Phần thể tích trong bình giới hạn từ mặt phẳng mép nước trở xuống ở mỗi trường hợp là:.[r]
Trang 1ĐÁP ÁN ĐỀ THI TS 10 CHUYÊN LÝ – ĐỀ 4
1 (1,5 điểm)
a) Đổi: 12’ = 0,2h; 24’
=0,4h.
Phương trình mỗi lần dịch chuyển:
¿
S=v1(t − 0,2)=54 (t − 0,2) S=v2(t +0,4)=18(t+0,4)
¿{
¿ Giải ra được: s = 16,2 km; t = 0,5h
b) Vận tốc trung bình
của chuyển động:
vtb= s
t1+t2=
s
s /2 v1+s/2 v2=
2 v1v2
v1+v2
Thay số tìm được: v2 =
36 km/h
0,25
0,25 0,5
0,25 0,25
2 (2,5 điểm) a) Khối lượng nước ban
đầu: m 1 = D.V 1 = 1kg;
m 2 = D.V 2 = 5kg
Phương trình cân bằng nhiệt:
¿
mc(60 −t)=5 c(t −20)
(1− m)c (60 −59)=mc(59− t)
¿{
¿
Giải ra được: m = 1/7 (kg); t = 250C
b) Gọi nhiệt lượng nước thu vào ở mỗi lần đun là
Q (J), hệ số tỏa nhiệt ra
môi trường là k (J/s).
Phương trình cân bằng nhiệt mỗi lần đun:
¿
Q= U1
2
R t2− kt2=1202
R t1− kt1 Q= U2
2
R t2−kt2=
1102
R t2− kt2 Q= U3
2
R t3− kt3=1002
R t3−kt3
¿{ {
¿
Thay số: t1 = 10’ = 600s;
0,25 0,5 0,5 0,25
0,25
0,25
0,5
Trang 2t2 = 15’ = 900s Giải ra được: t3 = 1656s = 27,6’
3 (3,0 điểm) a)
RAB=(R1+R2) R3
R1+R2+R3 =
(R1+R2) 16
R1+R2+16 =8 (1)
R 'AB=(R1+R3) R2
R1+R2+R3 =
(R1+16) R2
R1+R2+16 =7,5 (2)
Giải ra được: R1
= 4 Ω; R2 = 12Ω
b)
Các giá trị giới hạn:
¿
I1=U1/R1=6/4=1,5 A
I2=U2/R2=6 /12=0,5 A
¿{
¿
=> Để R1; R2 không cháy thì: I12 = I2 = 0,5A => U12 = I12.R12 = 8V
U12 < U3 => Để
cả 3 điện trở không cháy thì: U = U12 = 8V
Công suất cực đại của bộ điện trở:
PAB= U2
RAB=
82
8=8 WƯ
c) Các đèn cùng
loại => bộ đèn gồm n nhánh sóng song, mỗi nhánh có m đèn nối tiếp
I =nI đ ⇒ U − mU đ
RAB =n
P đ
U đ ⇒ 16 − 4 m
8 =n
1
4⇒ n=8 −2 m
n > 0 => m < 4
=> m = 1; 2; 3 Lập bảng giá trị được:
m n
Sô bóng (m.n) Khi số
0,5
0,5 0,5
0,25 0,25 0,25
0,25
0,25
0,25
Trang 3bóng nhiều nhất
là 8 bóng có:
PAB=I2 RAB=(n Pđ
U đ)2 RAB=(4 0 , 25)2 8=8 W
=> Lúc này đảm bảo điều kiện bộ điện trở không cháy
Vậy số bóng tối
đa là 8 bóng, mắc thành 4 dãy sóng song, mỗi dãy 2 đèn nối tiếp
4 (2,0 điểm) a)
AB // OH =>OH
AB=
OF
FA=
20
AO −20(1)
A ' B '// AB =>A ' B '
AB =
O A '
OA (2)
(1) và (2)=> OA '=20 OA
OA − 20
Khoảng cách từ ảnh tới vật là:
A A '=OA +20 OA
OA − 20
OA − 40¿2
¿
¿
¿ ¿
(dấu “=” xảy ra khi:
OA = 40)
Vậy AA’min = 80cm
Thay lại (1) tính được : A’B’/AB = 1
xảy ra như hình 1 và hình 2:
Xét TH1 được:
0,25 0,25
0,25 0,25
0,25 0,25
0,25
0,25
B
O F’
A’
A F
H
B’
F1
F’2
O2 O1
3h
3
h ∆ O 2
O 1
h F 1
F
’ 2
Trang 4f2
f1=
3 h
h =3
f1+f2=40
=>
¿f1=10 cm
f2=30 cm
¿ {
¿ Xét TH2 được:
¿
f2
f1=
3 h
h =3
f2− f1=40
=>
¿f1=20 cm
f2=60 cm
¿ {
¿
5 (1,0đ) Gọi: thể tích nước, thể
tích vật chìm (khi thả nổi) và thể tích cả vật lần lượt là: Vn, Vch, V0; chiều cao mực nước dâng thêm khi vật chìm
là ∆h Các trạng thái trong bình như hình vẽ
Phần thể tích trong bình giới hạn từ mặt phẳng mép nước trở xuống ở mỗi trường hợp là:
0,25 0,25
0,25 0,25
H + h
H +
∆ h H
Trang 5S H=V n
S (H +h)=V n+Vch
S (H +Δh)=V n+V
=>
¿Vch=S h(1)
V =S Δh(2)
¿
{ {
¿
Khi vật nổi:
P=F A ⇒10 D V =10 D0.V C(3)
Thay (1);(2) vào
D S Δh=D0 S h ⇒ Δh= D
D0 h=10 cm
Chiều cao mực
nước cần tìm: H’ = H +
∆h = 25cm