Tiếp nội dung phần 1, Thực tập động cơ đốt trong: Phần 2 cung cấp cho người học những kiến thức như: Hệ thống nhiên liệu động cơ xăng dung bộ chế hõa khí; Hệ thống nhiên liệu diesel; Hệ thống bôi trơn và làm mát; Thí nghiệm vận hành động cơ.
Trang 1- Động cơ dùng bộ chế hoà khí
- Động cơ phun xăng (Fuel Injection System)
Hệ thống phun xăng có hai kiểu:
- Kiểu phun nhiên liệu vào đường ống nạp
- Kiểu phun nhiên liệu trực tiếp vào buồng đốt
Trong bài này chúng tôi chỉ trình bày phần chính là hệ thống cung cấp nhiên liệu trong động cơ xăng dùng bộ chế hòa khí, còn hệ thống phun xăng được trình bày chi tiết ở “Hệ thống điều khiển động cơ “ Ở động cơ dùng bộ chế hoà khí, nhiên liệu sử dụng chính là xăng Cấu trúc của hệ thống bao gồm:
- Thùng chứa nhiên liệu
- Các đường ống dẫn nhiên liệu
- Hộp thu hồi hơi nhiên liệu
- Lọc nhiên liệu
- Bơm nhiên liệu
- Bộ chế hoà khí
Trang 2CẤU TRÚC - NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
Lượng nhiên liệu chứa trong thùng phải đủ lớn để ôtô có thể hoạt động trên một quảng đường dài mà không cần phải tiếp nhiên liệu Ống nhiên liệu cung cấp ra bên ngoài được đặt cách đáy thùng từ 2cm đến 3cm để ngăn ngừa các cặn bẩn hoặc nước lẫn lộn trong nhiên liệu đi vào đường ống
Trang 3Đường ống nhiên liệu hồi được nối với bộ chế hoà khí hoặc bơm nhiên liệu Đường ống chống ô nhiểm nối với hộp chứa than hoạt tính Ống đổ nhiên liệu được nối ra bên ngoài và được che kín bởi một nắp đậy Bên trong thùng nhiên liệu còn bố trí bộ cảm biến xác định lượng nhiên liệu có trong thùng chứa
Thùng nhiên liệu phải được xúc rửa định kì để làm sạch các chất bẩn và xả nước ra khỏi thùng chứa
Ở những động cơ cũ, nắp đậy thùng nhiên liệu có hai van: Van áp cao dùng để xả hơi nhiên liệu từ trong thùng nhiên liệu ra môi trường và một van áp thấp, dùng để đưa không khí từ môi trường vào thùng nhiên liệu để cân bằng áp suất
Động cơ sau này, nắp đậy thùng nhiên liệu chỉ có van áp thấp Hơi nhiên liệu có
áp cao sẽ được hộp than hoạt tính hấp thụ
Ống dẫn nhiên liệu
6.2.2
Ở các loại ôtô cũ chỉ có một đường ống dẫn nhiên liệu từ thùng chứa đến lọc nhiên liệu Ôtô ngày nay có 3 đường ống dẫn
- Đường ống dẫn chính nối từ thùng nhiên liệu đến lọc nhiên liệu
- Đường ống nhiên liệu hồi dẫn nhiên liệu từ bơm nhiên liệu hoặc từ bộ chế hòa khí trở về thùng nhiên liệu
- Đường ống chống ô nhiểm dẫn hơi nhiên liệu từ thùng nhiên liệu đến hộp than hoạt tính và ngược lại
Các đường ống dẫn nhiên liệu được cặp với nhau và bố trí dọc theo sườn xe để tránh sự hư hỏng do sỏi đá trên mặt đường va chạm
Lọc nhiên liệu
6.2.3
Lọc nhiên liệu được bố trí giữa thùng
nhiên liệu và bơm nhiên liệu Nó dùng
để gạn lọc các bụi bẩn và nước lẫn lộn
trong nhiên liệu Vỏ của lọc được làm
bằng nhựa trong để dễ dàng quan sát
và lọc làm bằng giấy đặc biệt
Trang 4Nhiên liệu từ thùng nhiên liệu được cung cấp đến bên ngoài của lọc, sau đó mới đi
qua lọc và vào bên trong Khi nhiên liệu vào lọc, tốc độ nhiên liệu di chuyển chậm lại
Vì vậy nước và các hạt bụi nặng sẽ lắng đọng phía dưới đáy lọc, phần bụi bẩn còn lại
không lắng được sẽ được lọc sạch trước khi cung cấp đến bộ chế hòa khí
Bơm nhiên liệu 6.2.4
Bơm nhiên liệu dùng để cung cấp nhiên liệu từ thùng chứa đến bộ chế hòa khí
Bơm nhiên liệu có hai kiểu: Kiểu bơm cơ khí và kiểu bơm điện
Loại dẫn động bằng cơ khí 6.2.4.1
Cấu trúc bơm nhiên liệu gồm một
màng bố trí ở giữa, một cặp van bố
trí bên trong có tác dụng ngược nhau
Cam dẫn động bơm nhiên liệu được
bố trí trên trục cam Khi cam quay,
cần bơm chuyển động ra vào và sẽ
điều khiển màng bơm dịch chuyển
Nạp nhiên liệu
Khi trục cam chuyển động mỏ cam tác
động lên cần bơm làm màng bơm
chuyển động đi xuống tạo ra độ chân
không phía trên màng, van thoát đóng
và van nạp mở, nhiên liệu từ thùng đi
qua lọc cung cấp vào phía trên màng
Cung cấp nhiên liệu
Trang 5Khi cam không đội lò xo hoàn lực sẽ đẩy cần bơm tiếp xúc sát với bề mặt của cam, làm đầu còn lại của cần bơm thả tự do thanh kéo Lò xo trụ bên trong đẩy màng bơm đi lên, nhiên liệu bị nén làm van nạp đóng và van thoát mở, nhiên liệu trong bơm được cung cấp đến bộ chế hòa khí và một phần nhỏ nhiên liệu đi qua lỗ định lượng và sau đó thoát trở lại thùng nhiên liệu
Nhiên liệu di chuyển theo đường ống
tiếp xúc với nhiệt tạo thành bọt, lượng
nhiên liệu tạo bọt nổi lên phía trên và
sẽ thoát về thùng chứa tránh được sự
cung cấp nhiên liệu đến bộ chế hòa khí
bị giảm Sự tạo bọt sẽ làm cho hỗn hợp
nghèo, động cơ tăng tốc kém và khó
khởi động
Điều tiết áp suất
Nếu nhiên liệu do bơm cung cấp nhiều hơn
sự cần thiết của bộ chế hòa khí, lượng nhiên
liệu phía trên màng chống lại sự đẩy của
màng đi lên do sự tác động của lò xo Màng
và thanh đẩy được giữ ở phía dưới Lúc này
cần bơm vẫn giữ sự hoạt động theo chuyển
động của cam, nhưng màng không dịch
chuyển cho đến khi có sự tiếp nhận nhiên
liệu từ bộ chế hoà khí Sự hoạt động này
chính là sự điều hòa áp suất nhiên liệu cung
cấp đến bộ chế hòa khí
Trang 6Bơm điện
6.2.4.2
Bơm điện được dẫn động bởi động cơ điện một chiều 12vôn Nó được bố trí ở bên
trong hoặc bên ngoài thùng nhiên liệu Bơm điện được điều khiển từ contact máy
hoặc dùng xung sơ cấp của hệ thống đánh lửa
Hệ thống thu hồi hơi nhiên liệu
6.2.5
Để tránh hơi nhiên liệu từ thùng nhiên liệu và buồng phao bộ chế hòa khí bay ra
bên ngoài môi trường, các ôtô ngày nay được trang bị hệ thống thu hồi hơi nhiên liệu
Phần chính là hộp than hoạt tính dùng để hấp thu hơi nhiên liệu, sau đó đưa lượng
hơi nhiên liệu này đến đường ống nạp để vào buồng đốt khi động cơ hoạt động Điều
này tránh được sự ô nhiểm môi sinh và tiết kiệm nhiên liệu Vỏ hộp than hoạt tính
bằng cao su cứng, bên trong chứa các hạt than dùng để hút hơi nhiên liệu Hộp than
hoạt tính có 3 đường ống
- Đường ống nối với thùng nhiên liệu Đường này cho phép hơi nhiên liệu có áp suất
cao từ thùng nhiên liệu đến hộp than hoạt tính qua van một chiều ở giữa Khi
trong thùng nhiên liệu có độ chân không, van một chiều bên trái mở cho không
khí và hơi nhiên liệu đi vào thùng nhiên liệu để cân bằng áp suất
- Đường ống thứ hai nối đến bộ chế hoà khí thông qua một van điện bố trí ở bên
ngoài Khi động cơ dừng, van mở cho phép hơi nhiên liệu từ buồng phao đến bộ
thu hồi hơi nhiên liệu Khi động cơ hoạt động van điện đóng
- Đường ống nối từ hộp than hoạt tính đến bộ chế hòa khí: Khi động cơ hoạt động ở
tốc độ thấp, không có độ chân không truyền đến hộp than hoạt tính do đường ống
nằm ở phía trên cánh bướm ga Khi cánh bướm ga mở lớn hơn 10°, dưới tác dụng
của độ chân không, không khí từ bên ngoài đi qua lọc bố trí bên dưới của hộp than
Trang 7hoạt tính, lượng không khí đi vào sẽ cuốn hơi nhiên liệu qua van một chiều bên phải để đến đường ống nạp
Bộ chế hòa khí
6.2.6
Động cơ sử dụng bộ chế hoà khí có khuyết điểm lớn là việc định lượng nhiên liệu không chính xác, nhiên liệu phân phối đến các xilanh không đồng đều, tổn thất áp suất nạp lớn, hao nhiên liệu và gây ô nhiểm môi sinh
Bộ chế hoà khí dùng để cung cấp tỉ lệ nhiên liệu không khí phù hợp với mọi chế độ làm việc của động cơ Theo lý thuyết để đốt cháy 1kg nhiên liệu, cần phải cung cấp một khối lượng không khí là 14,7kg
ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘNG
CƠ
A/F
Khởi động ở nhiệt độ 0°C 1:1 Khởi động ở nhiệt độ 20°C 5:1
Chạy cầm chừng 11:1
Ở tốc độ thấp 12/1 – 13/1 Tải trung bình 16/1 – 18/1 Chế độ tải lớn 12/1 – 13/1
NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ CHẾ HÒA KHÍ
6.2.6.1
Ở quá trình nạp không khí từ bên ngoài qua lọc gió, khi không khí qua ống khuếch tán thì tốc độ dòng khí tăng mạnh tạo độ chân không tại ống khuếch tán Độ chân không này hút nhiên liệu từ buồng phao ra khỏi vòi phun chính để cung cấp cho động
cơ
Trang 8Lượng không khí nạp vào động cơ được điều khiển bởi bướm ga và cánh bướm ga
được điều khiển bởi bàn đạp ga do người lái xe điều khiển Cánh bướm gió dùng để
khởi động cơ, khi động cơ hoạt động bình thường bướm gió luôn mở tối đa
Ống khuếch tán
6.2.6.2
Có 3 kiểu ống khuếch tán
- Kiểu ống khuếch tán cố định
- Kiểu ống khuếch tán có tiết diện thay đổi
- Và kiểu dùng van không khí
Trong ba kiểu trên, kiểu ống khuếch tán cố định được sử dụng phổ biến nhất Kiểu
thứ hai, bướm ga điều khiển lưu lượng không khí nạp và độ chân không tại ống
khuếch tán điều khiển độ nâng của trụ ga, loại này có kết cấu phức tạp nên ít được
sử dụng Kiểu thứ ba, thường gặp ở một số loại xe của hãng Toyota
Trang 9Cách bố trí bộ chế hòa khí
6.2.6.3
Có hai kiểu bố trí cơ bản: Kiểu đặt thẳng
đứng và kiểu đặt nằm ngang Kiểu đặt
đứng sử dụng phổ biến nhất, kiểu đặt
ngang có ưu điểm là hạ thấp được trọng
tâm của xe
Hệ thống buồng phao
6.2.6.5
Buồng phao dùng để chứa một lượng
nhiên liệu nhất định Chức năng của
buồng phao dùng để giữ cho mực xăng
trong bộ chế hoà khí là không đổi
Nhiên liệu từ bơm cung cấp vào buồng
phao làm phao nổi lên Khi mức nhiên
liệu được xác định, van đóng kín trên bệ
của nó
Trang 10Khi lượng nhiên liệu trong buồng phao được tiêu thụ, mực xăng trong buồng
phao giảm và van mở để bổ xung một lượng nhiên liệu cần thiết Mực xăng trong
buồng phao được kiểm tra dễ dàng qua một mặt kính bố trí ở hông buồng phao
Để tránh trường hợp van mở khi động cơ rung động, sự liên kết giữa cần phao với
van phải qua sự điều khiển trung gian của một lò xo và một piston
Ống thông hơi buồng phao
6.2.6.6
Khi lọc gió bị bẩn, lượng không khí
vào bộ chế hòa khí sẽ thiếu Nguyên
nhân này làm hình thành độ chân không
tại khoảng không gian sau lọc gió làm
gia tăng độ chân không tại ống khuếch
tán nên tăng lượng nhiên liệu cung cấp
cho động cơ
Nếu bố trí ống thông khí với buồng
phao, áp suất tại mặt thoáng buồng
phao luôn bằng với áp suất sau lọc gió
Điều này tránh được hiện tượng dư
nhiên liệu khi lọc gió quá bẩn
Trang 11BỘ CHẾ HÒA KHÍ HAI BUỒNG HỖN HỢP
6.3
Bộ chế hòa khí nhiều buồng hỗn hợp được sử dụng với mục đích làm giảm sức cản không khí đi qua bộ chế hòa khí nhằm tăng công suất động cơ
Bộ chế hòa khí hai buồng hỗn hợp có thể chia làm hai hệ thống:
- Hệ thống sơ cấp: Dùng để cung cấp tỉ lệ hỗn hợp không khí nhiên liệu cho động
cơ hoạt động ở mọi chế độ tốc độ
- Hệ thống thứ cấp: Dùng để hổ trợ thêm cho hệ thống sơ cấp một lượng hỗn hợp cần thiết giúp cho động cơ hoạt động tốt ở số vòng quay cao hoặc tải lớn
Bộ chế hòa khí một buồng hỗn hợp, có cấu trúc và nguyên lý hoạt động giống như
hệ thống sơ cấp của bộ chế hòa khí hai buồng hỗn hợp
Bộ chế hòa khí hai buồng hỗn hợp gồm các bộ phận sau:
Trang 12Khi động cơ hoạt động ở chế độ tải bé thì bướm ga mở rất nhỏ nên độ chân không
tại ống khuếch tán không đáng kể Để cung cấp một lượng hỗn hợp nhỏ cho động cơ
hoạt động bằng cách người ta sử dụng độ chân không lớn sau bướm ga để hút nhiên
liệu ra từ buồng phao
Tốc độ cầm chừng
6.3.2
Là tốc độ thấp nhất bảo đảm động cơ làm việc ổn định Lượng hỗn hợp cung cấp
cho động cơ là tối thiểu đủ để thắng công ma sát Tỉ số A/F = 11/1
Ở tốc độ cầm chừng bướm ga sơ cấp hầu như đóng kín, độ chân không sau bướm
ga truyền qua các đường ống, hút nhiên liệu từ buồng phao ra khỏi gic lơ chính sơ
cấp và được định lượng bởi gic lơ chạy chậm
Dưới tác dụng của độ chân không, không khí qua gic lơ không khí số 1 hoà trộn
với nhiên liệu đi ra từ gic lơ chạy chậm để tạo thành bọt xăng Sau đó lượng hỗn hợp
này qua gic lơ tiết kiệm và tiếp tục đi vào đường ống để hoà trộn với không khí một
lần nữa ở gic lơ không khí số 2 Chúng tiếp tục theo đường ống qua vít hiệu chỉnh hỗn
hợp cầm chừng và phun ra ở sau cánh bướm ga sơ cấp
Trang 13Vít điều chỉnh cầm chừng dùng để điều chỉnh độ chân không đi vào mạch chạy chậm Vì vậy, khi điều chỉnh vít này chính là điều chỉnh lượng nhiên liệu cung cấp cho động cơ
Mạch chạy chậm
6.3.3
Khi bướm ga hé mở, lỗ chạy chậm nằm sau bướm ga Dưới tác dụng của độ chân không nhiên liệu được cung cấp từ lỗ cầm chừng và lỗ chạy chậm Khi lượng hỗn hợp cung cấp cho động cơ gia tăng làm cho tốc độ của động cơ tăng theo
Khi bướm ga hé mở, lỗ chạy chậm bắt đầu mở Lượng nhiên liệu cung cấp từ lỗ chạy chậm được cung cấp hổ trợ cho mạch cầm chừng Khi lỗ chạy chậm mở hoàn toàn, lượng nhiên liệu cung cấp từ lỗ chạy chậm là lớn nhất nhưng lượng nhiên liệu cung cấp từ lỗ cầm chừng giảm
• Đường A: Tổng lượng nhiên liệu cung cấp từ bộ chế hòa khí
• Đường B: Lượng nhiên liệu cung cấp từ lỗ chạy chậm
• Đường C: Lượng nhiên liệu cung cấp từ vòi phun chính
• Đường D: Lượng nhiên liệu cung cấp từ lỗ cầm chừng
Nếu bướm ga tiếp tục mở, độ chân không sau bướm ga sẽ giảm mạnh, lượng nhiên liệu ra từ lỗ chạy chậm và lỗ cầm chừng cũng giảm Trong trường hợp này, tốc
độ dòng khí đi qua ống khuếch tán đủ lớn và nhiên liệu bắt đầu cung cấp ra khỏi miệng vòi phun chính
Như vậy, ở tốc độ chậm có sự phối hợp mật thiết giữa nhiên liệu cung cấp từ lỗ cầm chừng, chạy chậm và vòi phun chính
Trang 14Người ta tăng tỉ số nén nhằm tiết kiệm nhiên liệu và tăng công suất động cơ nên
dễ xảy ra hiện tượng Diesel hóa Để dừng động cơ, ngoài vấn đề ngắt tia lửa điện
cung cấp đến bu gi còn dùng biện pháp khác kết hợp là cắt nhiên liệu cung cấp từ lỗ
cầm chừng và lỗ chạy chậm
Khi contact máy On, có dòng điện cung cấp cho van điện (Van Solenoil) làm van
mở, cho phép nhiên liệu từ gic lơ chạy chậm qua van điện Khi contact máy Off thì
van đóng, cắt nhiên liệu cung cấp đến lỗ cầm chừng và lỗ chạy chậm
Mạch tốc độ cao sơ cấp
6.3.4
Mạch tốc độ cao sơ cấp dùng
để cung cấp một lượng hỗn hợp
cho động cơ hoạt động ở chế độ
tải trung bình và tải lớn bảo đảm
động cơ chạy tiết kiệm
Khi cánh buớm ga mở rộng, độ
chân không sau cánh bướm ga
giảm mạnh, nên nhiên liệu không
được cung cấp ra từ mạch chạy
chậm
Trang 15Ở chế độ này, tốc độ dòng khí qua ống khuếch tán tăng mạnh, độ chân không từ ống khuếch tán truyền đến gic lơ chính sơ cấp để hút nhiên liệu ra khỏi buồng phao
và không khí từ bên ngoài qua gic lơ không khí để đi vào ống thông hơi xếp bậc Tại ống thông hơi xếp bậc nhiên liệu và không khí hòa trộn với nhau và phun ra khỏi miệng vòi phun chính
Lượng nhiên liệu đi ra khỏi vòi phun phụ thuộc vào chiều cao mực xăng trong buồng phao, áp suất tại mặt thoáng buồng phao, tiết diện của gic lơ chính và tiết diện của gic lơ không khí
Mạch thứ cấp tốc độ chậm
6.3.5
Mạch thứ cấp dùng để hổ
trợ thêm một lượng hỗn hợp
cần thiết cho mạch sơ cấp tốc
độ cao để giúp động cơ hoạt
động ở số vòng quay cao hoặc
Khi bướm ga sơ cấp mở lớn hơn một góc θ, cần A sẽ điều khiển cần B quay chiều ngược kim đồng hồ và cần C được thả tự do Như vậy, bướm ga thứ cấp bắt đầu mở khi màng đi lên
Do bướm ga thứ cấp rất ít hoạt động, nên nó dễ bị kẹt vào thân bộ chế hoà khí do bụi bẩn Để tránh điều này, khi bướm ga thứ cấp mở lớn hơn một góc θ thì đầu của cần B sẽ chạm vào cần C làm bướm ga sơ cấp mở nhẹ
Trang 16Ở thời điểm bướm ga thứ cấp bắt
đầu mở, một lượng không khí nhỏ
đi vào mạch thứ cấp, đồng thời lỗ
tốc độ chậm thứ cấp cũng mở để
cung cấp thêm một lượng nhiên
liệu cho mạch chính sơ cấp
Dưới tác dụng của độ chân không
sau bướm ga thứ cấp, nhiên liệu từ
buồng phao được hút ra khỏi gic lơ
chính và đến gic lơ chạy chậm thứ
cấp Tại đây không khí qua gic lơ
không khí hoà trộn với nhiên liệu và
qua gic lơ tiết kiệm ở van điện thứ
cấp Lượng hỗn hợp này di chuyển
dọc theo đường ống và phun ra khỏi
lỗ chạy chậm thứ cấp
Mạch thứ cấp tốc độ cao
6.3.6
Khi động cơ hoạt động ở số vòng quay cao hoặc tải lớn, lượng hỗn hợp cung cấp
cho động cơ từ mạch sơ cấp tốc độ cao và mạch thứ cấp tốc độ cao Lỗ chạy chậm
thứ cấp bổ xung nhiên liệu cho động cơ khi bướm ga thứ cấp bắt đầu mở Khi bướm
ga thứ cấp mở lớn mạch chính thứ cấp bắt đầu cung cấp nhiên liệu
Bướm ga thứ cấp được điều khiển bằng màng chân không Khi bướm ga sơ cấp
mở nhỏ độ chân không tại lỗ chân không sơ cấp chưa đủ lớn, không thắng được sức
căng lò xo nên buớm ga thứ cấp vẫn đóng
Trang 17Khi bướm ga sơ cấp mở lớn, độ
chân không từ lỗ chân không sơ
cấp truyền đến màng điều khiển
bướm ga thứ cấp Dưới tác dụng
của độ chân không, màng dịch
chuyển làm bướm ga thứ cấp mở
và không khí đi vào mạch thứ
cấp làm cho độ chân không tại lỗ
chân không thứ cấp hình thành
Dưới tác dụng của hai lỗ chân
không sơ và thứ làm cho cánh
cung cấp một lượng hỗn hợp giúp cho động
cơ chạy tiết kiệm với tỉ số A/F = 16/1 –
18/1 Vì vậy, để động cơ phát ra công suất
cực đại khi cánh bướm ga sơ cấp mở lớn,
phải bổ xung thêm một lượng nhiên liệu cho
động cơ
Khi bướm ga sơ cấp mở nhỏ, độ chân
không trong đường ống nạp lớn Độ chân
không này truyền qua đường ống hút
piston đi lên làm lò xo A nén lại, lò xo B
đẩy van làm đậm đóng kín
Trang 18Khi cánh bướm ga mở lớn, độ chân không trong đường ống nạp yếu , lò xo A đẩy
piston di chuyển từ trên xuống làm cho van làm đậm mở để cung cấp thêm một
lượng nhiên liệu qua mạch chính sơ cấp
chân không lớn ở ống khuếch
tán sơ cấp Độ chân không
này lập tức được truyền qua
vòi phun chính sơ cấp để hút
nhiên liệu ra khỏi vòi phun
Tuy nhiên, do quán tính của dòng nhiên liệu và nhiên liệu có độ nhớt, nên lượng
nhiên liệu cung cấp ra khỏi vòi phun chính gia tăng từ từ Điều này làm cho hỗn hợp
cháy ở giai đoạn tức thời quá nghèo làm cho động cơ bị sượng Để khắc phục, người
ta bố trí trong bộ chế hoà khí một bơm tăng tốc
Khi bướm ga mở nhỏ, qua cơ cấu tay đòn làm cho piston đi lên, van thoát đóng,
van nạp mở và nhiên liệu từ buồng phao điền đầy bên dưới của piston bơm
Khi tăng tốc, bướm ga điều khiển tay đòn bố trí ở bên ngoài bộ chế hòa khí dịch
chuyển Tay đòn này sẽ nén một lò xo qua cơ cấu truyền động làm piston bơm đi
xuống từ từ Piston đi xuống làm van nạp đóng, van thoát mở và nhiên liệu được
phun từ từ ra khỏi miệng vòi phun để hổ trợ nhiên liệu cho mạch chính
Trang 19Hệ thống bướm gió tự động
6.3.9
Khi động cơ lạnh nhiên liệu bay hơi không tốt, phần lớn nhiên liệu bám vào đường ống nạp, xilanh, nắp máy…làm cho hỗn hợp bị nghèo nên động cơ rất khó khởi động Bên cạnh đó, khi lạnh ma sát động cơ lớn nên tốc độ quay của trục khuỷu bị chậm làm cho độ chân không trong đường ống nạp yếu nên lượng nhiên liệu cung cấp từ bộ chế hòa khí cũng giảm đi
Để khởi động dễ dàng khi lạnh, người ta sử dụng hệ thống bướm gió Hệ thống này sẽ đáp ứng sự làm giàu hỗn hợp khi khởi động lạnh và sau khởi động
chân không sau bướm gió
làm cho nhiên liệu phun ra
từ mạch tốc độ chậm và
mạch tốc độ cao sơ cấp
nhiều nên hỗn hợp giàu
nhiên liệu giúp động cơ
khởi động dễ dàng
Sau khởi động
Khi động cơ hoạt động, dòng điện từ cực L của máy phát điện cung cấp đến điện trở làm cho nhiệt độ của lò xo lưỡng kim bắt đầu tăng dần Khi lưỡng kim nóng, nó cuộn lại và thả tay đòn điều khiển bướm gió làm cho bướm gió mở từ từ dưới tác dụng của trọng lượng của nó và lực đẩy của không khí
Khi bướm gió mở lớn dần, sự làm giàu hỗn hợp giảm cho đến khi cánh bướm gió
mở tối đa
Trang 20Một nhiệt điện trở dương
được mắc nối tiếp với dây
điện trở Khi nhiệt độ dây
điện trở tăng, điện trở
của nhiệt điện trở cũng
tăng để làm giảm dòng
điện cung cấp qua dây
điện trở khi cánh bướm
gió mở hoàn toàn
Sau khởi động, nếu bướm gió mở từ từ, động cơ sẽ tắt máy do hỗn hợp quá giàu
Để tránh trường hợp này, bên ngoài bộ chế hoà khí người ta có bố trí cơ cấu CB Cơ
cấu CB sẽ điều khiển bướm gió mở một phần sau khi khởi động để bổ xung thêm một
lượng không khí cho động cơ
Cơ cấu điều khiển bướm gió mở một phần cb
6.3.10
Cơ cấu CB có hai màng điều
khiển bướm gió theo hai nhiệt độ
khác nhau
Sau khởi động, nếu nhiệt độ
nước làm mát dưới 17°C , TVSV
đóng nên màng B không hoạt
động Độ chân không sau bướm
ga truyền qua một lỗ tiết lưu và
tác dụng lên màng A làm cho
màng dịch chuyển từ từ làm cho
cánh bướm gió mở nhẹ
Trang 21Khi nhiệt độ nước làm mát trên
17°C, TVSV mở Dưới tác dụng
của độ chân không, màng B dịch
chuyển làm cho cánh bướm gió
mở lớn hơn
Nếu như ôtô hoạt động sau khởi
động lạnh, lượng không khí cung
cấp không đủ so với lượng nhiên
liệu cung cấp từ mạch chính và
bơm tăng tốc Như vậy hỗn hợp
quá giàu và động cơ sẽ bị sượng
hoặc bị chết khi cánh bướm ga
Trang 22Cơ cấu điều khiển bướm gió mở hoàn toàn co
6.3.11
Nếu hệ thống điều khiển bướm gió tự động có một vài sai sót, bướm gió sẽ mở
không đúng khi động cơ đã nóng, làm cho hỗn hợp giàu Để khắc phục điều này,
người ta dùng cơ cấu điều khiển cánh bướm gió mở hoàn toàn (Choke Opener) Nó sẽ
điều khiển bướm gió mở khi động cơ nóng
Khi nhiệt độ nước
Valve) đóng, nên cơ
cấu điều khiển bướm
gió mở hoàn toàn
không làm việc
Khi nhiệt độ nước làm mát trên 68°C, TVSV mở Độ chân không từ đường ống nạp
được dẫn đến bộ CO làm màng dịch chuyển và bướm gió được mở hoàn toàn
Trang 23Cơ cấu cầm chừng nhanh
6.3.12
Sau khởi động lạnh, nhiệt độ động cơ thấp nên ma sát trong động cơ lớn Vì vậy, phải gia tăng tốc độ cầm chừng để động cơ hoạt động được tốt hơn bằng cách người
ta sử dụng cơ cấu cầm chừng nhanh
Khi khởi động lạnh, nếu chúng ta đạp ga và buông nó, bướm gió sẽ bị lò xo lưỡng kim đẩy nên đóng hoàn toàn Khi bướm gió đóng, nó sẽ kéo thanh đứng làm cho cam cầm chừng nhanh xoay Vì vậy khi buông bàn đạp ga thì cần cam sẽ tì vào cam cầm chừng nhanh làm cho bướm ga mở nhẹ nên tốc độ động cơ được gia tăng
Khi động cơ nóng, nó vẫn hoạt động ở chế độ cầm chừng nhanh Nếu chúng ta đạp ga, bướm gió sẽ đẩy thanh đứng làm cam cầm chừng nhanh xoay nằm ngang làm bướm ga đóng kín và động cơ hoạt động ở chế độ cầm chừng
Cơ cấu điều khiển vị trí bướm ga tp
6.3.13
Khi giảm tốc, độ chân không sau bướm ga rất lớn Nguyên nhân này làm cho lượng nhiên liệu cung cấp từ lỗ cầm chừng tăng mạnh, nhiên liệu cháy không hết làm gia tăng sự tiêu hao nhiên liệu và gây ô nhiểm môi trường
Để khắc phục người ta dùng một cơ cấu để điều khiển cánh bướm ga khép lại từ
từ Cơ cấu này được gọi là cơ cấu TP (Throttle Positioner)
Trang 24Khi giảm tốc, bướm ga bị vít điều
chỉnh TP chận lại nên không thể
khép lại được Trong thời điểm
này, độ chân không sau bướm ga
truyền qua đường ống tới lỗ tiết
lưu Do lỗ tiết lưu rất bé, nên độ
chân không truyền đến màng TP
chuyển động đi lên, lúc này
không khí qua lỗ tiết lưu và van
một chiều để đến màng DP Khi
động cơ giảm tốc, lò xo có xu
hướng kéo màng về vị trí ban
đầu, nhưng do van một chiều
đóng và không khí chỉ thoát ra
khỏi màng qua lỗ tiết lưu, nên
màng di chuyển chậm , làm
bướm ga khép lại từ từ
Trang 25Bơm tăng tốc phụ AAP
6.3.14
Nó dùng hổ trợ thêm một lượng nhiên liệu với bơm tăng tốc chính khi nhiệt độ động cơ dưới 68°C Khi cánh bướm ga mở nhỏ độ chân không từ đường ống nạp truyền đến buồng A làm màng dịch chuyển và lò xo bị nén lại Sự dịch chuyển của màng làm van thoát đóng và van nạp mở, nhiên liệu từ buồng phao điền đầy vào buồng B
Khi bướm ga mở đột ngột làm độ chân không trong đường ống nạp giảm mạnh, nên lò xo nén màng trở về vị trí ban đầu làm van nạp đóng và van thoát mở, nhiên liệu được phun ra khỏi vòi phun để hổ trợ thêm nhiên liệu
Bơm tăng tốc phụ không hoạt động khi nhiệt độ nước làm mát trên 68°C do TVSV đóng
KIỂM TRA BỘ CHẾ HÒA KHÍ
Trang 26Kiểm tra cơ cấu điều khiển bướm gió mở tự động
6.4.2
Bộ điều khiển bướm gió mở tự động dùng để điều khiển lượng hỗn hợp cung cấp
cho động cơ khi khởi động, sau khởi động và trong giai đoạn làm ấm
a Tháo đầu nối điện đến bộ điều khiển bướm gió mở tự động
b Dùng đồng hồ kiểm tra điện trở cuộn dây nhiệt R=17–19 Ω ở nhiệt độ 20°C
c Nối lại đầu nối điện
d Khởi động động cơ
e Kiểm tra bướm gió bắt đầu mở và độ nóng của bộ điều khiển bướm gió mở tự
động
Trang 27Kiểm tra bộ điều khiển bướm gió mở một phần
6.4.3
Bộ điều khiển cánh bướm gió mở một
phần dùng để điều khiển bướm gió mở
nhẹ sau khi khởi động
a Khởi động động cơ
b Khi động cơ lạnh, tháo đường ống
chân không cung cấp đến màng,
cánh bướm gió phải khép lại
c Nối lại đường ống chân không và
kiểm tra sự di chuyển của bướm gió
trong thời gian từ 1 đến 5 giây
c Nối đường ống chân không đến màng B
d Tháo đường ống chân không đến màng A và kiểm tra sự di chuyển của bướm gió
e Nối lại đường ống chân không đến màng A và kiểm tra sự di chuyển của bướm gió trong thời gian từ 1 đến 5 giây
f Dừng động cơ
Trang 28Kiểm tra bộ điều khiển bướm gió mở hoàn toàn
d Nối lại đường ống chân không đến
bộ CO và kiểm tra bướm gió
d Buông tay thả đường ống
e Kiểm tra nhiên liệu phun ra từ
bơm tăng tốc
f Dừng động cơ
Kiểm tra van điều khiển thông khí OVCV
6.4.7
a Tháo đường ống đến bộ OVCV
b Thổi không khí vào và kiểm tra bộ OVCV là mở
c Khởi động động cơ
d Khi động cơ ở tốc độ cầm chừng Thổi không khí vào và kiểm tra bộ OVCV là
đóng
e Dừng động cơ
Trang 29f Tháo đầu nối điện đến bộ OVCV và kiểm tra điện trở của cuộn dây R = 63 - 73Ω
g Nối lại đường ống và đầu nối điện
Kiểm tra bộ điều khiển bướm gió mở một phần khi 6.4.8
động cơ nóng
a Cho động cơ hoạt động để đạt
nhiệt độ bình thường
b Tháo đường ống chân không từ
màng B của bộ CB và kiểm tra sự
khép lại của bướm gió
c Nối đường ống trở lại màng B
Trang 30b Dừng động cơ
c Tháo đường ống chân không đến bộ CO
d Xoay nhẹ bướm ga Khi bướm ga mở, dùng tay đẩy bướm gió đóng Buông tay ga
e Khởi động động cơ nhưng không đạp bàn đạp ga
f Nối lại đường ống chân không và kiểm tra sự di chuyển của bướm gió khi cam cầm
b Tháo đường ống đến bộ AAP
c Cung cấp và nhả trực tiếp chân
không tới bộ AAP ở tốc độ cầm
chừng
d Kiểm tra có sự thay đổi số vòng
quay động cơ khi nhả chân không
e Nối đường ống trở lại bộ AAP
f Dừng động cơ
g Khi kiểm tra, nếu không
đúng thì thay thế bộ AAP
Trang 3112 KIỂM TRA BƠM TĂNG TỐC CHÍNH
6.4.12
Mở bướm ga và kiểm tra nhiên liệu phun ra từ vòi phun bơm tăng tốc
kiểm tra và điều chỉnh bộ chống trả bướm ga đột 6.4.13
ngột DP
Bộ chống trả bướm ga đột ngột dùng để điều khiển cánh bướm ga đóng
từ từ khi giảm tốc
a Khởi động động cơ
b Mở bướm ga cho đến khi cần ga tách khỏi bộ DP
c Thả bướm ga từ từ và kiểm tra sự chạm cần ga với bộ DP ở số vòng quay 2.300 v/p
d Dừng động cơ
e Nếu tốc độ không đúng, điều chỉnh lại vị trí của bộ DP
Trang 32Các bộ phận của bộ chế hòa khí
6.4.14
Trang 34PHƯƠNG PHÁP THÁO BỘ CHẾ HÒA KHÍ TỪ
Cần phải lưu ý vị trí của chúng
7 Nới lỏng đều các đai ốc và tháo bộ
chế hòa khí ra khỏi đường ống nạp
8 Dùng vải che kín đường ống
1 Tháo các cực điện ra khỏi đầu nối điện và chú ý vị trí của nó
2 Tháo đường ống chân không đến bộ CB
Trang 353 Tháo cơ cấu truyền động bộ CB
4 Tháo cơ cấu truyền động từ cam
7 Nâng phần trên bộ chế hòa khí ra ngoài Lấy đệm làm kín
8 Tháo phao xăng và van ra khỏi nắp bộ chế hòa khí
9 Tháo đế van và đệm làm kín Cần chú ý là phải lựa chọn tuốc nơ vít cho phù hợp với công việc
10 Tháo piston của mạch làm đậm.ƒ Nới lỏng vít giữ
Trang 36- Giữ piston và tháo bộ chận piston
- Tháo piston và lò xo của mạch làm đậm
11 Tháo bộ OVCV
12 Tháo tấm đậy
13 Tháo bộ điều khiển bướm gió mở toàn phần
14 Tháo vỏ bộ điều khiển bướm gió mở tự động
- Tháo ba con vít
- Lấy vòng chận, vỏ bộ điều khiển bướm gió, đệm kín…
15 Tháo bộ điều khiển bướm gió mở một phần
- Tháo ba con vít, nắp và đệm kín
- Tháo vòng chữ E, vòng chận, vòng đệm và màng
Trang 37Với kiểu hai màng:
Tháo 3 con vít, nắp che, lò xo, màng và vỏ bộ CB Tháo vòng chữ E, vòng chận và màng
Tháo rã phần thân bộ chế hòa khí
6.6.2
1 Tháo bộ DP
2 Tháo các gic lơ và van làm đậm
a Dùng SST tháo gic lơ chạy chậm (1)
Trang 384 Tháo van Solenoid và đệm kín
5 Tháo bộ điều khiển bướm ga thứ cấp
- Tháo lò xo
- Tháo hai con vít
- Tách mối nối và tháo bộ điều khiển bướm ga thứ cấp
6 Rã bộ điều khiển bướm ga
Trang 399 Tháo bơm tăng tốc phụ AAP
- Tách đế bộ chế hòa khí ra khỏi thân
12 Dùng hóa chất làm sạch thân bộ chế hòa khí và các mạch nhiên liệu và không khí
Trang 40KIỂM TRA CÁC CHI TIẾT
6.7
1 Quan sát và kiểm tra các chi tiết phao và van
2 Kiểm tra sự chuyển động nhẹ nhàng của piston làm đậm
3 Kiểm tra sự mở và đóng của van làm đậm
- Để van ở trạng thái bình thường, khi thổi không khí qua van thì van phải đóng
kín
- Dùng ngón tay đẩy van làm đậm mở, khi thổi thì không khí phải đi qua van
làm đậm dễ dàng
4 Kiểm tra van solenoid
- Dùng accu cung cấp nguồn đến van solenoid
- Lắng nghe tiếng nhảy của van khi đóng ngắt điện
- Nếu sự hoạt động của van không chính xác thì thay mới
5 Kiểm tra cuộn dây nhiệt của bộ điều khiển bướm gió mở tự động
Điện trở là 1,7–1,9 Ω ở nhiệt độ 20°C