Bài 1: 4 điểm Một ôtô xuất phát từ A đi đến đích B, trên nửa quãng đường đầu đi với vận tốc v1 và trên nửa quãng đường sau đi với vận tốc v2.. Một ôtô thứ hai xuất phát từ B đi đến đích [r]
Trang 1-PHÒNG GD & ĐT HÀ TRUNG
TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
Môn: VẬT LÝ 8
Thời gian làm bài 150 phút
Bài 1: (4 điểm)
Một ôtô xuất phát từ A đi đến đích B, trên nửa quãng đường đầu đi với vận tốc v1 và trên nửa quãng đường sau đi với vận tốc v2 Một ôtô thứ hai xuất phát từ B đi đến đích A, trong nửa thời gian đầu đi với vận tốc v1 và trong nửa thời gian sau đi với vận tốc v2 Biết v1 = 20km/h, v2 = 60km/h
a) Tính vận tốc trung bình của mỗi xe trên cả quãng đường AB?
b) Nếu xe đi từ B xuất phát muộn hơn 30phút so với xe đi từ A thì hai xe đến đích cùng một lúc
Tính chiều dài quãng đường AB?
Bài 2: (4 điểm)
Hai gương phẳng G1 và G2 đợc bố trí hợp với G1
nhau một góc α nh hình vẽ Hai điểm sáng A
và B đợc đặt vào giữa hai gơng
a/ Trình bày cách vẽ tia sáng suất phát
từ A phản xạ lần lợt lên gơng G2 đến gơng
G1 rồi đến B
b/ Nêu diều kiện để phép vẽ thực hiện đợc G2
c/ Nếu ảnh của A qua G1 cách A là
12cm và ảnh của A qua G2 cách A là 16cm
Khoảng cách giữa hai ảnh đó là 20cm Tính góc α
Bài 3(4 đ): Một khối gỗ nếu thả trong nước thì nổi
1
3 thể tích, nếu thả trong dầu thì nổi
1 4
thể tích Hãy xác định khối lượng riêng của dầu, biết khối lượng riêng của nước là 1g/cm3
Bài 4(4 đ):
Người ta bỏ một miếng hợp kim chì và kẽm có khối lượng 50g ở nhiệt độ 136oC vào một nhiệt lượng kế chứa 50g nước ở 14oC Hỏi có bao nhiêu gam chì và bao nhiêu gam kẽm trong miếng hợp kim trên? Biết rằng nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt là 18oC và muốn cho riêng nhiệt lượng kế nóng thêm lên 1oC thì cần 65,1J; nhiệt dung riêng của nước, chì và kẽm lần lượt là 4190J/(kg.K), 130J/(kg.K) và 210J/(kg.K) Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài
Bài 5(4 đ): Trong tay ta có một quả cân 500gam, một thước thẳng bằng kim loại có vạch chia
và một số sợi dây buộc Làm thế nào để xác nhận lại khối lợng của một vật nặng 2kg bằng các vật dụng đó? Vẽ hình minh hoạ
.
A
B
Trang 2ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MễN VẬT LÍ LỚP 8
NĂM HỌC 2012-2013
BÀI 1
(4điểm) a/Gọi S là độ dài quóng đường AB
Thời gian ụtụ thứ nhất đi từ A đến B là
1 2
1
S v v
t
Vận tốc trung bỡnh của xe thứ nhất trờn quóng đường AB
1 2
1 1 2
2
30 /
A
v v S
Gọi thời gian ụtụ thứ hai đi từ B đến A là t2
Ta cú
2
Vận tốc trung bỡnh của ụtụ thứ hai trờn quóng đường BA
1 2
2
40 / 2
B
S
t
b/Ta cú phương trỡnh
A B 0,5
Thay giỏ trị vA = 30km/h và vB = 40km/h ta được S = 60km
0,75đ 0,75đ 0,75đ 0,75đ
1,0đ
BÀI 2
(4điểm)
a/-Vẽ A’ là ảnh của A qua gơng G2 bằng cách lấy A ’ đối xứng với A qua G2
- Vẽ B ’ là ảnh của B qua gơng G1 bằng cách lấy B ’ đối xứng với B qua G1
- Nối A’ với B ’ cắt G2 ở I, cắt G1 ở J
- Nối A với I, I với J, J với B ta đợc đờng đi của tia sáng cần vẽ
G1
G2
b/ Đối với 1 điểm A,B cho trớc , bài toán chỉ thực hiện đợc khi đờng nối A ’ , B ’ phải cắt
g-ơng tại 2 điểm I, J
c/ Gọi A1 là ảnh của A qua gơng G1
A2 là ảnh của A qua gơng G2
Theo giả thiết: AA1=12cm
AA2=16cm, A1A2= 20cm
Ta thấy: 20 2 =12 2 +16 2
Vậy tam giác AA1A2 là tam giác vuông
tại A suy ra α=900
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
0,5đ
1đ
. A B B’
A’
J
I
. A
.A2 .A1
Trang 3BÀI 3
(4điểm)
Gọi thể tích khối gỗ là V; Trọng lượng riêng của nước là D và
trọng lượng riêng của dầu là D’; Trọng lượng khối gỗ là P
Khi thả gỗ vào nước: lực Ác si met tác dụng lên vât là:
3
Vì vật nổi nên: FA = P
2.10 DV
3 =P (1) Khi thả khúc gỗ vào dầu Lực Ác si mét tác dụng lên vật là:
F
' A
4
Vì vật nổi nên: F’A = P
3.10 D' V
4 =P (2)
Từ (1) và (2) ta có:
2.10DV
3.10 D' V
4
Ta tìm được: D'=
8
Thay D = 1g/cm3 ta được: D’ =
8
9 g/cm3
0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ
0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ
BÀI 4
(4điểm)
Gọi khối lượng của chì và kẽm lần lượt là mc và mk, ta có:
mc + mk = 0,05(kg) (1) - Nhiệt
lượng do chì và kẽm toả ra:
Q = m c (136 - 18) = 15340m
Nước và nhiệt lượng kế thu nhiệt lượng là:
Q = m c (18 - 14) = 0,05 4190 4 = 838(J) 3 n n ;
Q = 65,1 (18 - 14) = 260,4(J) 4 -
Phương trình cân bằng nhiệt: Q + Q = Q + Q 1 2 3 4
15340mc + 24780mk = 1098,4 (2)
- Giải hệ phương trình (1) và (2) ta có:
mc ¿ 0,015kg; mk ¿ 0,035kg.
Đổi ra đơn vị gam: mc ¿ 15g; mk ¿ 35g.
0.5đ 0.5đ 0.5đ 0.5đ 0.5đ 0.5đ 1.0đ
Trang 4BÀI 5
(4điểm)
Chọn điểm chính giữa của thanh kim loại làm điểm tựa
Vận dụng nguyên lý đòn bảy Buộc vật nặng tại một điểm gần sát điểm mút của thanh kim loại
Điều chỉnh vị trí treo quả cân sao cho thanh thăng bằng nằm ngang Theo nguyên lý đòn bảy: P1/P2 = l2/l1
Xác định tỷ lệ l1/l2 bằng cách đo các độ dài OA và OB
Nếu tỷ lệ này là 1/4 thì khối lợng vật nặng là 2kg
0,5đ
0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ