1. Trang chủ
  2. » Địa lý

Bài 1. Trang trí quạt giấy

86 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 5,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV chọn một số bài vẽ và cho HS nêu nhận xét về bố cục, cách vẽ hình và màu sắc và xếp loại bài vẽ theo cảm nhận của mình2. + Chuẩn bị bài mới : Đọc trước bài mới “VTĐT: Ngày nhà giáo[r]

Trang 1

1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm, công dụng và phương pháp

trang trí quạt giấy

2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc lựa chọn kiểu dáng, biết cách

chọn họa tiết, màu sắc phù hợp với công dụng, mục đích sử dụng của quạt Sắp xếp

bố cục hài hòa

3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu vẻ đẹp của các đồ vật trong cuộc

sống, phát huy khả năng sáng tạo và tư duy trừu tượng

Đọc trước bài, sưu tầm họa tiết, chì, tẩy, màu, vở bài tập

III TIẾN TRÌNH DẠY:

1 Ổn định tổ chức (1 phút)

- Ki m tra s sể ĩ ố

Ngày giảng Thứ Tiết thứ Lớp Sĩ số- Tên HS vắng

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):

Trang 2

- Cho HS thảo luận và nêu

- HS quan sát bài

vẽ và nêu cảmnhận

trang trí thường là hoa, lá, chim,thú, phong cảnh… được sắp xếpđối xứng hoặc sắp xếp tự do

- GV cho HS quan sát mẫu

quạt, yêu cầu HS nêu nhận

nêu nhận xét về họa tiết

trên các mẫu quạt

- GV gợi mở để HS lựa

chọn cách sắp xếp và họa

- HS xem một sốmẫu quạt và và lựachọn hình dángquạt theo ý thích

- HS quan sát GV

vẽ minh họa

- HS quan sát mẫuquạt và nêu nhậnxét cụ thể về cáchsắp xếp các hìnhmảng trên quạt

- Quan sát GV vẽminh họa

- HS quan sát vànêu nhận xét về họatiết trên các mẫuquạt

- HS lựa chọn cáchsắp xếp và họa tiếttrang trí cho quạt

Trang 3

tiết trang trí cho quạt của

+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập

+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới “VTĐT: Phong cảnh”, sưu tầm tranh

ảnh về phong cảnh mùa hè ở các vùng miền trong đất nước ta

Trang 4

Ngày soạn: _

Tiết: 02 - Thường Thức Mỹ Thuật

SƠ LƯỢC VỀ MỸ THUẬT THỜI LÊ (THẾ KỶ XV ĐẾN ĐẦU THẾ KỶ XVIII)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được bối cảnh lịch sử và vài nét khái quát về

mỹ thuật thời Lê thông qua các loại hình nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc, chạm khắctrang trí, đồ gốm

2 Kỹ năng: Học sinh củng cố kiến thức về lịch sử, nhận biết được đặc điểm

của mỹ thuật Việt Nam qua từng triều đại phong kiến Nâng cao kỹ năng đánh giá vàcảm nhận tác phẩm

3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, nhận thức đúng đắn về nghệ thuật dân

tộc, có thái độ trân trọng, giữ gìn những giá trị văn hóa của dân tộc

Tranh ảnh về các tác phẩm mỹ thuật thời Lê

2 Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh.

III TIẾN TRÌNH DẠY:

1 Ổn định tổ chức (1 phút)

- Ki m tra s sể ĩ ố

Ngày giảng Thứ Tiết thứ Lớp Sĩ số- Tên HS vắng

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):

Kiểm tra đồ dùng hs - GV kiểm tra bài tập: Trang trí quạt giấy

Trang 5

và nhắc lại kiến thức lịch

sử về: Lê Lợi đánh tan

quân Minh lập nên nhà

hiểu biết của mình về

triều đại nhà Lê

bày kết quả thảo luận và

tóm lại nội dung bài học

- GV giới thiệu tổng quát

về kiến trúc thời Lê

- HS nêu những hiểubiết của mình về lịch

sử thời Lê

- HS nhận nhiệm vụthảo luận nhóm

- Các nhóm trình bàykết quả thảo luận

- HS nêu những côngtrình kiến trúc thời Lê

mà mình biết

- HS phát biểu cảmnhận về 1 công trình

cụ thể

- Quan sát GV hướngdẫn bài

- HS nêu những tác

THẾ KỶ XVIII)

I/ Vài nét về bối cảnh lịch sử:

- Sau 10 năm kháng chiếnchống quân Minh thắng lợi, nhà

Lê đã xây dựng một nhà nướcphong kiến hoàn thiện với nhiềuchính sách tiến bộ, tạo nên một

xã hội thái bình, thịnh trị

- Tuy chế độ phong kiến tậpquyền được củng cố nhưng cuốithời Lê nạn cát cứ vẫn xảy ratrầm trọng làm triều Lê huyhoàng bị sụp đổ

II/ Sơ lược về mỹ thuật thời Lê.

1 Nghệ thuật kiến trúc

a Kiến trúc cung đình.

- Nhà Lê cho tu sửa lại kinhthành Thăng Long Bên trongHoàng Thành cho xây dựng vàsửa chữa nhiều công trình to lớnnhư: Điện Kính Thiên, CầnChánh, Vạn Thọ… ngoài raVua nhà Lê còn cho xây dựngtại quê hương mình một cungđiện có quy mô to lớn với têngọi Lam Kinh

b Kiến trúc tôn giáo.

- Nhà Lê đề cao Nho giáo nêncho xây dựng nhiều miếu thờKhổng Tử và trường dạy Nhohọc Đến thời Lê Trung Hưngnhiều ngôi chùa được sửa chữa

và xây dựng mới như: chùaKeo, chùa Thiên Mụ, chùa Mía,chùa Thầy…

2 Nghệ thuật điêu khắc và chạm khắc trang trí.

a Nghệ thuật điêu khắc.

- Tượng đá tạc người, thú vậtđược tạc nhiều và gần với nghệthuật dân gian Tượng rồng tạcnhiều ở các thành, bậc điện, cácbia đá

Trang 6

Lê mình biết Phát biểu

cảm nhận về tác phẩm

đó

- GV phân tích trên tranh

và tóm lại những đặc

điểm cơ bản của nghệ

thuật điêu khắc thời Lê

- Quan sát GV hướngdẫn bài

- HS quan sát nhữngtác phẩm chạm khắctrang trí và nhận xét

về họa tiết trên các tácphẩm đó

- Quan sát GV hướngdẫn bài

- HS nhắc lại đặcđiểm của gốm thời

Lý, Trần

- Quan sát GV hướngdẫn bài

- Tượng Phật bằng gỗ được tạcrất tinh tế đạt đến chuẩn mựcnhư: Quan Âm nghìn mắt nghìntay, Phật nhập nát bàn, Quan

Âm thiên phủ…

b Chạm khắc trang trí.

- Thời Lê có nhiều chạm khắctrên đá ở các bậc cửa, bia đá vớinét uyển chuyển, rõ ràng

- Ở các đình làng có nhiều bứcchạm khắc gỗ miêu tả cảnh sinhhoạt của nhân dân rất đẹp vềnghệ thuật

3 Nghệ thuật Gốm.

- Gốm thời Lê kế thừa nhữngtinh hoa của Gốm thời Lý, Trần.Phát triển được nhiều loại menquý hiếm như: Men ngọc, hoanâu, men trắng, men xanh… đềtài trang trí rất phong phú mangđậm nét dân gian hơn nét cungđình

4 Đặc điểm của mỹ thuật thời Lê.

- sgk

4 Củng cố (4 phút).

- GV cho HS nhắc lại kiến thức bài học

5 HDVN (1 phút).

+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà học bài theo câu hỏi trong SGK

+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới Vẽ trang trí Trang trí quạt giấy giờ

sau học

Duyệt của tổ chuyên môn

Nguyễn Thị Bạch Tuyết

Trang 7

1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được vẻ đẹp và giá trị nghệ thuật của một số

công trình mỹ thuật thời Lê

2 Kỹ năng: Học sinh phân biệt được những đặc điểm của mỹ thuật Việt Nam

thông qua từng giai đoạn lịch sử Nâng cao khả năng phân tích và cảm nhận tácphẩm

3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, nhận thức đúng đắn về nghệ thuật dân

tộc, có thái độ trân trọng, giữ gìn những giá trị văn hóa của dân tộc

Tranh ảnh về các tác phẩm mỹ thuật thời Lê

2 Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh.

III TIẾN TRÌNH DẠY:

1 Ổn định tổ chức (1 phút)

- Ki m tra s sể ĩ ố

Ngày giảng Thứ Tiết thứ Lớp Sĩ số- Tên HS vắng

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):

Kiểm tra đồ dùng hs - GV kiểm tra bài tập: Tạo dáng và trang trí chậu cảnh

3 Bài mới (35 phút)

Tiết học trước các em đã tìm hiểu khái quát về MT thời Lê, để hiểu sâu sắc hơn

về các tác phẩm MT giai đoạn này

và nêu những hiểubiết của mình vềngôi chùa này

Trang 8

chụp về chùa Keo Cho HS

nêu những hiểu biết của

mình về ngôi chùa này

- GV phân tích trên tranh ảnh

làm nổi bật về đặc điểm, quy

mái là tiêu biểu của gác

chuông chùa Keo

- HS quan sát ảnhchụp về gác chuôngchùa Keo và nêucảm nhận của mình

về công trình này

- Quan sát GVhướng dẫn bài

* Chùa Keo (Thái Bình)

- Được xây dựng từ thời Lý,sau đó được tu sửa lớn vàothế kỷ XVII Chùa Keo gồm

154 gian (hiện còn 128 gian)được xây dựng theo thứ tựnối tiếp nhau: Tam quan nội,Khu tam bảo thờ Phật, khuđiện thờ Thánh và cuối cùng

là gác chuông Các công trìnhluôn thay đổi độ cao tạo nênnhịp điệu uyển chuyển củacác độ gấp mái trong khônggian

- Gác chuông chùa Keo gồm

4 tầng, cao 12m là công trìnhkiến trúc bằng gỗ tiêu biểu,chính xác về kết cấu, đẹp vềhình dáng, xứng đáng là niềm

tự hào của kiến trúc cổ ViệtNam

- GV cho HS xem ảnh chụp

về pho tượng Yêu cầu HS

nêu nhận xét của mình về

pho tượng Nêu những hiểu

biết của mình về pho tượng

này đồng thời nêu những pho

tượng khác mà mình biết

- GV gợi ý cho HS phân tích

giá trị thẩm mỹ và nghệ

thuật của pho tượng

- Dựa trên tranh ảnh, GV tập

- HS tập phân tích

II/ Điêu khắc và chạm khắc trang trí.

1 Điêu khắc

* Tượng Phật bà Quan Âm

nghìn mắt nghìn tay (ChùaBút Tháp – Bắc Ninh)

- Tượng được tạc vào năm

1656, toàn bộ pho tượng cao3.7m gồm 2 phần: phầntượng và bệ tượng

- Tượng được diễn tả ngồixếp bằng với 42 tay lớn và

952 tay nhỏ Các cánh tay lớnđưa lên như đóa sen nở, cáccánh tay nhỏ tạo thành nhữngvòng hào quang Toàn bộ photượng là một thể thống nhấttrông rất thuận mắt, mang vẻ

Trang 9

bia đá).

- GV cho HS quan sát tranh

ảnh về hình tượng con Rồng

- Cho HS nhắc lại những đặc

điểm chính của con Rồng

thời Lý, Trần Qua đó hướng

HS đi đến so sánh hình Rồng

thời Lý, Trần so với Rồng

thời Lê

- GV tóm lại và nhấn mạnh

một số đặc điểm tiêu biểu

của hình Rồng thời Lê

giá trị thẩm mỹ vànghệ thuật của photượng

- Quan sát GVhướng dẫn bài

- HS quan sát tranhảnh về hình tượngcon Rồng

- HS nhắc lại nhữngđặc điểm chính củacon Rồng thời Lý,Trần và đi đến sosánh hình Rồng thời

Lý, Trần so vớiRồng thời Lê

đẹp tự nhiên, hài hòa

2 Hình Rồng trên các bia đá.

- Hình Rồng thời Lê xuấthiện nhiều trên các bia đá,nằm cạnh các họa tiết như:Sóng nước, hoa lá…Rồngthời Lê trông dáng vẻ mạnh

mẽ, có phần tái hiện củaRồng thời Lý, Trần

+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà học bài theo câu hỏi SGK

+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới “Trình bày khẩu hiệu”, chuẩn bị một

số mẫu chữ đẹp, chì, tẩy, màu, vở bài tập

Duyệt của tổ chuyên môn

Nguyễn Thị Bạch Tuyết

Trang 10

2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc nhận xét và chọn kiểu dáng, tạo

được chậu cảnh có kiểu dáng mềm mại, sử dụng họa tiết và màu sắc hài hòa

3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, cảm nhận được vẻ đẹp của các đồ vật

thông dụng trong cuộc sống

Ảnh chụp một số chậu cảnh, bài vẽ của HS năm trước

2 Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm ảnh chụp chậu cảnh Chì, tẩy, màu, vở bài

tập

III TIẾN TRÌNH DẠY:

1 Ổn định tổ chức (1 phút)

- Ki m tra s sể ĩ ố

Ngày giảng Thứ Tiết thứ Lớp Sĩ số- Tên HS vắng

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):

Trang 11

“Nêu đặc điểm, họa tiết,

cách trang trí, màu sắc, công

- HS trình bày kết quảthảo luận

- Quan sát GV hướngdẫn bài

- Chậu cảnh là vật dụngtrang trí nhà cửa quenthuộc Chậu cảnh rất đadạng và phong phú về hìnhdáng, họa tiết trang trìthường là hoa, lá, chim, thú,phong cảnh, cảnh sinhhoạt… được trang trí mộtphần hoặc khắp lượt, màusắc thường trang nhã, nhẹnhàng

của chậu tùy thuộc vào sở

thích của mình nhưng phải

đảm bảo tính cân đối, trang

- Quan sát GV vẽminh họa

- HS nêu nhận xét về

tỷ lệ các bộ phận trênchậu cảnh

- Quan sát GV vẽminh họa Nhận xét vềnhững hình vẽ của GV

- HS nhận xét về hìnhdáng chung của chậucảnh (Miệng, thân,đế)

- Quan sát GV vẽminh họa

II/ Cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh.

1 Tạo dáng.

a Vẽ khung hình – kẻ trục

b Xác định tỷ lệ

c Hoàn chỉnh hình.

Trang 12

đường lượn của miệng chậu,

thân chậu để bài vẽ có hình

họa tiết để HS thấy được

việc vẽ họa tiết cần phải chú

ý đến đường nét và độ to

nhỏ của họa tiết nhằm tạo

cho bài vẽ có phong cách

riêng GV vẽ minh họa

- Hướng dẫn HS vẽ màu.

- GV cho HS xem tranh và

yêu cầu HS nêu nhận xét về

màu sắc trong chậu cảnh

- GV dựa vào tranh ảnh phân

tích cho HS thấy được đặc

trưng về màu sắc trong trang

vẽ mẫu

- HS xem một số cáchsắp xếp mảng khácnhau và chọn lựa kiểu

bố cục yêu thích

- HS quan sát một sốbài vẽ mẫu và nhậnxét về họa tiết trên bài

vẽ mẫu

- Quan sát GV hướngdẫn bài và vẽ minhhọa

- HS xem tranh vànhận xét về màu sắctrong chậu cảnh

- Quan sát GV hướngdẫn bài

III/ Bài tập.

- Tạo dáng và trang trí chậucảnh theo ý thích

Trang 13

+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập

+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới “Một số công trình MT thời Lê”, sưu

tầm tranh ảnh về MT thời Lê

RÚT KINH NGHIỆM

Duyệt của tổ chuyên môn

Nguyễn Thị Bạch Tuyết

Trang 14

Ngày soạn: _

Tiết: 5 Vẽ trang trí.

TRÌNH BÀY KHẨU HIỆU

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được ý nghĩa, nội dung, kiểu chữ và cách trình

bày một câu khẩu hiệu

2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc lựa chọn nội dung, sắp xếp dòng

chữ, thể hiện bài vẽ cò bố cục chặt chẽ, hoàn thiện kỹ năng kẻ chữ và sắp xếp chữthành hàng

3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, hiểu rõ những giá trị mà mỹ thuật

đem lại cho đời sống hàng ngày

Một số mẫu khẩu hiệu, một số kiểu chữ.

2 Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm kiểu chữ, chuẩn bị chì, tẩy, màu, vở bài

tập

III TIẾN TRÌNH DẠY:

1 Ổn định tổ chức (1 phút)

- Ki m tra s sể ĩ ố

Ngày giảng Thứ Tiết thứ Lớp Sĩ số- Tên HS vắng

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):

Trang 15

- HS quan sát một sốcâu khẩu hiệu trìnhbày đẹp và chưa đẹp

và nêu nhận xét

I/ Quan sát – nhận xét.

- Khẩu hiệu thường đượctrình bày trên vải, giấy,tường… mang nội dungngắn gọn nhằm tuyêntruyền, cổ vũ mọi ngườithực hiện một mục tiêu,nhiệm vụ nào đó Khẩuhiệu thường được trìnhbày trên băng dài hoặchình chữ nhật đứng… vàphù hợp với vị trí đặt nó

nghĩa của khẩu hiệu để HS

hình dung ra việc chọn kiểu

cách chia chữ cho kích thước

của khẩu hiệu Nhắc nhở HS

khi vẽ cần chú ý đến độ to, nhỏ

của các chữ để vẽ khoảng cách

- HS xem một số cáchxếp chữ trong dòng vànêu nhận xét về cáchxếp chữ hợp lý vàkhông hợp lý

- Quan sát GV hướngdẫn bài

- HS xem một số cáchxếp mảng chữ và hìnhđẹp và chưa đẹp vànêu nhận xét cụ thể

- Quan sát GV vẽminh họa

- Quan sát GV hướngdẫn bài

II/ Cách trình bày khẩu hiệu.

1 Chọn kiểu chữ và sắp xếp chữ thành dòng.

2 Sắp xếp mảng chữ, mảng hình.

3 Vẽ khoảng cách các chữ.

Trang 16

phù hợp với nội dung và đặc

điểm của khẩu hiệu

- HS quan sát tranhảnh về một số cách vẽkhoảng cách giữa cácchữ hợp lý và chưahợp lý và nhận ra chỗđúng, chỗ sai

- HS xem tranh nhậnxét về kiểu chữ vàhình ảnh minh họa

- Quan sát GV vẽminh họa

- HS nhận xét màu sắc

ở một số mẫu khẩuhiệu

- Quan sát GV hướngdẫn bài

+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập

+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới “Tĩnh vật (Lọ hoa và quả – Tiết 1: Vẽ

hình)”, sưu tầm tranh Tĩnh vật, chuẩn bị vật mẫu, chì, tẩy, vở bài tập

Duyệt của tổ chuyên môn

Nguyễn Thị Bạch Tuyết

Trang 17

Ngày soạn: _

Tiết: 6 - Vẽ theo mẫu.

TĨNH VẬT (LỌ VÀ QUẢ) Tiết 1: Vẽ hình

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm của tranh Tĩnh vật và phương

pháp vẽ Tĩnh vật

2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc sắp xếp vật mẫu, nhận xét tinh tế,

thể hiện bài vẽ có tình cảm, có phong cách riêng

3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu thích vẻ đẹp của tự nhiên và vẻ

đẹp của tranh tĩnh vật Hình thành lề lối làm việc khoa học, phát huy khả năng sángtạo

Một số tranh tĩnh vật của họa sĩ và bài vẽ của học sinh, vật mẫu vẽ theo nhóm

2 Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh tĩnh vật Chì tẩy, vở bài tập.

III TIẾN TRÌNH DẠY:

1 Ổn định tổ chức (1 phút)

- Ki m tra s sể ĩ ố

Ngày giảng Thứ Tiết thứ Lớp Sĩ số- Tên HS vắng

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):

Kiểm tra đồ dùng hs

3 Bài mới (35 phút)

+ Giới thiệu bài: T nh v t là m t lo i tranh di n t r t rõ nét tình c m c a ng i vĩ ậ ộ ạ ễ ả ấ ả ủ ườ ẽthông qua các đ v t quen thu c trong cu c s ng ồ ậ ộ ộ ố Để giúp các em hi u rõ h n v lo iể ơ ề ạhình ngh thu t này và n m b t ph ng pháp v tranh T nh v t, hôm nay th y tròệ ậ ắ ắ ươ ẽ ĩ ậ ầchúng ta cùng nhau nghiên c u bài “VTM: T nh v t (L hoa và qu – Ti t 1: Vứ ĩ ậ ọ ả ế ẽhình)”

Trang 18

quả, có vật trước, vật sau để

tạo không gian, có phần che

khuất hay hở ra sao cho hợp

- HS nhận mẫu và tiếnhành thảo luận trong nhóm

để thống nhất cách trìnhbày hợp lý nhất

- HS quan sát và nhận xétvề: Hình dáng, vị trí, tỷ lệ,

độ đậm nhạt

- HS nêu nhận xét về mẫu

vẽ ở nhóm mình

TĨNH VẬT (LỌ VÀ QUẢ) Tiết 1: Vẽ hình

I/ Quan sát và nhận xét.

- Hình dáng của lọ vàquả (Vật mẫu có đặcđiểm gì)

- Vị trí của vật mẫu

- Tỷ lệ của vật mẫu

- Độ đậm nhạt chínhcủa vật mẫu

chú ý đến tỷ lệ giữa chiều cao

và chiều ngang để vẽ hình cho

xét về đường nét tạo dáng của

vật mẫu GV vẽ minh họa

- HS nêu hình dáng củakhung hình chung ở mẫu

vẽ của nhóm mình

- HS quan sát GV hướngdẫn bài và quan sát mẫu đểxác định tỷ lệ của khunghình riêng từng vật mẫu

- Quan sát GV vẽ minhhọa

- HS quan sát kỹ vật mẫu,

so sánh tỷ lệ các bộ phậnvới nhau để tìm ra tỷ lệđúng nhất So sánh tỷ lệcác bộ phận giữa lọ và quả

để có tỷ lệ chung của toànbài vẽ

Trang 19

hướng dẫn HS nối các tỷ lệ lại

với nhau bằng nét thẳng mờ để

tạo ra hình dáng cơ bản của

mẫu Nhắc HS khi vẽ luôn

quan sát mẫu để vừa vẽ vừa

điều chỉnh tỷ lệ cho chính xác

+ Hướng dẫn HS vẽ chi tiết.

- GV yêu cầu HS quan sát kỹ

mẫu và để vẽ nét chi tiết giống

với mẫu Nhắc nhở HS luôn

quan sát để chỉnh chu lại hình,

tỷ lệ làm cho bài vẽ giống với

- HS quan sát kỹ mẫu vànhận xét chi tiết về đườngnét tạo dáng của mẫu

- Quan sát GV hướng dẫn

vẽ nét chi tiết có đậm, cónhạt

III/ Bài tập.

Vẽ Tĩnh vật (Lọ vàquả) Tiết 1 - Vẽ hình

4 Củng cố (4 phút).

- GV chọn một số bài vẽ của học sinh ở nhiều mức độ khác nhau và cho HS nêu nhậnxét về bố cục, cách vẽ hình và diễn tả đường nét Yêu cầu HS xếp loại bài vẽ theo cảm nhận của mình

5 HDVN (1 phút).

+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà vẽ Tĩnh vật theo ý thích

+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới “Tĩnh vật (Lọ hoa và quả – Tiết 2: Vẽ

đậm nhạt)”, sưu tầm tranh Tĩnh vật, chuẩn bị vật mẫu, chì, tẩy, vở bài tập

Duyệt của tổ chuyên môn

Nguyễn Thị Bạch Tuyết

Ngày soạn: _

Tiết:7 - Vẽ theo mẫu.

Trang 20

TĨNH VẬT (LỌ VÀ QUẢ) Tiết 2: Vẽ màu

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm màu sắc của mẫu và màu sắc

trong tranh Tĩnh vật Nắm bắt phương pháp vẽ màu trong tranh Tĩnh vật

2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc nhận biết màu sắc, biết lựa chọn

màu hợp lý, hài hòa, thể hiện bài vẽ có phong cách và sắc thái tình cảm riêng

3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ

Ngày giảng Thứ Tiết thứ Lớp Sĩ số- Tên HS vắng

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):

- GV phân tích trên tranh để HS

nhận ra việc dùng màu trong

tranh Tĩnh vật cần có cảm xúc,

không nên quá lệ thuộc vào màu

sắc thật của vật mẫu

-HS quan sát và nêucảm nhận vẻ đẹp củatranh Tĩnh vật về: Bốcục, hình ảnh, màu sắc

- Quan sát GV phân tíchtranh

- HS sắp xếp mẫu giốngvới tiết học trước

Tiết: 7

Vẽ theo mẫu

TĨNH VẬT (LỌ VÀ

QUẢ) Tiết 2: Vẽ màu

I/ Quan sát – nhận xét.

- Vị trí đặt mẫu

- Ánh sáng tác động lênvật mẫu

- Màu sắc của mẫu

- Đậm nhạt của mẫu

Trang 21

- GV giới thiệu mẫu vẽ và

hướng dẫn HS sắp xếp mẫu

giống với tiết học trước

- GV yêu cầu HS quan sát kỹ vật

Vị trí đặt mẫu, hướngánh sáng, màu sắc, độđậm nhạt, sự ảnh hưởngqua lại giữa các mảngmàu nằm cạnh nhau vàmàu sắc bóng đổ củavật mẫu

- Sự ảnh hưởng qua lạigiữa các màu nằm cạnhnhau

- Màu sắc bóng đổ vàmàu sắc của nền

HOẠT ĐỘNG 2:

Hướng dẫn HS cách vẽ màu.

- GV hướng dẫn HS quan sát

vật mẫu và điều chỉnh lại bài vẽ

hình của mình cho giống mẫu

- GV nhắc lại trình tự các bước

vẽ màu đã học ở lớp 7

+ Hướng dẫn HS xác định

ranh giới các mảng màu.

- GV dựa trên hình gợi ý cách vẽ

màu hướng dẫn HS xác định

ranh giới các mảng màu

- Cho HS nêu nhận xét về ranh

giới các mảng màu ở mẫu vẽ

nhóm mình

+ Hướng dẫn HS vẽ màu đậm

trước, màu nhạt vẽ sau Vẽ từ

bao quát đến chi tiết.

- GV dựa trên hình gợi ý cách vẽ

màu hướng dẫn HS vẽ màu đậm

trước, từ đó tìm màu trung gian

và màu sáng Nhắc nhở HS luôn

vẽ từ bao quát đến chi tiết nhằm

làm cho bài vẽ phong phú về

một số tranh Tĩnh vật của họa sĩ

và của HS năm trước để các em

nhận ra cách vẽ màu nền trong

tranh Tĩnh vật GV nhắc nhở HS

khi vẽ màu nền cũng cần phải

diễn tả đậm nhạt để bài vẽ nổi

- HS quan sát vật mẫu

và điều chỉnh lại bài vẽhình của mình chogiống mẫu

- Quan sát GV hướngdẫn xác định ranh giớicác mảng màu

- HS nêu nhận xét vềranh giới các mảng màu

ở mẫu vẽ nhóm mình

- Quan sát GV hướngdẫn vẽ màu

- HS quan sát một sốtranh Tĩnh vật của họa

sĩ và của HS năm trước

để nhận xét cách vẽmàu nền trong tranhTĩnh vật

II/ Cách vẽ màu.

1 Xác định ranh giới các mảng màu.

2 Vẽ màu đậm trước, màu nhạt vẽ sau Vẽ từ bao quát đến chi tiết.

3 Vẽ màu nền.

Trang 22

bật được trọng tâm Nên suy

III/ Bài tập.

Vẽ Tĩnh vật (Lọ và quả)Tiết 2 – Vẽ màu

4 Củng cố (4 phút).

- GV chọn một số bài vẽ và cho HS nêu nhận xét về bố cục, cách vẽ hình và màu sắc

và xếp loại bài vẽ theo cảm nhận của mình

5 HDVN (1 phút).

+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập

+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới “VTĐT: Ngày nhà giáo Việt Nam”,

sưu tầm tranh ảnh về hoạt động nhân ngày nhà giáo Việt Nam, chuẩn bị chì, tẩy, màu,

vở bài tập

Duyệt của tổ chuyên môn

Nguyễn Thị Bạch Tuyết

Trang 23

1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm của đề tài và phương pháp vẽ

tranh về đề tài này

2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc lựa chọn góc độ vẽ tranh, sắp xếp

bố cục chặt chẽ, thể hiện hình tượng, màu sắc sống động, phù hợp với nội dung đềtài

3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, cảm nhận được vẻ đẹp tác phẩm nghệ

thuật, hình thành mơ ước chân chính và trong sáng

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Tranh vẽ của họa sĩ và của HS năm trước.

2 Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh, chì, tẩy, màu, vở bài tập.

III TIẾN TRÌNH DẠY:

1 Ổn định tổ chức (1 phút)

- Ki m tra s sể ĩ ố

Ngày giảng Thứ Tiết thứ Lớp Sĩ số- Tên HS vắng

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):

Kiểm tra đồ dùng hs

3 Bài mới (35 phút)

+ Giới thiệu bài: Con người ai cũng có hoài bão, ai cũng có ước mơ Tuy ước mơ

cao xa hay giản dị cũng đều mơ ước về những điều tốt đẹp cho cá nhân hoặc cộngđồng Để giúp các em hiện thực hóa ước mơ của mình thông qua hình vẽ, hôm naythầy, trò chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài “VT-ĐT: Ước mơ của em”

HOẠT ĐỘNG 1: (5 phút)

Hướng dẫn HS tìm và chọn

nội dung đề tài.

- GV cho HS nêu những mơ

ước của mình

- GV cho HS quan sát tranh

mẫu của họa sĩ và của HS năm

trước Yêu cầu HS nêu cảm

- Ước mơ là khátvọng của mọi người

Ta có thể vẽ đượcnhiều tranh về đề tàinày như: Ước mơmọi người sống vui

vẻ, hạnh phúc, chọn

Trang 24

vẽ tranh mà mình chọn.

được nghề nghiệptheo ý thích, được

du lịch, khám pháđại dương, vũ trụ,ước muốn thế giớihòa bình…

- GV cho HS quan sát bài vẽ

mẫu và yêu cầu HS nhận xét

tượng để bức tranh có nội

dung trong sáng và làm nổi bật

hình tượng trung tâm

trong tranh đề tài Phân tích

trên tranh để HS thấy được

việc dùng màu cần thiết phải

có sự sắp xếp các mảng màu

nằm cạnh nhau một cách hợp

lý và phù hợp với nội dung đề

- HS nhắc lại kiến thức vẽtranh đề tài

- HS quan sát bài vẽ mẫu vànhận xét về cách xếp mảng

- Quan sát GV hướng dẫncách bố cục tranh

- Quan sát GV hướng dẫn

vẽ mảng

- HS nêu nhận xét về cáchchọn hình tượng ở bài vẽmẫu

- Quan sát GV phân tíchcách chọn hình tượng

Trang 25

tài Tránh lệ thuộc vào màu

+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập

Duyệt của tổ chuyên môn

Nguyễn Thị Bạch Tuyết

Trang 26

1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm của đề tài và phương pháp vẽ

tranh về đề tài này

2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc lựa chọn góc độ vẽ tranh, sắp xếp

bố cục chặt chẽ, thể hiện hình tượng, màu sắc sống động, phù hợp với nội dung đềtài

3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, cảm nhận được vẻ đẹp tác phẩm nghệ

thuật, hình thành mơ ước chân chính và trong sáng

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Tranh vẽ của họa sĩ và của HS năm trước.

2 Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh, chì, tẩy, màu, vở bài tập.

III TIẾN TRÌNH DẠY:

1 Ổn định tổ chức (1 phút)

- Ki m tra s sể ĩ ố

Ngày giảng Thứ Tiết thứ Lớp Sĩ số- Tên HS vắng

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):

4 Củng cố (4 phút).

- GV biểu dương những bài vẽ đẹp, nhắc nhở, góp ý cho những bài vẽ chưa hoàn chỉnh

5 HDVN (1 phút).

+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập

Duyệt của tổ chuyên môn

Trang 27

1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm của đề tài và phương pháp vẽ

tranh về đề tài này

2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc xác định góc độ vẽ tranh, lựa chọn

hình tượng phù hợp với nội dung, thể hiện bố cục chặt chẽ, màu sắc hài hòa, có tìnhcảm riêng

3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu mến thầy cô giáo, cảm nhận được

vẻ đẹp của hình tượng người giáo viên thông qua tranh vẽ

Tranh ảnh hoạt động Ngày Nhà Giáo Việt Nam, bài vẽ HS năm trước.

2 Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh.

III TIẾN TRÌNH DẠY:

1 Ổn định tổ chức (1 phút)

- Ki m tra s sể ĩ ố

Ngày giảng Thứ Tiết thứ Lớp Sĩ số- Tên HS vắng

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):

Kiểm tra đồ dùng hs

3 Bài mới (35 phút)

+ Giới thiệu bài: Ngày Nhà

giáo Việt Nam là dịp để các

em tỏ lòng biết ơn đối với

thầy, cô giáo…………

HOẠT ĐỘNG 1: (5 phút)

Hướng dẫn HS tìm và chọn

nội dung đề tài.

I/ Tìm và chọn nội dung đề tài

- Ta có thể vẽ đượcnhiều tranh về đề tàinày như: Tặng hoa chothầy, cô giáo, mít tinh

kỷ niệm, sinh hoạt văn

Trang 28

- GV cho HS quan sát tranh

ảnh về những hoạt động trong

ngày kỷ niệm 20.11

- GV cho HS nêu những hoạt

động khác mà mình biết nhân

ngày Nhà Giáo Việt Nam

- GV cho HS quan sát tranh

mẫu và yêu cầu HS nêu cảm

- HS nêu những hoạt độngkhác mà mình biết nhânngày Nhà Giáo Việt Nam

- HS quan sát tranh mẫu

và nêu cảm nhận củamình

- HS chọn lựa góc độ vẽtranh theo ý thích và nêunhận xét cụ thể về góc độ

vẽ tranh mà mình chọn

- Quan sát GV hướng dẫnbài

nghệ, thể thao, ca múahát tập thể…

- GV cho HS quan sát bài vẽ

mẫu và yêu cầu HS nhận xét

nội dung trong sáng và làm

nổi bật hình tượng người giáo

- HS quan sát bài vẽ mẫu

và nhận xét về cách xếpmảng

- Quan sát GV hướng dẫncách bố cục tranh

- Quan sát GV hướng dẫn

vẽ mảng

- HS nêu nhận xét về cáchchọn hình tượng ở bài vẽmẫu

- Quan sát GV phân tíchcách chọn hình tượng

Trang 29

màu trong tranh đề tài Gợi ý

và phân tích trên tranh để HS

thấy được việc dùng màu cần

III/ Bài tập.

Vẽ tranh – đề tài:Ngày Nhà Giáo ViệtNam 20.11

Trang 30

1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm của đề tài và phương pháp vẽ

tranh về đề tài này

2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc xác định góc độ vẽ tranh, lựa chọn

hình tượng phù hợp với nội dung, thể hiện bố cục chặt chẽ, màu sắc hài hòa, có tìnhcảm riêng

3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu mến thầy cô giáo, cảm nhận được

vẻ đẹp của hình tượng người giáo viên thông qua tranh vẽ

Tranh ảnh hoạt động Ngày Nhà Giáo Việt Nam, bài vẽ HS năm trước.

2 Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh.

III TIẾN TRÌNH DẠY:

1 Ổn định tổ chức (1 phút)

- Ki m tra s sể ĩ ố

Ngày giảng Thứ Tiết thứ Lớp Sĩ số- Tên HS vắng

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):

III/ Bài tập.

Vẽ tranh – đề tài: NgàyNhà Giáo Việt Nam 20.11

Trang 32

Ngày soạn: _

Tiết: 12 - Thường Thức Mỹ Thuật

SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT VIỆT NAM TỪ 1954 ĐẾN 1975

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được khái quát về bối cảnh lịch sử và những

thành tựu của Mỹ Thuật cách mạng Việt Nam giai đoạn 1954-1975

2 Kỹ năng: Học sinh phân biệt được những đặc điểm của mỹ thuật Việt Nam

thông qua từng giai đoạn lịch sử Nâng cao khả năng phân tích và đánh giá tác phẩm

3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, nhận thức đúng đắn về nghệ thuật dân

tộc, có thái độ trân trọng, giữ gìn những giá trị văn hóa của dân tộc

Tranh ảnh về tác phẩm MT cách mạng Việt Nam giai đoạn 1954-1975

2 Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh.

III TIẾN TRÌNH DẠY:

1 Ổn định tổ chức (1 phút)

- Ki m tra s sể ĩ ố

Ngày giảng Thứ Tiết thứ Lớp Sĩ số- Tên HS vắng

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):

- Quan sát GV phân tíchnhững sự kiện lịch sử nổibật trong giai đoạn này

I/ Vài nét về bối cảnh lịch sử:

- Giai đoạn này đấtnước ta tạm thời bị chiacắt thành 2 miền Đếquốc Mỹ mở rộng chiếntranh phá hoại miềnBắc Cùng với khí thế

Trang 33

giai đoạn này.

- GV tập trung nhấn mạnh khí

thế, tinh thần của các họa sĩ

Việt Nam đối với công cuộc

giải phóng dân tộc

đấu tranh của toàn dântộc, các họa sĩ cũnghăng hái tham giakháng chiến và có mặthầu hết ở các mặt trận

nhiệm vụ cho các nhóm thảo

luận tìm ra đặc điểm của các

- HS trình bày kết quảthảo luận

- Quan sát GV tóm tắtđặc điểm của tranh và kỹthuật sử dụng chất liệu

- HS quan sát tác phẩm

và nêu cảm nhận

- HS trình bày kết quảthảo luận

- Quan sát GV tóm tắtđặc điểm của tranh và kỹthuật sử dụng chất liệu

- HS quan sát tác phẩm

và nêu cảm nhận

- HS trình bày kết quảthảo luận

- Quan sát GV tóm tắtđặc điểm của tranh và kỹthuật sử dụng chất liệu

- HS quan sát tác phẩm

và nêu cảm nhận

- HS trình bày kết quảthảo luận

- Quan sát GV tóm tắt

II/ Những thành tựu của MT cách mạng Việt Nam.

- Mỹ thuật giai đoạnnày phát triển rất đadạng, đề tài phong phúđược thể hiện bằngnhiều chất liệu khácnhau

1 Tranh Sơn mài.

- Là chất liệu truyềnthống được các họa sĩthể hiện rất thành côngqua các tác phẩm: XôViết Nghệ Tĩnh, kết nạpĐảng ở Điện BiênPhủ…

2 Tranh Lụa.

- Kế thừa truyền thống,tranh Lụa đã có nhữngđổi mới về kỹ thuậtcũng như nội dung Tácphẩm tiêu biểu: Đượcmùa, ghé thăm nhà,làng ven núi…

3 Tranh Khắc gỗ.

- Chịu ảnh hưởng củacác dòng tranh dân giannhưng cũng xuất hiệnvới những diện mạophong phú, mang vẻđẹp riêng Tp tiêu biểu:

Du kích miền núi, ôngcháu, ba thế hệ…

Trang 34

liệu thường dùng trong điêu

khắc cũng như kỹ thuật diễn

tả thông qua hình khối

đặc điểm của tranh và kỹthuật sử dụng chất liệu

- HS quan sát tác phẩm

và nêu cảm nhận

- HS trình bày kết quảthảo luận

- Quan sát GV tóm tắtđặc điểm của tranh và kỹthuật sử dụng chất liệu

- HS quan sát tác phẩm

và nêu cảm nhận

- HS trình bày kết quảthảo luận

- Quan sát GV tóm tắtđặc điểm của tranh và kỹthuật sử dụng chất liệu

- HS quan sát tác phẩm

và nêu cảm nhận

HS xem tranh và nhận ratác giả Nêu nhiệm vụcủa mình đối với tácphẩm NT của dân tộc

4 Tranh Sơn dầu.

- Là chất liệu du nhậpnhưng được các họa sĩthể hiện rất thành côngqua các tác phẩm:Thanh niên thành đồng,ngày mùa, nữ dân quânmiền biển…

5 Tranh Màu bột.

- Là chất liệu dễ sửdụng và được các họa sĩthể hiện rất sinh độngthông qua các tác phẩmnhư: Đền Voi phục, aolàng, Hà Nội đêm giảiphóng…

6 Nghệ thuật điêu khắc.

- Được thể hiện quanhiều chất liệu như: Gỗ,

đá, thạch cao, xi măng,đồng… các tác phẩm đãphản ánh khá thànhcông về con người mới,những anh hùng liệt sĩtrong kháng chiến Tácphẩm tiêu biểu: Nắmđất miền Nam, Võ ThịSáu, vót chông, NguyễnVăn Trỗi…

4 Củng cố (4 phút).

- GV cho HS nhắc lại kiến thức bài học Nhận xét về tinh thần học tập của cả lớp Đồng thời tuyên dương những cá nhân có tinh thần học tập tốt, những nhóm thảo luận tích cực và sôi nổi

5 HDVN (1 phút).

+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà học bài theo câu hỏi trong SGK

+ Chuẩn bị bài mới.

Duyệt của tổ chuyên môn

Trang 35

Ngày soạn: _

Tiết: 13 - Thường Thức Mỹ Thuật

MỘT SỐ T.GIẢ, T.PHẨM TIÊU BIỂU CỦA MT VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1954-1975

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được thân thế, sự nghiệp và đặc điểm về phong

cách sáng tác một số tác phẩm tiêu biểu của một số họa sĩ nổi tiếng giai đoạn này

2 Kỹ năng: Học sinh phân biệt được những đặc điểm của mỹ thuật Việt Nam

thông qua từng giai đoạn lịch sử, phân biệt được đặc điểm và cảm nhận được vẻ đẹpcủa những chất liệu trong sáng tác

3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, nhận thức đúng đắn về nghệ thuật dân

tộc, có thái độ trân trọng, giữ gìn những giá trị văn hóa của dân tộc

Tranh ảnh về các tác phẩm mỹ thuật giai đoạn 1954-1975.

2 Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh.

III TIẾN TRÌNH DẠY:

1 Ổn định tổ chức (1 phút)

- Ki m tra s sể ĩ ố

Ngày giảng Thứ Tiết thứ Lớp Sĩ số- Tên HS vắng

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):

Kiểm tra đồ dùng hs

3 Bài mới (35 phút) + Giời thiệu bài: Tiết học trước các em đã tìm hiểu sơ lược về

MT Việt nam giai đoạn 1954-1975 Để tìm hiểu kỹ và sâu hơn về thân thế

- GV chia nhóm học tập và phân công nhiệm vụ:

Trang 36

- Các nhóm khác nêu ýkiến nhận xét và kể tênmột số tác phẩm khác củahọa sĩ mà mình biết.

- Quan sát GV phân tíchtranh

năm 1994 tại Kiến An - HảiPhòng Tốt nghiệp trườngCĐMT Đông Dương khóa1931-1936 trong CM tháng

8 và kháng chiến chốngPháp ông tham gia hoạtđộng trong hội văn hóa cứuquốc, làm việc ở chiến khuViệt Bắc và sáng tác đượcnhiều tác phẩm nổi tiếng

- Bức tranh sơn mài “Tátnước đồng chiêm” đượcsáng tác năm 1958 diễn tảnhóm người đang tát nước.Người và cảnh vật hòaquyện vào nhau được thểhiện bằng màu sắc mạnh

mẽ Bức tranh ca ngợi cuộcsống lao động tập thể củangười nông dân lao động

- Các nhóm khác nêu ýkiến nhận xét và kể tênmột số tác phẩm khác củahọa sĩ mà mình biết

- Quan sát GV phân tíchtranh

II/ Họa sĩ Nguyễn Sáng với bức tranh sơn mài

“Kết nạp Đảng ở Điện Biên Phủ”.

- Ông sinh năm 1923 tạiTiền Giang Tốt nghiệpTCMT Gia Định sau đó họctiếp CĐMT Đông Dươngkhóa 1941-1945 Ông thamgia hoạt động cách mạngrất sôi nổi và sáng tác đượcnhiều tác phẩm nổi tiếng cóảnh hưởng lớn đến nhiềuthế hệ họa sĩ Việt Nam

- Tác phẩm “Kết nạp Đảng

ở Điện Biên Phủ” diễn tả lễkết nạp Đảng ngay tại chiếnhào ngoài mặt trận Vớikhối hình đơn giản, chắckhỏe, tác giả sử dụng gammàu nâu vàng diễn tả đượckhí thế rực lửa của cuộcđấu tranh và nói lên đượcchất hào hùng và lý tưởngcao đẹp của người Đảng

Trang 37

- Các nhóm khác nêu ýkiến nhận xét và kể tênmột số tác phẩm khác củahọa sĩ mà mình biết.

- Quan sát GV phân tíchtranh

III/ Họa sĩ Bùi Xuân Phái với các bức tranh về phố

cổ Hà Nội.

- Ông sinh năm 1920 tại HàTây Tốt nghiệp CD(MTĐông Dương khóa 1941-

1945 ông tham gia hoạtđộng cách mạng rất tíchcực Sau cách mạng ôngtham gia giảng dạy và sángtác

- Phố cổ Hà Nội là đề tàiluôn được ông say mêkhám phá và sáng tạo.Những cảnh phố vắng,những mái tường rêuphong, đường nét xô lệchtạo cho người xem thêmyêu Hà Nội cổ kính Phố cổ

Hà Nội luôn có vị trí xứngđáng trong nền mỹ thuậtđương đại Việt Nam

4 Củng cố (4 phút).

- GV cho HS quan sát tranh của một số họa sĩ và yêu cầu HS nêu cảm nhận của mình

về nội dung, chất liệu và hình thức thể hiện của tác phẩm

5 HDVN (1 phút).

+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà sưu tầm tranh của các họa sĩ

+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới “Tạo dáng và trang trí mặt nạ”, sưu

tầm mặt nạ, chuẩn bị chì, tẩy, màu, vở bài tập

RÚT KINH NGHIỆM Duyệt của tổ chuyên môn

Nguyễn Thị Bạch Tuyết

Trang 38

2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc lựa chọn hình tượng, sắp xếp hình

mảng, bố trí màu sắc phù hợp với nội dung của sách

3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, nhận thức đúng đắn giá trị của nghệ

thuật trang trí trong cuộc sống hàng ngày yêu quý và trân trọng sách vở

Một số mẫu bìa sách, bài vẽ của HS năm trước.

2 Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm bìa sách, chì, tẩy, màu, vở bài tập.

III TIẾN TRÌNH DẠY:

1 Ổn định tổ chức (1 phút)

- Ki m tra s sể ĩ ố

Ngày giảng Thứ Tiết thứ Lớp Sĩ số- Tên HS vắng

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):

Kiểm tra đồ dùng hs

3 Bài mới (35 phút)

+ Giới thiệu bài: Trong cuộc sống chúng ta được tiếp cận rất nhiều loại sách khác

nhau, mỗi loại sách đều có những đặc điểm riêng biệt

HOẠT ĐỘNG 1: (5 phút)

Hướng dẫn HS quan sát

và nhận xét

- GV cho HS quan sát một

số mẫu bìa sách và cho HS

nêu công dụng, ý nghĩa của

bìa sách

- HS quan sát một sốmẫu bìa sách và cho HSnêu công dụng, ý nghĩacủa bìa sách

- HS nêu nhận xét về các

- Bìa sách thể hiện nộidung của sách thông quahình ảnh và chữ Có rấtnhiều loại sách, mỗi loạiđều có cách trang trí khácnhau phù hợp với đặc

Trang 39

- GV cho HS nêu nhận xét

về các thành phần có trong

bìa sách (Tên tác giả, tên

sách, tên nhà xuất bản, biểu

tượng của nhà xuất bản,

- Cho HS xem một số bài

vẽ của HS năm trước, yêu

cầu các em nêu cảm nhận

của mình

thành phần có trong bìasách

- HS nhận xét về cáchtrang trí trên bìa sách ởmột số mẫu bìa sáchkhác nhau

trưng của loại sách đó.Thông thường bìa sáchgồm có: Tên tác giả, tênsách, tên nhà xuất bản,biểu tượng của nhà xuấtbản và hình ảnh minh họa

hình tượng trên bài vẽ mẫu

để HS thấy được việc chọn

Nêu những hình tượngđịnh vẽ trong bìa sáchcủa mình

- Quan sát GV phân tíchcách chọn hình ảnh trangtrí phù hợp nội dung củasách

- HS nêu nhận xét vềcách xếp mảng trên bài

vẽ mẫu

- Quan sát GV góp ý vàphân tích cách xếp mảngtrên bìa sách

- HS quan sát một sốcách xếp mảng khácnhau và chọn lựa cáchtrang trí phù hợp với nộidung và sở thích của

II/ Cách trang trí

1 Xác định loại sách.

2 Phác mảng chữ, mảng hình.

Trang 40

trưng của từng loại sách để

HS thấy được việc vẽ chữ,

- HS nhận xét cách vẽchữ và vẽ hình ở một sốbìa sách có nội dungkhác nhau

- Quan sát GV hướngdẫn cách chọn hình vàkiểu chữ phù hợp với nộidung của sách

- HS nhận xét về màu sắc

ở một số bìa sách khácnhau

- Quan sát GV phân tích

về màu sắc ở một số mẫubìa khác nhau và cáchchọn màu theo sở thích

và nội dung của sách

III/ Bài tập.

- Trình bày bìa sách - KT:14.5 x 20.5 cm

+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập

Duyệt của tổ chuyên môn

Nguyễn Thị Bạch Tuyết

Ngày soạn: _

Tiết: 15 - Vẽ trang trí.

Ngày đăng: 11/03/2021, 14:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w