Mục đích của việc chọn chuẩn là đảm bảo được 2 yêu cầu sau đây: - Chất lượng của chi tiết trong quá trình gia công; - Bảo đảm năng suất và giảm giá thành.. Việc chọn chuẩn thô có ý nghĩa
Trang 1Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP Hồ Chí Minh.
6.5 Hướng dẫn cách chọn chuẩn
Công việc chọn chuẩn có ý nghĩa khá quan trọng Mục đích của việc chọn chuẩn là đảm bảo được 2 yêu cầu sau đây:
- Chất lượng của chi tiết trong quá trình gia công;
- Bảo đảm năng suất và giảm giá thành
Khi tiến hành chọn chuẩn ta phân ra 2 trường hợp chọn chuẩn thô và chuẩn tinh
6.5.1 Chọn chuẩn thô
Chuẩn thô dùng để gá đặt chi tiết gia công lần thứ nhất trong quá trình gia công Việc chọn chuẩn thô có ý nghĩa quyết định đối với qui trình công nghệ, nó ảnh hưởng đến những nguyên công sau và đến độ chính xác gia công của chi tiết Cần đảm bảo 2 yêu cầu sau khi chọn chuẩn thô:
- Phân phối đủ lượng dư cho các bề mặt gia
công;
- Đảm bảo độ chính xác cần thiết về vị trí tương
quan giữa các bề mặt không gia công với những mặt
sắp gia công
Chẳng hạn, khi gia công mặt A, B và lỗ O của
một chi tiết hộp bằng phôi đúc (hình 6.25), ta chia ra
hai trường hợp sau đây:
- Trường hợp đúc đặc, ta có thể lấy mặt A làm chuẩn thô để gia công lỗ, rồi lại lấy lỗ làm chuẩn để gia công mặt A và lấy A làm chuẩn để gia công mặt B
- Trường hợp lỗ đúc rỗng thì phải lấy mặt lỗ làm chuẩn để gia công mặt A, rồi lấy mặt
A làm chuẩn để gia công lỗ và mặt B Làm như vậy mới đảm bảo lượng dư đồng đều khi gia công lỗ
Dựa vào yêu cầu trên, kinh nghiệm đưa ra 5 điểm cần tuân thủ khi chọn chuẩn thô như sau:
1 Nếu chi tiết gia công có một bề mặt sẽ không gia công thì nên lấy bề mặt đó làm chuẩn thô, như vậy sẽ làm cho sự thay đổi vị trí tương quan giữa bề mặt gia công và bề mặt không gia công là nhỏ nhất
Ví dụ: khi gia công Piston bằng gang đúc trong khuôn cát, ta chọn chuẩn thô là mặt trong (không gia công) để gia công mặt ngoài Như vậy sẽ đảm bảo thành Piston có bề dày đều đặn (hình 6.26a)
2 Nếu có một số bề mặt không gia công thì nên chọn bề mặt không gia công nào có yêu cầu chính xác về vị trí tương quan cao nhất đối với các bề mặt gia công làm chuẩn thô
Ví dụ : Khi gia công lỗ biên, nên lấy mặt A và B làm chuẩn thô để có để đảm bảo lỗ có
bề dày đều đặn vì yêu cầu độ đồng tâm giữa lỗ với mặt A và B quan trọng (hình 6.26b)
Cơ Sở Công Nghệ Chế Tạo Máy -169-
Trang 2Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP Hồ Chí Minh.
3 Nếu tất cả bề mặt của chi tiết đều phải gia công thì chọn một mặt nào đó có lượng
dư yêu cầu đều, nhỏ nhất làm chuẩn thô
4 Bề mặt chọn làm chuẩn thô nên tương
đối bằng phẳng, không có mép rèn dập (bavia),
đậu rót, đậu ngót hoặc quá ghồ ghề
5 Chuẩn thô chỉ nên dùng một lần trong
quá trình công nghệ gia công Ví dụ ở hình
6.27, dùng mặt 2 để làm chuẩn gia công mặt 3,
rồi lại dùng mặt 2 làm chuẩn để gia công mặt 1
thì khó đảm bảo độ đồng tâm giữa hai bề mặt 1
và 3
6.5.2 Chọn chuẩn tinh
Khi chọn chuẩn tinh nên tuân thủ 5 điểm sau đây:
1 Cố gắng chọn chuẩn tinh là chuẩn tinh chính, như vậy sẽ làm cho chi tiết gia công
có vị trí tương tự lúc làm việc Vấn đề này rất quan trọng khi gia công Ví dụ khi gia công bánh răng nên chọn chuẩn tinh là lỗ bánh răng vì lỗ dùng để lắp với trục truyền động của bánh răng sau này
2 Cố gắng chọn chuẩn tinh trùng gốc kích thước để sai số chuẩn bằng 0
3 Chọn chuẩn tinh sao cho khi gia công không vì lực cắt, lực kẹp mà chi tiết bị biến dạng quá nhiều Lực kẹp phải gần bề mặt gia công, đồng thời mặt định vị cần có đủ diện tích Ví dụ gia công lỗ tay biên, cần kẹp gần lỗ, không nên kẹp vào giữa (mặt C) để tránh biến dạng (hình 6.26b)
4 Chọn chuẩn tinh sao cho kết cấu đồ gá đơn giản và sử dụng tiện lợi
5 Cố gắng chọn chuẩn tinh thống nhất Chọn chuẩn thống nhất nghĩa là trong nhiều lần gá đặt cũng chỉ dùng một chuẩn để thực hiện các nguyên công của qui trình công nghệ,
vì khi thay đổi chuẩn sẽ có sai số tích lũy ở những lần gá sau
Cơ Sở Công Nghệ Chế Tạo Máy -170-
(Hình 14)
2
Hình 6.27
Ví dụ chuẩn thô nên dùng một lần
C