1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phep chia het va phep chia co du

4 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 12,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng - Từ phép nhân viết thành 2 phép chia - Rèn luyện tính cẩn thận, kỹ năng làm toán nhanh chính xác khi làm toán chia 3.. Thái độ - HS hăng hái phát biểu, xây dựng bài, yêu thích m[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH DẠY TOÁN LỚP 3

Bài: Phép chia

Ngày soạn: 17/09/2016

Ngày dạy: 27/09/2016

Người soạn: Lê Thị Kiều

Lớp: D13TH03

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- HS bước đầu nhận biết phép chia trong mối quan hệ với phép nhân

- Biết đọc, viết tính kết quả của phép chia

2 Kỹ năng

- Từ phép nhân viết thành 2 phép chia

- Rèn luyện tính cẩn thận, kỹ năng làm toán nhanh chính xác khi làm toán chia

3 Thái độ

- HS hăng hái phát biểu, xây dựng bài, yêu thích môn toán

II Đồ dùng dạy – học

1 Học sinh

- Sách giáo khoa, vở bài tập

- Bảng con

2 Giáo viên

- Máy chiếu

- Tấm thẻ trò chơi

II Các hoạt động dạy – học

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1 phút )

2 Bài cũ : ( 3 phút )

- GV hỏi: Tiết toán trước chúng ta học bài

gì?

- Bài toán : Mỗi học sinh được mượn 4

quyển sách Hỏi 8 học sinh mượn được bao

nhiêu quyển sách?

- GV gọi 1HS lên bảng làm, dưới lớp làm

vào nháp

- Hát

- HS trả lời: Luyện tập chung

- HS làm bài

Bài giải

Số quyển sách 8 học sinh được mượn

Trang 2

- GV gọi HS nhận xét

- GV nhận xét, tuyên dương

3 Bài mới

 Giới thiệu bài:

- GV cho học sinh quan sát hình Hỏi: “Mỗi

phần có 3 ô Hỏi 2 phần có mấy ô?”

- GV yêu cầu HS nêu phép tính

- GV kẻ một vạch ngang GV hỏi: 6 ô chia

thành 2 phần bằng nhau Mỗi phần có mấy

ô?

- GV hỏi: Làm thế nào em biết có 3 ô

- GV giới thiệu vào bài: Hôm nay chúng ta

sẽ học bài “Phép chia”

Phát triển các hoạt động;

 Hoạt động 1: Giới thiệu phép chia.

1 Giới thiệu phép chia cho 2

- GV nói: + Ta có phép chia để tìm số ô

trong mỗi phần:

6 : 2 = 3

+ Đọc là Sáu chia hai bằng ba

+ Dấu : gọi là dấu chia

+ Viết là 6 : 2 = 3

- GV yêu cầu HS đọc

- GV yêu cầu HS viết phép chia 6 : 2 = 3

vào bảng con

- GV gọi1 HS lên bảng và chỉ vào phép chia

2 Giới thiệu phép chia cho 3

- Vẫn dùng 6 ô như trên

- GV hỏi: có 6 ô chia mỗi phần 3 ô thì được

mấy phần?

- GV yêu cầu học sinh lập phép tính chia

- GV nói: Ta có phép chia để tìm số phần,

mỗi phần có 3 ô:

6 : 3 = 2 + Đọc là Sáu chia ba bằng hai

+ Viết 6 : 3 = 2

- GV yêu cầu HS đọc

- GV cho HS viết phép tính chia vào bảng

con

- GV gọi 1 HS lên bảng

3 Nêu nhận xét quan hệ giữa phép

nhân và phép chia

là:

4 x 8 = 32 (quyển) Đáp số: 32 quyển sách

- HS nhận xét

- HS lắng nghe

- HS trả lời: “ Mỗi phần có 3 ô, 2 phần

có 6 ô”

- HS nêu: 3 x 2 = 6

- HS quan sát hình và trả lời: 6 ô chia

thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần có 3 ô

- HS trả lời: đếm, dùng phép chia

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS đọc : Sáu chia hai bằng ba

- HS viết bảng con 6 : 2 = 3

- HS lên bảng

- HS trả lời: 6 ô chia mỗi phần 3 ô thì được 2 phần

- HS lập: 6 : 3 = 2

- HS lắng nghe

- HS đọc: (sáu chia ba bằng hai)

- HS viết phép tính chia 6 : 3 = 2 vào bảng con

- HS lên bảng

Trang 3

- GV hỏi:

+ Mỗi phần có 3 ô vuông, 2 phần có

mấy ô vuông ?

+ Có 6 ô vuông chia thành 2 phần

bằng nhau, mỗi phần có mấy ô

vuông? Hãy nêu phép tính tìm số ô

vuông của mỗi phần

+ Có 6 ô vuông chia mỗi phần 3 ô

vuông thì được mấy phần? Hãy nêu

phép tính tìm số phần được chia

+ Từ phép nhân 3 x 2 = 6, ta lập

được mấy phép chia tương ứng

- GV hỏi: Từ một phép nhân ban đầu ta có

thể lập ra mấy phép nhân tương ứng?

- GV nhận xét và chốt: Từ một phép nhân ta

có thể lập được 2 phép chia tương ứng

 Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1: Cho phép nhân, viết hai phép

chia (theo mẫu)

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài toán

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK

- GV nêu bà toán: Có 2 nhóm vịt đang bơi,

mỗi nhóm có 4 con vịt Hỏi có tất cả bao

nhiêu con vịt?

- GV hỏi: Có 8 con vịt chia thành 2 nhóm

thì mỗi nhóm có mấy con vịt?

- GV hỏi: Có 8 con vịt chia mỗi nhóm có 4

con vịt vậy chia được mấy nhóm?

- GV hỏi: Từ phép nhân 4 x 2 = 8 ta lập

được mấy phép tương ứng? Đó là những

phép chia nào?

- GV yêu cầu HS làm tương tự các bài a, b,

c vào bảng con

- GV tố chức HS nhận xét

- GV nhận xét, tuyên dương

Bài 2 Tính:

- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài

- GV yêu cầu HS làm vào vở, gọi 2 HS lên

bảng làm bài

- GV thu 5 vở nhanh nhất để chấm

- GV gọi HS nhận xét

- GV nhận xét, tuyên dương

- HS trả lời + HS trả lời: 3 x 2 = 6 + HS trả lời: 6 : 2 = 3

+ HS trả lời: 6 : 3 = 2

6 : 2 = 3

3 x 2 = 6

6 : 3 = 2

- HS trả lời: Từ một phép nhân ta có

thể lập được 2 phép chia tương ứng

- HS lắng nghe và nhắc lại

- HS đọc

- HS quan sát tranh

- HS trả lời: Cả 2 nhóm có 8 con vịt.,

lấy 4 x 2 = 8

- HS trả lời: Mỗi nhóm có 4 con vịt, lấy 8 : 2 = 4

- HS trả lời: Chia được 2 nhóm, lấy

8 : 4 = 2

- HS trả lời:

4 x 2 = 8

8 : 2 = 4

8 : 4 = 2

- HS làm bài:

3 x 5 = 15

15 : 3 = 3

15 : 3 = 5

4 x 3 = 12

12 : 3 = 4

12 : 4 = 3

2 x 5 = 10

10 : 5 = 2

10 : 2 = 5

- HS đọc yêu cầu bài

- HS làm bài

3 x 4 = 12

12 : 3 = 4

12 : 4 = 3

4 x 5 = 20

20 : 4 = 5

20 : 5 = 4

- HS nhận xét

- HS lắng nghe

Trang 4

Hoạt động 3: Trò chơi: Kết bạn

- GV nói: Cô cần 6 bạn chơi, mỗi dãy hãy

cử ra 3 bạn chơi nào!

- GV nêu luật chơi: Có2 bạn sẽ cầm 2 phép

tính nhân, 4 bạn còn lại cầm phép tính

chia Sau khi nghe hiệu lệnh của cô, các

bạn có phép nhân và phép chia tương ứng

sẽ kết bạn cùng nhau thật nhanh Ai kết bạn

sai sẽ bị phạt

- GV tổ chức trò chơi

- GV gọi HS nhận xét

- GV nhận xét, truyên dương

4 Củng cố – Dặn dò:

- Hôm nay các em học bài gì?

- GV hỏi: Từ một phép nhân ban đầu ta

lập được mấy phép chia tương ứng?

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò: Về nhà các em chuẩn bị xem

trước bài: Bảng chia 2

- HS lắng nghe

- HS tham gia trò chơi

- HS nhận xét

- HS lắng nghe

- HS trả lời: Phép chia

- HS trả lời

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

Ngày đăng: 08/10/2021, 09:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w