Kiến thức : - Rèn kĩ năng nói + HS kể được câu chuyện đoạn chuyện đã nghe, đã đọc có cốt chuyện nhân vật nói về người có nghị lực, có ý chí vươn lên một cách tự nhiên bằng lời của mình..[r]
Trang 11 Kiến thức : Giúp học sinh:
- Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số
III các hoạt động dạy – học chủ yếu:
- GV ghi 2 biểu thức lên bảng
? So sánh giá trị hai biểu thức ?
? Từ ví dụ trên em nào rút rakết luận ?
3) Luyện tập :
* Bài 1 : Tính giá trị của biểu
thức rồi viết vào ô trống (theo
*KL : Khi nhân một số với
một tổng ta có thể nhân số
đó với từng số hạng của tổng , rồi cộng các kết quả với nhau.
- 3 HS nhắc lại quy tắc
a × (b + c) = a × b + a × c
- 2 - 3 HS nêu công thức tổngquát
- HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng làm, lớp làm
Trang 2- Nhận xét.
* Bài 3 : Tính và so sánh giá trị
của hai biểu thức :
+ Giá trị của 2 biểu thức nàynhư thế nào so với nhau ?
+ Muốn nhân một tổng với một
6 2 3 6 × (2 + 3) =
30
6 × 2 + 6 × 3 =30
207 × (2 + 6) = 207 × 2 +
207 × 6 = 414 + 1 242
* 135 × 8 + 135 × 2 = 1 080 +
270 = 1 350
135 × 8 + 135 × 2 = 135 × (8+ 2)
= 135 × 10
= 350
- HS nêu miệng(3 + 5) × 4 = 8 × 4 = 32
3 × 4 + 5 × 4 = 12 + 20 = 32
- Giá trị của 2 biểu thức nàybằng nhau
+ Ta lấy từng số hạng của tổngnhân với số đó rồi cộng các kếtquả với nau
- 2 – 3 HS nhắc lại quy tắc
- HS nhắc lại
Trang 3
Đọc trôi chảy toăn băi, ngắt nghỉ đúng câc cđu văn dăi, giữa câc cụm từ, nhấn giọng câc
từ ngữ nói về: nghị lực, tăi chí của Bạch Thâi Bưởi
2 Kĩ năng: Hiểu ý nghĩa cđu chuyện: Ca ngợi Bạch Thâi Bưởi từ một cậu bĩ mồ côi cha,nhờ giău nghị lực vă ý chí vượt lín đê trở thănh một nhă kinh doanh tín tưổi lừng lẫy
3 Thâi độ: Có ý thưc vươn lín
II Đồ dùng dạy - học :
- GV : Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc
- HS : Sâch vở môn học
III Câc hoạt động dạy – học
GV nhận xĩt + Cho HS quan sât tranh ? Bứctanh vẽ gì ?
- GV chỉ văo tranh nói ; Đđy lẵng chủ công ty Bạch Thâi Bưởiđược mệnh danh lă vua tău thuỷ
Cđu chuyện về vua tău thuỷ nhưthế năo chúng ta cùng tìm hiểubăi
- GV chia đoạn: băi chia lăm 4đoạn
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn –
GV kết hợp sửa câch phât đmcho HS
? Trong băi có từ năo khó đọc ?
- Yíu cầu HS luyện đọc theocặp
GV hướng dẫn câch đọc băi đọc mẫu toăn băi
Yíu cầu HS đọc đoạn 1,2 + trảlời cđu hỏi:
+ Bạch Thâi Bưởi xuất thđn nhưthế năo?
3 HS thực hiện yíu cầu
- Bức tranh vẽ ba chiếc tăuthuỷ đang chạy ảnh chụpmột người đăn ông to bĩo
- HS đânh dấu từng đoạn
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn 2lần
- Quẩy gânh hăng, đườngthuỷ, diễn thuyết
HS đọc băi vă trả lời cđuhỏi
- Bạch Thâi Bưởi mồ côicha từ nhỏ, phải theo mẹgânh quầy hăng rong Sau
Trang 43’ III Củng
cố– dặn dò
+ Trước khi chạy tàu thuỷ, BạchThái Bưởi đã làm những côngviệc gì?
+ Những chi tiết nào chứng tỏông là một người rất có chí?
Nản chí: lùi bước trước nhữngkhó khăn, không chịu làm…
+ Đoạn 1,2 cho em biết điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn cònlại và trả lời câu hỏi:
+ Bạch Thái Bưởi më công tyvào thời điểm nào?
+ Bạch Thái Bưởi đã làm gì đểcạch tranh với chủ tàu ngườinước ngoài?
+ Theo em nhờ đâu mà BạchThái Bưởi thành công?
Tự hào: vui sướng, hãnh diện vớimọi người…
+ Nội dung chính đoạn còn lại làgì?
+ Nội dung chính của bài là gì?
GV ghi nội dung lên bảng
- Năm 21 tuổi ông làm thư
ký cho một hãng buôn, saubuôn gỗ, buôn ngô, mở hiệucầm đồ, lập nhà in,
- Có lúc mất trắng taynhưng bưởi không nản chí
1 Bạch Thái Bưởi là người có chí.
- Vào luc những con tàu củangười Hoa đã độc chiÕm cácđường sông miền Bắc
- Bạch Thái Bưởi đã chongười đến các bến tàu diễnthuyết Trên mỗi chiếc tàuông cho dán dòng chữ “Người ta thì đi tàu ta”
- Nhờ ý chí nghị lực, có chítrong kinh doanh
- Ông đã biết khơi dậy lòng
tự hào của hành kháchngười Việt Nam, ủng hộ chủtàu Việt Nam, giúp kinh tếViệt Nam phát triển
2.Thành công của Bạch Thái Bưởi
- HS lắng nghe
* Ca ngợi Bạch Thái Bưởi
giàu nghị lực, có ý chí vươn lên và đã trở thành vua tàu thuỷ.
- 4 HS đọc bài nối tiếp theođoạn, cả lớp theo dõi cáchđọc
- 3,4 HS thi đọc diễn cảm,
cả lớp bình chọn bạn đọchay nhất
- HS nhắc lại nội dung
Trang 5
Tiết 5 Chính tả
NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức : Nghe, viết chính xác, viết đẹp đoạn văn “Người chiến sĩ giàu nghị lực”.-
Trình bày đẹp và viết đúng, làm đúng các bài tập chính tả phân biệt tr/ch hoặc ươn/ương
III Các hoạt động dạy - học.
GV ghi đầu bài lên bảng
* Tìm hiểu nội dung đoạn văn:
- GV đọc đoạn văn trong SGK
? Đoạn văn viết về ai?
+ Câu chuyện về Lê Duy øng
kể về chuyện gì cảm động?
- Y/c hs tìm các từ khó, dễ lẫnkhi viết và tự luyện viết
- GV đọc cho hs viết bài
- Đọc cho hs soát lỗi
- GV thu chấm bài, nhận xét
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu các tổ lên thi tiếpsức, mỗi tổ 6 em mỗi HS chỉđiền vào 1 ô trống
- GV nhận xét, kết luận lời giảiđúng
- 3 hs viết: trăng trắng, chúmchím, chiền chiện, thuỷchung, trung hiếu
- HS ghi đầu bài vào vở
- cả lớp theo dõi
- Đoạn văn viết về hoạ sĩ LêDuy øng
- Duy øng đã vẽ bức chândung Bác Hồ bằng máu chảy
từ đôi mắt bị thương củamình
- Hs viết đúng: Sài Gòn, LêDuy øng, 30 triển lãm, 5 giảithưởng
- Hs viết bài vào vở
- Soát lỗi
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
- Các nhóm thi tiếp sức
- Từ cần điền là: vườn,
Trang 7Thứ ba ngày 26 tháng 11 năm 2013
Tiết 1 Đạo đức
HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ CHA MẸ (Tiết 1 )
A Mục tiêu: - giúp HS hiểu
- Ông bà cha mẹ là người sinh ra ta, nuôi nấng và rất yêu quý chúng ta
Trang 8- Hiếu thảo với ụng bà cha mẹ là biết quan tõm chăm súc, làm giỳp ụng bà, cha mẹ những việc phự hợp chăm lo cho ụng bà vui, khoẻ mạnh, võng lời ụng bà, cha mẹ, học tập tốt.
-Yờu quý kớnh trọng ụng bà, biết quan tõm tới sức khoẻ, niềm vui cụng việc của ụng bà
- Giỳp đỡ ụng bà cha mẹ những việc vừa sức, võng lời ụng bà, làm việc để ụng bà cha mẹvui
- Phờ phỏn những hành vi khụng hiếu thảo
III Bài mới: (30p)
1 Gới thiệu bài : trực tiếp
2 Nội dung : Hoạt động 1 :Tỡm hiểu truyện kể: Phần thưởng.
-GV kể cho cả lớp nghe-Em cú nhận xột gỡ về việc làm của bạn Hưng trong cõu chuyện?
-Bà bạn Hưng cảm thấy thế nào trước việc làm của Hưng
- Chỳng ta phải đối xử với ụng bà cha mẹ như thế nào? vỡ sao?
-Cú cõu thơ nào khuyờn răn chỳng
ta phải biết yờu thương hiếu thảo với ụng bà?
*hoạt động 2:
-Cho HS làm việc theo cặp đụi
- GV treo bảng phụ ghi 5 tỡnh huốngbài tập 1:
- HS chỳ ý lắng nghe theo dừi
- Bạn Hng rất quý bà, biết quan tõm chăm súc bà
- Bà cảm thấy rất vui trước việc làm của Hưng
- Vơớ ụng bà cha mẹ, chỳng ta phải kớnh trọng, quan tõm chăm súc, hiếu thảo vỡ ụng bà cha mẹ là người sinh
ra, nuụi nấng và yờu thương chỳng ta
- Cụng cha như nỳi Thỏi SơnNghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Một lũng thờ mẹ kớnh chaCho trũn chữ hiếu mới là đạo con
- HS cặp đụi
-Bài 1 trong SGK-H S đọc cỏc tỡnh huống và thảo luận
- Sai- vỡ sinh đó khụng biết chăm súc
mẹ khi mẹ đang ốm lại cũn đi chơi
- Đỳng
- Sai: Vỡ bố đang mệt, Hoàng khụng nờn đũi quà
- Đỳng
Trang 9-GV chia nhóm và giao n/v cho các nhóm
IV Củng cố dặn dò:
- Dặn về su tầm các câu chuyện, câuthơ, tấm gương về hiếu thảo với ông
bà cha mẹ-Nhận xét tiết học-cb bài sau
- Đúng
- Hiếu thảo với ông bà cha mẹ là quan tâm tới ông bà cha mẹ, chăm sóc lúc ông bà bị mệt ốm, làm giúp ông bà cha mẹ những công việc phù hợp
-Không nên đòi hỏi ông bà cha mẹ khi ông bà cha mẹ bận, mệt, những việc không phù hợp (mua đồ chơi )-Y/C các nhóm quan sát tranh vẽ trong sgk thảo luận đặt tên cho tranh và nhận xét việc làm đó
-Tranh 1: Cậu bé chưa ngoan: Hành động của cậu bé chưa đúng vì cậu bé chưa tôn trọng và quan tâm đến bố
mẹ ông bà khi ông bà và bố mẹ đang xem thời sự cậu bé lại đòi hỏi xem kênh khác theo ý mình
Trang 12
Thứ tư ngày 25 tháng 11 năm 2015
Tiết 1 Toán
NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU
I Mục tiêu:
1 Kiến thức : Giúp học sinh
- Biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số
III các hoạt động dạy – học
* Bài 1 : Tính giá trị của biểu
thức rồi viết vào ô trống theomẫu :
- Nhận xét
* Bài 2 :
- Áp dụng tính chất một số nhânvới một hiệu để tính theo mẫu
+ 2 – 3 HS nhắc lại
a × ( b – c ) = a × b – a × c.+ 2 – 3 HS nhắc lại công thứctổng quát
- HS đọc yêu cầu rồi làm vào
vở, 2 HS lên bảng
- HS đọc yêu cầu làm bài vàovở
a) 47 × 9 = 47 × (10 – 1) = 47 × 10 - 47 × 1 = 470 –
47 = 423
Trang 13III Củng cố
- dặn dò
- GV nêu : Đây chính là cáchnhân nhẩm một số với 9 và 99
* Bài 3 : Gọi HS đọc bài toán.
- b T¬ng tù
- Nhận xét bổ sung
- HS đọc bài toán , tóm tắt vàgiải
- Khi nhân một hiệu với một
Trang 14Tiết 2 Luyện từ và cõu
- Gọi HS nờu ý kiến
* Bài 2 : yờu cầu HS đọc nội
dung-Làm việc liờn tục bền bỉ lànghĩa của từ nào ?
+ Chắc chắn bền vững khú phỏ
vỡ là nghĩa của từ nào ?
? Cú tỡnh cảm rất chõn tỡnh sõusắc là nghĩa của từ nào ?
* Bài 3 : Em chọn từ nào trong
ngoặc đơn để điền vào chỗtrống ?
* Bài 4 : Giỳp HS hiểu nghĩa
* Chớ cú nghĩa là ý muốn bền bỉtheo đuổi một mục đớch tốt đẹp: ýchớ, chớ khớ, chớ hướng, quyết chớ
- Dũng b: Sức mạnh tinh thần làmcho con người kiờn quyết tronghành động khụng lựi bước trướcmọi khú khăn nờu đỳng ý nghĩacủa từ nghị lực
- Làm việc liờn tục bền bỉ là nghĩacủa từ : kiờn trỡ
- Chắc chắn bền vững khú phỏ vỡ
là nghĩa của từ : kiờn cố
- Cú tỡnh cảm rất chõn tỡnh sõusắc là nghĩa của từ : chớ tỡnh, chớnghĩa
- HS lờn bảng điền ;+ Từ cần điền là : nghị lực, nảnchớ, quyết tõm, kiờn nhẫn, quyếtchớ, nguyện vọng
- HS đọc lại bài vừa điền
- HS đọc yêu cầu của bài
Trang 15c Có vất vả mới thanh nhµnKhông dưng ai dễ cầm tàn checho
+ Nêu ý nghĩa của mỗi câuthành ngữ ?
- Chúng ta muốn thành đạt thìphải có ý chí nghị lực vượt mọikhó khăn
- Chuẩn bị bài sau « tính từ »
- Nhận xét tiết học
- Vàng thử trong lửa mới biếtvàng thật vàng giả, người phải thửtrong gian nan mới biết nghị lực ,biết tài năng
- Từ nước lã mà thành hồ ( Bộtloãng hoặc vữa xây nhà ) Từ taykhông( không có gì) mà dựng nổi
cơ đồ mới thật là giỏi giang
- Phải vất vả lao động mới gặt háiđược thành công, không thể tựdựng mà thành đạt được, kínhtrọng có người hầu hạ, cầm tàn,cầm lọng che cho
a Khuyên người ta đừng sợ vất
vả gian nan vất vả thử thách conngười vững vàng cứng cỏi hơn
b khuyên người ta đừng sợ bắtđầu từ hai bàn tay trắng nhữngngười tờ hai bàn tay trắng mà làmlên sự nghiệp càng đáng quí đángkính trọng khâm phục
c Có vất vả mới thanh nhàn ,không dưng ai dễ cầm tàn checho
Khuyên người ta có vất vả mới cólúc thanh nhàn , có ngày thànhđạt
Trang 16
+ HS kể được câu chuyện (đoạn chuyện) đã nghe, đã đọc có cốt chuyện nhân vật nói
về người có nghị lực, có ý chí vươn lên một cách tự nhiên bằng lời của mình
+ Hiểu và trao đổi với các bạn về nội dung, ý Nghĩa câu chuyện (đoạn chuyện)
2 Kĩ năng : - Rèn kĩ năng Nghe: HS nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
3 Thái độ : Tự tin khi trình bày trước lớp
1, HD HS kể chuyện
a, HD HS tìm hiểu y/c của đề bài
- GV ghi đề bài lên bảng
* Đề bài: Em hãy kể một câu
chuyện mà em đã được nghe, được đọc về một người có nghị lực
? Đề bài yêu cầu chúng ta kể chuyện như thế nào?
? Nội dung của chuyện là gì?
- Gọi 4 em đọc nối tiếp 4 gợi ý
- Gọi HS giới thiệu những chuyện em đã được đọc, được nghe về người có nghị lực?
- Yêu cầu HS đọc gợi ý 3
- HS kể chuyện “Bàn chân kì diệu”
Trang 17- Cho HS kể chuyện theo cặp
- Cho HS thi kể
- GV lần lượt ghi lên bảng những HS tham gia thi kể về tên câu chuyện của các em
- GV cùng HS nhận xét tính điểm bình chọn được câu chuyện hay nhất người kể hay nhất
- Qua tiết kể chuyện hôm nay chúng ta cần học tập các tấm gương trong chuyện các bạn vừa kể
- Nhận xét tiết học, khuyến khích HS về nhà học kể lại câu chuyện
- Chuẩn bị bài sau: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
một câu chuyện trong sách tiếngviệt 4
- 1em đọc gợi ý 3
- Kể chuyện theo cặp2- 3 em thi kể trước lớp mỗi em
kể xong phải nói ý nghĩa chuyện hoặc đối thoại cùng bạn
về nhân vật
Trang 18
Tiết 4 Khoa học
SƠ Đå VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức : Sau bài, học sinh biết:
- Hệ thống hoá kiến thức về vòng tuần hoàn của nước trong thiên nhiên dưới dạng sơ đồ
2 Kĩ năng : Vẽ và trình bày sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
3 Thái độ : Yêu thiên nhiên
II - Đồ dùng dạy học:
- GV: Hình minh hoạ trang 48 - 49 SGK
- HS: SGK,vở
III - Hoạt động dạy và học:
* Mục tiêu: Biết chỉ vào sơ đồ
và nói về sự bay hơi, ngưng tụcủa nước trong tự nhiên
- Nh÷ng hình nào được vẽ trong
+ Sơ đồ trang 48 có thể hiểu đơngiản như sau: GV chỉ vào sơ đồnói
+ Sơ đồ trên mô tả hiện tượng gì
?
HS nêu
- Nhắc lại đầu bài
- Quan sát, thảo luận và trả lời
+ Trong sơ đồ vẽ các hình:
- Dòng suối nhỏ chảy ra sông lớn rồi ra biển
- Hai bên bờ sông có làng mạc, cánh đồng
- Các đám mây đen và mây trắng
- Những giọt nước mưa từ đám mây đen rơi xuống đỉnh nói và chân núi Từ đó chảy ra suối, sông, biển
- Các mũi tên
mây đen Mây trắng
Mưa Hơi nước
Nước Hơi Nước
+ Sơ đồ trên mô tả hiện tượng bay hơi ngưng tụ,
Trang 192 Hoạt động 2:
III – Củng cố –
Dặn dũ
+ Hóy mụ tả lại hiện tượng đú ?
Mục tiờu: Học sinh biết vẽ
và trỡnh bày sơ đồ vũngtuần hoàn của nước trong
tự nhiờn
- Gọi HS đọc mục búng đốn toảsỏng
- Về học bài và chuẩn bị bài sau
- Nhận xột tiết học
mưa rơi của nước
+ Nước từ suối, làng mạc chảy ra sụng, biển Nước bay hơi biến thành những đỏm mõy trắng Càng lờn cao càng lạnh, hơi nước ngưng tụ lại thành những đỏm mõy đen năng trĩu nước
và rơi xuống tạo thành mưa.Nước chảy tràn lan trờn
đồng ruộng, xúm làng, sụng suối và lại bắt đầu một vũng
đi mới gọi là vũng tuần hoàn của nước
1 Kiến thức : Giỳp học sinh:
- Củng cố kiến thức đó học về tớnh chất giao hoỏn, tớnh chất kết hợp của phộp nhõn vàcỏch nhõn một số với một tổng (hoặc hiệu)
Trang 20các hoạt động dạy – học chủ yếu:
b) Tính(theo mẫu) :
- Gọi 4 HS lên bảng làm bài
- HS nêu : + Tính chất giao hoán : a × b= b × a
+ Một tích nhân với một số :( a × b ) c = a × ( b ×
c )+ Một số nhân với một tổng :
a × ( b + c ) = a × b + a ×
c + Một số nhân với một hiệu :
405 = 3 105
427 × (10 + 8) = 427 × 10 + 427 × 8
= 4 270 + 3
416 = 7 686
- Nhận xét bổ xung bài của bạn
* 134 × 4 × 5 = 134 × ( 4 × 5 )
Trang 21là :
180 : 2 = 90(m)Chu vi của sân vận động là :(180 + 90) × 2 = 540(m)Diện tích của sân vận động
là :
180 × 90 = 16 200(m2) Đáp số : 540
m ; 16200m2
Trang 22
Hiểu các từ ngữ trong bài: Lê- ô- nác- đô đa vin - xi, kiệt xuất, thời đại.
2 Kĩ năng; Thấy được: Lê- ô- nác- đô- đa- vin- xi đã trở thành một hoạ sĩ thiên tài nhờkhổ luyện
3 Thái độ: Yêu môn học
II Đồ dùng dạy - học :
- GV : Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc
- HS : Sách vở môn học
III Các hoạt động dạy – học
3’
32’
I Kiểm tra bài
cũ
II.Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài
– Ghi bảng
- Cho HS quan sát tranh
- GV chia đoạn: bài chia làm 2đoạn
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn –
GV kết hợp sửa cách phát âmcho HS
-Trong bài có từ nào khó đọc ?
- Yêu cầu HS luyện đọc theocặp
- Gọi HS đọc từ khó
- Cho HS đọc theo cặp
GV hướng dẫn cách đọc bài đọc mẫu toàn bài
Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trảlời câu hỏi:
+ Sở thích của Lê- ô- nác- đô
đa vin- xi khi nhỏ là gì?
+ Vì sao những ngày đầu học
vẽ cậu bé Lê- ô- nác- đô cảmthấy chán ngán?
+ Tại sao thầy Vê- rô- ki- ô lạicho rằng vẽ trứng lại không dễ?
3 HS thực hiện yêu cầu
HS ghi đầu bài vào vở
- HS luyện đọc theo cặp
- 1em đọc chú giải
- 1 em đọc toàn bài
- HS lắng nghe GV đọcmẫu
HS đọc bài và trả lời câuhỏi
- Sở thích của Lê- ô-
nác-đô đa vin- xi khi nhỏ làrất thích vẽ
- Vì suốt mấy ngày cậuchỉ vẽ trứng, vẽ hết quảnày đến quả khác
- Vì theo thầy, trong hàngnghìn quả trứng không cólấy hai quả giống nhau
Trang 23+ Đoạn 1 nói lên điều gì?
+ Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
và trả lời câu hỏi:
+ Lê- ô- nác- đô đa vin- xithành đạt như thế nào ?
+ Theo em những nguyên nhânnào khiến cho Lê- ô- nác- đô đavin- xi trở thành danh hoạ nổitiếng?
+ Nội dung đoạn 2 là gì?
+ Theo em nhờ đâu mà ông trởnên thành đạt như vậy?
+ Nội dung chính của bài là gì?
GV ghi nội dung lên bảng
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp cả bài
+ Nêu cách đọc bài ?
- GV hướng dẫn HS luyện đọcđoạn : Thầy Vê-rô-ki-ô bènbảo mới được
- Yêu cầu HS luyện đọc theocặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễncảm
- NhËn xÐt giê häc,HS nªu néi
dung bµi
- Thầy cho trò vẽ trứng vìthầy muốn để trò biếtcách quan sát sự vật mộtcách cụ thể, tỉ mỉ, miêu tả
nó trên giấy vẽ chính xác
-HS nêu
- Lê- ô- nác- đô đavin - xi trở thànhdanh hoạ kiệt xuất+ Ông ham thích vẽ và cótài bẩm sinh
Có người thầy tài giỏi vàtận tình dạy bảo
2 Sự thành công của Lê- ô- nác- đô đa vin- xi.
- Nhờ sự khổ công rènluyện của ông
* Bài văn ca ngợi sự sự khổ công rèn luyện của Lê- ô- nác- đô đa vin- xin nhờ đó ông đã trở thành danh hoạ nổi tiếng
- 2 HS đọc nối tiếp, cả lớptheo dõi cách đọc
- HS theo dõi tìm cáchđọc hay
- Nªu néi dung bµi
Trang 24
III các hoạt động dạy – học
3’
32’
I Bài cũ :
II Bài mới
- Gọi 2 em nêu ghi nhớ bài
mở bài trong bài văn kể chuyện
* Bài 1 + 2
+ Gọi HS đọc nối tiếp
? Tìm đoạn kết truyện ?
* Bài 3 :
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS thảo luận nhóm 4
+ Thế nào là kết bài mở rộng
và không mở rộng ?
* Ghi nhớ SGK gọi HS đọc
3 Luyện tập : + Bài 1 : gọi 5 em đọc
- Gv treo bảng phụ HS chỉ vào bảng phụ phát biểu
- HS nêu
2 em đọc nối tiếp
+ Kết truyện : Thế rồi vua mở khoa thi Chú bé thả diều đỗ trạng nguyên đó là trạng nguyên trẻ nhất của nước Việt Nam ta
- HS đọc yêu cầu+ Nguyễn Hiền là một tấm gương sáng về ý chí và nghị lực vươn lên trong cuộc sống cho muôn đời sau
- HS thảo luận báo cáo
+ Kết bài mở rộng nêu ý nghĩahoặc ®ưa ra lời bình luận về câu chuyện
+ Kết bài không mở rộng chỉ cho biết kết cục của câu chuyện không bình luận thêm
gì
- HS nêu ghi nhớ
- 5 em đọc nối tiếp+ Cách a : là kết bài không mởrộng vì chỉ nêu kết thúc câu chuyện rùa và thỏ