1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án xử lý nước cấp ĐH Nông Lâm

42 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Nhiễm Mặn Cấp Cho Khu Du Lịch Vàm Sát – Cần Giờ
Tác giả Nguyễn Thị Khánh Ly, Huỳnh Trân, Huỳnh Ngọc Minh, Nguyễn Thành Công, Đỗ Văn Thuận, Phạm Văn Hồng Quang, Trần Đức Khuê, Nguyễn Quốc Luật
Người hướng dẫn ThS. Lê Thị Lan Thảo
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành Môi Trường Và Tài Nguyên
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2014
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 833,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xử lý nước là các quá trình giúp cải thiện chất lượng của nước để phù hợp với mục đích sử dụng của con người. Mục đích sử dụng cuối cùng có thể là nước uống, cung cấp nước cho hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, tưới cây, duy trì dòng chảy của sông, cải thiện chất lượng nước hoặc các mục đích sử dụng khác hay chỉ đơn giản là nhằm đảm bảo không gây ô nhiễm trước khi xả thải vào môi trường. Xử lý nước loại bỏ các chất gây ô nhiễm và các thành phần không mong muốn, hoặc giảm nồng độ của chúng để nước trở nên phù hợp cho mục đích sử dụng cuối cùng. Quá trình này rất quan trọng đối với sức khỏe con người bởi nó tạo cho con người có một nguồn nước uống sạch và nguồn nước phục vụ cho tưới tiêu trong nông nghiệp.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN



Đồ án CNXLNCTHIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC NHIỄM MẶN CẤP CHO KHU DU LỊCH

Trang 2

MỤC LỤC

Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 3

CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ

Vàm Sát – Cần Giờ là khu du lịch sinh thái phát triển bền vững nhất của thế giớitại Việt Nam do tổ chức du lịch thế giới WTO công nhận Hằng năm nơi đây thu húthàng ngàn lượt khách đến tham quan nghỉ dưỡng

Tuy nhiên, khu du lịch Vàm Sát – Cần Giờ lại đang đứng trước một vấn đề nangiải đó là tình trạng khan hiếm nước sạch Phần lớn người dân ở đây vẫn chưa được sửdụng nguồn nước sạch và hàng tháng phải mua nước “nhỏ giọt” từ các đơn vị cấp nước

tư nhân với giá cao và chất lượng kém để sử dụng cho sinh hoạt

Có thể thấy, là một khu du lịch thu hút khách, nhưng nếu lượng nước và chấtlượng nước lại không đảm bảo thì trong tương lai khu vực du lịch đầy tiềm năng này sẽkhông còn thấy khách tham quan du lịch nữa Do đó, vấn đề cấp nước cho khu du lịchVàm Sát – Cần Giờ là một vấn đề cấp bách được coi trọng hàng đầu nhằm đảm bảocung cấp một lượng nước ổn định, chất lượng cao và tránh tình trạng thiếu nước làmảnh hưởng đến nhu cầu về sử dụng nước cho người dân và việc phát triển ngành dulịch sinh thái Cần Giờ Đây là lý do nhóm chúng tôi chọn đề tài “THIẾT KẾ HỆTHỐNG XỬ LÝ NƯỚC NHIỄM MẶN CẤP CHO KHU DU LỊCH VÀM SÁT –CẦN GIỜ”

1.2. MỤC TIÊU THIẾT KẾ

− Hệ thống đảm bảo cung cấp nước đầy đủ và liên tục

− Tránh tình trạng thiếu nước của huyện ảnh hưởng đến nhu cầu về sử dụng nướccho ngành du lịch sinh thái Cần Giờ

− Giá thành xây dựng và quản lý rẻ

− Việc xây dựng và quản lý thuận tiện

1.3. NHIỆM VỤ THIẾT KẾ

− Tách riêng toàn bộ hệ thống nước cấp dành cho khu du lịch Vàm Sát – Cần Giờ

để đảm bảo lượng nước ổn định

Trang 4

− Thu thập các số liệu để phục vụ cho công tác thiết kế như: đặc điểm nguồnnước, địa chất thủy văn, dân số,…

− Tính toán và tổng hợp lưu lượng nước cấp cho khu du lịch

− Tính toán đề suất công nghệ thực hiện cấp nước nước ngọt cho lượng kháchtham quan và nghỉ dưỡng tại Vàm Sát – Cần Giờ

Trang 5

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KHU VỰC THIẾT KẾ

2.1.1. Vị trí địa lý, địa hình, diện tích

− Cần Giờ là một trong 5 huyện ngoại thành của thành phố Hồ Chí Minh Đây làhuyện biển duy nhất của thành phố Hồ Chí Minh

− Phía Bắc ngăn cách với huyện Nhà Bè bởi sông Soài Rạp Phía Nam giáp biểnĐông Phía Tây ngăn cách với huyện Cần Giuộc và huyện Cần Đước của tỉnhLong An, huyện Gò Công Đông của tỉnh Tiền Giang, ranh giới là sông SoàiRạp Phía Đông Bắc ngăn cách với huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai bởi sôngLòng Tàu Phía Đông Nam tiếp giáp với huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa-VũngTàu, ranh giới là sông Thị Vải Cần Giờ giống như một hòn đảo tách biệt vớixung quanh, bốn bề là sông và biển

− Vị trí của huyện Cần Giờ ở từ 106 độ 46’12” đến 107 độ 00’50” Kinh độ Đông

và từ 10 độ 22’14” đến 10 độ 40’00” vĩ độ Bắc

− Khu Du Lịch Sinh Thái Rừng Ngập Mặn Vàm Sát thuộc xã Lý Sơn huyện CầnGiờ nằm ở phía Đông Nam, cách thành phố Hồ Chí Minh khoảng 50 kmđường bộ Nằm giữa dòng chảy của hai con sông Vàm Sát, Lòng Tàu, Vàm Sát

sở hữu những khoảng rừng đẹp nhất của khu dự trữ sinh quyển thế giới rừngngập mặn Cần Giờ Kể từ khi thành lập vào năm 2000, Khu du lịch Sinh tháiVàm Sát đã xây dựng các điểm tham quan dựa trên môi trường tự nhiên sẳn có

− Khu Du Lịch Sinh Thái Rừng Ngập Mặn Vàm Sát có diện tích hơn 1.800 ha,được bao bọc bởi các con sông Vàm Sát, Dinh Bà, Lò Rèn, Gốc Tre va trên 800

ha rừng đước (5 - 20 tuổi), hơn 300 ha rừng tạp… Trong đó đất lâm nghiệpchiếm 46,45% diện tích, đất sông rạch chiếm 32% diện tích đất Đặc điểm nôibậc về thổ nhưỡng của Cần Giờ là phèn và mặn Vùng ngập mặn chiếm tới56,7% diện tích toàn huyện, tạo nên hệ sinh thái rừng ngập mặn độc đáo, trong

đó chủ yếu là cây đước, cây bần, mắm …

− Về địa hình Huyện Cần Giờ có dạng lòng chảo ở khu vực trung tâm Nếu xéttừng khu vực nhỏ thì địa hình cũng có nhiều biến đổi nhưng độ cao không

Trang 6

chênh lệch lắm Đa số địa hình có độ cao trung bình từ 0 - 1,5 m so với mựcnước biển

2.1.2. Quy mô du lịch

− Vàm Sát có diện tích hơn 1.800 ha và trên 800 ha rừng đước (5 - 20 tuổi), hơn

300 ha rừng tạp Kể từ khi thành lập vào năm 2000, khư du lịch Sinh thái VàmSát đã xây đựng các điểm tham quan dựa trên môi trường tự nhiên sẵn có Nhờbàn tay con người, rừng đã dần hồi sinh và được trả về dáng vẻ uy nghiêm và

sự rộng lớn vốn có trước đây Theo đánh giá của các chuyên gia nước ngoài,rùng ngập mặn Vàm Sát-Cần Giờ là khu rừng được khôi phục, chăm sóc, bão

vệ và quản lý thuộc vào loại tốt nhất ớ Việt Nam và thế giới

− Du lịch sinh thái còn là hình thức mới với người dân Việt Nam Trung bình mỗitháng, Vàm Sát đón được 45.000 (lượt khách/ năm) (theo thống kê năm 2011).Nhiều dự án quy hoạch đang được triển khai sẽ giúp Vàm Sát nói riêng và CầnGiờ nói chung trở thành điểm du lịch hấp dẫn đối với du khách

2.1.3. Tình hình cấp nước tại khu vực

− Huyện Cần Giờ có nguồn nước mặt và nước ngầm bị nhiễm mặn không thể sửdụng trực tiếp cho sinh hoạt và ăn uống Chính vì vậy nguồn nước chính cấpcho ngườ dân là nguồn nước ngọt vận chuyển từ nội thành ra bằng các phươngtiện như: xe bồn, sà lan, ghe, thuyền,…

− Trong 5 huyện thuộc khu vực ngoại thành Tp.HCM thì Cần Giờ là huyện khókhăn nhất về nguồn nước

− Nguồn nước cấp cho huyện Cần Giờ dùng cho ăn uống và một phần sinh hoạt

và người dân chủ yếu do công ty cấp thành phố cung cấp chiếm từ 53 – 70%,thông qua các phương tiện vận chuyển như sà lan, xe bồn Chất lượng và sốlượng chưa đảm bảo và chưa đáp ứng được nhu cầu

Tỉ lệ hộ dân được sử dụng nguồn nước đạt tiêu chuẩn 1329/2002/BYT/QĐ

khoảng 25 –30% Trong thời gian tới khu vực này sẽ có nhu cầu lớn về nước5sạch sử dụng cho sinh hoạt chính vì vậy cần có các giải pháp hợp lý đáp ứngkịp thời với sự phát triển của xã hội

Trang 7

− Huyện Cần Giờ sử dụng nguồn nước từ Tổng công ty cấp nước Sài Gòn chiếm

tỉ lệ cao trong tổng nguồn nước sử dụng cho sinh hoạt và ăn uống tuy nhiênnguồn nước cấp đến dân không ổn định cả về chất lượng và số lượng nên tổng

số người dân được sử dụng nguồn nước theo đúng tiêu chuẩn cả về chất lượng

và số lượng trong hai huyện này vẫn không cao

− Cho đến nay vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu về nước sạch cho người dân, huyệnCần Giờ hàng năm thiếu hụt khoảng 0,6 triệu (m3/năm) Tình trạng thiếu nướcthường xuyên xảy ra tại vùng này

− Giá nước người dân ở Cần Giờ để mua nước từ 25.000 – 45.000 (đồng/m3)

Trang 8

11 Tổng độ cứng 57,5 eq/m3

(Nguồn: Chi cục bảo vệ môi trường Tp.HCM năm 2007)

− Nhiệm vụ cần hoàn thành của hệ thống xử lí nước nhiễn mặn này là cần phảiđảm bảo chất lượng nước cấp ăn uống và sinh hoạt theo tiêu chuẩn của Bộ Y TếViệt Nam

Bảng 2 Chỉ tiêu chất lượng nước sau xử lý

STT CHỈ TIÊU ĐƠN VỊ GIỚI HẠN TỐI ĐA PHƯƠNG PHÁP THỬ

Trang 9

11 Sulfat mg/l 250 TCVN 6200-1996(ISO 9280-1990)

1

TCVN 6196-1996(ISO 9964-1993)

1

1

(Nguồn: Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống 1329/2009/BYT/QĐ)

2.3. QUY MÔ THIẾT KẾ

Bảng 3 Tiêu chuẩn dùng nước

ST

TIÊU CHUẨN CẤP NƯỚC

(l/người/ngày)

1 Thành phố lớn, thành phố du lịch, nghỉ mát,khu công nghiệp lớn 300 – 400

2 Thành phố, thị xã vừa và nhỏ, khu côngnghiệp nhỏ 200 – 270

3 Thị trấn, trung tâm nông nghiệp,

(Nguồn: Bảng 2.1 TCXDVN 33:2006 Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công

trình tiêu chuẩn thiết kế).

− Dựa vào quy mô khu du lịch Vàm Sát, ta xác định công suất thiết kế theo công

thức sau: Q = số dân/khách du lịch (người) × tiêu chuẩn dùng

nước/người/ngày (l/người/ngđ)

− Ta có:

+ Số lượng du khách trung bình trên một ngày: 120 (người/ngđ)

+ Số nhân viên phục vụ tại khu nghỉ dưỡng: 50 (nhân viên/ngđ)

 Tống số người tại khu du lịch/ngđ = 120 + 50 =170 (người.ngđ)

+ Tiêu chuẩn cấp cho khu du lịch là 300 – 400 (l/người/ngđ) Chọn tiêuchuẩn dùng nước bằng 400 (l/người/ngđ) = 0,4 (m3/người/ngđ)

− Vậy lượng nước cần cung cấp là:

Trang 10

Q = 170 × 0,4 = 68 (m3/ngđ).

2.4. ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ

2.4.1. Dây chuyền công nghệ xử lý

Hình 1 Công nghệ xử lý nước cấp khu du lịch Vàm sát – Cần Giờ

2.4.2. Thuyết minh công nghệ xử lý

− Nước mặt được bơm vào hồ chứa Từ bể chứa nước được bơm vào bể phản ứngkết hợp lắng vách ngăn để làm giảm hàm lượng cặn lơ lửng trong nước Trênđường bơm đến ngăn phản ứng tạo bông dung dịch phèn được châm trực tiếpvào nước qua ống trộn để hòa trộn nước và hóa chất

− Nước ở sau ngăn lắng sẽ tự chảy qua bồn chứa trung gian, từ đây ta dùng bơm

áp lực để bơm nước vào bồn áp lực, bồn này có nhiệm vụ giữ lại các cặn nhỏkhó lắng trong ngăn lắng Bồn lọc cần được kiểm tra và rửa lọc định kỳ Nhằmbảo vệ màng lọc RO phía sau nước tiếp tục được dẫn qua bồn lọc tinh 10 μm và

Trang 11

5 μm Và kế đến là bồn chứa trung gian để tạo lưu lượng ổn định trước khi qualọc RO

− Sau khi lọc RO, nước cần được khử trùng bằng Clo nhằm tạo dư lượng Clo nhưchất lượng nước thủy cục và tạo cảm giác an toàn cho người sử dụng

− Bùn cặn tại bể phản ứng và nước rửa lọc tại bồn lọc áp lực sẽ được dẫn ramương thải bỏ

Trang 12

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC CẤP

3.1. TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG THIẾT KẾ

− Trạm xử lý có nhiệm vụ cung cấp toàn bộ lượng nước cấp cho khu du lịch VàmSát – Cần Giờ với công suất 68 (m3/ngđ)

− Như ta đã biết, hệ thống RO được thiết kế với phần trăm lượng nước lợ cấp vàothành nước ngọt Rc = 60% Vậy, lưu lượng cần lấy vào hệ thống mỗi ngày là:

+ Q: lưu lượng nước trong bể (m3/h) Q = 120 (m3/ngđ) = 10 (m3/h)

+ t: thời gian lưu của bể (h)

− Chọn chiều cao an toàn = 0,5 (m)

− kích thước bể là: CaoRộng Dài = 2,5 (m)12 (m) 15 (m) = 360 (m3)

3.2.2. Ống dẫn qua ngăn phản ứng

− Từ bể chứa nước thô, nước qua bể phản ứng xoáy kết hợp lắng đứng

− Tiết diện ống dẫn nước:

F = = = 2,778 10-3 (m2)

− Trong đó:

Trang 13

+ Q: lưu lượng nước từ bể chứa nước thô Q = = 10 (m3/h) ứng với thờigian làm việc 12 (h/ngày).

+ v: vận tốc nước chảy trong ống Với ống có dùng bơm, vận tốc nước chảy

trong ống dao động trong khoảng 0,7 – 1,2 (m/s) (Theo Mục 6.82.

TCXDVN 33:2006 Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế) Chọn v = 1,0 (m/s) = 3.600 (m/h).

− Đường kính ống tiết diện tròn:

+ Q: lưu lượng đoạn ống (m3/h)

+ t: thời gian lưu nước tối đa trong ống Theo Mục 6.59 TCXDVN

33:2006 Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế, t = 2 (phút).

+ F: tiết diện ống, (m2)

- Trên đường ống dẫn tới ngăn phản ứng tạo bông, dùng bơm định lượng bơmdung dịch phèn nhôm vào trộn ngay trên đường ống (sử dụng thiết bị trộn vànhchắn)

- Tiết diện vành chắn được xác định theo công thức:

H = (m)

Trong đó:

+ H: tổn thất trong thiết bị trộn kiểu vành chắn Theo Mục 6.59 TCXDVN

33:2006 Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế, tổn thất trong thiết bị trộn kiểu vành chắn cần lấy bằng 0,3 – 0,4

m Chọn H = 0,4 (m)

+ F1: tiết diện của đoạn ống (m2) Với F1 = 3,115 10-3 (m2)

+ V1: vận tốc nước trong đoạn ống (m/s) Với V1 = 0,891 (m/s)

Trang 14

+ F2: tiết diện của vành chắn (m2).

+ V2: vận tốc nước tại vành chắn (m/s) Với V2 =

+ Q: lưu lượng tính toán, (m3/s) Với Q = (m3/s)

+ g: gia tốc trọng trường Lấy bằng 9,8 (m/s2)

- Giải phương trình bậc hai ta được F2 = 9,156 (m2)

− Đường kính lỗ vành chắn:

D = = = 0,034 (m) = 34 (mm)

− Dung dịch phèn được cho vào trước vành chắn với khoảng cách 30 cm bằng ốngPVC d= 21 mm bằng máy bơm định lượng

3.3. TÍNH TOÁN LƯỢNG PHÈN CHO QUÁ TRÌNH KEO TỤ TẠO BÔNG

− pH nước nguồn là 6,8 nên chọn loại phèn là phèn nhôm

− Dựa vào hàm lượng SS và bảng để chọn lượng phèn

Bảng 4 Liều lượng phèn nhôm không chứa nước cần dùng tương ứng với hàm

lượng cặn của nước nguồn

(Nguồn: Bảng 6.3 TCXDVN 33:2006 Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình

tiêu chuẩn thiết kế).

Trang 15

− Hàm lượng cặn trong nước nguồn bằng 219,4 (mg/l); chọn lượng phèn cần sử dụng

+ Q: lưu lượng nước xử lí (m3/h)

+ n: số giờ giữa 2 lần hòa trộn phèn

+ p: liều lượng hóa chất dự tính cho vào nước, (g/m3)

+ bh: nồng độ dung dịch hóa chất trong thùng hòa trộn, ( %) Theo Mục

6.20 TCXDVN 33:2006 Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế, nồng độ dung dịch hóa chất trong thùng

hòa trộn lấy trong giới hạn 10 – 17% tính theo sản phẩm không ngậmnước Chọn bh = 15%

+ : khối lượng lượng riêng của dung dịch lấy bằng 1T/m3

− Chọn thùng chứa PE có dung tích 50 lít để hòa trộn phèn

+ Phần lắng: nước chuyển động từ dưới lên, làm nhiệm vụ lắng nước

+ Phần đáy bể: có dạng hình phễu – dùng để chứa cặn

3.4.1. Ngăn lắng

− Hiệu quả của quá trình phụ thuộc vào diện tích bề mặt lắng F Với diện tích bềmặt bằng được xác định theo công thức:

Trang 16

F = = = 7,778 (m2).

Trong đó:

+ : hệ số kể đến việc sử dụng dung tích bể Theo Mục 6.66 TCXDVN

33:2006 Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế, hệ số kể đến việc sử dụng dung tích bể lấy trong giới

Mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế) Chọn tốc

độ lắng của hạt bông cặn đã keo tụ là 0,5 (mm/s)

3.4.2. Ngăn phản ứng kiểu xoáy

+ t: thời gian lưu nước trong ngăn, (phút) Theo Mục 6.66 TCXDVN

33:2006 Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế, thời gian lưu nước trong ngăn lấy bằng 15 – 20

(phút) Chọn t = 20 (phút)

+ H: chiều cao ngăn phản ứng (m) Theo Mục 6.66 TCXDVN 33:2006

Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế,

chiều cao ngăn phản ứng lấy bằng 0,9 chiều cao vùng lắng

ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế, chiều cao vùng lắng lấy từ 2,6

Trang 17

– 5 (m) Với tỷ số giữa đường kính bể lắng và chiều cao vùng lắng lấykhông quá 1,5 Chọn chiều cao vùng lắng: H’ = 2,6 (m).

− Chọn bể phản ứng xoáy hình trụ kết hợp lắng đứng có dạng hình vuông có cạnhbằng:

a = = = 3,03 (m).

− Đường kính tương đương của bể được xác định theo công thức:

= = 3,42 (m)

− Kiểm tra lại tỷ số = =1,3 (Thỏa)

− Đường kính của ngăn phản ứng được xác định theo công thức:

= = 1,35 (m)

b. Ống phun và khung chắn

− Nước đi vào ngăn phản ứng qua ống phun theo hướng tiếp tuyến Miệng phunphải đặt cách thành buồng phản ứng xoáy 0,2D (D là đường kính buồng) và

ngập sâu dưới mặt nước 0,5m Theo Mục 6.65 TCXDVN 33:2006 Cấp nước –

Mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế Chiều dài ống phun

+ : tốc độ nước phun ra ở đầu miệng phun Theo Mục 6.65 TCXDVN

33:2006 Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế, tốc độ nước phun ra ở đầu miệng phun lấy bằng 2 – 3 (m/s).

Trang 18

+ h: tổn thất áp lực trong ống phun

+ : tốc độ nước phun ra ở đầu miệng phun Theo Mục 6.65 TCXDVN

33:2006 Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế, tốc độ nước phun ra ở đầu miệng phun lấy bằng 2 – 3 (m/s).

Chọn = 3 (m/s)

− Ở phần dưới của ngăn phản ứng xoáy phải có khung chắn có kích thước 0,5 x

0,5 (m) cao 0,8 (m) để loại bỏ chuyển động xoáy của nước (Theo Mục 6.65.

TCXDVN 33:2006 Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế)

Hình 2 Khung chắn

3.4.3. Phần chứa cặn

Theo Mục 6.74 TCXDVN 33:2006 Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công

trình tiêu chuẩn thiết kế, đối với bể lắng xả cặn bằng phương pháp thủy lục

ngay dưới vùng lắng phải thiết kế hệ thống thu và nén cặn bằng các ô hình nónhay hình chóp cụt đáy nhỏ hơn 1m2 ; với góc tạo thành giữa hai tường nghiêng

60o – 70o Chọn ngăn chứa gồm 4 hình chóp với góc tạo thành giữa hai tườngnghiêng là 60o; chọn diện tích đáy là 0,6 x 0,6 = 0,36 (m2) (thỏa)

− Nồng độ cặn c trong nước đi vào bể lắng (g/m3) tính bằng công thức:

c = Cn + K x P + 0,25 M + V = 219,4 + 1 x 40 + 0,25 x 0 + 0 = 259,4 (mg/l) =

259,4 (g/m3)

Trong đó:

+ Cn : hàm lượng cặn nước nguồn, (mg/l) Cn = 219,4 (mg/l)

+ P: liều lượng phèn khan, (mg/l) P = 40 (mg/l)

+ K: hệ số đối với loại phèn Theo Mục 6.68 TCXDVN 33:2006 Cấp

Trang 19

nước – Mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế, Hệ

số đối với phèn không sạch = 1

+ M: độ màu của nước nguồn M = 0

+ V: liều lượng vôi cho vào nước

− Dung tích phần chứa cặn Wc của bể được xác định theo công thức:

Wc = = = 3,1 (m3)

Trong đó:

+ Fd : diện tích đáy 1 khối chóp, (m2)

Fd = = = 2,3 (m2)

+ F: tiết diện ngăn lắng, (m2)

+ f: Tiết diện ngăn phản ứng, (m2)

+ h: chiều cao khối chóp (m)

Trang 20

+ Q: lưu lượng nước qua ngăn phản ứng, m3/h Q = 10 (m3/h) ứng với thời gian làm việc là 12h.

+ c: nồng độ cặn trong nước đi vào bể lắng, (g/m3)

+ m : hàm lượng cặn sau khi lắng, (mg/l) Theo Mục 6.68 TCXDVN

33:2006 Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế, hàm lượng cặn sau khi lắng lấy bằng 10 – 12 mg/l.

Chọn m = 12 (mg/l)

− Lượng nước dùng cho việc xả cặn bể lắng, tính bằng phần trăm lượng nước xử

lý, xác định theo công thức:

P = = = 0,93%

Trong đó: - hệ số pha loãng cặn khi xả cặn bằng thủy lực, bằng 1,2 – 1,15 (Theo

Mục 6.68 TCXDVN 33:2006 Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế) Chọn = 1.

Ống xả cặn

Theo Mục 6.69 TCXDVN 33:2006 Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công

trình tiêu chuẩn thiết kế, đường kính ống xả của bể lắng lấy bằng 150 –

200mm Chọn d = 200 (mm)

Theo Mục 6.74 TCXDVN 33:2006 Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công

trình tiêu chuẩn thiết kế, để tháo cặn mỗi ô đặt 1 đầu ống rút cặn và đầu ống

đặt cách đáy 200 (mm)

Chiều cao bể lắng

− Chiều cao bể lắng gồm:

• Chiều cao vùng lắng h1 = 2,6 (m)

• Chiều cao phần chứa cặn: h2 = h – hc =1,08 – 0,43 = 0,65 (m)

• Chiều cao bảo vệ : h3= 0,3 m (Theo Mục 6.75 TCXDVN 33:2006 Cấp

nước – Mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế).

− Vậy tống chiều cao xây dựng là:

H= h1 + h2 + h3 = 3,55 (m)

− Chọn chiều cao xây dựng là 3,6 (m)

3.4.4. Máng thu nước ra

Theo Mục 6.69 TCXDVN 33:2006 Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công

trình tiêu chuẩn thiết kế Khi diện tích bể lắng nhỏ hơn 12 m2 thì làm 1 máng

Trang 21

thu nước được bố trí xung quanh bể.

− Chọn chiều dài cần thiết của máng bằng 4 lần chiều rộng của bể:

+ : hệ số tăng lưu lượng máng Theo Mục 6.85 TCXDVN 33:2006 Cấp

nước – Mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế, ống

dẫn nước ra khỏi bể lắng phải tính toán với khả năng dẫn lưu lượng nước lớn hơn lưu lượng tính toán từ 20 – 30% Chọn = 25%

+ V: vận tốc nước chảy trong máng, (m/s) Theo Mục 6.69 TCXDVN

33:2006 Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế, nước chảy trong máng với tốc độ 0,5 – 0,6 (m/s)

+ : hệ số tăng lưu lượng máng Theo Mục 6.85 TCXDVN 33:2006 Cấp

nước – Mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế, ống

dẫn nước ra khỏi bể lắng phải tính toán với khả năng dẫn lưu lượng nước lớn hơn lưu lượng tính toán từ 20 – 30% Chọn = 25%

+ : vận tốc nước chảy trong lỗ thu, (m/s) Theo Mục 6.69 TCXDVN

33:2006 Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế, nước chảy qua lỗ thu với tốc độ 1 m/s.

− Chọn tấm xẻ khe chữ V góc đáy 90°, tổng số khe chữ V là 20 khe Chiều cao lớp

Ngày đăng: 05/10/2021, 20:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Số liệu quan trắc chất lượng nước sông Vàm Sát – Cần Giờ - Đồ án xử lý nước cấp ĐH Nông Lâm
Bảng 1. Số liệu quan trắc chất lượng nước sông Vàm Sát – Cần Giờ (Trang 7)
Bảng 2. Chỉ tiêu chất lượng nước sau xử lý - Đồ án xử lý nước cấp ĐH Nông Lâm
Bảng 2. Chỉ tiêu chất lượng nước sau xử lý (Trang 8)
Bảng 3. Tiêu chuẩn dùng nước - Đồ án xử lý nước cấp ĐH Nông Lâm
Bảng 3. Tiêu chuẩn dùng nước (Trang 9)
Hình 1. Công nghệ xử lý nước cấp khu du lịch Vàm sát – Cần Giờ - Đồ án xử lý nước cấp ĐH Nông Lâm
Hình 1. Công nghệ xử lý nước cấp khu du lịch Vàm sát – Cần Giờ (Trang 10)
− Dựa vào hàm lượng SS và bảng để chọn lượng phèn. - Đồ án xử lý nước cấp ĐH Nông Lâm
a vào hàm lượng SS và bảng để chọn lượng phèn (Trang 14)
+ : độ dài cạnh hình chóp, (m). - Đồ án xử lý nước cấp ĐH Nông Lâm
d ài cạnh hình chóp, (m) (Trang 19)
+ εc là độ rỗng của cát thạch anh (%). ε c= 40 %. (Bảng 7). - Đồ án xử lý nước cấp ĐH Nông Lâm
c là độ rỗng của cát thạch anh (%). ε c= 40 %. (Bảng 7) (Trang 28)
+ ɛth là độ rỗng của than anthracite (%). εt h= 55 %. (Bảng 7). - Đồ án xử lý nước cấp ĐH Nông Lâm
th là độ rỗng của than anthracite (%). εt h= 55 %. (Bảng 7) (Trang 29)
Hình 3. Tổn thất áp lực qua lõi lọc 10 inches. - Đồ án xử lý nước cấp ĐH Nông Lâm
Hình 3. Tổn thất áp lực qua lõi lọc 10 inches (Trang 32)
Hình 4. Kích thước bồn lọc hình chiếu bằngHình. Kích thước bồn lọc hình chiếu đứng - Đồ án xử lý nước cấp ĐH Nông Lâm
Hình 4. Kích thước bồn lọc hình chiếu bằngHình. Kích thước bồn lọc hình chiếu đứng (Trang 33)
Bảng 10. Áp lực tối ưu khi TDS thay đổi - Đồ án xử lý nước cấp ĐH Nông Lâm
Bảng 10. Áp lực tối ưu khi TDS thay đổi (Trang 35)
Hình 5. Sơ đồ lắp đặt hệ thống RO - Đồ án xử lý nước cấp ĐH Nông Lâm
Hình 5. Sơ đồ lắp đặt hệ thống RO (Trang 36)
Hình 6. Màng RO SW30HR-380 của hãng FILMTEC - Đồ án xử lý nước cấp ĐH Nông Lâm
Hình 6. Màng RO SW30HR-380 của hãng FILMTEC (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w