- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về cấu tạo, chức năng của nhân tế bào, hệ thống lưới nội chất, ribôxôm và bộ máy gôngi, ti thể, lục lạp trong tế bào nhân thực.. - Kĩ năng quản lí t[r]
Trang 1Chương II: CẤU TRÚC TẾ BÀO Bài 8 TẾ BÀO NHÂN THỰC
I Mục tiêu bài dạy:
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của tế bào chất và các bào quan (ribôxôm, ti thể, lục lạp, lưới mội chất)
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của màng sinh chất
II/ Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về cấu tạo, chức năng của nhân tế
bào, hệ thống lưới nội chất, ribôxôm và bộ máy gôngi, ti thể, lục lạp trong tế
bào nhân thực
- Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạt
động nhóm
III/ Các phương pháp kĩ thuật dạy học:
- Trực quan - tìm tòi - Vấn đáp - tìm tòi - Dạy học
nhóm
IV/ Phương tiện dạy học:
- Hình 8.1, 8.2, 9.1, 9.2, 10.2 SGK
V/ Tiến trình bài dạy:
1 Khám phá (mở đầu, vào bài): GV đặt câu hỏi:
Tế bào nhân thực gồm những nhóm sinh vật nào? Tế bào nhân thực có những bào quan nào mà tế bào nhân sơ không có?
2.Kết nối (dẫn HS vào bài mới)
Dựa vào kết quả trả lời của HS, GV dẫn HS vào bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung lưu bài
▲ Cho HS xem hình tế
bào VK, ĐV và TV, Hỏi:
Em có nhận xét gì về cấu
tạo tế bào nhân sơ so với tế
bào nhân thực?
▲ Cho HS trả lời câu hỏi
lệnh trang 37
Ếch con mang đặc điểm
loài B Nhân chứa thông tin
di truyền của tế bào.
▲ Cho HS xem hình 8.1,
8.2 và đọc thông tin trang
37-38, SGK, hỏi:
- Trình bày cấu tạo và
chức năng của các bào
quan
∆ Xem hình, cần trả lời bám sát phần nhập
đề của bài 8
∆ Dựa vào kiến thức hiểu biết để trả lời
Ếch mang đặc điểm loài B và nhân chứa thông tin di truyền của
tế bào
∆ Thảo luận nhóm nhỏ, nghiên cứu SGK, đại diện 4 nhóm trả lời
4 nội dung, các nhóm khác nhận xét bổ sung
Tế bào nhân thực có kích thước lớn và cấu tạo phức tạp: vật chất di truyền được bọc trong nhân, tế bào chất có nhiều bào quan và có hệ thống màng chia thành các xoang
I Nhân tế bào:
- Thường có dạng hình cầu, đường kính khoảng 5m Có 2 lớp màng bao bọc
- Dịch nhân chứa chất nhiễm sắc (ADN và prôtêin) và nhân
Trang 2+ Nhân tế bào.
+ Lưới nội chất
+ Ribôxôm
+ Bộ máy Gôngi
▲ Cho HS trả lời câu hỏi
lệnh trang 38
▲ Cho HS đọc thông tin
mục III, IV SGK, tóm tắt
cấu tạo và chức năng của
ribôxôm và bộ máy gôngi
ND cần trả lời: Lưới nội chất hạt túi tiết
bộ máy gôngi túi prôtêin Màng tế bào (các bào quan phối hợp hoạt động)
∆ Đọc thông tin mục III, IV SGK, tóm tắt ND
con Trên màng nhân thường có nhiều lỗ nhỏ
- Nhân giữ các chức năng liên quan đến di truyền
II Lưới nội chất:
- Là 1 hệ thống màng bên trong tế bào tạo nên hệ thống ống và xoang dẹp thông với nhau, gồm lưới nội chất trơn và
có hạt
- Chức năng:
+ Lưới nội chất hạt (mặt ngoài
có hạt ribôxôm): là nơi tổng hợp prôtêin
+ Lưới nội chất trơn: tham gia vào quá trình tổng hợp lipit, chuyển hoá đường và phân huỷ chất độc hại
III Ribôxôm:
Ribôxôm là bào quan không
có màng và giữ chức năng là nơi tổng hợp prôtêin
IV Bộ máy Gôngi:
Có dạng các túi màng dẹp xếp cạnh nhau; giữ chức năng lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào
-Lưới nội chất hạt phát triển nhiều nhất ở tế bào bạch cầu,vì bạch cầu có chức năng bảo vệ cơ thể bằng các kháng thể và prôtêin đặc hiệu,mà prôtêin chỉ tổng hợp được ở lưới nội chất hạt là nơi có các riboxom tổng hợp prôtêin.Ngoài ra còn có các tuyến nội tiết và ngoại tiết cũng là nơi chứa nhiều lưới nội chất hạt vì chúng tiết ra hoocmôn và enzim cũng có thành phần chính
-Lưới nội chất trơn phát triển nhiều ở tế bào gan vì gan đảm nhiệm chức năng chuyển hóa đường trong máu thành glicôgen và khử độc cho cơ thể,hai chức năng này do lưới nội chất trơn đảm nhiệm vì chức năng của lưới nội chất trơn là thực hiện chức năng tổng hợp lipit,chuyển hoá đường và phân huỷ chất độc hại đối với tế bào
3 Thực hành, luyện tập (củng cố):
*Câu hỏi cuối bài.
Câu 1.Nhân tế bào phần lớn có hình cầu với đường kính khoảng 5nm, được
bao bọc bởi hai lớp màng, bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc (gồm
Trang 3ADN liên kết với prôtêin) và nhân con Nhân tế bào chứa vật chất di truyền và
có chức năng điều khiển mọi hoạt động của tế bào
Câu 2.Lưới nội chất là một hệ thống màng bên trong tế bào tạo nên hệ thống
các ống và xoang dẹp thông với nhau Lưới nội chất có hai loại là lưới nội chất trơn và lưới nội chất hạt, chúng có chức năng như sau:
* Lưới nội chất trơn
– Tổng hợp lipit
– Chuyển hóa đường
– Phân hủy chất độc hại đối với cơ thể
* Lưới nội chất hạt
– Tổng hợp prôtêin tiết ra khỏi tế bào
– Tổng hợp prôtêin cấu tạo nên màng tế bào
Câu 3.
– Cấu trúc của bộ máy Gôngi: Bộ máy Gôngi là một chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau nhưng cái nọ tách biệt với cái kia
– Chức năng của bộ máy Gôngi: Nơi lắp ráp, đóng gói và phân phối sản phẩm của tế bào Prôtêin được tổng hợp từ ribôxôm trên lưới nội chất được gửi đến Gôngi bằng các túi tiết Tại đây, chúng được gắn thêm các chất khác tạo nên các sản phẩm hoàn chỉnh rồi bao gói vào trong các túi tiết để chuyển đi các nơi trong tế bào hoặc tiết ra khối tế bào
Câu 4 Đáp án đúng b) Tế bào bạch cầu.
Câu 5.Cấu tạo ribôxôm là bào quan có kích thước rất bé (khoảng 20 —
30nm)không có màng bao bọc Ribôxôm chứa khoảng 50% prôtêin và 50% rARN Trong tế bào nhân thực có tới hàng triệu ribôxôm, chúng nằm rải rác tự
do trong tế bào chất hoặc đính trên mạng lưới nội chất hạt Ribôxôm có nguồn gốc từ nhân con và có cả trong ti thể, lục lạp
– Chức năng: Ribôxôm là nơi tổng hợp prôtêin Khi tổng hợp prôtêin các ribôxôm có thể liên kết với nhau tạo thành phức hệ pôlixôm
Câu 6.Điểm khác biệt về cấu trúc giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực là:
– Nhân:
– Tế bào nhân sơ nhân chưa phân hóa, chưa có màng nhân
– Tế bào nhân thực đã có màng nhân và nhân đã phân hóa
– Bào quan:
– Tế bào nhân sơ chưa có bào quan
– Tế bào nhân thực đã có nhiều bào quan
4 Vận dụng, liên hệ thực tế (dặn dò):
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Đọc mục em có biết
- Xem trước bài 9