Tại sao dùng phép lai phân tích lại có thể xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội2. Dùng phép lai phân tích có thể xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội vì: -
Trang 1PHÒNG GD & ĐT HUYỆN HÀ TRUNG
TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT
Lần 1
KIỂM TRA SÁT HẠCH ĐỘI TUYỂN HSG
GIAI ĐOẠN HÈ 2021
Năm học: 2021 – 2022 Môn thi: Sinh học 9
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi : 29/6/2021
Đề thi này có 01 trang gồm 6 câu.
Câu 1 (2,25 điểm):
1 Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen?
2 Tại sao dùng phép lai phân tích lại có thể xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội?
Câu 2 (3,25 điểm):
1 Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm lai một cặp tính trạng như thế nào? Nêu điều kiện cần có để F2 phân ly kiểu hình theo đúng tỷ lệ 3 trội: 1 lặn?
2 Trình bày những ứng dụng của quy luật phân li trong sản xuất
Câu 3 (3,25 điểm):
1 Phát biểu nội dung quy luật phân li độc lập của Menđen? Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập.
2 Biến dị tổ hợp là gì? Tại sao các loài sinh sản giao phối, biến dị tổ hợp lại phong phú và đa dạng hơn những loài sinh sản vô tính?
Câu 4 (3,25 điểm): Cho phép lai AaBbDd x AaBbDd, biết mỗi gen quy định một tính trạng và tính
trạng trội là trội hoàn toàn
1 Tính theo lí thuyết, số loại kiểu gen và kiểu hình tối đa của phép lai này là bao nhiêu?
2 Xác định: Tỉ lệ kiểu gen Aabbdd và tỉ lệ kiểu hình A-bbD- ?
3 Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội và một tính trạng lặn là bao nhiêu?
Câu 5 ( 3,5 điểm):
Dưới đây là bảng thống kê các phép lai được tiến hành trên cùng một giống cà chua.
1
Biện luận và lập sơ đồ lai cho mỗi phép lai trên.
Câu 6 (5,0 điểm).
Cho hai giống lúa thuần chủng thân cao, chín muộn và thân thấp, chín sớm giao phấn với nhau được F1 đồng loạt có kiểu hình thân cao, chín sớm Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn, F2 thu được
3200 cây gồm 4 loại kiểu hình, trong đó có 1800 cây thân cao, chín sớm Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường.
a) Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2.
b) Tính số lượng cá thể của các kiểu hình còn lại ở F2.
c) Để đời con có tỉ lệ kiểu hình theo các trường hợp dưới đây thì các cây F2 làm bố mẹ phải có kiểu gen, kiểu hình như thế nào (không viết sơ đồ lai)?
TH 1: Tỉ lệ : 3 : 3 : 1 : 1
TH 2: Tỉ lệ : 3 : 1
Hết
Trang 2-HƯỚNG DẪN CHẨM
1 Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích thế hệ lai của Menden gồm những điểm sau:
- Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng tương phản, rồi theo dõi
sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ.
- Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được Từ đó rút ra quy luật di truyền các
tính trạng.
2 Dùng phép lai phân tích có thể xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội vì:
- Cơ thể mang tính trạng lặn chỉ cho một loại giao tử mang gen lặn a > tỉ lệ kiểu hình ở đời
con lai do tỉ lệ giao tử tạo ra từ cơ thể mang tính trạng trội quyết định:
- Nếu đời con lai đồng tính tức là chỉ có một loại kiểu hình > Cơ thể mang tính trạng trội
chỉ cho ra một loại giao tử > Cơ thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp tử.
AA x aa > Aa
- Nếu đời con lai phân tính với tỉ lệ 1:1 tức là cho hai loại kiểu hình với tỉ lệ 1:1 > Cơ thể
mang tính trạng trội đã cho 2 loại giao tử với tỉ lệ 1:1 > Cơ thể mang tính trạng trội có kiểu
gen dị hợp tử.
Aa x aa > 1Aa ; 1aa
0,25 0,25 0,25 0,5 0,25 0,5 0,25
1.
* Menđen giải thích kết quả thí nghiệm lai một cặp tính trạng:
+ Menđen cho rằng tính trạng được biểu hiện ở F1 và chiếm ¾ ở F2 là tính trạng trội Tính
trạng còn lại là tính trạng lặn.
+ Ông giả thiết: mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định Trong quá trình phát
sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền đã phân ly về một giao tử.
+ Sự di truyền của các tính trạng được giải thích dựa trên cơ chế phân ly và tổ hợp của cặp
nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh.
+ Quy ước: Nhân tố di truyền quy định tính trạng trội là A Nhân tố di truyền quy định tính
trạng lặn là a.
=> Sơ đồ lai:
Pt/c: AA x aa
GP: 1A 1a
F1: 100% Aa.
F1 x F1: Aa x Aa
GF1: 1A: 1a 1A: 1a
F2: 1AA: 2Aa: 1aa (Tỷ lệ kiểu hình = 3A-: 1aa)
* Điều kiện cần có để F2 phân li kiểu hình theo đúng tỷ lệ 3 trội; 1 lặn là :
+ P thuần chủng và tương phản về 1 cặp tính trạng.
+ Tương quan trội - lặn hoàn toàn.
+ Tính trạng được quy định bởi 1 cặp gen nằm trên cặp NST thường.
+ Giảm phân bình thường.
+ Số lượng con lai phải nhiều,
+ Không có tác dụng của các yếu tố chọn lọc.
2
* Ứng dụng quy luật phân li trong sản xuất:
- Trên cơ thể sinh vật, thường các tính trạng trội là tốt, còn các tính lặn là các tính xấu có hại Do đó
trong sản xuất, để thu được con lai đồng loạt mang tính trạng có lợi, người ta dùng cặp bố mẹ trong đó
ít nhất phải có một cơ thể thuần chủng về tính trạng trội (AA)
Ví dụ: P: AA (trội) x AA (trội).
G: A A F: AA
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
0,125 0,125 0,125 0,125 0,125 0,125
0,25 0,25 0,125
Trang 3Kiểu hình đồng tính trội
Hoặc P: AA (trội) x aa (lặn).
G: A a F: Aa Kiểu hình đồng tính trội
- Ngược lại để tránh con lai xuất hiện tính lặn (xấu) người ta không sử dụng cơ thể dị hợp (không
thuần chủng) vì như vậy con lại sẽ có sự phân tính và có kiểu hình lặn (xấu) – năng suất giảm
Ví dụ: P: Aa (không thuần chủng) x Aa (không thuần chủng)
G: A ,a A ,a
AA ,2Aa, 1 aa Kiểu hình có 1/4 mang tính trạng lặn (xấu)
0,125
0,25 0,25
1.
* Nội dung của quy luật PLĐL: Các cặp nhân tố di truyền (cặp gen) đã phân ly độc lập
trong quá trình phát sinh giao tử.
* Ý nghĩa:
+ Quy luật phân li độc lập đã giải thích một trong những nguyên nhân làm xuất hiện biến dị
tổ hợp ở các loài sinh vật giao phối Điều đó đã giải thích tính đa dạng và phong phú của loài
sinh sản hữu tính Loại biến dị này có vai trò quan trọng đối với chọn giống và tiến hoá.
+ Nhờ sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các gen sẽ tạo ra những tổ hợp về kiểu gen và kiểu
hình mới ở đời con Là cơ sở khoa học và phương pháp tạo giống mới trong lai hữu tính.
- Nếu biết được các gen nào đó phân li độc lập có thể dự đoán được kết quả phân li kiểu hình
ở đời sau, chủ động tạo ra giống có ưu thế lai cao.
2.
* Khái niệm: Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các nhân tố di truyền của P trong quá trình sinh
sản làm xuất hiện kiểu hình khác P ở thế hệ con lai.
- hoặc : Sự phân li độc lập của các cặp tính trạng đã đưa đến sự tổ hợp lại các tính trạng của
P, làm xuất hiện các kiểu hình khác P, kiểu hình này gọi là biến dị tổ hợp.
* Loài sinh sản giao phối có biến dị tổ hợp phong phú và đa dạng hơn loài sinh sản vô tính là
vì:
- Loài sinh sản giao phối: quá trình sinh sản cần trải qua quá trình giảm phân phát sinh giao tử và quá
trình thụ tinh.
+ Trong quá trình giảm phân với cơ chế phân li độc lập, tổ hợp tự do, trao đổi chéo giữa các
nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng đã cho nhiều kiểu giao tử khác nhau về nguồn gốc
nhiễm sắc thể.
+ Sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử trong quá trình thụ tinh đã tạo ra các hợp tử
mang những tổ hợp nhiễm sắc thể khác nhau.
- Loài sinh sản vô tính: quá trình sinh sản được dựa trên cơ sở di truyền là quá trình nguyên
phân nên con sinh ra giống với mẹ về kiểu gen.
0,5 0,25 0,25 0,25 0,25
0,25 0,25 0,25 0,25
1 Tính số kiểu gen, kiểu hình tối đa (có thể áp dụng công thức hoặc xét riêng từng phép lai)
- Xét riêng từng phép lai riêng rẽ:
Aa x Aa à 1AA : 2Aa : 1aa (có 3 kiểu gen, 2 kiểu hình)
- Tương tự với các cặp Bbx Bb và Dd x Dd
Bb x Bb à 1BB : 2Bb : 1bb (có 3 kiểu gen, 2 kiểu hình)
Dd x Ddà 1DD : 2Dd : 1dd (có 3 kiểu gen, 2 kiểu hình)
- Vậy số kiểu gen tối đa tạo thành từ phép lai AaBbDd x AaBbDd là: 3x3x3 = 27 kiểu gen
- Số kiểu hình tối đa là: 2x2x2 = 8 kiểu hình
2 Xác định: Tỉ lệ kiểu gen Aabbdd và tỉ lệ kiểu hình A-bbD- ?
* Tính tỉ lệ kiểu gen Aabbdd:
- Với dạng này ta cũng xét từng tính tính trạng riêng rẽ như đã xét ở trên
+ Phép lai Aa x Aa cho kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ 2/4 = ½; KH A-: ¾
+ Phép lai Bb x Bb cho bb chiếm tỉ lệ ¼; KH bb: ¼
+ Phép lai Dd x Dd cho dd chiếm tỉ lệ ¼; KH B- : ¾
Vậy phép lai AaBbDd x AaBbDd :
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
0,25 0,25 0,25
Trang 4- Cho tỉ lệ kiểu gen Aabbdd chiếm tỉ lệ: 1/2x1/4x1/4 = 1/32
- Cho tỉ lệ kiểu hình A-bbD- : ¾ ¼ ¾ = 9/64
3 Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội và một tính trạng lặn là bao nhiêu?
- Có 3 TH mang kiểu hình 2 trội và 1 lặn
- Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn = 3x(3/4)2x1/4 = 27/64
0,125 0,125
0,25 0,25
1 Xét phép lai thứ 2.
- P: quả đỏ x quả vàng => F1 : 100% quả đỏ.
- P mang cặp tính trạng tương phản, F1 đồng tính của bố hoặc mẹ => quả đỏ là mang tính trội
so với quả vàng và P phải thuần chủng về cặp tính trạng tương phản.
- Qui ước:
Gen A: quả đỏ; gen: a quả vàng.
P thuần chủng mang kiểu gen AA, quả vàng aa.
- Sơ đồ lai 2:
P: AA (quả đỏ) x aa (quả vàng)
GT A a
F1 Aa : 100% quả đỏ
- Sơ đồ lai 1:
P: Aa (quả đỏ) x aa (quả vàng)
GT A; a a
F1 1Aa (quả đỏ) : 1 quả vàng (aa)
- Xét phép lai 3:
P quả đỏ x quả đỏ => F1 : 75% quả đỏ ; 25% quả vàng.
Quả đỏ : quả vàng = 3 : 1 phù hợp với tỉ lệ phân tính của Men Đen.
=> 2 cây quả đỏ P đều có kiểu gen dị hợp Aa (quả đỏ)
Sơ đồ lai:
P Aa (quả đỏ) x Aa (quả đỏ)
GT 1A; 1a 1A;1a
F1 1AA : 2Aa : 1aa Kiểu hình 3 quả đỏ : 1 quả vàng.
- Xét phép lai 4:
P quả đỏ x quả đỏ ở F1: 100% quả đỏ.
F1 đồng tính quả đỏ (A-) suy ra ít nhất có 1 cây quả đỏ P còn lại có kiểu gen AA hoặc
Aa.
Vậy có 2 phép lai: P AA x AA và P Aa x AA
Trường hợp 1: P AA (quả đỏ) x AA (quả đỏ)
GT A A
F1 AA – 100% quả đỏ Trường hợp 2: P AA (quả đỏ) x Aa (quả đỏ)
GT A A a
F1 1AA; 1Aa : 100% quả đỏ
0,25 0,25 0,5
0,5
0,5 0,5
0,5 0,25 0,25
a) Biện luận và viết sơ đồ lai:
* Biện luận:
- Tỉ lệ cây thân cao, chín sớm là: 1800/3200 = 9/16 F2 gồm 16 tổ hợp = 4 x 4 nên F1 giảm
phân cho 4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau do đó F1 dị hợp về hai cặp gen nằm trên hai cặp
nhiễm sắc thể khác nhau và tính trạng thân cao, chín sớm là hai tính trạng trội hoàn toàn so
với thân thấp, chín muộn.
- Quy ước: A: quy định tính trạng thân cao; a: quy định tính trạng thân thấp.
B: quy định tính trạng chín sớm; b: quy định tính trạng chín muộn.
- Pt/c: thân cao chín muộn có KG AAbb và thân thấp chín sớm có KG aaBB.
* Sơ đồ lai:
P: AAbb (thân cao, chín muộn) x aaBB (thân thấp, chín sớm)
G: Ab aB
F1: AaBb (thân cao, chín sớm) x AaBb (thân cao, chín sớm)
0,5 0,25 0,25 0,5
Trang 5G: AB : Ab : aB : ab AB : Ab : aB : ab
F2: Lập bảng
- TLKG: 1AABB : 2AaBB : 1AAbb : 2AABb : 4AaBb : 2Aabb : 1aaBB: 2aaBb : 1aabb.
- TLKH: 9 thân cao, chín sớm : 3 thân cao, chín muộn : 3 thân thấp, chín sớm : 1 thân thấp,
chín muộn.
b) Số lượng cá thể trung bình của các kiểu hình còn lại ở F2:
- Thân cao, chín muộn = thân thấp, chín sớm = 3200 x 3/16 = 600 cây;
- Thân thấp, chín muộn = 3200 x 1/16 = 200 cây.
c)
* TH 2: Tỉ lệ kiểu hình 3 : 3 : 1 : 1 = (3 : 1)(1 : 1) hoặc (1 : 1)(3 : 1)
-> Kiểu gen của cây F2 đem lai:
TH1: (3 : 1)(1 : 1) -> F2 đem lai có KG: AaBb x Aabb
TH1: (1 : 3)(3 : 1) -> F2 đem lai có KG: AaBb x aaBb
* TH 3: 3 : 1 = (3 : 1) 1 = 1 (3 : 1)
-> F2 đem lai có KG:
- TH1: (3 : 1) 1 -> Kiểu gen mỗi tính trạng: (Aa x Aa) và (BB x BB) hoặc (BB x Bb) hoặc
(BB x bb)
Xảy ra các TH:
AaBB(Cao-Sớm) x AaBB(Cao-Sớm)
AaBB(Cao-Sớm) x AaBb(Cao-Sớm)
AaBB(Cao-Sớm) x Aabb(Cao-Muộn)
- TH2: 1 (3 : 1) -> Kiểu gen mỗi tính trạng(AA x AA) hoặc (AA x Aa) hoặc (AA x aa)
và (Bb x Bb)
=> Xảy ra các TH sau:
AABb(Cao-Sớm) x AABb(Cao-Sớm)
AABb(Cao-Sớm) x AaBb(Cao-Sớm)
AABb(Cao-Sớm) x aaBb(Thấp-Sớm)
0,25 0,25
0,5 0,25 0,25 0,25 0,25
0,25 0,5
0,25 0,5