GV chọn các đoạn văn trong SGK Tiếng Việt lớp 4, tập 1; ghi tên bài, số trang trong SGK vào phiếu và cho từng HS bốc thăm và đọc thành tiếng một đoạn văn do GV đã đánh dấu.. Giọng đọc ch[r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT Q.NINH KIỀU ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I NH: 2013 – 2014
TRƯỜNG TH AN BÌNH 3 MÔN : TIẾNG VIỆT ( Đọc thành tiếng) – KHỐI 5
1 Đọc thành tiếng (5đ)
GV kiểm tra đọc thành tiếng của từng học sinh qua một trong các bài sau
Bài 1: Sự sụp đổ của chế độ A - pác - thai (Sách TV5- tập 1, trang 54) Bài 2: Những người bạn tốt (Sách TV5- tập 1, trang 64)
Bài 3: Kỳ diệu rừng xanh (Sách TV5 – tập, trang 74)
Học sinh đọc đoạn văn khoảng 100 chữ và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài đọc
Trang 2
PHÒNG GD&ĐT QUẬN NINH KIỀU KIỂM TRA GIỮA KỲ I
TRƯỜNG TIỂU HỌC AN BÌNH 3 Năm học: 2013-2014
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỌC THÀNH TIẾNG
LỚP 5
* GV kiểm tra đọc đối với từng HS
* Nội dung kiểm tra: HS đọc một đoạn văn khoảng 130 chữ thuộc chủ đề đã học ở GKI vàtrả lời câu hỏi do GV nêu về nội dung bài đọc
(GV chọn các đoạn văn trong SGK Tiếng Việt lớp 5, tập 1; ghi tên bài, số trang trong SGKvào phiếu và cho từng HS bốc thăm và đọc thành tiếng một đoạn văn do GV đã đánh dấu)
* GV đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau: (Đọc thành tiếng: 5 điểm)
+ Đọc đúng tiếng, đúng từ: 1 điểm.
(Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai từ 5 tiếng trở lên: 0 điểm)
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
(Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ: 0,5 điểm; ngắt hơi không đúng từ 4 chỗ trởlên: 0 điểm)
+ Giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm
(Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm: 0,5 điểm; giọng đọc không thể hiện tínhbiểu cảm: 0 điểm)
+ Tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1 phút): 1 điểm
(Đọc từ trên 1 phút đến 2 phút: 0,5 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm)
+ Trả lời đúng câu hỏi do GV nêu: 1 điểm
(Trả lời chưa đủ hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lờiđược: 0 điểm)
Trang 3PHÒNG GD&ĐT QUẬN NINH KIỀU KIỂM TRA GIỮA KỲ I
TRƯỜNG TIỂU HỌC AN BÌNH 3 Năm học: 2013-2014
MÔN: TIẾNG VIỆT (ĐỌC THẦM) - LỚP 5
Thời gian làm bài: 30 phút ( không kề phát đề)
Nhưng những tên cướp đã nhầm Khi tiếng đàn, tiếng hát của A-ri-ôn vang lên, cómột đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu, say sưa thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ tài
ba Bầy cá heo đã cứu A-ri-ôn Chúng đưa ông trở về đất liền nhanh hơn cả tàu của bọncướp A-ri-ôn tâu với vua toàn bộ sự việc nhưng nhà vua không tin, sai giam ông lại
Hai hôm sau, bọn cướp mới về tới đất liền Vua cho gọi chúng vào gặng hỏi vềcuộc hành trình Chúng bịa chuyện A-ri-ôn ở lại đảo Đúng lúc đó, A-ri-ôn bước ra Đámthuỷ thủ sửng sốt, không tin vào mắt mình Vua truyền lệnh trị tội bọn cướp và trả lại tự
do cho A-ri-ôn
Sau câu chuyện kì lạ ấy, ở nhiều thành phố Hi Lạp và La Mã đã xuất hiện nhữngđồng tiền khắc hình một con cá heo cõng người trên lưng Có lẽ đó là đồng tiền được rađời để ghi lại tình cảm yêu quý con người của loài cá thông minh
Theo LƯU ANH
Em hãy khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho từng câu hỏi dưới đây:
Câu 1: (0,5 điểm) Trong một cuộc thi ca hát ở đảo Xi-xin, A-ri-ôn đã đoạt giải gì?
a Ông đoạt giải nhất với nhiều tặng vật quý giá
b Ông đoạt giải nhì với nhiều tặng vật quý giá
c Ông đoạt giải ba với nhiều tặng vật quý giá
Trang 4
Học sinh không được viết vào khung này.
Câu 2: (0,5 điểm) Vì sao trên đường trở về kinh đô, nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống biển?
a Vì thuỷ thủ trên tàu đòi cướp hết tặng vật của ông
b Vì thuỷ thủ trên tàu nổi lòng tham, cướp hết tặng vật quý giá của A-ri-ôn và đòi giết ông
c Vì ông không muốn bị bọn cướp giết và thấy đàn cá heo bơi đến vây quanh tàu
Câu 3: (0,5 điểm) Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng hát giã biệt cuộc đời?
a Có một đàn cá heo bơi đến vây quanh tàu
b Bọn cướp cảm phục tiếng hát của ông và đã tha cho ông
c Có một đàn cá heo bơi đến vây quanh tàu, say sưa thưởng thức tiếng hát của A-ri-ôn
Câu 4: (0,5 điểm) Ai đã cứu A-ri-ôn và đưa ông trở về đất liền?
a Bầy cá heo đã cứu A-ri-ôn và đưa ông trở về đất liền nhanh hơn cả tàu của bọn cướp
b Những người đánh cá tốt bụng đã cứu A-ri-ôn và đưa ông trở về đất liền
c Một số thủy thủ tốt bụng trên tàu đã cứu A-ri-ôn và đưa ông trở về đất liền
Câu 5: (0,5 điểm) Đàn cá heo trong truyện đáng yêu, đáng quý ở điểm nào?
a Biết thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ
b Là người bạn tốt, biết cứu giúp nghệ sĩ khi ông nhảy xuống biển
c Biết thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ, biết cứu giúp nghệ sĩ khi ông nhảy xuống biển Cáheo là bạn tốt của người
Câu 6: (0,5 điểm) Trong những câu sau đây, câu nào có từ mắt mang nghĩa gốc?
a Đôi mắt của bé mở to.
b Quả na mở mắt.
c Sao trời như mắt lưới.
Câu 7: (1điểm) Từ đồng nghĩa với từ hòa bình là:
a Yên tĩnh
b Thanh bình
c Thanh thản
Câu 8: (1điểm) Xác định nghĩa của từng cặp từ được gạch dưới trong mỗi câu sau đây:
a Câu “Kiến bò đĩa thịt bò” có cặp từ được gạch dưới là từ: ………
b Câu “Ba chìm bảy nổi” có cặp từ được gạch dưới là từ: ……….
HẾT
Trang 5-PHÒNG GD&ĐT QUẬN NINH KIỀU KIỂM TRA GIỮA KỲ I
TRƯỜNG TIỂU HỌC AN BÌNH 3 Năm học: 2013-2014
ĐÁP ÁN MÔN: TIẾNG VIỆT (ĐỌC THẦM)
c Biết thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ, biết cứu giúp nghệ sĩ khi ông nhảy xuống biển
Cá heo là bạn tốt của người
Câu 6: (0,5 điểm)
a Đôi mắt của bé mở to.
Câu 7: (1 điểm)
b Thanh bình
Câu 8: (1 điểm) Xác định đúng mỗi câu được 0.5 điểm
a Câu “Kiến bò đĩa thịt bò” có cặp từ được gạch dưới là từ đồng âm (0,5 điểm).
b Câu “Ba chìm bảy nổi” có cặp từ được gạch dưới là từ trái nghĩa (0,5 điểm)
Trang 6PHÒNG GD&ĐT QUẬN NINH KIỀU KIỂM TRA GIỮA KỲ I
TRƯỜNG TIỂU HỌC AN BÌNH 3 Năm học: 2013-2014
Hướng dẫn chấm Chính tả – Lớp 5
Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 5 điểm
Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai-lẫn phụ âm hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quyđịnh), trừ 0,5 điểm
* Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao-khoảng cách-kiểu chữ, hoặc trình bày
bẩn … bị trừ 1 điểm toàn bài
Hướng dẫn chấm Tập làm văn – Lớp 5
- Đảm bảo các yêu cầu sau, được 5 điểm:
+ Viết được một bài văn tả cảnh ngôi trường gồm đủ các phần:
1 Mở bài: Giới thiệu bao quát về cảnh sẽ tả (0,5 điểm)
2 Thân bài: Tả từng bộ phận của cảnh hoặc sự thay đổi của cảnh theo thời gian (4 điểm)
3 Kết bài: Nêu lên nhận xét hoặc cảm nghĩ của người viết (0,5 điểm)
+ Độ dài bài viết từ 15 câu trở lên
+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ
- Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm:
4,5 - 4 - 3,5 - 3 - 2,5 - 2 - 1,5 - 1 - 0,5
PHÒNG GD&ĐT QUẬN NINH KIỀU KIỂM TRA GIỮA KỲ I
Trang 7TRƯỜNG TIỂU HỌC AN BÌNH 3 Năm học: 2013-2014
MÔN: TIẾNG VIỆT (Chính tả) - LỚP 5
Họ và tên: ………
Lớp: ………
Giám thị Số phách ………
Điểm bằng số Điểm bằng chữ Nhận xét Họ tên và chữ ký: Số phách Giám khảo 1: …………
………
Giám khảo 2: …………
………
Chính tả (Nghe-viết) Bài: Kì diệu rừng xanh (Từ Nắng trưa … mùa thu.) ………
………
.………
………
.………
………
.………
………
.………
………
.………
………
.………
………
.………
………
Trang 8Học sinh không được viết vào khung này.
.………
………
.………
………
.………
………
.………
………
.………
………
.………
………
.………
………
.………
………
.………
………
.………
………
.………
………
PHÒNG GD&ĐT QUẬN NINH KIỀU KIỂM TRA GIỮA KỲ I
Trang 9TRƯỜNG TIỂU HỌC AN BÌNH 3 Năm học: 2013-2014
MÔN: TIẾNG VIỆT (Tập làm văn) - LỚP 5
Thời gian làm bài: 35 phút ( không kề phát đề)
Họ và tên: ………
Lớp: ………
Giám thị Số phách ………
Điểm bằng số Điểm bằng chữ Nhận xét Họ tên và chữ ký: Số phách Giám khảo 1: …………
………
Giám khảo 2: …………
………
Tập làm văn Đề bài: Hãy tả ngôi trường thân yêu của em đã gắn bó với em trong nhiều năm qua. Bài làm ………
………
.………
………
.………
………
.………
………
.………
………
.………
………
.………
………
.………
………
.
Trang 10Học sinh khơng được viết vào khung này.
.………
………
.………
………
.………
………
.………
………
.………
………
.………
………
.………
………
.………
………
.………
………
.………
………
.………
………
PHÒNG GD-ĐT Q NINH KIỀU ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I NH: 2013 – 2014
Trang 11TRƯỜNG TH AN BÌNH 3 MÔN : TIẾNG VIỆT – KHỐI 4
1 Đọc thành tiếng (5đ)
GV kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh qua 1 trong các bài sau:
Bài 1: Nỗi dằn vặt của An - Đrây - ca, sách TV4 tập 1, trang 55
Bài 2: Chị em tôi, sách TV4 tập 1, trang 59
Bài 3: Trung thu độc lập, sách TV4- tập 1, trang 66
Bài 4: Đôi giày ba ta màu xanh, sách TV4- tập 1,trang 81
Học sinh đọc đoạn văn khoảng 100 chữ và trả lời 1 - 2 câu hỏi về nội dung bài học
PHỊNG GD&ĐT QUẬN NINH KIỀU KIỂM TRA GIỮA KỲ I
Trang 12TRƯỜNG TIỂU HỌC AN BÌNH 3 Năm học: 2013-2014
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỌC THÀNH TIẾNG
LỚP 4
* GV kiểm tra đọc đối với từng HS
* Nội dung kiểm tra: HS đọc một đoạn văn khoảng 100 chữ thuộc chủ đề đã học ở GKI vàtrả lời câu hỏi do GV nêu về nội dung bài đọc
(GV chọn các đoạn văn trong SGK Tiếng Việt lớp 4, tập 1; ghi tên bài, số trang trong SGKvào phiếu và cho từng HS bốc thăm và đọc thành tiếng một đoạn văn do GV đã đánh dấu)
* GV đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau: (Đọc thành tiếng: 5 điểm)
+ Đọc đúng tiếng, đúng từ: 1 điểm.
(Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai từ 5 tiếng trở lên: 0 điểm)
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
(Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ: 0,5 điểm; ngắt hơi không đúng từ 4chỗ trở lên: 0 điểm)
+ Giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm
(Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm: 0,5 điểm; giọng đọc không thể hiệntính biểu cảm: 0 điểm)
+ Tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1 phút): 1 điểm
(Đọc từ trên 1 phút đến 2 phút: 0,5 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm)
+ Trả lời đúng câu hỏi do GV nêu: 1 điểm
(Trả lời chưa đủ hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lờiđược: 0 điểm)
PHÒNG GD&ĐT QUẬN NINH KIỀU KIỂM TRA GIỮA KỲ I
TRƯỜNG TIỂU HỌC AN BÌNH 3 Năm học: 2013 - 2014
Trang 13MÔN: TIẾNG VIỆT (ĐỌC THẦM) - LỚP 4
Thời gian làm bài: 30 phút ( không kề phát đề)
Anh nhìn trăng và nghĩ tới ngày mai…
Ngày mai, các em có quyền mơ tưởng một cuộc sống tươi đẹp vô cùng Mươi mười lăm năm nữa thôi, các em sẽ thấy cũng dưới ánh trăng này, dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện; ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn Trăng của các em sẽ soi sáng những ống khói nhà máy chi chít, cao thẳm, rải trên đồng lúa bát ngát vàng thơm, cùng với nông trường to lớn, vui tươi
Trăng đêm nay sáng quá! Trăng mai còn sáng hơn Anh mừng cho các em vui Tết Trung thu độc lập đầu tiên và anh mong ước ngày mai đây, những tết trung thu tươi đẹp hơn nữa sẽ đến với các em
THÉP MỚI
Em hãy khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho từng câu hỏi dưới đây:
Câu 1: (0,5điểm) Vì sao gọi là “Tết Trung thu độc lập”?
a Tết Trung thu năm 1954, sau ngày nước ta giành được độc lập
b Tết Trung thu năm 1945, sau ngày nước ta giành được độc lập
c Tết Trung thu năm 1945, trước ngày nước ta giành được độc lập
Câu 2: (0,5điểm) Trong bài, anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và các em nhỏ vào thời điểm nào?
a Vào thời điểm anh đứng gác ở trại trong đêm trăng trung thu độc lập đầu tiên
b Vào một đêm trăng, anh đứng gác ở trại
c Vào thời điểm anh đang đi hành quân trong đêm trăng trung thu
Trang 14
Học sinh không được viết vào khung này
Câu 3: (0,5điểm) Trăng Trung thu độc lập có gì đẹp?
a Trăng soi sáng xuống nước Việt Nam
b Trăng đẹp vẻ đẹp của núi sông tự do, độc lập
Câu 5: (0,5điểm) Dòng nào nêu đúng nghĩa của từ “trung thực”?
a Ngay thẳng, thật thà
b Một lòng một dạ vì việc nghĩa
c Trước sau như một, không gì lay chuyển nổi
Câu 6: (0,5 điểm) Trong câu “Mang theo truyện cổ tôi đi” từ được gạch dưới là danh từ chỉ
gì?
a Danh từ chỉ người
b Danh từ chỉ vật
c Danh từ chỉ khái niệm
Câu 7: (1 điểm) Nhóm các từ nào là các từ láy?
Trang 15-PHÒNG GD&ĐT QUẬN NINH KIỀU KIỂM TRA GIỮA KỲ I
TRƯỜNG TIỂU HỌC AN BÌNH 3 Năm học: 2013-2014
ĐÁP ÁN MÔN: TIẾNG VIỆT (ĐỌC THẦM)
Các từ thể hiện lòng nhân hậu Các từ thể hiện tinh thần đoàn kết
Nhân ái, hiền hậu Che chở, đùm bọc
Trang 16PHÒNG GD&ĐT QUẬN NINH KIỀU KIỂM TRA GIỮA KỲ I
TRƯỜNG TIỂU HỌC AN BÌNH 3 Năm học: 20103-2014
MÔN: TIẾNG VIỆT (Viết) - LỚP 4
Thời gian làm bài: 60 phút ( không kề phát đề) Họ và tên: ………
Lớp: ………
Giám thị Số phách ………
Điểm bằng số Điểm bằng chữ Nhận xét Họ tên và chữ ký: Số phách Giám khảo 1: …………
………
Giám khảo 2: …………
………
Chính tả (Nghe-viết) Bài: Những hạt thóc giống (Từ Lúc ấy … hiền minh.) ………
………
.………
………
.………
………
.………
………
.………
………
.………
………
.………
………
.………
………
Trang 17
Học sinh không được viết vào khung này.
Tập làm văn
Đề bài: Nhân dịp sinh nhật của một người thân đang ở xa, hãy viết thư thăm hỏi và chúc mừng
người thân đó
Bài làm
………
.………
………
.………
………
.………
………
.………
………
.………
………
.………
………
.………
………
.………
………
.………
………
………
Trang 18PHÒNG GD&ĐT QUẬN NINH KIỀU KIỂM TRA GIỮA KỲ I
TRƯỜNG TIỂU HỌC AN BÌNH 3 Năm học: 2013-2014
Hướng dẫn chấm Chính tả – Lớp 4
Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 5 điểm
Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai-lẫn phụ âm hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quyđịnh), trừ 0,5 điểm
* Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao-khoảng cách-kiểu chữ, hoặc trình bày
bẩn … bị trừ 1 điểm toàn bài
Hướng dẫn chấm Tập làm văn – Lớp 4
- Đảm bảo các yêu cầu sau, được 5 điểm:
+ Viết được một bài văn theo dàn bài gợi ý đã học đủ các phần:
1 Phần đầu thư: (0,5 điểm)
- Địa điểm và thời gian viết thư (0,25 điểm)
- Lời thưa gửi (0,25 điểm)
2 Phần chính: (4 điểm)
- Nêu mục đích, lí do viết thư (1 điểm)
- Thăm hỏi tình hình của người thân (1 điểm)
- Chúc mừng sinh nhật của người thân (1 điểm)
- Nêu ý kiến trao đổi hoặc bày tỏ tình cảm với người thân.(1 điểm)
3 Phần cuối thư: (0,5 điểm)
- Lời chúc, lời cảm ơn, hứa hẹn (0,25 điểm)
- Chữ kí và tên hoặc họ, tên (0,25 điểm)
+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ
- Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm:
4,5 - 4 - 3,5 - 3 - 2,5 - 2 - 1,5 - 1 - 0,5
Trang 19PHÒNG GD&ĐT QUẬN NINH KIỀU ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1
TRƯỜNG TIỂU HỌC AN BÌNH 3 NĂM HỌC: 2013-2014
………
Giám khảo 2: …………
………
Câu 1: (1 điểm) Viết các số sau:
a/ Hai mươi bốn nghìn ba trăm linh một:
b/ Mười triệu hai trăm năm mươi nghìn hai trăm mười bốn:
Câu 2: (1 điểm)Viết vào chỗ chấm:
a/ Số 762 543 đọc là: b/ Số 7 312 836 đọc là:
Câu 3: (1 điểm) Viết chữ số thích hợp vào ô trống:
Trang 20
Học sinh không được viết vào hai đường chéo này
Câu 6: ( 1điểm) Đặt tính rồi tính: a/ 57696 + 814 b/ 48600 - 9455
Câu 7: (1điểm) Tính giá trị của biểu thức: 468 : 6 + 61 x 2 =
Câu 8: (1điểm) Cho hình tam giác ABC như hình vẽ dưới đây A Điền vào chỗ chấm tên góc nào là: góc nhọn, góc tù?
a/ Góc đỉnh A; cạnh AB, AC là góc:
b/ Góc đỉnh B; cạnh BA, BC là góc:
B C Câu 9: (2điểm) Bài toán Hai phân xưởng làm được 1200 sản phẩm Phân xưởng thứ nhất làm được ít hơn phân xưởng thứ hai 120 sản phẩm Hỏi mỗi phân xưởng làm được bao nhiêu sản phẩm? Giải
PHÒNG GD&ĐT QUẬN NINH KIỀU KIỂM TRA GIỮA KỲ I
Trang 21TRƯỜNG TIỂU HỌC AN BÌNH 3 Năm học: 2013-2014
ĐÁP ÁN MÔN: TOÁN
LỚP 4 Câu 1: ( 1 điểm)
Trang 22
HẾT
-PHÒNG GD&ĐT QUẬN NINH KIỀU ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1
TRƯỜNG TIỂU HỌC AN BÌNH 3 NĂM HỌC: 2013-2014
Trang 23Giám khảo 2: …………
………
Câu 1: (1 điểm) Viết các số thập phân sau:
a/ Ba mươi hai đơn vị, tám phần mười, năm phần trăm:
b/ Không phẩy ba trăm linh bốn:
Câu 2: (1 điểm)Viết vào chỗ chấm:
a/ Số đo diện tích 32 600 dam2 đọc là:
Trang 24Học sinh không được viết vào
hai đường chéo này
c/ Các số thập phân sau: 5,7 ; 6,02 ; 4,23 ; 4,32 ; 5,3 được viết theo thứ tự từ bé đếnlớn là:
A 5,7 ; 6,02 ; 4,23 ; 4,32 ; 5,3
B 4,23 ; 4,32 ; 5,3 ; 5,7 ; 6,02
C 6,02 ; 5,7 ; 5,3 ; 4,32 ; 4,23
D 4,23 ; 4,32 ; 6,02 ; 5,3 ; 5,7
d/ Một khu đất hình chữ nhật có kích thước ghi trên hình vẽ dưới đây:
Chu vi của khu đất đó là:
c/ 4 x = d/ : =
Câu 7: (2điểm) Bài toán
Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 80m, chiều rộng bằng chiều dài
a/ Tính diện tích thửa ruộng đó
b/ Biết rằng, cứ 100m2 thu hoạch được 50 kg thóc Hỏi trên cả thửa ruộng đó người ta thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam thóc?
PHÒNG GD&ĐT QUẬN NINH KIỀU KIỂM TRA GIỮA KỲ I
TRƯỜNG TIỂU HỌC AN BÌNH 3 Năm học: 2013-2014
ĐÁP ÁN MÔN: TOÁN
LỚP 5 Câu 1: ( 1 điểm)
a/ 32,85 ( 0,5 điểm)
b/ 0,304 ( 0,5 điểm)
Trang 25Câu 2: ( 1 điểm)
a/ Ba mươi hai nghìn sáu trăm đề-ca-mét vuông ( 0,5 điểm)
b/ Hai mươi lăm phẩy bốn trăm bảy mươi bảy ( 0,5 điểm)
80 x 40 = 3200 ( m2 ) ( 0,25đ ) b/ 3200 m2 gấp 100 m2 số lần là : ( 0,25đ )
3200 : 100 = 32 ( lần ) ( 0,25đ )
Số thóc thu hoạch được trên thửa ruộng đó là: ( 0,25đ )
50 x 32 = 1600 ( kg) (0,25 đ) Đáp số: a/ 3200 m 2
b/ 1600 kg
Trang 26
PHÒNG GD&ĐT QUẬN NINH KIỀU ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1
TRƯỜNG TIỂU HỌC AN BÌNH 3 NĂM HỌC: 2013-2014
Môn: Tiếng Việt – Lớp 1
Thời gian làm bài: 40 phút (không kể thời gian phát đề)
Trang 27Câu 1: Đọc thành tiếng các âm, vần sau (2đ)
r s g ch ( 1đ)
ai ia ây uôi ( 1đ)
Câu 2: Đọc thành tiếng các từ ngữ sau (2đ):
ngựa gỗ cá rô đôi đũa tuổi thơ Câu 3: Đọc thành tiếng các câu sau (2đ)
Bé Hà nhổ cỏ, chị Kha tỉa lá
Câu 4: Nối ô chữ cho phù hợp ( 2 đ)
Học sinh khơng được viết vào hai đường chéo này
Câu 5: Chọn vần thích hợp điền vào chỗ trống ( 2đ)
ua hay ai : m mía ; bé tr… …….
ng hay ngh : ……… … ã tư ; củ …….ệ
Trang 28PHỊNG GD&ĐT QUẬN NINH KIỀU ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1
TRƯỜNG TIỂU HỌC AN BÌNH 3 NĂM HỌC: 2013-2014
Mơn: Tiếng Việt – Lớp 1
Thời gian làm bài: 40 phút (khơng kể thời gian phát đề)
………
Giám khảo 2: …………
………
II TIẾNG VIỆT (phần viết) (10đ)
Câu 1 Viết các âm vần sau (2đ)