Bài học a Giới thiệu bài : - Tiết sinh học đầu tiên năm lớp 7 các em học là bài “Thế giwois động vật đa dạng phong phú” b Các hoạt động : Hoạt động 1: Đa dạng loài và sự phong phú về số [r]
Trang 1TIẾT 1
MỞ ĐẦU THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG PHONG PHÚ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức :
- Khái quát về giới động vật
- Học sinh chứng minh được sự đa dạng và phong phú của động vật thể hiện ở số loài và môi trường sống.
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh.
- Kĩ năng hoạt động nhóm.
3 Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ môi trường, yêu thiên nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
- Tranh ảnh về động vật và môi trường sống.
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1 Ổn định tổ chức
- Kiễm tra sĩ số HS
2 Bài học
a) Giới thiệu bài :
- Tiết sinh học đầu tiên năm lớp 7 các em học là bài “Thế giwois động vật đa dạng phong phú”
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1: Đa dạng loài và sự phong phú về số lượng cá thể
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK,
quan sát H 1.1 và 1.2 trang 56 và trả lời
câu hỏi:
- Sự phong phú về loài được thể hiện
như thế nào?
- GV ghi tóm tắt ý kiến của HS và phần
bổ sung.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Hãy kể tên loài động vật trong một mẻ
lưới kéo ở biển, tát một ao cá, đánh bắt
ở hồ, chặn dòng nước suối nông?
- Ban đêm mùa hè ở ngoài đồng có
những động vật nào phát ra tiếng kêu?
- GV lưu ý thông báo thông tin nếu HS
không nêu được.
- Em có nhận xét gì về số lượng cá thể
- Cá nhân HS đọc thông tin SGK, quan sát hình và trả lời câu hỏi:
+ Số lượng loài hiện nay khoảng 1,5 triệu loài.
+ Kích thước của các loài khác nhau.
- 1 vài HS trình bày đáp án, các HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS thảo luận từ những thông tin đọc được hay qua thực tế và nêu được:
+ Dù ở ao, hồ hay sông suối đều có nhiều loài động vật khác nhau sinh sống.
+ Ban đêm mùa hè thường có một số loài động vật như: Cóc, ếch, dế mèn,
Trang 2trong bầy ong, đàn kiến, đàn bướm?
- GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận về
sự đa dạng của động vật.
- GV thông báo thêm: Một số động vật
được con người thuần hoá thành vật
nuôi, có nhiều đặc điểm phù hợp với
nhu cầu của con người.
sâu bọ phát ra tiếng kêu.
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung Yêu cầu nêu được: Số lượng cá thể trong loài rất lớn.
- HS lắng nghe GV giới thiệu thêm.
Hoạt động 2: Đa dạng về môi trường sống
- GV yêu cầu HS quan sát H 1.4
hoàn thành bài tập, điền chú thích.
- GV cho HS chữa nhanh bài tập.
- GV cho HS thảo luận rồi trả lời:
- Đặc điểm gì giúp chim cánh cụt
thích nghi với khí hậu giá lạnh ở
vùng cực?
- Nguyên nhân nào khiến động vật
ở nhiệt đới đa dạng và phong phú
hơn vùng ôn đới, Nam cực?
- Động vật nước ta có đa dạng,
phong phú không? Tại sao?
- GV hỏi thêm:
- Hãy cho VD để chứng minh sự
phong phú về môi trường sống của
động vật?
- GV cho HS thảo luận toàn lớp.
- Yêu cầu HS tự rút ra kết luận.
- Cá nhân HS tự nghiên cứu thông tin và hoàn thành bài tập.
Yêu cầu:
+ Dưới nước: Cá, tôm, mực
+ Trên cạn: Voi, gà, chó, mèo
+ Trên không: Các loài chim dơi
- Cá nhân vận dụng kiến thức đã có, trao đổi nhóm và nêu được:
+ Chim cánh cụt có bộ lông dày, xốp, lớp
mỡ dưới da dày để giữ nhiệt.
+ Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, thực vật phong phú, phát triển quanh năm là nguồn thức ăn lớn, hơn nữa nhiệt độ phù hợp cho nhiều loài.
+ Nước ta động vật cũng phong phú vì nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới.
+ HS có thể nêu thêm 1 số loài khác ở môi trường như: Gấu trắng Bắc cực, đà điểu sa mạc, cá phát sáng ở đáy biển
- Đại diện nhóm trình bày.
IV Củng cố :
- Sự phong phú về loài được thể hiện như thế nào?
- Động vật nước ta có đa dạng, phong phú không? Tại sao?
- GV cho HS đọc kết luận SGK.
V Hướng dẫn học bài ở nhà :
Trang 3- Học bài và trả lời câu hỏi, kẻ bảng 1 trang 9 vào vở
- Xem trước bài kế tiếp
Tiết 2 PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Học sinh nắm được nhưng điểm giống nhau giữa cơ thể động vật và cơ thể thực vật.
- Kể tên các ngành động vật
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp
- Kĩ năng hoạt động nhóm.
3 Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ môi trường, yêu thiên nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
- Tranh ảnh về động vật và môi trường sống.
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1 Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số HS
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy kể tên những động vật thường gặp nơi em ở? Chúng có đa dạng, phong phú không?
- Chúng ta phải làm gì để thế giới động vật mãi đa dạng và phong phú?
3 Bài học:
a) Giới thiệu bài :
- Hôm nay các em học môn sinh học bài “Phân biệt động vật với thực vật, đặc điểm chung của động vật”.
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1: Phân biệt động vật với thực vật
- GV yêu cầu HS quan sát H 2.1 hoàn
thành bảng trong SGK trang 9.
- GV kẻ bảng 1 lên bảng phụ để HS
chữa bài.
- GV lưu ý: nên gọi nhiều nhóm để gây
hứng thú trong giờ học.
- GV ghi ý kiến bổ sung vào cạnh
bảng.
- GV nhận xét và thông báo kết quả
- Cá nhân quan sát hình vẽ, đọc chú thích và ghi nhớ kiến thức, trao đổi nhóm và trả lời.
- Đại diện các nhóm lên bảng ghi kết quả của nhóm.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
- HS theo dõi và tự sửa chữa bài.
Trang 4đúng như bảng ở dưới.
- GV yêu cầu tiếp tục thảo luận:
- Động vật giống thực vật ở điểm nào?
- Động vật khác thực vật ở điểm nào?
- Một HS trả lời, các HS khác nhận xét,
bổ sung.
Kết luận:
- Động vật và thực vật:
+ Giống nhau: đều cấu tạo từ tế bào, lớn lên và sinh sản.
+ Khác nhau: Di chuyển, dị dưỡng, thần kinh, giác quan, thành tế bào.
Hoạt động 2: Đặc điểm chung của động vật
- Yêu cầu HS làm bài tập ở mục II
trong SGK trang 10.
- GV ghi câu trả lời lên bảng và phần
bổ sung.
- GV thông báo đáp án.
- Ô 1, 4, 3.
- Yêu cầu HS rút ra kết luận.
- HS chọn 3 đặc điểm cơ bản của động vật.
- 1 vài em trả lời, các em khác nhận xét, bổ sung.
- HS theo dõi và tự sửa chữa.
- HS rút ra kết luận.
Hoạt động 3: Sơ lược phân chia giới động vật
- GV giới thiệu: Động vật được chia
thành 20 ngành, thể hiện qua hình 2.2
SGK Chương trình sinh học 7 chỉ học
8 ngành cơ bản.
- HS nghe và ghi nhớ kiến thức.
Hoạt động 4: Vai trò của động vật
- Yêu cầu HS hoàn thành bảng 2:
Động vật với đời sống con người.
- GV kẽ sẵn bảng 2 để HS chữa bài.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Động vật có vai trò gì trong đời sống
con người?
- Yêu cầu HS rút ra kết luận.
- Các nhóm hoạt động, trao đổi với nhau
và hoàn thành bảng 2.
- Đại diện nhóm lên ghi kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS hoạt động độc lập, yêu cầu nêu được:
+ Có lợi nhiều mặt nhưng cũng có một
số tác hại cho con người.
IV Củng cố :
- GV cho HS đọc kết luận cuối bài.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1 và 3 SGK trang 12.
V Hướng dẫn học bài ở nhà:
Trang 5- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Có thể em chưa biết”.
- Chuẩn bị cho bài sau:
+ Ngâm rơm, cỏ khô vào bình trước 5 ngày.
+ Lấy nước ao, hồ, rễ bèo Nhật Bản.
* Lưu ý : Quý thầy, cô download giáo án về rồi giải nén ra xem
- Quý thầy (cô) nào không có nhiều thời gian để soạn giáo án cũng như không có nhiều thời gian chỉnh sửa giáo án thì hãy liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại 01686.836.514 để mua bộ giáo án Sinh Học (lớp 6, 7, 8, 9) về in ra dùng, giáo án này soạn theo chuẩn kiến thức kĩ năng không cần chỉnh sửa Có
bộ giáo án rồi quý thầy, cô không mất nhiều thời gian ngồi soạn cũng như chỉnh sửa giáo án Thời gian đó, quý thầy (cô) dùng để lên lớp giảng bài, truyền đạt kiến thức cho học sinh sao cho thật hay, phần thời gian còn lại mình dành
để chăm sóc gia đình.
- Bộ giáo án được bán với giá cả hữu nghị
1 THÔNG TIN VỀ BỘ GIÁO ÁN :
- Giáo án soạn theo chuẩn kiến thức, kĩ năng.
- Các bài dạy được sắp xếp thứ tự theo phân phối chương trình
- Giáo án soạn chi tiết, chuẩn in.
- Giáo án không bị lỗi chính tả.
- Bố cục giáo án đẹp.
- Giáo án được định dạng theo phong chữ Times New Roman
- Cỡ chữ : 13 hoặc 14
2 HÌNH THỨC GIAO DỊCH NHƯ SAU :
- Bên mua giáo án : chuyển tiền qua tài khoản bên bán giáo án theo thoả thuận hai bên chấp nhận (chuyển qua thẻ ATM)
- Bên bán giáo án : sẽ chuyển File giáo án cho bên mua giáo án đúng như hai bên thoả thuận (gửi qua mail).
- Có thể nạp card điện thoại.
3 ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ ĐỂ TRAO ĐỔI THÔNG TIN :
- Quý thầy, cô muốn mua bộ giáo án thì liên hệ :
+ Điện thoại : 01686.836.514 (gọi điện trao đổi để rõ hơn).
+ Mail : info@123doc.org
MẪU BỘ SỐ 2:
TIẾT 1:
MỞ ĐẦU
Trang 6THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG PHONG PHÚ
I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Hiểu được thế giới động vật đa dạng, phong phú ( về loài, kích thước, số lượng cá thể và môi trường sống)
- Xác định được nước ta đã được thiên nhiên ưu đãi nên có một thế giới động vật đa dạng phong phú như thế nào
2/ Kỹ năng:
- Nhận biết các động vật qua hình vẽ và liên hệ thực tế
3/ Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên
- Biết bảo vệ các loài động vật có ích
- Giúp học sinh yêu thích bộ môn
II/ Chuẩn bị:
- GV: + Tranh vẽ các hình có ở bài 1
+ Các tranh ảnh có liên quan
-HS: Xem trước bài ở nhà
III/ Phương pháp:
Nêu vấn đề, trực quan, hỏi đáp
IV/ Lên lớp:
1/ Ổn định: (1/ ) Kiểm tra sỉ số
2/ Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3/ Bài mới:
động vật đa dạng, phong phú, nước ta ở vùng nhiệt đới nhiều tài nguyên rừng và biển được thiên nhiên ưu đãi
* Hoạt động 1: (18’) Tìm hiểu sự đang dạng loài và phong phú về số lượng cá thể
* Mục tiêu: Học sinh nêu được số loài động vật rất nhiều, số lượng cá thể trong loài lớn
thể hiện qua các ví dụ cụ thể
I Đa dạng loài và phong
phú về số lượng ca ù thể.
- Thế giới động vật vô
cùng đa dạng, phong phú
- Chúng đa dạng về:
+ Loài ( khoảng 1,5 triệu)
+ Kích thước (ĐV đơn bào
→ cá voi xanh)
+ Lối sống ( tự do, kí
sinh )
GV giải thích: Một số từ
ngữ “ đơm đó”, “ bản giao hưởng”
- Yêu cầu HS nghiên cứu sách giáo khoa,quan sát hình 1.1 và 1.2 tr.5,6 và trả lời các câu hỏi ở ▼
+ Kể tên các loài động vật thu thập được trong: Một mẻ lưới, tát 1 cái ao ( hồ)?
+Tên các động vật tham gia vào “ bản giao hưởng” ở cánh đồng quê
* GV lưu ý: Có những loài.
- HS có thể phát biểu ( nếu biết)
- Nghiên cứu SGK, quan sát hình và trả lời câu hỏi:
+ Có nhiều loài ĐV: các loài cá, cua, ốc, tôm, tép
+ Cóc, ếch, nhái, dế, cào cào phát ra tiếng kêu
Trang 7Tiếng kêu phát ra là bình thường nhưng có những loài phát ra tiếng kêu để đực – cái nhận ra nhau vào mùa sinh sản → GV nhận xét, lưu ý ở từng địa phương mà
đề ra yêu cầu?
ĐV đa dạng phong phú được thể hiện như thế nào?
Em có nhận xét gì về số lượng cá thể trong bầy ong hay đàn kiến?
→ GV nhận xét, chốt lại
* Thông báo thêm phần nội
dung ở mục □ cuối phần 1
+ Yêu cầu HS tìm số liệu dẫn chứng sự phong phú về
số lượng cá thể trong loài?
+ Cho VD về loài được thuần hoá ( tương tự gà rừng) ?
→ Nhận xét
- HS phát biểu nếu biết, còn không thì ghi nhận lại
+ ĐV đa dạng về loài, về kích thước và lối sống + Bầy ong, đàn kiến có số lượng cá thể rất nhiều
- HS đọc □ → ghi nhận
+ Châu chấu- đám mây + Bướm trắng – hàng nghìn con
+ Hồng hạc – hơn 1 triệu con
+ VD: Heo rừng, chó sói
*Hoạt động 2: (15 / ) Tìm hiểu sự đa dạng về môi trường sống
*Mục tiêu: Nêu được 1 số loài động vật với những đặc điểm thích nghi cao với môi
trường sống
II Đa dạng về môi trường
sống:
Nhờ sự thích nghi cao với
điều kiện sống mà động vật
phân bố rộng rãi ở khắp các
môi trường nước mặn, nước
ngọt, nước lợ, trên cạn, trên
không và ở ngay vùng cực
băng giá quanh năm
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 1.4 hoàn thành bài tập:
điền chú thích bảng ở trang 7
→ Nhận xét
- Yêu cầu quan sát hình 1.3 thảo luận (3/) trả lời câu hỏi
▼ + Đặc điểm nào giúp chim cánh cụt thích nghi với khí hậu giá lạnh ở vùng cực?
+ Nguyên nhân nào khiến động vật ở vùng nhiệt đới đa dạng hơn ở vùng ôn đới và
HS quan sát hình, tự hoàn thành bài tập → phát biểu
+ Dưới nước: cá, tôm, mực
+ Trên cạn: voi, gà, hươu
+ Trên không: các loài chim
→ Các học sinh khác bổ sung
- Quan sát hình: 2 bạn trao đổi (3/), trả lời câu hỏi
+ Chim cánh cụt có bộ lông dày, xốp, lớp mỡ dưới da dày có tác dụng giữ nhiệt: chúng có tập tính chăm sóc trứng và con non rất chu đáo
Trang 8nam cực?
+ Động vật nước ta có đa dạng, phong phú không? Vì sao?
→ GV nhận xét, sửa chữa
bổ sung
* Hỏi thêm:
+ Cho VD để chứng minh
sự phong phú về môi trường sống của động vật?
+ Nhờ đâu mà động vật có
sự đa dạng về môi trường sống? cho VD cụ thể?
→ GV nhận xét, kết luận
+ Khí hậu nóng ẩm ( to ấm áp) TV phong phú → nguồn thức ăn nhiều, môi trưòng sống đa dạng + Có vì nước ta ở vùng nhiệt đới, tài nguyên rừng
và biển chiếm tỉ lệ rất lớn
so với diện tích lãnh thổ
+ VD: Gấu trắng Bắc cực,
đà điểu sa mạc, cá phát sáng đáy biển, lươn đáy bùn
+ Nhờ thích nghi cao với điều kiện sống
VD: Cá có vây để bơi Chim có cánh để bay Chim cánh cụt có lớp mỡ, lông dày → sống
ở vùng lạnh
4/ Củng cố: (8/)
1) Động vật đa dạng, phong phú thể hiện ở những mặt nào?
2) Động vật có ở khắp mọi nơi do:
A Có khả năng thích nghi cao C Do con người tác động
B Sự phân bố có sẵn từ xa xưa D Do các yếu tố tự nhiên khác
* Trò chơi: tạo âm thanh cho “ bản giao hưởng” ở cánh đồng quê em.
5/ Dặn dò: (1/)
- Học bài, làm lại các bài tập
- Trả lời câu hỏi cuối bài
- Xem trước bài 2: “Phân biệt động vật với thực vật.
Đặc điểm chung của động vật.”
TIẾT 2:
PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT
I/ MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Phân biệt động vật với thực vật, nêu đựơc những đặc điểm chung và riêng của chúng
- Phân biệt động vật có xương sống và không xương sống
2) Kỹ năng:
Rèn kỹ năng nhận biết những loài động vật trong thiên nhiên
3) Thái độ:
Trang 9Giáo dục lòng yêu thiên nhiên và ham thích bộ môn.
II/ CHUẨN BỊ:
- Giáo viên:
+ Tranh vẽ hình 2.1, 2.2 + Bảng 1.2 SGK trang 9,10 + Mô hình tế bào thực vật và tế bào động vật ( nếu có)
- Học sinh: Xem trước bài ở nhà
III/ PHƯƠNG PHÁP:
Nêu vấn đề, gợi mở, hỏi đáp, thảo luận nhóm
IV/ LÊN LỚP:
1) Ổn định: (1/) Kiểm tra sỉ số
2) Kiểm tra bài cũ: (7/)
- TG động vật đa dạng và phong phú như thế nào?
- Động vật nước ta có đa dạng và phong phú không? Vì sao?
3) Bài mới:
a) Giới thiệu: (1/) Động vật và thực vật xuất hiện từ rất sớm trên trái đất chúng xuất phát từ nguồn gốc chung và chia thành 2 nhánh sinh vật khác nhau, vậy chúng có đặc điểm gì chung và dựa vào đâu để phân biệt chúng? Ta sẽ cùng nhau giải quyết vấn đề này
b) Kiến thức mới:
Trang 10NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
* Mục tiêu: Tìm đặc điểm giống và khác nhau giữa động vật và thực vật
I/ Phân biệt động vật với
thực vật.
- Giống nhau:
+ Cùng có cấu tạo tế bào
+ Có khả năng sinh trưởng
và phát triển
- Treo hình 2.1 Các biểu hiện - Học sinh quan sát hình đặc trưng của giới động vật - Hoàn thành bảng 1
và thực vật
→ Giảng sơ lược
- Yêu cầu học sinh quan sát hình → hoàn thành bảng 1
Trang 11- Khác nhau:
Động vật Thực vật
- Không - Có thành
Xenlulozơ
- Sử dụng chất - Tự tổng
hữu cơ có sẵn hợp đựơc
chất hữu cơ
- Có khả năng - Không
di chuyển
- Có thần kinh - Không
và giác quan
II/ Đặc điểm chung của
động vật:
- Có khả năng di chuyển
- Có hệ thần kinh và giác
quan
- Dị dưỡng ( là khả năng
dinh dưỡng nhờ chất hữu
cơ có sẵn)
Bảng 1: So sánh động vật với thực vật
Đặc điểm
cơ Đối thể tượng phân biệt
Cấu tạo
tế bào Thành
xenlulo-zơ
ở tế bào
Lớn lên
và sinh sản
Chất hữu cơ nuôi cơ thể Khả năngdi
chuyển
Hệ thần kinh và giác quan
g có
g có
được
SD chất hcơ só
sẵ n khôn
hoàn thành 2 câu hỏi dựa vào bảng vừa làm
→ GV nhận xét, chốt lại
+ Động vật giống thực vật
ở điểm nào?
+ Động vật khác thực vật ở điểm nào?
→ GV kết luận
- Yêu cầu học sinh làm bài tập tìm ra đặc điểm chung của động vật
→ GV thông báo đáp án đúng là 1,3,4
- Yêu cầu học sinh tự rút ra kết luận: Đặc điểm phân biệt động vật với thực vật cũng chính là đặc điểm chung của động vật
- 2HS cạnh nhau làm theo yêu cầu
→ Báo cáo kết quả
+ Có cấu tạo tế bào, lớn lên
và sinh sản
+ Di chuyển, dị dưỡng, thần kinh, giác quan
- HS chọn 3 đặc điểm cơ bản của động vật + giải thích
→ 1 vài HS trả lời
→ HS khác bổ sung cho hoàn chỉnh
- HS nghe, rút kết luận và ghi nhớ
* Hoạt động 2: (13 / ) Sơ lược phân chia giới động vật và tìm hiểu vai trò của động vật.
* Mục tiêu: - Học sinh nắm được các ngành động vật chính sẽ học trong chương trình
sinh 7
- Nêu được lợi ích và tác hại của động vật
III/ Sự phân chia giới
động vật
Động vật được phân chia
thành động vật không
- GV giới thiệu
+ Giới động vật được phân chia thành 20 ngành thể hiện ở hình 2.2 SGK
- HS quan sát ghi nhận kiến thức