1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bai 1 Vi tri hinh dang va kich thuoc cua Trai Dat

96 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vị Trí, Hình Dạng Và Kích Thước Của Trái Đất
Trường học Trường THCS
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 155,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng ứng với A, B, C hoặc D để trả lời câu hỏi sau: Thang màu biểu hiện độ cao của địa hình trên bản đồ thuộc loại kí hiệu nào.. Loại kí hiệu diện tích.[r]

Trang 1

Tuần : 01 Ngày soạn : 13/8

Tiết : 01

BÀI MỞ ĐẦU

I Mục Tiêu :

1 Kiến thức: HS nắm được những nội dung chính của môn địa lí lớp 6 Cho các em biết

được cần phải học môn địa lí như thế nào

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc và phân tích, liên hệ thực tế địa phương vào bài học.

3 Thái độ: Giáo dục tư tưởng yêu thiên nhiên, đất nước, con người.

Các em bắt đầu làm quen với

kiến thức môn địa lí từ lớp 6,

đây là môn học riêng trong

trường THCS

- Môn địa lí 6 giúp các em

hiểu về điều gì?

- Hãy kể ra 1 số hiện tượng

xảy ra trong thiên nhiên mà

- Liên hệ thực tế và bài học

- Tham khảo SGK, tài liệu

1 Nội dung của môn địa

lí 6:

- Trái đất là môi trường sống của con người với các đặc điểm riêng về vị trí trong vũ trụ, hình dáng, kích thước, vận động của nó

- Sinh ra vô số các hiện tượng thường gặp như: Mưa, gió,…

- Nội dung về bản đồ là 1 phần của chương trình, giúp học sinh kiến thức ban đầu về bản đồ, phươngpháp sử dụng, rèn kỹ năng

về bản đồ, kỹ năng thu thập, phân tích, sở lý thông tin

2 Cần học môn địa lí như thế nào?

- Khai thác cả kênh hình

và kênh chữ

- Liên hệ thực tế và bài học

- Tham khảo SGK, tài

Trang 2

4 Củng cố:

- Nội dung của môn địa lí 6?

- Cách học môn địa lí 6 thế nào cho tốt?

5 Hướng dẫn về nhà : Học sinh học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK.

I/ Mục Tiêu : Sau bài học HS cần:

1 Kiến thức:

- Nắm được tên các hành tinh trong hệ mặt tròi, biết 1 số đặc điểm của hành tinh trái đất như: Vị trí, hình dạng và kích thước

- Hiểu 1 số khái niệm: Kinh tuyến, vĩ tuyến, KT gốc, VT gốc

- Xác định được đường xích đạo, KT tây, KT đông, VT bắc, VT nam

2 Kỹ năng: Quan sát, vẽ địa cầu

3 Thái độ: Giáo dục tư tưởng yêu thiên nhiên, đất nước, con người

2 Kiểm tra bài cũ:

- Em hãy nêu 1 số phương pháp để học tốt môn địa lí ở lớp 6?

3 B i m ià ớ

Hoạt động 1:

Yêu cầu HS quan sát H1

(SGK), hãy kể tên 9 hành tinh

trong hệ mặt trời?

- Trái đất nằm ở vị trí thứ mấy

trong Hệ Mặt Trời?

- Nếu trái đất ở vị trí của sao

kim, hoả thì nó còn là thiên thể

duy nhất có sự sống trong hệ

mặt trời không? Tại sao?

- Ý nghĩa vị trí thứ ba của trái

đất là 1 trong những điều kiện

đủ để nước tồn tại ở thểlỏng, cần cho sự sống

1 Vị trí của trái đất trong

hệ mặt trời:

- Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 trong số 8 hành tinh theo thứ

tự xa dần Mặt Trời

4 Củng cố :

- Vị trí của Trái Đất?

Trang 3

5 Hướng dẫn về nhà :

- Trả lời câu hỏi SGK, xem tiếp phần còn lại

IV Rút kinh nghiệm :

Tuần 03 Ngày soạn : 27/8

Tiết 03

Chương I: TRÁI ĐẤT BÀI 1: VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT

I/ Mục Tiêu : Sau bài học HS cần:

1 Kiến thức:

- Nắm được tên các hành tinh trong hệ Mặt Trời, biết 1 số đặc điểm của hành tinhtrái đất như: Vị trí, hình dạng và kích thước

- Hiểu 1 số khái niệm: Kinh tuyến, vĩ tuyến, KT gốc, VT gốc

- Xác định được đường xích đạo, KT tây, KT đông, VT bắc, VT nam

2 Kỹ năng: Quan sát, vẽ địa cầu

3 Thái độ: Giáo dục tư tưởng yêu thiên nhiên, đất nước, con người

Cho HS quan sát ảnh Trái Đất

(trang 5) dựa vào H2 – SGK

- Yêu cầu HS quan sát H3

Sgk, cho biết các đường nối

liền 2 điểm cực Bắc và Nam là

gì?

- Những đường vòng tròn trên

quả địa cầu vuông góc với các

đường kinh tuyến là những

đường gì ?

- Xác định trên quả địa cầu

đường kinh tuyến gốc

- Có bao nhiêu đường kinh

- QS hình và trả lời

- QS hình và trả lời

2 Hình dạng, kích thước của trái đất và hệ thống kinh, vĩ tuyến.

- Trái đất có dạng hình cầu

- Kích thước Trái Đất rất lớn

- Diện tích: 510 triệu km2

* Hệ thống kinh, vĩ tuyến

- Kinh tuyến: đường nối liền hai điểm cực bắc và cực nam trên bề mặt quả địa cầu

Trang 4

tuyến? vĩ tuyến?

- Đường vĩ tuyến gốc là

đường nào?

Yêu cầu HS hãy xác định các

đường kinh tuyến đông, tây; vĩ

tuyến Bắc và VT Nam; Nửa

cầu đông, tây, bắc, nam trên

quả Địa Cầu?

- Xác định trên quả Địacầu

- Vĩ tuyến gốc (đường xích đạo) là đường vĩ tuyến lớn nhất, đánh số 0

 Các đường kinh tuyến,

- Yêu cầu HS đọc kiến thức

trong SGK cho biết Bản đồ là gì

- Dựa SGK trả lời

1 Bản đồ là gì ?

- Là hình vẽ thu nhỏ trên mặt phẳng của giấy, tươngđối chính sác về vùng đất hay toàn bộ bề mặt trái đất

- Vẽ bản đồ là biểu hiện

Trang 5

- BĐ nào thể hiện các đối tượng

địa lý chi tiết hơn ?

-Mức độ nội dung của BĐ phụ

thuộc vào yếu tố nào ?(tỉ lệ BĐ)

*Hoạt động 3:

- Yêu cầu HS đọc kiến thức

trong SGK cho biết:

địa theo đường chim bay từ

khách sạn Hải vân -KS Thu

Bồn ; KS Hoà bình - KS Sông

Hàn ;

- Đo và tính chiều dài của

đường Pha bội châu (Đoạn từ

Trần Quý Cáp - Lý Tự Trọng )

- Đo, tính chiều dài của đường

Nguyễn Chí Thanh (Đoạn Lý

- Quan sát h8,9 SGK trả lời

- Tính và nhận xét

- Đọc SGK và trả lời

mặt cong hình cầu của trái đất lên mặt phẳng của giấy

2 Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ:

+ Ý nghĩa: Tỉ lệ bản đồ cho biết khoảng cách trên bản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thước thực của chúng trên thực tế

+ Biểu hiện ở 2 dạng:

- Tỉ lệ số

- Thước tỉ lệ

3 Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ

lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ:

a) Tính khoảng cách trên thực địa dựa vào tỉ lệ thước

b) Tính khoảng cách trên thực địa dựa vào tỉ lệ số

Trang 6

thường Kiệt - Quang trung )

4 Củng cố: - HS làm bài tập 2, SGK trang 14

5 Hướng dẫn về nhà: làm tiếp bài tập trong SGK; học bài

IV Rút kinh nghiệm :

- HS cần nắm được các quy định về phương hướng trên bản đồ

- Hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí cảu 1 điểm trê bản đồ trên quả địa cầu

- Biết cách tìm kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí của 1 điểm trên bản đồ

2 Kỹ năng:

- Quan sát, phân tích

- Xác định phương hướng trên bản đồ

3 Thái độ : yêu thích môn học

Trang 7

trên thực tế?

- Vậy trên cơ sở xác định

phương hướng trên bản đồ

là dựa vào yếu tố nào?

địa điểm trên quả Địa cầu

hoặc trên bản đồ, người ta

Yêu cầu HS đọc nội dung

bài tập a, b, c, d cho biết:

* Cách xác định phương hướng trên bản đồ:

- Với bản đồ có kinh tuyến, vĩtuyến: dựa vào các đường kinh tuyến, vĩ tuyến để xác định phương hướng

- Trên bản đồ không vẽ kinh tuyến, vĩ tuyến : dựa vào mũi tên chỉ hướng bắc trên bản đồ

để xác định hướng bắc sau đó tìm các hướng còn lại

2 Kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí:

- Kinh độ và vĩ độ của 1 điểmgọi là toạ độ địa lí của điểm đó

VD: C: 200 Tây

100 Bắc

- Cách xác định vị trí của mộtđiểm trên bản đồ, quả địa cầu:Được xác định là chỗ cắt nhau của 2 đường kinh tuyến

và vĩ tuyến đi qua điểm đó

10 0B B: 110 0Đ

10 0BC: 130 0Đ

0 0c) E: 140 0Đ

0 0D: 120 0Đ

10 0Nd) Từ 0 -> A, B, C, D

4 Củng cố:

Trang 8

- Xác định phương hướng, kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí.

- Việt Nam nằm ở hướng nào của châu Á?

- Nếu đứng ở Nam cực thì Mặt Trời mọc ở hướng nào ?

5 Hướng dẫn về nhà: Trả lời câu hỏi (SGK), xem trước bài 5

IV Rút kinh nghiệm :

Ngày soạn : 17/9

Bài 5:

KÍ HIỆU BẢN ĐỒ, CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ

I Mục Tiêu : Sau bài học HS cần:

1 Kiến thức:

- HS hiểu được kí hiệu bản đồ là gì?

- Biết các đặc điểm và sự phân loại bản đồ, kí hiệu bản đồ

- Biết cách dựa vào bảng chú giải để đọc các kí hiệu trên bản đồ

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát và đọc các kí hiệu trên bản đồ

3 Thái độ: yêu thích môn học

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra BT1 (SGK)

3 Bài mới: Khi vẽ bản đồ, các nhà Địa lí đã dùng các kí hiệu để thể hiện các đối

tượng địa lí Vậy kí hiệu bản đồ có những đặc điểm gì? Trên bản đồ có bao nhiêu loại kí hiệu? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay

*Hoạt động 1:

- Yêu cầu HS quan sát 1 số kí

hiệu về các đối tượng địa lí trên

bản đồ và so sánh, nhận xét các

kí hiệu với hình dạng thực tế

của các đối tượng?

- Tại sao muốn hiểu kí hiệu

phải đọc chú giải ?

Nhấn mạnh đặc điểm quan

trong nhất của kí hiệu là phản

ánh vị trí, sự phân bố của đối

tượng địa lí trong không gian

- QS hình và trả lời

1 Các loại ký hiệu bản đồ:

- Kí hiệu bản đồ dùng

để biểu hiện vị trí, đặc điểm của đối tượng địa lí trong không gian

- Có 3 loại kí hiệu : + Điểm

+ Đường

Tuần 6

Tiết 6

Trang 9

các loại kí hiệu?

Giới thiệu đặc điểm của của 3

loại kí hiệu trên bản đồ

- Yêu cầu HS phân tích một số

- Dựa vào đâu để ta biết được 2

sườn tây - đông sườn nào cao

hơn sườn nào dốc hơn?

* Lưu ý HS các đường đồng

mức, đường đẳng sâu cũng là 1

dạng ký hiệu của đường

Giới thiệu quy ước dùng thang

màu biểu hiện độ cao

+Từ 0m-200m màu xanh lá cây

lí trên bản đồ :+ Ký hiệu hình học.+ Ký hiệu chữ

4.Củng cố :

- Tại sao khi sử dụng bản đồ, trước tiên phải xem bảng chú giải?

- Trên bản đồ, các tuyến đường giao thông được biểu hiện bằng kí hiệu gì?

Rèn kỹ năng đo tính khoảng cách, xác định phương hướng,

tìm tọa độ địa lí của một điểm trên bản đồTuần: 7

Tiết: 7

Trang 10

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết nhận thức của học sinh cách tính khoảng cách trên, tỉ lệ bản đồ, phương

hướng và tìm toạ độ địa lí 1 điểm trên bản đồ

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng làm bài độc lập tính khoảng cách, xác định phương hướng, tìm

tọa độ địa lí của một điểm trên bản đồ

3.Thái độ: giáo dục ý thức tự giác trong học tập

trời mọc ở hướng nào?

- Vẽ sơ đồ thể hiện các hướng

- Tỉ lệ bản đồ cho biết các khoảng cách trên bản

đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thước thực của chúng trên thực địa

- Dựa vào đường kinh tuyến, vĩ tuyến, mũi tên chỉ hướng Bắc (cực Bắc)

- Hướng Bắc

- Vùng Đông nam của

Trang 11

của Philippin, di chuyển theo

hướng tây bắc thì sẽ đỗ bộ vào

đâu? (yêu cầu HS thảo luận

nhóm) Kết luận

Hoạt động 3:

- Tọa độ địa lí là gì? Ý nghĩa

của toạ độ địa lí?

- Trên quả Địa Cầu, tìm các

điểm có tọa độ Địa lí sau

800Đ 600T

300N 400N

* Lưu ý HS khá, giỏi: Trên quả

Địa cầu, nếu cách 100 vẽ một

kinh tuyến, vĩ tuyến thì sẽ có

bao nhiêu đường kinh tuyến và

vĩ tuyến?

nhóm, báo cáo kết quả, nhận xét - Trả lời - Xác định trên Quả Địa Cầu - Suy nghĩ, trả lời Trung Quốc 3 Tọa độ địa lí của một điểm trên bản đồ - Toạ độ địa lí là kinh độ và vĩ độ của một điểm - Ý nghĩa : Toạ độ địa lí cho biết vị trí của bất kì địa điểm nào trên bề mặt Trái Đất - 36 kinh tuyến và 19 vĩ tuyến 4 Hướng dẫn về nhà - Ôn tập nội dung từ bài 1 đến 5 để kiểm ra viết 1 tiết IV Rút kinh nghiệm: ……… ………

……… ………

……… ………

Ngày soạn : 01/10

KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Qua bài kiểm tra đánh giá được trình độ nhận thức của học sinh.về vị trí hình dạng trái đất cách vẽ bản đồ, tỉ lệ bản đồ, phương hướng trên bản đồ

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng làm bài độc lập

3.Thái độ: giáo dục ý thức tự giác trong học tập

II PHƯƠNG PHÁP: trắc nghiệm khách quan và tự luận.

III Chuẩn bị:

1.GV: Ma trận, Đáp án, thang điểm

2 HS: Đồ dùng học tập

IV.Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức:

Tuần: 8

Tiết: 8

Trang 12

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Ma trận:

Mức độ

Chủ đề (nội dung)

Trái Đất

Trái Đất là hành tinh thứ mấy theo thứ tự xa dần Mặt Trời

Đường nối liền 2 điểm cực Bắc-Nam?

- Cách 1 0

vẽ một vĩ tuyến thì

có tất cả mấy vĩ tuyến

Tỉ lệ bản đồ

Các dạng tỉ lệ bản đồ

HS hiểu tỉ

lệ bản đồ

là gì

Biết tính khoảng cách trên thực địa dựa vào tỉ

lệ bản đồ

Tính khoảng cách trên bản đồ

Kí hiệu bản đồ

Kí hiệu ranh giới tỉnh, quốc gia,

ôtô

- Đường đồng mức là gì? Đường đồng mức gần nhau thì địa hình thế nào Phương hướng trên bản đồ Xác định phương hướng trên hình vẽ - Việt Nam nằm hướng nào châu Á - Toạ độ địa lí của 1 điểm V Thống kê điểm 1 Nhận xét :

2 Nguyên nhân :

3 Phân lo i :ạ

6/1

6/2

6/3

6/4

6/5

6/6

Trang 13

Bài 7: SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC

CỦA TRÁI ĐẤT VÀ CÁC HỆ QUẢ

I Mục tiêu

1.Kiến thức:

- HS nắm được: Sự chuyển động tự quay quanh trục tưởng tượng của Trái đất Hướng chuyển động của nó từ Tây sang Đông

- Thời gian tự quay 1 vòng quanh trục của Trái đất là 24 giờ hay 1 ngày đêm

- Trình bày được hệ quả của sự vận động của Trái đất quanh trục

- Hiện tượng ngày và đêm kế tiếp nhau ở khắp nơi trên Trái đất

- Mọi vật chuyển động trên bề mặt Trái đất đều có sự chênh lệch

2 Kỹ năng: Quan sát và sử dụng quả Địa cầu.

3.Thái độ : giúp các em hiểu biết thêm về thực tế

II Chuẩn bị : Quả địa cầu, tranh

III Tiến trình lên lớp:

- Yêu cầu HS Quan sát H 19 và

kiến thức (SGK) cho biết Trái đất

quay trên trục và nghiêng trên

MPGĐ bao nhiêu độ?

GV Chuẩn kiến thức

- Trái đất quay quanh trục theo

hướng nào?

- Vậy thời gian Trái đất tự quay

quanh nó trong vòng 1 ngày đêm

- QS ảnh và trả lời

1 Vận động của Trái đất quanh trục

- Trái Đất tự quay quanh

1 trục tưởng tượng nối liền 2 cực và nghiêng

66033’ trên mặt phẳng quỹ đạo

- Hướng tự quay trái đất

Từ Tây sang Đông-Thời gian tự quay vòng

Tuần: 9

Tiết: 9

Trang 14

được qui ước là bao nhiêu?

bao nhiêu giờ khác nhau?

GV: 24 giờ khác nhau ->24 khu

vực giờ (24 múi giờ )

- Vậy mỗi khu vực ( mỗi múi giờ,

chênh nhau bao nhiêu giờ? mỗi

khu vực giờ rộng bao nhiêu kinh

tuyến ? (360:24=15kt) )

- Sự chia bề mặt trái đất thành 24

khu vực giờ có ý nghĩa gì ?

- GV để tiện tính giờ trên toàn thế

giới, năm 1884 hội nghị quốc tế

thống nhất lấy khu vực có kt gốc

làm giờ gốc từ khu vực giờ gốc về

phía đông là khu có thứ tự từ 1-12

- Yêu cầu HS quan sát H 20 cho

biết Nước ta nằm ở khu vực giờ

thứ mấy?(7)

- Khi khu vực giờ gốc là 12 giờ

thì nước ta là mấy giờ?(19giờ )

- Như vậy mỗi quốc gia có giờ

quy định riêng, trái đất quay từ

tây sang đông đi về phía tây qua

15 kinh độ chậm đi 1giờ (phía

đông nhanh hơn 1giờ phía tây )

- Em hãy giải thích cho hiện

tượng ngày và đêm trên Trái đất?

(Chuyển ý)

- Yêu cầu HS quan sát H 22 và

cho biết:

- Ở nửa cầu Bắc vật chuyển động

theo hướng nào?

2 Hệ quả sự vận động

tự quay quanh trục của Trái đất

a Hiện tượng ngày đêm

- khắp mọi nơi trái đất đều lần lượt có ngày đêm-diện tích được mặt trời chiếu sáng gọi là ngày còn dt nằm trong bóng tối là đêm

b Do sự vận động tự

quay quanh trục của Tráiđất nên các vật chuyển động trên bề mặt trái đất đều bị lệch hướng

+ Bán cầu Bắc: 0 -> S (bên phải)

Trang 15

+ Bán cầu Nam: P -> N (bên trái)

4 Củng cố: Khoanh tròn vào ý đúng: Trái đất có hình gì?

- Hiểu được cơ chế của sự chuyển động của Trái đất quanh mặt trời

- Thời gian chuyển động và tính chất của sự chuyển động

- Nhớ vị trí: Xuân phân, hạ chí, thu phân, đông chí

2 Kĩ năng: Biết sử dụng Quả địa cầu để lặp lại hiện tượng chuyển động tịnh tiến của

Trái đất

3.Thái độ : giúp các em hiểu biết thêm về thực tế

II Chuẩn bị:

- Quả địa cầu- Tranh vẽ về sự chuyển động của Trái đất quanh mặt trời

III Tiến trình lên lớp:

1.Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Trái đất nằm nghiêng trên MPQĐ là bao nhiêu? Trái đất chuyển

động quanh trục theo hướng nào?

3 B i m ià ớ

* Hoạt động 1:

Treo tranh vẽ H23, SGK cho

HS quan sát Nhắc lại chuyển

động tự quay quanh trục,

hướng, độ nghiêng của trục - QS hình và trả lời

1 Sự chuyển động của Trái đất quanh Mặt trời.

- Trái đất chuyển động quanh mặt trời theo quỹ

Tuần: 10

Tiết: 10

Trang 16

trái đất ở các vị trí xuân phân,

hạ trí, thu phân, đông trí ?

- Theo dõi chiều mũi tên trên

quỹ đạo và trên trục của trái

đất thì trái đất cùng lúc tham

gia mấy chuyển động ? hướng

các vận động trên ? sự chuyển

động đó gọi là gì ?

GV dùng quả địa cầu lập lại

hiện tượng chuyển động tịnh

tiến của trái đất ở các vị trí

xuân phân, hạ chí, thu phân,

đông chí yêu cầu học sinh làm

lại

- Thời gian Trái đất quay

quanh trục của trái đất 1 vòng

là bao nhiêu ?

- Thời gian chuyển động

quanh Mặt trời 1 vòng của trái

đất là bao nhiêu ?

* Hoạt động 2:

Yêu cầu HS quan sát H23 cho

biết:

- Khi chuyển động trên quỹ

đạo trục nghiêng và hướng tự

quay của trái đất có thay đổi

không ?

- Ngày 22/6 (hạ chí ) nửa cầu

nào ngả về phía Mặt trời?

- Ngày 22/12(đông chí) nửa

cầu nào ngả về phía Mặt trời?

Khi nửa cầu nào ngả phía mặt

trời nhận nhiều ánh sáng và

nhiệt là mùa nóng và ngược lại

nên ngày hạ chí 22/6 là mùa

nóng ở bán cầu bắc, bán cầu

nam là mùa đông

- Trái đất hướng cả 2 nửa cầu

Bắc và Nam về Mặt trời như

nhau vào các ngày nào?

- Vậy 1 năm có mấy mùa?

- Nêu cách tính mùa theo âm

lịch và dương lịch?

- Vì sao khí hậu Vịêt Nam

- HS qs và làm lại theo yêu cầu

- Nhớ lại kiến thức cũ vàtrả lời

- QS hình 23, SGK và trảlời

đạo có hình elíp gần tròn

- Hướng chuyển động:

Từ Tây sang đông

- Thời gian TĐ chuyển động quanh mặt trời 1 vòng là 365 ngày và 6 giờ

- Trong khi chuyển động trên quỹ đạo quanh mặt trời, trục Trái Đất lúc nào cũng giữ nguyên độ nghiêng 66033’ trên mặt phẳng quỹ đạo và hướng nghiêng của trục không đổi Đó là sự chuyển động tịnh tiến

2 Hiện tượng các mùa

- Khi chuyển động trên quỹ đạo, trục của Trái đất bao giờ cũng có độ nghiêng không đổi, hướng về 1 phía nên 2 nửa cầu Bắc và Nam luân phiên nhau ngả về phía Mặt Trời, sinh ra các mùa

- Ngày 22/6 (hạ chí): Nửa cầu Bắc ngả về phíaMặt trời nhiều hơn

- Ngày 22/12 (đông chí): Nửa cầu Nam ngả về phía Mặt trời nhiều hơn

- Ngày 21/3 (xuân phân)

và ngày 23/9 (thu phân) ánh sáng Mặt trời chiếu thẳng vào đường xích đạo

- Một năm có 4 mùa : Xuân -Hạ - Thu - Đông

- Mùa Xuân – Thu ngắn

và chỉ là những thời

Trang 17

không có sự phân chia 4 mùa

rõ rệt?

điểm giao mùa (các mùa tính theo năm dương )

4 Củng cố : Tại sao Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời lại sinh ra hai thời kì nóng và

lạnh luân phiên nhau ở hai nửa cầu trong một năm?

- HS cần nắm được hiện tượng ngày đêm chênh lệch giữa các mùa là hệ quả của sự vận

động của Trái đất quanh Mặt trời

- Có khái niệm về các đường: Chí tuyến Bắc, Nam, vòng cực Bắc, vòng cực Nam

2 Kĩ năng: Biết cách dùng Quả địa cầu và ngọn đèn để giải thích hiện thượng ngày đêm

dài ngắn theo mùa

3.Thái độ : giúp các em hiểu biết thêm về thiên nhiên, khí hậu của mỗi nước.

II Chuẩn bị: Hình 24- Quả địa, Mô hình: Trái đất quay quanh Mặt trời.

III.Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Trái đất chuyển động quanh Mặt trời theo hướng nào? Khi chuyển động quanh Mặt trời, Trái đất có chuyển động quanh trục nữa không?

- Tại sao đường biểu hiện

trục Trái đất và đường phân

chia sáng, tối không trùng

nhau?

- QS H24 SGK, trả lời

1 Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái đất:

- Đường biểu hiện của trục Trái Đất nghiêng trên mặt phẳng quỹ đạo 66033’

- Đường phân chia sáng – tối vuông góc vói mặt

Tuần: 11

Tiết: 11

Trang 18

bao nhiêu? Vĩ tuyến đó là gì?

(23027’Nam,Chí tuyến Nam)

- Yêu cầu HS quan sát H 25

cho biết:

- Sự khác nhau về độ dài của

ngày, đêm của các điểm A, B

ở nửa cầu Bắc và A’, B’ của

nửa cầu Nam vào ngày 22/6

phẳng quỹ đạo

- Trục Bắc Nam và đường sáng tối cắt nhau thành mộtgóc 23027’  sinh ra hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau ở 2 nửa cầu

- Vĩ tuyến 23027’Bắc là đường Chí tuyến Bắc

- 23027’ Nam - Chí tuyến Nam

4 Củng cố :

- Trên Trái Đất, hiện tượng ngày đêm dài ngắn phụ thuộc vào đâu?

- Nơi nào trên Trái Đất có ngày và đêm tương đối bằng nhau quanh năm (Xích đạo)

- HS khá giỏi: giải thích câu tục ngữ Việt Nam :

“Đêm tháng 5 chưa nằm đã sángNgày tháng 10 chưa cười đã tối”

5 Hướng dẫn về nhà :

- Xem phần 2, SGK bài 9

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 19

- Có khái niệm về các đường: Chí tuyến Bắc, Nam, vòng cực Bắc, vòng cực Nam.

2 Kĩ năng: Biết cách dùng Quả địa cầu và ngọn đèn để giải thích hiện thượng ngày đêm

dài ngắn theo mùa

3.Thái độ : giúp các em hiểu biết thêm về thiên nhiên, khí hậu của mỗi nước.

II Chuẩn bị: Hình 24- Quả địa, Mô hình: Trái đất quay quanh Mặt trời.

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nguyên nhân sinh ra các mùa trên Trái Đất?

- Nơi nào trên trái đất có ngày đêm tương đối dài bằng nhau?

- So sánh độ dài ngày và đêm

của mọi điểm nằm trên

có ngày, đêm dài suốt

24 giờ thay đổi theo mùa:

Tuần: 12

Tiết: 12

Trang 20

22/12, độ dài của ngày và

đêm ở hai điểm Cực như thế

nào?

Đối với HS Khá, giỏi yêu

cầu thảo luận nhóm các câu

hỏi trên  Rút ra kết luận về

hiện tượng ngày đêm dài

ngắn theo mùa trên Trái Đất

ngày dài 24h

Số ngày có đêm dài 24h

Hạ21/3-23/9 Cực Bắc

Cực Nam

186 (6 Tháng)

186 (6 Tháng)

HạĐông23/9-21/3 Cực Bắc

Cực Nam 186 (6Tháng)

186 (6Tháng) Đông

HạKết luận 1-6 thángMùa hè Mùa đông1-6 tháng

4 Củng cố :

- Tại sao ngày 21/3 và 23/9 khắp nơi trên Trái Đất có ngày và đêm dài bằng nhau?

- Đêm trắng là gì? Hiện tượng đêm trắng xuất hiện ở vùng nào trên Trái Đất ?

Trang 21

1 Kiến thức:

- Biết và trình bày cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm: 3 lớp ( Vỏ, trung gian, lõi

- Đặc tính riêng của mỗi lớp về độ dày, trạng thái, tính chất về nhiệt độ

- Biết lớp vỏ Trái Đất được cấu tạo do 7 mảng lớn và nhỏ

- Các địa mảng có thể di chuyển, tách xa nhau hoặc xô vào nhau,

- Tạo nên các hiện tượng động đất, núi lửa

2 Kĩ năng: Sử dụng quả địa cầu Phân tích lược đồ.

3.Thái độ : giúp các em hiểu biết thêm về thực tế

II Chuẩn bị: Quả địa cầu, Mô hình: Trái đất quay quanh Mặt trời.

III Tiến trình lên lớp

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ: Vào ngày nào, hiện tượng ngày đêm diễn ra suốt 24h ở 2 cực?

3 Bài mới.

- Vào bài: cho HS nghe và hát

theo bài hát “Trái Đất này là

sống xuất hiện trên bề mặt của

nó khoảng 1 tỉ năm Lúc mới

hình thành, nhiệt độ trên hành

tinh chúng ta lên tới 1093 0C,

Trái Đất không có không khí,

chỉ có cacbon điôxít, nitơ và

hơi nước Nó độc hại tới mức

Yêu cầu HS quan sát H26 và

bảng thống kê (SGK) cho biết:

1 Cấu tạo bên trong của trái đất

Trái Đất gồm 3 lớp:

a Lớp vỏ: mỏng nhất,

quan trọng nhất là nơi tồn tại các thành phần tự nhiên, môi trường xã hội loài người

b Lớp trung gian : có

thành phần vật chất ở

Trang 22

ta có thể tồn tại

- Tâm động đất là lò mắc ma ở

phần nào của trái đất, lớp đó

có trạng thái vật chất như thế

nào, nhiệt độ, lớp này có ảnh

hưởng đến đời sống xã hội loài

người trên bề mặt đất không ?

- Vị trí các lục địa, đại dương

trên quả Địa Cầu?

- Lớp vỏ Trái Đất chiếm bao

nhiêu % thể tích và khối lượng

+ Vai trò của thực vật đối với

tự nhiên và con người?

- Lớp vỏ Trái Đất được cấu tạo

từ đâu?

- Yêu cầu HS quan sát H27

(SGK), nêu số lượng các địa

GV kết luận vỏ trái đất không

phải là khối liên tục, do 1 số

địa mảng kề nhau tạo thành

- Khi 2 địa mảng tách xa nhau

thì có hiện tượng gì?

- Khi 2 địa mảng xô vào nhau

thì sinh ra hiện tượng gì?

- Giảng thêm: các địa mảng có

thể di chuyển với tốc độ chậm,

các mảng có 3 cách tiếp xúc là

tách xa nhau, xô vào nhau,

- đáy các đại dương

- đo khoảng cách và NC cấu tạo trong lòng đất

- Nghiên cứu SGK trả lời

- Quan sát H27 SGK trả lời

trạng thái dẻo quánh là nguyên nhân gây nên sự dichuyển các lục địa trên bề mặt trái đất

- Lớp vỏ trái đất chiếm 1%thể tích và 0.5% khối lượng của Trái Đất, nhưng

Trang 23

trượt bậc nhau Kết quả đó

hình thành dãy núi ngầm dưới

đại dương, đá bị ép nhô lên

thành núi, xuất hiện động đất

núi lửa Các địa mảng đang

tiếp tục di chuyển và có thể

hàng trăm triệu năm sau châu

Mĩ sẽ gần châu Á hơn và Thái

Bình Dương sẽ thu hẹp lại

+ Những quốc gia nằm trên

vành đai núi lửa Thái Bình

Dương là những nước thường

xảy ra hiện tượng động đất và

sóng thần

- Yêu cầu HS xác định 6 lục

địa, 4 đại dương và 7 mảng

kiến tạo lớn trên quả Địa Cầu

4 Củng cố :

- Cho học sinh nghe và xem đoạn video “Cấu tạo bên trong của Trái Đất”

- Vẽ sơ đồ: Cấu tạo của Trái Đất gồm các bộ phận sau: Vỏ, Lớp trung gian, Lõi

- Nêu đặc điểm lớp trung gian?

Trang 24

- Biết được tên và vị trí của 6 lục địa và 4 đại dương trên quả địa cầu hoặc trên bản

đồ thế giới

2 Kĩ năng: Phân tích tranh ảnh, lược đồ, bảng số liệu.

3 Thái độ : giúp các em hiểu biết thêm về thực tế

II Chuẩn bị: Quả địa cầu, bản đồ tự nhiên thế giới

III Tiến trình tổ chức dạy học:

- Tỉ lệ diện tích lục địa và đại

dương ở nửa cầu Bắc ?

- Tỉ lệ diện tích lục địa và đại

dương ở nửa cầu Nam?

-Yêu cầu HS xác định trên bản

đồ các lục địa và đại dương ?

+ Các lục địa nằm ở nửa cầu

Bắc và nửa cầu Nam? ( Lục

bề mặt các đại dương chiếm

bao nhiêu % tức là bao nhiêu

km vuông ?

- Quan sát H28 SGK trả lời

- Xác định trên bản đồ

- QS bản đồ thế giới và quan sát bảng SGK tr34 trả lời

- Chiếm 71% bề mặt trái đất( 361 triệu km2 )

3 Bài tập 4:

Trang 25

Đối với HS khá, giỏi yêu cầu

thảo luận nhóm

- Có mấy đại dương lớn trên

thế giới?

- Đại dương nào nào có diện

tích nhỏ nhất? Đại dương nào

có diện tích lớn nhất?

- Trên bản đồ thế giới, các đại

dương có thông với nhau

không? Con người đã làm gì

để nối các đại dương trong

giao thông đường biển?

- Thảo luận nhóm, báo cáo kết quả và nhận xét

- Các đại dương đều thông với nhau và con người đào kênh (Panama, Xuy-ê) để rút ngắn con đường qua lại hai đại dương

- Thái Bình Dương có diện tích lớn nhất: 179,6 triệu km2

4 Củng cố :

- Xác định vị trí, đọc tên các lục địa trên Trái Đất

- Xác định trên bản đồ thế giới 6 châu lục

5 Hướng dẫn về nhà:

- Đọc bài đọc thêm

- Xem trước bài 12

IV Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn : 19/11

Chương II : CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN CỦA TRÁI ĐẤT

Bài 12: Tác động của nội lực và ngoại lực trong việc hình thành địa hình bề mặt trái đất.

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- HS hiểu nguyên nhân của việc hình thành địa hình trên bề mặt trái đất là do tác động của nội lực và ngoại lực

- Hai lực này có luôn có tác động đối lập nhau

- Hiểu được nguyên nhân sinh ra và tác hại của hiện tượng núi lửa và động đất

Tuần 15

Tiết : 15

Trang 26

- Cấu tạo của ngọn núi lửa.

2 Kĩ năng: Quan sát tranh ảnh.

3 Thái độ : giúp các em hiểu biết thêm về thực Từ

II Chuẩn bị: Tranh núi lửa

III Tiến trình dạy học:

- Nguyên nhân nào sinh ra sự

khác biệt của địa hình bề mặt

- Thế nào là núi lửa đang phun

trào và núi lửa đã tắt?

Đối với HS Khá, giỏi : - Hoạt

động của núi lửa ra sao ? tác

hại, ảnh hưởng của núi lửa đến

cuộc sống của con người như

+ Ngoại lực : Là lực sinh

ra từ bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất, chủ yếu là quá trình phong hoá các loại đá và xâm thực (Nước chảy, gió)

+ Tác động của nội lưc

và ngoại lực:

- Nội lực và ngoại lực là hai lực đối nghịch nhau nhưng xảy ra đồng thời

và tạo nên địa hình bề mặt Trái Đất

- Tác động của nội lực thường làm cho bề mặt Trái Đất gồ ghề, còn tác động của ngoại lực lại thiên về san bằng, hạ thấp địa hình

2 Núi lửa và động đất

+ Núi lửa : Là hình thức phun trào mác ma dưới sâu lên mặt đất

- Núi lửa ngừng phun đã lâu là núi lửa tắt, dung nham phân huỷ tạo thànhlớp đất đỏ phì nhiêu rất thuận lợi cho sản xuất

Trang 27

+ Động đất : Là hiện tượng tự nhiên xảy ra độtngột từ một điểm sâu trong lòng đất, làm cho các lớp đá gần mặt đất rung chuyển

- Tác hại của động đất vànúi lửa làm thiệt hại người, nhà cửa, đường

sá, cầu cống, công trình xây dựng, của cải

4 Củng cố

- Tại sao nói: Nội lực và ngoại lực là 2 lực đối lực nhau?

- Con người đã làm gì dể giảm các thiệt hại do động đất gây nên?

5 Hướng dẫn:

- Học và trả lời câu hỏi ở SGK

- Đọc trước Bài 13, đọc bài đọc thêm SGK

IV Rút kinh nghiệm:

- HS phân biệt được: Độ cao tuyệt đối và độ cao tương đối của địa hình

- Biết khác niệm núi và sự phân loại núi theo độ cao, sự khác nhau giữa núi già và núi trẻ

- Hiểu được thế nào là địa hình Caxtơ

2 Kĩ năng: Phân tích tranh ảnh.

Tuần 16

Tiết : 16

Trang 28

3 Thái độ : giúp các em hiểu biết thêm về thực tế

II Tiến trình lên lớp:

Yêu cầu HS quan sát H34 và

bảng thống kê SGK cho biết:

- Núi là gì? Đặc điểm của núi là?

- Phân loại núi?

Treo BĐTNVN cho HS chỉ ngọn

núi cao nhất nước ta

- QS H34 cho biết cách tính độ

cao tuyệt đối của núi khác cách

tính độ cao tương đối như thế

nào ?

Hoạt động 2:

Yêu cầu HS đọc kiến thức SGK

và quan sát H35 phân loại núi

già và núi trẻ Cho biết :

- Các đỉnh núi, sườn núi và

thung lũng của núi già, núi trẻ

khác nhau như thế nào?

Hoạt động 3:

Yêu cầu HS QS H37, cho biết:

- Địa hình cacxtơ là thế nào ?

- Đặc điểm của địa hình?

Yêu cầu HS quan sát H37, H38

(SGK) cho biết:

- Thế nào là hang động đặc điểm

của nó?

- Quan sát H34 và bảng thống kê SGK trả lời

- Độ cao tương đối: Đo từđiểm thấp nhất đến đỉnh núi

- Độ cao tuyệt đối: Đo từ mực nước biển lên đỉnh núi

- Đọc SGK, quan sát H35

và trả lời

- Các ngọn núi ở đây lởmchởm, sắc nhọn Nước mưa có thể thấm vào khe

và kẻ đá, tạo thành hang động rộng và sâu

1 Núi và độ cao của núi.

+ Núi là 1 dạng địa hình nhô cao rõ rệt trên mặt đất

2 Núi già, núi trẻ.

a) Núi già

- Được hình thành cách đây hàng trăm triệu năm

- Trải qua các quá trình bào mòn mạnh

- Có đỉnh tròn, sườn thoải, thung lũng rộng

b) Núi trẻ.

- Được hình thành cách đây vài chục triệu năm

- Có đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng sâu

3 Địa hình cacxtơ.

- Là loại địa hình đặc biệt của vùng núi đá vôi

- Các ngọn núi ở đây lởm chởm, sắc nhọn.+ Hang động:

- Là những cảnh đẹp tự nhiên

- Hấp dẫn khách du lịch

- Có các khối thạch nhũ

đủ màu sắcVD: Động Phong Nha –

Kẻ Bàng (Quảng Bình )

4 Củng cố :- Núi và cách tính độ cao của núi ?

- Phân biệt núi già và núi trẻ ? Địa hình cacxtơ và hang động ?

5 Hướng dẫn về nhà: Đọc bài đọc thêm Trả lời câu hỏi SGK

Trang 29

IV Rút kinh nghiệm:

- HS nắm đặc điểm hình thái của 3 dạng địa hình ( Đồng bằng, cao nguyên, đồi)

2 Kĩ năng : Quan sát tranh ảnh, lược đồ Phân biệt 3 dạng địa hình

3.Thái độ : giúp các em hiểu biết thêm về thực tế

II Chuẩn bị : Bản đồ TN Việt Nam và Thế giới

III.Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: - Nêu giá trị kinh tế của miền núi đối với xã hội loài người ?

3 Bài mới.

Tìm hiểu đặc điểm bình nguyên

và cao nguyên

- Yêu cầu HS đọc kiến thức

trong (SGK)

1 Bình nguyên (Đồng bằng):

Là dạng địa hình thấp, có bề mặt tương đối bằng Tuần 17

Tiết : 17

Trang 30

+Hoạt động nhóm :

N1:n/c cao nguyên

N2:n/c đồi

N3:n/c bình nguyên

- Yêu cầu HS nêu vào phiếu

Treo phiếu học tập –GV đưa đáp

ở các sông lớn gọi

là châu thổ

2.Cao nguyên:

Có bề mặt tương đốibằng phẳng hoặc gơn sóng, nhưng có sườn dốc; độ cao tuyệt đối trên 500m

3 Đồi:

-Là dạng địa hình nhô cao, có đỉnh tròn sườn thoải, độ cao tương đối khôngquá 200m

Đặc

điểm

Cao nguyên Bình nguyên (đồng bằng)

Độ cao Độ cao tuyệt đối trên500 m Độ cao tuyệt đối (200 -> 500m)

Đặc điểm

hình thái

Bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc gợnsóng, sờn dốc

Hai loại đồng bằng:

- Bào mòn: Bề mặt hơi gợn sóng

- Bồi tụ: Bề mặt bằng phẳng

Chuyên canh cây công nghiệp trên qui

4 Củng cố : Giáo viên đưa bảng phụ

- Nhận xét khái quát về các dạng địa hình

5 Hướng dẫn HS học:

Học bài cũ, trả lời câu hỏi: 1, 2, 3 (SGK)

Trước các bài : Từ bài 1 -> 13

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 31

Ngày soạn : 10/12

ÔN TẬP HỌC KỲ I I.Mục tiêu

1 Kiến thức.

- Nhằm củng cố thêm phần kiến thức cơ bản cho HS

- Hướng HS vào những phân kiến thức trọng tâm của chương trình để cho HS có kiến thức vững chắc để bước vào kì thi HKI

2 Kĩ năng.

- Đọc biều đồ, lược đồ, tranh ảnh

- Sử dụng mô hình Trái Đất (Quả địa cầu)

3.Thái độ : giúp các em hiểu biết thêm về thực tế

II Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ

- Em hãy phân biệt sự khác nhau giữa núi già và núi trẻ?

Bài 10: Cấu tạo bên trong

Ôn lại kiến thức theo hướng dẫn của GV

- Trái Đất có hình cầu

- Có 9 hành tinh trong hệ Mặt Trời

- 360 kinh tuyến

- 181 vĩ tuyến

- Phương hướng: 8 hướng

- C 20o T 10o B

- Trái Đất tự quanh trục từ

T -> Đ

- Có 24 khu vực giờ

- Quay quanh trục mất 24h (1vòng)

- Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo 1 quỹ đạo có hình elíp gần tròn

- Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời 1 vòng là

365 ngày 6h

- Cấu tạo của Trái Đất Tuần 18

Tiết : 18

Trang 32

- Nội lục: Là những lực sinh ra từ bên trong.

4.Củng cố :

- Giáo viên hệ thống lại kiên thức bài ôn tập theo cấu trúc ca PGD

5 Hướng dẫn HS học

- Về nhà ôn tập

- Giờ sau thi học kì I

III Rút kinh nghiệm: ……….………

II đạt kết quả tốt hơn

2 Kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng tư duy

II Chuẩn bị:

Trang 33

GV: Ôn tập, dặn HS thời gian

HS: Học bài theo hướng dẫn

III Đề bài và đáp án:

IV Tổng kêt`:

a Những sai sót phổ biến :

- HS hiểu: KN khoáng vật, đá, khoáng sản, mỏ khoáng sản

- Biết phân loại các khoáng sản theo công dụng

- Hiểu biết về khai thác và bảo vệ hợp lí nguồn TN khoáng sản

2 Kĩ năng: Phân loại các khoáng sản

3.Thái độ: : giúp các em hiểu biết thêm về thực tế

II Chuẩn bị: Bản đồ khoáng sản Việt Nam, Mẫu khoáng sản

Tuần 20

Tiết 20

Trang 34

Yêu cầu HS đọc kiến thức

trong SGK, cho biết: Khoáng

Yêu cầu HS đọc kiến thức

trong (SGK) cho biết:

gốc nội, ngoại sinh (quặng sắt )

- Dựa vào bản đồ Việt Nam

- Đọc tên và chỉ một số khoáng sản chính

1 Các loại khoáng sản:

a Khoáng sản:

- Là những tích tụ tự nhiên các khoáng vật và đá có ích được con người khai thác sửdụng

- Mỏ khoáng sản: là những nơi tập trung khoáng sản

b Các loại khoáng sản phổ biến:

+ Khoáng sản năng lượng (nhiên liệu): than, dầu mỏ, khí đốt

+ Khoáng sản kim loại: sắt, mangan, đồng, chì, kẽm + Khoáng sản phi kim loại: muối mỏ, apatit, đá vôi

2 Các mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh:

a Mỏ khoáng sản nội sinh:

Là các mỏ hình thành do nộilực

VD: đồng, chì, kẽm, thiếc,vàng, bạc

b Mỏ khoáng sản ngoại sinh: Là các mỏ hình thành

do quá trình ngoại lực

Trang 35

thành cách đây 500-600triệu

năm than hình thành cách đây

230-280triệu năm ,dầu mỏ từ

xác sinh vật chuyển thành dầu

mỏ cách đây 2-5 triệu năm

=> các mỏ khoáng sản được

hình thành trong thời gian rất

lâu ,chúng rất quí không phải

Ngày soạn: 07/1

Bài 16: THỰC HÀNH Đọc bản đồ (hoặc lược đồ) địa hình tỉ lệ lớn

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS nắm được: KN đường đồng mức, biết đọc đường đồng mức

- Có khả năng tính độ cao và khoảng cách thực tế dựa vào bản đồ

2 Kĩ năng: Biết đọc các lược đồ, bản đồ địa hình có tỉ lệ lớn.

3 Thái độ: Giúp các em hiểu biết thêm về thực tế

II Chuẩn bị: một số bản đồ, lược đồ có tỉ lệ.

III Tiến trình dạy học

Trang 36

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

* Hoạt động 1

Yêu cầu HS đọc bảng tra cứu

thuật ngữ (SGK-85) cho biết:

Yêu cầu Hs dựa vào Hình 44

(SGK) cho biết : Hướng của

đỉnh núi A1-> A2 là ?

- Sự chênh lệch độ cao của các

đường đồng mức là bao nhiêu?

Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả

lời các câu hỏi sau:

- Xác định có độ cao của A1,

A2, B1, B2, B3?

- Dựa vào tỉ lệ lược đồ để tính

khoảng cách theo đường chim

bay từ đỉnh A1 -> A2 ?

- Quan sát sườn Đông và Tây

của núi A1 xem sườn bên nào

dốc hơn?

- Trả lời

- Từ tây sang Đông

- Thảo luận, báo cáo kết quả và nhận xét

1 Bài 1.

a) Đường đồng mức: là đường nối những điểm

có cùng độ cao so với mực biển

b) Hình dạng địa hình được biết là do các điểm

có độ cao sẽ nằm cùng trên 1 đường đồng mức, biết độ cao tuyệt đối của các điểm và đặc điểm hình dạng địa hình, độ dốc, hướng nghiêng

e) Sườn Tây dốc, Sườn Đông thoải hơn

4 Củng cố : GV nhân xét và đánh giá lại các bài tập thực hành.

Trang 37

Ngày soạn: 14/1

Bài 17: LỚP VỎ KHÍ

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: HS nằm được: Thành phần của lớp vỏ khí biết vị trí của của các tầng trong

lớp vỏ khí.Vai trò của lớp ôdôn trong tầng bình lưu

- Giải thích nguyên nhân và tích chất của các khối khí

2 Kĩ năng: Biết sử dụng các kênh hình để trình bày kiến thức của bài.

3 Thái độ: Giúp các em hiểu biết thêm về thực tế

-> nếu không có hơi nước

trong không khí thì bầu khí

quyển không có hiện tượng

khí tượng là mây mưa

sương mù

*Hoạt động 2:

Xung quanh trái đất có lớp

không khí bao bọc gọi là khí

quyển Khí quyển như cỗ

máy thiên nhiên sử dụng

năng lượng mặt trời phân

phối điều hoà nước trên

khắp hành tinh dưới hình

thức mây mưa đIũu hoà các

bon níc và ô xi trên trái đất

- Thành phần của không khí gồm:

+ Khí Nitơ: 78%

+ Khí Ôxi: 21%

+ Hơi nước và các khí khác: 1%)

1 Thành phần của không khí

- Thành phần của không khí gồm:

+ Khí Nitơ: 78%

+ Khí Ôxi: 21%

+ Hơi nước và các khí khác: 1%

- Lượng hơi nước tuy chiếm tỉ lệ hết sức nhỏ, nhưng lại là nguồn gốc sinh ra các hiện tượng nhưmây, mưa

2 Cấu tạo của lớp vỏ khí (lớp khí quyển)

- Các tầng khí quyển:

+ Tầng đối lưu: 0-> 16km nằm sát mặt đất, tập trung 90% không khí

Không khí chuyển động theo chiều thẳng đứngNhiệt độ giảm dần khi lên cao ( TB cứ lên cao 100m Tuần 22

Tiết 22

Trang 38

con người không nhìn thấy

không khí nhưng quan sát

được các hiện tượng khí

tượng xảy ra trong khí

quyển vậy khí quyển có cấu

tạo thế nào ,đặc đIểm ra sao

yêu cầu HS đọc nội dung

kiến thức SGK cho biết:

chất của mỗi loại ?

- Khối khí đại dương, khối

khí lục địa được hình thành

ở đâu? Nêu tính chất của

mỗi loại?

KL: Sự phân biệt các khối

khí chủ yếu căn cứ vào tính

chất của chúng là nóng ,

lạnh , khô , ẩm

- Tại sao có từng đợt gió

mùa đông bắc vào mùa

đông ?

- quan sát H46 và trả lời

- Tầng đối lưu: là nơi sinh ra tất cả các hiện tượng: Mây, mưa, sấm, chớp, Nhiệt độ của tầng này cứ lên cao 100m lại giảm 0,6oC

+ Tầng bình lưu: Có lớp ôzôn giúp ngăn cản những tia bức xạ có hại cho sinh vật và con người

- Do vị trí lục địa hay đạidương

- Dựa bảng sgk trả lời

- Khối khí luôn luôn di chuyển làm thay đổi thờitiết

thì nhiệt độ giảm 0,60C

Là nơi sinh ra các hiện tượng khí tượng

+ Tầng bình lưu: Nằm trêntầng đối lưu từ 16 -> 80km

Có lớp ô dôn, lớp này có tác dụng ngăn cản những tia bức xạ có hại cho sinh vật và con người

+ tầng cao của khí quyển: Các tầng cao năm trên tâng đối lưu và bình lưu, không khí của tầng này cực loãng

3 Các khối khí.

+ Khối khí nóng: Hình thành trên các vùng vĩ độ thấp, có nhiệt độ tương đốicao

+ Khí lạnh: Hình thành trên các vùng vĩ độ cao, cónhiệt độ tương đối thấp.+ Khối khí đại dương: hình thành trên các biển vàđại dương, có độ ẩm lớn.+ Khối khí lục địa: Hình thành trên các vùng đất liền, có tính chất tương đốikhô

4 Củng cố

- Thành phần của không khí?

- Lớp vỏ khí được chia làm mấy tầng?

- Dựa vào đâu người ta chia ra thành 4 khối khí khác nhau?

IV Rút kinh nghiệm :

Trang 39

Ngày soạn: 22/1/2015

Bài 18: THỜI TIẾT, KHÍ HẬU, NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ

I Mục Tiêu:

1 Kiến thức:

- Phân tích và trình bày khái niệm : Thời tiết và khí hậu

- Hiểu nhiệt độ không khí và nguyên nhân có yếu tố này

- Biết đo nhiệt độ TB ngày, tháng, năm

2 Kĩ năng: Biết sử dụng các kênh hình để trình bày kiến thức của bài

3 Thái độ: Giúp các em hiểu biết thêm về thực tế

II Chuẩn bị : GV: Nhiệt kế

III Tiến trình tổ chức dạy học.

dự báo thời tiết trên

phương? Khu vực địa

- gió, mây, mưa

- Thời tiết luôn thay đổi

và trong 1 ngày có khi thời tiết thay đổi đến mấy lần

- Thời tiết là tình trạng khí quyển trong thời gian ngắn, khí hậu tình trạng khí quyển trong thời gian dài

1 Khí hậu và Thời tiết

a) Thời tiết.

- là sự biểu hiện tượng khí tượng ở 1 địa phương trong 1 thời gian ngắn nhất định

b) Khí hậu.

- Khí hậu của 1 nơi là sự lặp đi lặp lại tình hình thơì tiết ở nơi nào đó, trong 1 thời gian dài , từ năm nay này qua năm Tuần 23

Tiết 23

Trang 40

- Tại sao lại có khí hậu lục

địa và đại dương ?

- Tại sao nhiệt độ không

khí lại thay đổi theo độ

thay đổi theo vĩ độ, điều đó

được thể hiện như thế nào ?

(Hình 48)

- Khi các tia bức xạ Mặt trời đi qua khí quyển, chúng chưa trực tiếp làmcho không khí nóng lên

Mặt đất hấp thụ lượng nhiệt của Mặt trời, rồi bức xạ lại vào không khí Lúc đó không khí mới nóng lên Độ nóng lạnh đó gọi là nhiệt độ không khí

- Làm BT

- Do sự tăng giảmnhiệt

độ của đất và nước khác nhau

- QS H48 SGK và giải thích

khác và đã trở thành qui luật

2 Nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt độ không khí.

a) Nhiệt độ không khí

Độ nóng lạnh của không khí gọi là nhiệt độ không khí

- nhiệt độ TB tháng: to các ngày chia số ngày

- nhiệt độ TB năm: to các thángchia 12 tháng

3 Sự thay đổi nhiệt độ của không khí.

- Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi của nhiệt

độ không khí:

a) Nhiệt độ không khí thay đổi tuỳ theo vị trí xa hay gần biển: Nhiệt độ

không khí ở những miền nằm gần biển và những miền nằm sâu trong lục địa có sự khác nhau

b) Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao:

- Trong tâng đối lưu, Càng lên vao to không khí càng giảm

c) Nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ độ.

Không khí ở vùng vĩ độ thấp nóng hơn không khí

ở vùng vĩ độ cao

4 Củng cố : - Nhiệt độ và khí hậu?

- Cách tính to TB: Ngày tháng năm ? Sự thay đổi của nhiệt độ không khí?

5 Hướng dẫn HS học- Học bài và Trả lời câu hỏi SGK

- Đọc trước bài 19

IV Rút kinh nghiệm :

Ngày đăng: 06/10/2021, 21:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình trên bản đồ. - Bai 1 Vi tri hinh dang va kich thuoc cua Trai Dat
Hình tr ên bản đồ (Trang 9)
Hình thành hệ Mặt Trời) và sự - Bai 1 Vi tri hinh dang va kich thuoc cua Trai Dat
Hình th ành hệ Mặt Trời) và sự (Trang 21)
Hình thành dãy núi ngầm dưới - Bai 1 Vi tri hinh dang va kich thuoc cua Trai Dat
Hình th ành dãy núi ngầm dưới (Trang 23)
Bảng thống kê SGK cho biết: - Bai 1 Vi tri hinh dang va kich thuoc cua Trai Dat
Bảng th ống kê SGK cho biết: (Trang 28)
Hình thái - Bai 1 Vi tri hinh dang va kich thuoc cua Trai Dat
Hình th ái (Trang 30)
Hình thành trong thời gian rất - Bai 1 Vi tri hinh dang va kich thuoc cua Trai Dat
Hình th ành trong thời gian rất (Trang 35)
Hình dạng của địa hình? - Bai 1 Vi tri hinh dang va kich thuoc cua Trai Dat
Hình d ạng của địa hình? (Trang 36)
Hình thành ở đâu ? Nêu  tính - Bai 1 Vi tri hinh dang va kich thuoc cua Trai Dat
Hình th ành ở đâu ? Nêu tính (Trang 38)
Hình 65 (SGK) cho biết. - Bai 1 Vi tri hinh dang va kich thuoc cua Trai Dat
Hình 65 (SGK) cho biết (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w