- Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ và hướng chuyển động của vật.. Đề ra được cách làm tăng ma sát có lợi và giảm ma sát có hại trong một số trường hợp cụ thể của đờ[r]
Trang 1MA TRẬN ĐỀ THI
Nội dung
kiến thức
Cấp độ nhận thức
1/ 1/
Chuyển
động cơ-
lực
1 Nêu được dấu hiệu để nhận
biết chuyển động cơ Nêu được
ví dụ về chuyển động cơ.
2 Nêu được tốc độ trung bình là
gì và cách xác định tốc độ trung
bình.
.
3 - Nêu được ví dụ về tác dụng của
lực làm thay đổi tốc độ và hướng chuyển động của vật.
4 Đề ra được cách làm tăng ma sát
có lợi và giảm ma sát có hại trong một số trường hợp cụ thể của đời sống, kĩ thuật.
5.Nhận biết được hai lực cân bằng
và nghiệm được các trường hợp quán tính xảy ra.
C1-1; C2-2
2 C3- 3; C4-4
4 C5-5;C4-6;C5-7;C5-8
8
2/ Áp
suất-Lực đẩy
Acsimet-
Công cơ
học
6 Nêu được áp lực, áp suất và
đơn vị đo áp suất là gì.
7 Nhận biết được hướng tác
dụng của lực đẩy Ác-si-mét.
8 Nêu được điều kiện để vật
nổi, lơ lững, chìm trong lòng
chất lỏng
9 Vận dụng được công
thức P=d.h để tính
được áp suất tác dụng lên đáy và thành bình.
10.Vận dụng công thức
về lực đẩy Ác-si-mét
F = Vd và các công thức có liên quan đến các đại lượng có trong công thức.
C6-9, C6-10,
2 C7-11;C8-12
2 C9-13;
C10-14
Tỏng số
câu, điểm
PHÒNG GD&ĐT DẦU TIẾNG
Trường THCS MINH TÂN
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2014-2015 MÔN:VẬT LÝ - LỚP: 8
Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề)
I PHẦN TRẮC NGHIỆM (3điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu đúng nhất
Câu 1: Một chiếc ô tô đang chuyển động trên đường Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Ô tô đứng yên so với người lái xe C Ô tô chuyển động so với người lái xe
B Ô tô đứng yên so với cột đèn bên đường D Ô tô chuyển động so với hành khách
ngồi trên xe
Câu 2 : Một vật chuyển động thẳng đều với tốc độ 5m/s Thời gian để vật chuyển động hết
quãng đường 200m là
Trang 2u 3 : Một vật đang chuyển động thẳng đều chịu tác dụng của một lực, thì vận tốc của vật sẽ
như thế nào ?
A Không thay đổi C Chỉ có thể tăng
B Chỉ có thể giảm D Có thể tăng dần hoặc giảm dần
Câu 4 : Cách làm nào sau đây làm giảm lực ma sát?
A Tăng độ nhám mặt tiếp xúc C Tăng độ nhẵn mặt tiếp xúc
B Tăng lực ép lên mặt tiếp xúc D Tăng diện tích mặt tiếp xúc
Câu 5 : Vì sao hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động bỗng thấy mình bị nghiêng
sang trái?
A Vì ô tô đột ngột giảm vận tốc C Vì ô tô đột ngột rẽ sang trái
B Vì ô tô đột ngột tăng vận tốc D Vì ô tô đột ngột rẽ sang phải
Câu 6 : Trong các trường hợp sau, trường hợp nào lực ma sát có lợi?
A Ma sát làm cho ôtô vượt qua được chỗ lầy
B Ma sát làm mòn đĩa và xích xe đạp
C Ma sát làm mòn trục xe và cản trở chuyển động quay của bánh xe
D Ma sát lớn làm cho việc đẩy một vật trượt trên sàn khó khăn vì cần phải có lực đẩy lớn
Câu 7:Vật chịu tác dụng của hai lực Cặp lực nào sau đây làm vật đang đứng yên sẽ tiếp tục
đứng yên?
A Hai lực cùng cường độ, cùng phương
B Hai lực cùng phương, ngược chiều
C Hai lực cùng cường độ, cùng phương,cùng chiều
D Hai lực cùng cường độ, cùng phương, ngược chiều
Câu 8 : Khi nói về quán tính của một vật, trong các kết luận dưới đây, kết luận nào không đúng?
A Tính chất giữ nguyên vận tốc của vật gọi là quán tính
B Vì có quán tính nên mọi vật không thể thay đổi vận tốc ngay được
C Vật có khối lượng lớn thì có quán tính nhỏ và ngược lại
D Vật có khối lượng lớn thì có quán tính lớn và ngược lại
Câu 9 : Áp lực là:
A Lực có phương song song với mặt bị ép C Lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép
B Lực kéo vuông góc với mặt bị ép D Cả ba phương án trên đều đúng
Câu 10 : Áp suất là
A độ lớn của lực tác dụng lên một đơn vị diện tích bị ép
B độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép
C áp lực tác dụng lên mặt bị ép
Trang 3D lực tác dụng lên mặt bị ép.
Câ
u 11 : Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật nhúng trong chất lỏng có hướng như thế nào?
A Hướng thẳng từ trên xuống dưới C Theo mọi hướng
B Hướng thẳng từ dưới lên trên D Hướng thẳng từ trên xuống dưới và từ
dưới lên trên
Câu 12: Điều kiện để một vật lơ lửng trong lòng chất lỏng, khi:
A Trọng lượng riêng của chất lỏng bằng trọng lượng của vật
B Trọng lượng của chất lỏng bằng trọng lượng riêng của vật
C Khối lượng riêng của chất lỏng bằng khối lượng riêng của vật
D Lực đẩy Acsimet bằng trọng lượng của vật
II TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN :(7 điểm).
Câu 13: (3 điểm)
Một bình thủy tinh cao 1,2 m được chứa đầy nước.
a) Tính áp suất do nước tác dụng lên điểm A ở đáy bình Cho d nước = 10 000 N/m 3
b) Tính áp suất của nước tác dụng lên điểm B cách đáy bình 0,65 m?
Câu 14: (4 điểm).
Một quả cầu bằng kim loại đặc, được treo vào lực kế ngoài không khí lực kế chỉ 3,9N, vẫn treo vật trên lực kế nhưng nhúng chìm quả cầu vào nước thì số chỉ của lực kế là 3,4N Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3
a Tính lực đẩy Ác-si-mét tác dụng vào của cầu
b Tính thể tích của quả cầu
c Tính trọng lượng riêng của chất làm quả cầu
ĐÁP ÁN
I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN :(3 điểm)
Mỗi ý đúng được 0,25 điểm
II TỰ LUẬN :(7 điểm).
Câu 13
(3 điểm)
Tóm tắt h= 1,2m, d=10000N/m3; h’’=0,65m
0,5
Trang 4b/
PA = ? P’= ?
- áp suất tác dụng lên điểm A:
P A = d.h= 10000.1,2
=12 000 ( N/m 2 )
-áp suất tác dụng lên một điểm cách đáy 0,65m là:
P’= d h’= 10000.(1,2 – 0,65)
= 5500 N/m 2
1đ
1đ
Câu 14
(4 điểm)
Tóm tắt:(0,5đ)
P= 3,9N;
P1= 3,4N;
dn=10000N/m3
a, FA= ?
b Vc = ?
c, dv= ?
a Lực đẩy Ác-si-met tác dụng vào quả cầu khi nhúng chìm trong nước là:
FA = P- P1 = 3,9 - 3,4 = 0,5 (N)
b Từ FA = dn.Vn Vn =
A n
0,00005 (m3) Khi quả cầu nhúng chìm trong nước thì thể tích phần nước bị quả cầu chiếm chỗ bằng thể tích của quả cầu nên ta có:
Vc = Vn = 0,00005 (m3)
c Trọng lượng riêng của quả cầu là:
dv = c
V 0, 00005 = 78000(N/m3)
1
1
0,5 1