1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Bài thuyết trình về Nhờ Thu

16 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 3,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Khái niệm: - là phương thức thanh toán mà theo đó ngân hàng nhận được sự ủy thác của khách hàng tiến hành thu tiền từ người có nghĩa vụ trả tiền hoặc yêu cầu người có nghĩa vụ trả tiền

Trang 1

BÀI THUYẾT TRÌNH CỦA NHÓM 2

Môn: Tín Dụng và Thanh Toán Lớp tín chỉ: 11QK-04 Giảng viên: Lê Quang Trung

Trang 2

Các thành viên trong nhóm:

1.Trần Hồng Dương - D11QK02

2.Trương Lê Thùy Dương - D11QK02

3 Nguyễn Thị Hồng Liên - D11QK02

4 Tạ Ngọc Anh - D11QK02

5 Đinh Hồng Thái - D11QK02

6 Trương Thị Mỹ Hạnh - D11QK04

7 Vũ Mai Anh - D11QK02

8 Đinh Huyền Trang - D11QK04

9 Phạm Thị My - D11QK04

10 Đỗ Thị Thu Trang - D11QK04

11 Nguyễn Thị Hương - D11QK02

12 Bùi Thị Trang - D11QK01

13 Lê Thị Thảo - D11QK02

14.Vũ Mai Anh – D11QK04

15 Nguyễn Thị Hương – D11QK05

16 Nguyễn Phương Thảo – D11QK05

17 Vũ Văn Tuấn – D11QK03

Trang 3

Nội dung thuyết trình:

I Lý thuyết

1 Khái niệm

2 Cơ sở pháp lý

3 Đối tượng nên sử dụng hình thức thanh toán nhờ thu

4 Phân loại

5 Quy trình nhờ thu

6 Vai trò

7 Rủi ro của phương pháp nhờ thu

8 Biện pháp xử lý một số trường hợp

II Đánh giá

Trang 4

1.Khái niệm:

- là phương thức thanh toán mà theo đó ngân hàng nhận được sự ủy thác của khách hàng tiến hành thu tiền từ người

có nghĩa vụ trả tiền hoặc yêu cầu người có nghĩa vụ trả tiền chấp nhận thanh toán theo các nội dung quy định trong chỉ thị nhờ thu

2 Cơ sở pháp lý

- Phương thức thanh toán nhờ thu được thực hiện theo Quy tắc thống nhất về nhờ thu chứng từ thương mại (Unifrom rules for the collection of commercial paper ICC) ban hành năm 1967 Quy tắc này được ICC sửa đổi năm 1978 số xuất bản No 522 (Unifrom rules for the collection – URC No 522), có hiệu lực kể từ ngày 1/1/1996 và đây là văn bản hiện hành

I Lý Thuyết

Trang 5

3 Đối tượng tham gia:

- Người nhờ thu/ người ủy thác thu (Principal)

- Người trả tiền (Drawee)

- Ngân hàng ủy thác (Remitting bank)

- Ngân hàng thu hộ tiền (Collecting bank)

- Ngân hàng xuất trình chứng từ (Presenting bank)

I Lý Thuyết

Trang 6

4 Phân loại:

*)Căn cứ theo chứng từ, có 2 loại Nhờ thu:

- Nhờ thu phiếu trơn

- Nhờ thu kèm chứng từ: có 2 loại Nhờ thu:

+ Nhờ thu trả ngay (D/P) (Documents against payment)

+ Nhờ thu trả chậm (D/A) (Documents against acceptance)

I Lý Thuyết

Trang 7

5 Quy trình nhờ thu

 

A) Nhờ thu trơn: Người bán nhờ ngân hàng thu hộ tiền hối phiếu ở ngân hàng mua nhưng không kèm theo điều kiện gì cả.

Quy trình nhờ thu trơn:

I Lý thuyết

Trang 8

5 Quy trình nhờ thu

B) Nhờ thu kèm chứng từ: Nhờ thu kèm chứng từ là sau khi người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng thì lập bộ chứng từ thanh toán nhờ

Quy trình nhờ thu kèm chứng từ: 

I Lý thuyết

Trang 9

6 Vai trò:

a Ngân hàng chuyển chứng từ

- Là ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu nên được gọi là nhờ thu thanh toán hàng xuất khẩu (Export Documentary Collection) hay là phương thức nhờ thu đi (Outward bills collection)

*) Quy trình:

- Tiếp nhận hồ sơ

- Kiểm tra đối chiếu

- Kiểm tra bộ chứng từ

- Hoàn tiện hồ sơ nhờ thu

- Gửi chứng từ và xử lý thông tin

- Thông báo cho khách hàng: thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

- Lưu hồ sơ

Trang 10

I Lý thuyết

6 Vai trò:

b Ngân hàng xuất trình chứng từ

- Phương thức này thức hiện trong thanh toán hàng nhập khẩu, còn gọi là nhờ thu đến trong thanh toán hàng nhập khẩu Ngân hàng đóng vai trò là ngân hàng thu hộ, ngân hàng xuất trình chứng từ

*) Quy trình:

- Tiếp nhận – kiểm tra hộ sơ nhận từ ngân hàng nước ngoài

- Thông báo cho khách hàng

- Thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

 Trường hợp nhờ thu được thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

+ Nếu nhờ thu D/P

+ Nếu nhờ thu D/A

- Lưu hồ sơ

Trang 11

MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ NHỜ THU CỦA NGÂN HÀNG BIDV

Trang 12

I Lý thuyết

7 Rủi ro của phương thức nhờ thu:

- Những hành trình có khoảng cách không lớn từ địa điểm giao hàng

và địa điểm nhận hàng  rủi ro đối với người nhập khẩu đó là hàng đến trước chứng từ

- Việc phát hành chứng từ giả, người nhập khẩu cũng đối mặt với rủi

ro không được nhận hàng

 Rủi ro có thể xảy ra khi ngân hàng thanh toán hoặc ứng trước

tiền cho người xuất khẩu khi chưa nhận được tiền từ ngân hàng

thu hộ

 Trong trường hợp ngân hàng làm trái với chỉ thị nhờ thu, ngân hàng này sẽ phải chịu trách nhiệm với những tổn thất và chi phí phát sinh do việc vi phạm chỉ thị nhờ thu gây ra

Thứ 3: Với ngân hàng chuyển chứng từ

- Người nhập khẩu không nhận hàng

- Với phương thức D/A, người nhập khẩu chấp nhận thanh

toán nhưng không thanh toán khi đến hạn

- Có nguy cơ không được thanh toán tiền nếu nhờ ngân hàng

thu hộ

Thứ 4: Với ngân hàng thu hộ

Trang 13

a Hàng đến trước chứng từ

- Yêu cầu gửi trước 1/3 BL thẳng đến người NK

- Xin bảo lãnh của ngân hàng

b Người nhập khẩu không nhận được hàng

- Yêu cầu người nhập khẩu ký quỹ trước

- Ủy thác lưu kho lô hàng

- Giải quyết lô hàng: bán đấu giá, chuyển về nước, giảm giá cho người nhập khẩu

c Chứng từ giả

- Yêu cầu về nội dung và hình thức chứng từ phải rất chặt chẽ, không yêu

cầu chung chung

- Chứng từ phải do những cơ quan đáng tin cậy

- Vận đơn do hãng tàu đích danh lập

- Cung cấp giấy chứng nhận kiểm tra

I Lý thuyết

8 Biện pháp xử lý một số trường hợp

Trang 14

II Đánh Giá

- Đơn giản, có lợi cho người nhập khẩu hơn vì việc nhận hàng không liên

quan đến thanh toán

- Phương pháp nhờ thu trơn tương đối đơn giản, ít tốn kém và chi phí rẻ

- Nhớ thu trơn bổ sung cho phương thức chuyển tiền trả sau là người xuất

khẩu có thể chủ động đòi tiền sau khi giao hàng

- So với thanh toán ghi sổ, tốc độc thanh toán bằng nhờ thu trơn nhanh

hơn

- Giảm rủi ro thanh toán cho người xuất khẩu vì chứng từ và hàng hóa chỉ

được chuyển giao cho người nhập khẩu sau khi người nhập khẩu thanh

toán tiền hàng hoặc đã ký hối phiếu chấp nhận thanh toán

-Tốc độ thanh toán chậm vì nó phụ thuộc vào thiện chí của bên phải thanh toán và việc di chuyển chứng từ

- Gây rủi ro cho người bán đó là người mua có chứng từ thương mại trong tay đi nhận hàng và sau đó không thanh toán

- Chưa sử dụng hết chức năng của ngân hàng Vai trò của ngân hàng chỉ đơn thuần là chuyển chứng từ

1 Nhờ thu trơn

Trang 15

II Đánh Giá

Đối với bên bán (nhà xuất khẩu)

+ Sau khi bên mua đã thanh toán hay chấp nhận thanh toán thì bên bán chắc chắn rằng bộ chứng từ

chỉ được trao cho bên mua.

+ Khi hối phiếu đến hạn thanh toán mà bên mua chưa thanh toán thì bên bán có quyền khiếu nại bên

mua ra tòa

+ Để giải quyết trường hợp bên mua không thanh toán hoặc không chấp thuận thanh toán thì bên bán

có thể chỉ định người đại diện (phải xác định rõ thẩm quyền) để giải quyết.

Đối với bên mua (nhà nhập khẩu)

+ Bên mua được kiểm tra bộ chứng từ tại ngân hàng xuất trình trước khi thanh toán hay chấp nhận

thanh toán

+ Đối với D/A, bên mua được sử dụng hay bán hàng hóa mà chưa phải thanh toán cho đến khi hối

phiếu hết hạn thanh toán

Đối với Ngân hàng nhờ thu và ngân hàng thu hộ

+ Có thu nhập chi phí nhờ thu, từ các giao dịch mua bán ngoại tệ và từ các giao dịch khác có liên quan

+ Mở rộng được tín dụng tài trợ thương mại

+ Tăng cường được mối quan hệ với ngân hàng đại lý, do đó tạo ra tiềm năng về các giao dịch đối ứng.

Đối với bên bán (nhà xuất khẩu)

+Ngân hàng thương mại trao bộ chứng từ hàng hóa cho bên mua trước khi người này thanh toán hay chấp nhận thanh toán

+ Nếu ngân hàng thu hộ sai sót trong việc thực hiện Lệnh nhờ thu, thì hậu quả phát sinh do bên bán chịu + Khi ngân hàng thu hộ đồng ý thì hàng hóa (mà bộ chứng từ đại diện) chỉ có thể giao

+ Bên bán chịu mọi chi phí liên quan tới việc bảo vệ hàng hóa của ngân hàng + Bên bán có quyền kiện bên mua khi bên mua không thanh toán hay không chấp nhận thanh toán mà hàng hóa

đã được gửi đi từ trước

Đối với nhà nhập khẩu +Bên mua có thể gặp rủi ro khi bên bán lập bộ chứng từ giả hay cố tình gian lận thương mại

+ Sau khi ký hay chấp nhận thanh toán hối phiếu ký hạn (hay phát hành kỳ phiếu), bên mua buộc phải thanh toán vô điều kiện khi hối phiếu đến hạn, nếu không sẽ bị kiện ra tòa

Đối với ngân hàng

+ Ngân hàng nhờ thu chỉ chịu rủi ro khi đã thanh toán hay đã ứng tiền cho bên mua trước khi nhận được tiền từ ngân hàng thu hộ

+ Ngân hàng thu hộ phải chịu rủi ro nếu bên mua không nhận chứng từ và không thanh toán hoặc không chấp nhận

2 Nhờ kèm chứng từ:

Ngày đăng: 03/10/2021, 16:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Đối tượng nên sử dụng hình thức thanh toán nhờ thu - Bài thuyết trình về Nhờ Thu
3. Đối tượng nên sử dụng hình thức thanh toán nhờ thu (Trang 3)
- Yêu cầu về nội dung và hình thức chứng từ phải rất chặt chẽ, không yêu cầu chung chung - Bài thuyết trình về Nhờ Thu
u cầu về nội dung và hình thức chứng từ phải rất chặt chẽ, không yêu cầu chung chung (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w