thường ?
Trang 15Kể về sự ra đời vừa khác thường vừa bình thường đó của Thạch Sanh, nhân dân muốn thể hiện quan niệm gì về
người anh hùng dũng sĩ ?
Người dũng sĩ là người có tài phi thường khi mới được sinh ra, có thể diệt trừ được cái ác, lập được chiến công.
Tiết – Văn bản: THẠCH SANH (Truyện cổ tích)
Trang 16Có ý kiến cho rằng: Thạch Sanh là người dũng sĩ rất gần gũi với nhân dân, có cội nguồn từ nhân dân lao động Theo em, ý kiến đúng hay sai? Vì sao?
Ý kiến đó đúng.
Vì Thạch Sanh là con của vợ chồng nông dân tốt bụng, sống nghèo khổ cô đơn trong túp lều,
hằng ngày kiếm củi sống qua ngày
=> Thạch Sanh gần gũi với nhân dân và trở
thành người anh hùng của nhân dân.
Tiết – Văn bản: THẠCH SANH (Truyện cổ tích)
Trang 17b Ý nghĩa các chi tiết kì ảo:
Con
vật
Đặc điểm/ý nghĩa
Đồ vật
Đặc điểm/ý nghĩa
Hoàn thành bảng sau!
Chằn tinh: Một yêu quái khổng
lồ, có sức mạnh ghê gớm, lại biết tàng hình, lắm phép lạ, người đời khiếp sợ, vua quan chịu bó tay.
Đại bàng: Ở hang sâu bí mật, có
mỏ sắc, vuốt nhọn, có sức mạnh ghê gớm, quắp công chúa đi
trước mặt bá quan văn võ và các anh tài trong thiên hạ.
=> Đại diện cho cái ác, gieo rắc nỗi kinh hoàng và gây tai họa cho người dân, đồng thời giúp Thạch Sanh thể hiện phẩm chất của
Niêu cơm: Hàng vạn
người ăn mãi không hết
Lòng nhân đạo, đoàn kết, hòa bình
=> Góp phần tô đậm vẻ đẹp kì diệu của truyện, thể hiện tấm lòng cao đẹp của Thạch Sanh
Trang 182 Hai nhân vật Thạch Sanh và Lý Thông:
Liệt kê vắn tắt các chi tiết (tiêu biểu) miêu tả hành động của Thạch Sanh và Lý
Thông, từ đó rút ra nhận xét về đặc điểm tính cách của hai nhân vật!
- Giết chằn tinh.
- Diệt đại bàng
- Cứu thái tử con vua thủy tề.
- Gảy đàn trong ngục giam.
- Vạch mặt mẹ con Lý Thông, tha tội
chết cho họ, cưới công chúa.
- Dùng cây đàn để đánh đuổi quân
xâm lược.
- Ban niêu cơm thần.
- Nối ngôi vua.
- Lừa Thạch Sanh đi canh miếu thờ, cướp công.
- Nhờ Thạch Sanh tìm hang ổ đại bàng, ám hại, cướp công.
- Về quê, bị sét đánh, bị biến thành bọ hung.
Trang 19Em hãy nêu truyện kết thúc
như thế nào?
Kết thúc có hậu phổ biến trong truyện cổ tích như : Cây khế, Tấm Cám
- Niềm tin vào công lí xã hội.
- Ước mơ về sự đổi đời.
Kết thúc truyện
thể hiện niềm tin,
ước mơ gì của nhân dân?
Mẹ con Lí Thông bị sét đánh hóa kiếp thành bọ hung
Thạch Sanh lên ngôi vua
Trang 20(?) Trong truyện cổ tích các nhân vật như Thạch Sanh tượng trưng cho điều gì, còn các nhân vật như Lí Thông tượng trưng cho điều gì?
- Điều thiện và điều ác.
(?) Kết cục này đã biểu hiện quan niệm nào của
nhân dân về công lí xã hội ?
- Cái ác nhất định bị trừng trị, chiến thắng cuối cùng thuộc về cái thiện Đó là ước mơ,
là niềm tin của nhân dân về lẽ công bằng.
Trang 21Bài học rút ra từ truyện
- Có tấm lòng nhân hậu, khoan dung, độ lượng, biết yêu thương những người xung quanh mình như: giúp đỡ bạn bè, những người gặp khó khan hoạn nạn, sẵn sang tha thứ cho lỗi lầm của người khác,…
- Không tham lam, biết vừa đủ
- Có tinh thần nghĩa hiệp, sẵn sàng giúp đỡ mọi người
- Dũng cảm lên án những điều sai trái diễn ra xung quanh mình
-
Trang 22? Về kết cục của mẹ con Lý Thông, ở văn bản do Huỳnh Lý và Nguyễn Xuân Lân kể có chi tiết: “Mẹ con Lý Thông về quê đến nửa đường thì
bị Thiên Lôi giáng sấm sét đánh chết, rồi bị hoá kiếp làm con bọ hung” Bản của Anh Động (và nhân dân một số vùng Nam Bộ) kể: “Lý Thông được tha nhưng y về dọc đường mưa to, sấm sét đánh tan thây ra từng mảnh, mỗi mảnh hoá thành một con ễnh ương Cho nên bây giờ mỗi khi
có mưa to sấm sét, ễnh ương sợ, kêu lên những tiếng man dã ” Em có nhận xét gì về những cách kết thúc này?
Ở một số bản kể, truyện cổ tích thường có
nội dung giải thích nguồn gốc, sự tích của
con vật, đồ vật, phong tục, tạo sự hấp
dẫn cho cốt truyện, đồng thời tạo ra một
đặc điểm thi pháp: từ trong thế giới cổ
tích, người kể chuyện đưa người đọc trở
lại với thực tại, nhắc nhở họ về một hiện
tượng nào đó vẫn thường xảy ra trong đời
sống
Trang 23TỔNG KẾT
1 Nghệ thuật:
- Sắp xếp các tình tiết tự nhiên, khéo léo: công chúa lâm nạn gặp Thạch Sanh trong hang sâu, công chúa bị câm khi nghe tiếng đàn Thạch Sanh bỗng nhiên khỏi bệnh và giải oan cho chàng rồi nên vợ nên chồng
Trang 24Phần 2: VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC
Trang 25Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) về một nhân vật dũng sĩ mà các em gặp ngoài
đời hoặc biết qua sách báo, truyện kể
Yêu cầu:
-Hình thức: Đoạn văn từ 5 – 7 câu, đảm bảo liên kết
câu, không mắc lỗi dùng từ, chính tả, đảm bảo cấu
trúc câu.
-Nội dung: Kể về một nhân vật dũng sĩ mà em gặp ngoài đời hoặc biết qua sách báo, truyện kể.
+ Giới thiệu chung về nhân vật: tên, ngoại hình.
+ Kể hành động thể hiện phẩm chất của người dũng sĩ
mà nhân vật đó thể hiện.
Trang 26Phần 3: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Trang 27TRÒ CHƠI: HIỂU Ý ĐỒNG ĐỘI
Lớp chia làm 4 đội chơi, mỗi đội cử ra 2
bạn, 1 bạn lên bảng bốc thăm phần nội
dung nghĩa của từ, bạn còn lại đoán tên
từ Mỗi đội sẽ có thời gian 15s/1 từ Nếu
đội bạn không đoán được, phần trả lời sẽ
dành cho đội bạn xung phong trả lời
trước nhất Đoán đúng 1 từ, sẽ được 10
điểm cộng vào điểm nhóm
Trang 28Đội 1 Đội 2 Đội 3 Đội 4
TRÒ CHƠI: HIỂU Ý ĐỒNG ĐỘI
Gia sản
Gia truyền
hiện nguyên hình
vu vạ
khỏe như voi Niêu cơm Thạch Sanh
khôi ngô tuấn tú
Hiền như cô Tấm
Đổ tội cho người khác (tội mà người
đó không làm)
Rất khoẻ, khoẻ khác thường
Diện mạo đẹp đẽ, sáng láng
niêu cơm ăn không bao giờ hết, suy rộng ra là nguồn cung cấp vô hạn.
rất hiền
Trang 29Hoạt động nhóm 2p: Chia sẻ trong nhóm cách giải thích nghĩa của từ mà ở phần khởi động đội mình đã thực hiện.
Lưu ý: giải thích căn cứ vào hướng dẫn SGK
Yêu cầu phiếu học ập 1,2,3,4
Trang 30Hoàn cảnh của gia đình
Tổ tiên của gia đình
Tấm lòng rộng rãi, dễ tha thứ, cảm thông với những tội lỗi, sai lầm, … của người khác
Không thể cử động được do gân cốt như rã rời ra
Trang 31CÂY KHẾ
Trang 32I TÌM HIỂU CHUNG
Trang 33a Chim chở người em bay ra đảo lấy vàng, nhờ thế người em trở nên giàu có.
b Cha mẹ chết, người anh chia gia tài, người em chỉ được cây khế
c Người anh biết chuyện, đổi gia tài của mình lấy cây khế, người em bằng lòng
d Cây khế có quả, chim đến ăn, người em phàn nàn và chim hẹn trả ơn bằng vàng
e Chim lại đến ăn, mọi chuyện diễn ra như cũ, nhưng người anh may túi quá to và lấy quá nhiều vàng
g Người anh bị rơi xuống biển và chết
Sắp xếp các sự việc sau theo diễn biến của truyện:
Trình tự đúng: b-d-a-c-e-g
Trang 34II TÌM HIỂU CHI TIẾT:
Trang 35? Con chim đưa hai anh em ra đảo hoang có phải là con vật kì
ảo không? Vì sao?
? Từ đó suy ra vai trò của nhân vật kì ảo trong truyện nói riêng
và trong truyện cổ tích nói chung là gì?
? Tìm câu nói có dáng dấp ca dao, tục ngữ trong truyện, nhân vật nào đã nói câu nói đó? Tác dụng của cách nói như vậy là gì?
? Đảo xa nơi con chim đưa người em đến có điều gì kì diệu? Điều kì diệu này đã giúp gì cho cuộc sống của người em sau đó? Từ đó em hãy suy ra vai trò của không gian kì ảo trong
truyện cổ tích!
1 Ý nghĩa chi tiết kì ảo:
Trang 36Người em Người anh
Tốt bụng, thật thà, lương thiện, biết ghi nhớ ơn nghĩa, giàu tình nghĩa
- Chiếm hết tài sản
- Nịnh nọt người em đổi hết tài sản lấy cây khế
- May túi 12 gang
- Cố vơ vét hết vàng trên đảo
Bị rơi xuống biển,
“tham thì thâm”
Ích kỷ, keo kiệt, tham lam, vô ơn, sống
không có tình nghĩa
Trang 37Bài học rút ra từ truyện
- Không tham lam, biết vừa đủ
- Sống nhân hậu, tình nghĩa, biết giữ lời hứa, biết đền đáp ơn nghĩa
- Anh em trong gia đình phải biết thương yêu, đùm bọc, giúp
đỡ nhau
- Trung thực, chăm chỉ, hiểu được ý nghĩa của lao động chân chính
Trang 40Bài 7 Tiết NGHĨA CỦA TỪ
Bài tập 1/ 41
1 Đọc những câu sau trong
truyện Cây khế (Bùi Mạnh Nhị
kể) Tìm những từ ngữ phù hợp
để thay thế cho các từ ngữ in đậm
a) Quanh năm hai vợ chồng chăm
chút cho nên cây khế xanh mơn
mởn, quả lúc lỉu sát đất, trẻ lên ba
cũng với tay được
- mơn mởn: xanh non và tươi tốt
- lúc lỉu: trĩu trịt
b) Từ đó ròng rã một tháng trời,
hằng ngày chim cứ đến ăn vào lúc
sáng sớm làm quả vợi hẳn đi.
(thời gian) kéo dài liên tục đằng đẵng
Ít hẳn , bớt hẳn, giảm hẳn
Giảm đi (bớt đi) đáng kể
Trang 41Bài 7 Tiết NGHĨA CỦA TỪ
Bài tập 2/41 Tìm những từ ngữ thể hiện sự khác biệt giữa vợ chồng người em
và vợ chồng người anh trong hai đoạn trích sau:
a) Đoạn trích kể lại cảnh vợ chồng người em thấy chim ăn khế:
Một buổi sáng, hai vợ chồng ra hái khế đi bán thì thấy trên cây có tiếng rung mạnh như có người Hai vợ chồng nhìn lên thì thấy có một con chim lớn đang ăn khế
chín Hai người đợi cho chim ăn xong bay đi mới lên cây hái Từ đó ròng rã một tháng trời, hằng ngày chim cứ đến ăn vào lúc sáng sớm làm quả vợi hẳn đi.
Một hôm đứng đợi chim ăn, người vợ nói:
- Ông chim ơi, ông ăn như thế còn gì là khế của nhà cháu nữa! Cây khế nhà cháu cũng sắp hết quả rồi đấy, ông ạ!
- Vợ chồng người em:
Hai người đợi cho chim ăn xong bay đi mới lên cây hái.
- Ông chim ơi, ông ăn như thế còn gì là khế của nhà cháu nữa! Cây khế nhà cháu cũng sắp hết quả rồi đấy, ông ạ!
b) Đoạn trích kể lại cảnh vợ chồng người anh thấy chim ăn khế:
Họ chỉ ăn và chờ ngày chim đến Một buổi sáng, hai vợ chồng thấy luồng gió mạnh nổi lên và ngọn cây khế rung chuyền Hai người hớt hải chạy ra thì quả nhiên thấy một con chim lớn đang ăn khế Họ vội tru tréo lên:
- Cả nhà tôi trông vào cây khế, bây giờ chim ăn ráo ăn tiệt thì tôi cậy vào đâu.
Trang 42Bài 7 Tiết NGHĨA CỦA TỪ
Bài tập 3/ 41,42 So sánh lời kể về vợ chồng người em và vợ chồng người anh khi chuẩn bị theo chim ra đảo và khi lấy vàng bạc trên đảo Sự khác biệt giữa vợ chồng người em và vợ chồng người anh được thể hiện bằng những từ ngữ nào:
Vợ chồng người em Vợ chồng người anh
Hai vợ chồng nghe lời
chim may một túi vải, bề dọc
bề ngang vừa đúng ba gang.
Hai vợ chồng cuống quýt bàn cãi may túi, sau lại sợ chim không ưng, bèn chỉ mang ra một túi như em nhưng to gấp ba lần, thành ra như một cái tay nải lớn.
Người chồng xách túi ra,
Anh thấy hang sâu và rộng
nên không dám vào.
Trên lưng chim bước xuống, anh ta đã hoa mắt vì của quý Vào trong hang anh ta lại càng mê mẩn tâm thần, quên đói, quên khát, cố nhặt vàng và kim cương cho thật đầy tay nải Tay nải đã đầy, anh ta còn lấy
thêm cả vàng dồn vào ống tay áo, ống quần đến nỗi nặng quá phải lê mãi mới ra khỏi hang
Trang 43Phiếu học tập
Sự kiện
Vợ chồng người em
Vợ chồng người anh Động từ
Trang 44Bài 7 Tiết NGHĨA CỦA TỪ
Bài tập 2/41 Tìm những từ ngữ thể hiện sự khác biệt giữa vợ chồng người em và
vợ chồng người anh trong hai đoạn trích sau:
a) Đoạn trích kể lại cảnh vợ chồng người em thấy chim ăn khế:
Một buổi sáng, hai vợ chồng ra hái khế đi bán thì thấy trên cây có tiếng rung mạnh như
có người Hai vợ chồng nhìn lên thì thấy có một con chim lớn đang ăn khế chín Hai người đợi cho chim ăn xong bay đi mới lên cây hái Từ đó ròng rã một tháng trời, hằng ngày chim cứ đến ăn vào lúc sáng sớm làm quả vợi hẳn đi.
Một hôm đứng đợi chim ăn, người vợ nói:
- Ông chim ơi, ông ăn như thế còn gì là khế của nhà cháu nữa! Cây khế nhà cháu cũng sắp hết quả rồi đấy, ông ạ!
- Vợ chồng người em:
Hai người đợi cho chim ăn xong bay đi mới lên cây hái.
- Ông chim ơi, ông ăn như thế còn gì là khế của nhà cháu nữa! Cây khế nhà cháu cũng sắp hết quả rồi đấy, ông ạ!
b) Đoạn trích kể lại cảnh vợ chồng người anh thấy chim ăn khế:
Họ chỉ ăn và chờ ngày chim đến Một buổi sáng, hai vợ chồng thấy luồng gió mạnh nổi lên và ngọn cây khế rung chuyền Hai người hớt hải chạy ra thì quả nhiên thấy một con chim lớn đang ăn khế Họ vội tru tréo lên:
- Cả nhà tôi trông vào cây khế, bây giờ chim ăn ráo ăn tiệt thì tôi cậy vào đâu.
Trang 45Bài 7 Tiết NGHĨA CỦA TỪ
ăn và chờ (ngày chim đến), hớt hải chạy, tru tréo
Tham lam, nôn nóng, tính toán
Trang 46Bài 7 Tiết NGHĨA CỦA TỪ
Bài tập 3/ 41,42
Vợ chồng người em Vợ chồng người anh
Hai vợ chồng nghe lời
chim may một túi vải, bề
dọc bề ngang vừa đúng ba
gang.
Hai vợ chồng cuống quýt bàn cãi may túi, sau lại sợ chim không ưng, bèn chỉ mang ra một túi như em nhưng to gấp
ba lần, thành ra như một cái tay nải lớn.
Người chồng xách túi ra,
Anh thấy hang sâu và
rộng nên không dám vào.
Trên lưng chim bước xuống, anh ta đã hoa mắt vì của quý Vào trong hang anh ta lại càng mê mẩn tâm thần, quên đói, quên khát, cố nhặt vàng và kim cương cho thật đầy tay nải Tay nải đã đầy, anh ta còn lấy thêm cả vàng dồn vào ống tay áo, ống quần đến nỗi nặng quá phải lê mãi mới ra khỏi hang