1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Nâng cao khả năng thuyết trình tiếng anh thông qua việc xây dựng các tiêu chí đánh giá và gợi ý đề xuất cho bài thuyết trình trong giờ học project chương trình sgk thí điểm

68 22 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao khả năng thuyết trình tiếng Anh thông qua việc xây dựng các tiêu chí đánh giá và gợi ý đề xuất cho bài thuyết trình trong giờ học project chương trình SGK thí điểm
Tác giả Nguyễn Thị Hằng
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Trần Nhật Duật
Chuyên ngành Tiếng Anh
Thể loại Báo cáo sáng kiến
Năm xuất bản 2022
Thành phố Yên Bái
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI (5)
    • 1. Tên đề tài (5)
    • 2. Lĩnh vực áp dụng đề tài: Tiếng Anh (5)
    • 3. Phạm vi áp dụng đề tài (5)
    • 4. Thời gian áp dụng đề tài (5)
    • 5. Tác giả (5)
  • II. MÔ TẢ SÁNG KIẾN (6)
    • 2. Nội dung giải pháp đề nghị công nhận là sáng kiến (8)
      • 2.1. Mục đích (8)
      • 2.2. Nội dung giải pháp (9)
        • 2.2.1. Đối tượng nghiên cứu (9)
        • 2.2.2. Mô hình nghiên cứu (9)
        • 2.2.3. Tiến trình nghiên cứu (11)
        • 2.2.4. Dụng cụ nghiên cứu (11)
      • 2.3. Kết quả phân tích dữ liệu từ việc quan sát học sinh thuyết trình (12)
        • 2.3.1. Những điểm mạnh (12)
        • 2.3.2. Những điểm yếu (13)
      • 2.4. Bảng đánh giá đề xuất cho bản trình bày thuyết trình (15)
        • 2.4.1. Cơ sở lý luận nghiên cứu làm bảng đánh giá (15)
        • 2.4.2. Xây dựng bảng đánh giá theo tiêu chí (18)
      • 2.5. Những gợi ý và đề xuất đối với giáo viên và học sinh khi dùng bảng tiêu chí (22)
        • 2.5.1. Đối với học sinh (22)
        • 2.5.2. Đối với các giáo viên (27)
      • 2.6. Các lỗi thường gặp và cách khắc phục (28)
        • 2.6.1. Về bố cục, nội dung thuyết trình (28)
        • 2.6.1. Về phong cách thuyết trình (29)
        • 2.6.3. Về ngôn ngữ dùng để thuyết trình (29)
        • 2.6.4. Về ngôn ngữ cơ thể (29)
    • 3. Khả năng áp dụng của giải pháp (29)
    • 4. Hiệu quả, lợi ích thu được (30)
      • 4.1. Kết quả từ Rubric (phiếu đánh giá theo tiêu chí) (30)
      • 4.2. Kết quả từ phiếu Questionaires (bảng câu hỏi) (35)
      • 4.3. Quan sát (39)
      • 4.4. Phỏng vấn giáo viên (39)
    • 5. Những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu (41)
    • 6. Các thông tin cần được bảo mật (42)
    • 7. Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến (42)
    • 8. Tài liệu gửi kèm :Mục lục, phụ lục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 (43)
  • III. CAM KẾT KHÔNG SAO CHÉP HOẶC VI PHẠM BẢN QUYỀN (43)

Nội dung

Vì vậy, một bộ phận các em tỏ ra không có hứng thú và chưa xây dựng tốt động cơ tham gia các hoạt động trên lớp, và trong việc trình bày ý tưởng trước lớp Kết luận : Các nghiên cứu có li

THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI

Tên đề tài

Nâng cao khả năng thuyết trình tiếng Anh bằng cách xây dựng tiêu chí đánh giá và đề xuất cho bài thuyết trình trong giờ học Project thuộc chương trình sách giáo khoa thí điểm.

Phạm vi áp dụng đề tài

Trường THPT Trần Nhật Duật, THPT Cẩm Ân, THPT Hồng Quang, THPT Thác

Thời gian áp dụng đề tài

Từ tháng 1 năm 2021 đến tháng 12 năm 2021.

Tác giả

Họ và tên: Nguyễn Thị Hằng

Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ

Chức vụ công tác: Giáo viên

Nơi làm việc: THPT Trần Nhật Duật Địa chỉ liên hệ: Tổ 3, phường Đồng tâm, Thành phố Yên Bái Điện thoại: 0986245799 Email: nthang.c3tnd@gmail.com

MÔ TẢ SÁNG KIẾN

Nội dung giải pháp đề nghị công nhận là sáng kiến

Nghiên cứu này nhằm xây dựng bộ tiêu chí đánh giá, hỗ trợ giáo viên và học sinh trong việc đánh giá bài thuyết trình của học sinh.

+ Giúp học sinh sử dụng bảng tiêu chí và gợi ý đề xuất có hiệu quả

+ Xử lý những khó khăn nảy sinh trong quá trình áp dụng

2.1.1 Nhiệm vụ nhiên cứu Để thực hiện mục đích này, có 4 nhiệm vụ được nếu ra

+ Những điểm mạnh và điểm yếu của học sinh tại THPT Trần Nhật Duật trong việc thuyết trình

Nghiên cứu tài liệu về các tiêu chí đánh giá được sử dụng bởi chuyên gia, nhà giáo dục, nhà nghiên cứu và giáo viên để đánh giá các bài thuyết trình là rất quan trọng Các tiêu chí này giúp đảm bảo tính khách quan và chính xác trong quá trình đánh giá, đồng thời nâng cao chất lượng của các bài thuyết trình.

Đề xuất một bộ tiêu chí đánh giá bài thuyết trình phù hợp với nhu cầu của giáo viên và học sinh tại trường THPT Trần Nhật Duật, nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập Áp dụng các tiêu chí và biện pháp đề xuất vào thực tế lớp học sẽ giúp cải thiện kỹ năng thuyết trình của học sinh, đồng thời đáp ứng mong đợi của giáo viên trong quá trình giảng dạy.

+ Đánh giá tác dụng của tiêu chí lên bài thuyết trình của học sinh

+ Giải pháp giải quyết khó khăn nảy sinh khi áp dụng

Dựa trên mục đích của nghiên cứu, nghiên cứu này đã tìm cách trả lời ba câu hỏi chính sau:

Câu hỏi 1: Điểm mạnh và điểm yếu hiện tại của học sinh trong việc thuyết trình tiếng Anh là gì?

Câu hỏi 2: Tiêu chí đánh giá nào nên được sử dụng để đánh giá các bài thuyết trình cho học sinh

Câu hỏi 3: Hiệu quả của bản tiêu chí đánh giá mới lên khả năng thuyết trình của học sinh như thế nào?

Câu hỏi 4: Khó khăn khi áp dụng và giải pháp là gì?

Từ tháng 1 năm 2021 đến tháng 12 năm 2021

Nghiên cứu được tiến hành trên đối tượng học sinh lớp 10 Trường THPT

Trần Nhật Duật là một nhóm học sinh đã có nền tảng tiếng Anh nhưng vẫn gặp khó khăn trong việc giao tiếp Các em được phân chia thành các lớp học khác nhau, dẫn đến sự đa dạng về trình độ tiếng Anh trong cùng một lớp Trong khi một số học sinh nói tiếng Anh tốt, thì nhiều em khác lại có khả năng hạn chế hơn Đặc điểm chung của các em là tính cách tích cực và thích tham gia vào các hoạt động mới lạ Nhiều học sinh năng động và thích chia sẻ về bản thân, trong khi một số em lại rụt rè và thường dựa vào bạn bè có tính cách hướng ngoại trong các bài tập nhóm.

Sách giáo khoa mới được áp dụng cho học sinh khối 10, 11 và 12 với phương pháp dạy học theo định hướng giao tiếp, khuyến khích học sinh làm việc nhóm và thực hiện các dự án thuyết trình Mặc dù chương trình này mang lại nhiều cơ hội cho học sinh, nhưng trong quá trình thực hành kỹ năng nói và thuyết trình, các em vẫn gặp không ít khó khăn.

Tổ tiếng Anh tại trường THPT Trần Nhật Duật bao gồm 7 giáo viên có độ tuổi từ 37 đến 45, tất cả đều có kinh nghiệm giảng dạy tiếng Anh và trình độ từ Đại học chính quy trở lên.

2.2.2 Mô hình nghiên cứu Định nghĩa: "Nghiên cứu hành động trước hết là tình huống, quan tâm đến việc xác định và giải quyết các vấn đề trong một bối cảnh cụ thể Mục đích của nghiên cứu hành động là cải thiện hiện trạng của các vấn đề trong bối cảnh giáo dục mà nghiên cứu đang được thực hiện "(Cohen và Mnion: 1985)

Mô hình nghiên cứu hành động bao gồm bốn giai đoạn chính: Lập kế hoạch, Hành động, Quan sát và Phản ánh.

Mô hình nghiên cứu hành động (Suharsimi, 2008: 133)

Liên quan đến nghiên cứu hành động như nghiên cứu hoạt động, Nunan lập luận rằng bảy bước trong chu trình nghiên cứu hành động là:

● Bước 1: Khởi xướng - Một vấn đề kích hoạt ý tưởng nghiên cứu hành động

● Bước 2: Điều tra sơ bộ - Dữ liệu cơ bản được thu thập để giúp hiểu bản chất của vấn đề

● Bước 3: Giả thuyết - Giả thuyết được hình thành sau khi xem xét các dữ liệu ban đầu

● Bước 4: Can thiệp - Một số chiến lược được đưa ra và áp dụng

● Bước 5: Đánh giá - Đánh giá được thực hiện để đánh giá can thiệp Một số bước có thể được lặp lại

● Bước 6: Phổ biến - Một báo cáo về nghiên cứu được xuất bản Các ý tưởng xuất hiện từ nghiên cứu được chia sẻ

● Bước 7: Theo dõi - Các giải pháp thay thế cho vấn đề được nghiên cứu liên tục

Nghiên cứu sử dụng mô hình hành động để đo lường sự tiến bộ của 40 học sinh lớp 10A2, được chia thành 6 nhóm từ 6 đến 7 học sinh Mỗi nhóm cử 3 đại diện thuyết trình, tổng cộng có 18 học sinh tham gia Lớp 10A2 áp dụng tiêu chí đánh giá và gợi ý trước khi thuyết trình Sau khi hiểu rõ các tiêu chí, học sinh được cung cấp gợi ý để nâng cao kiến thức và kỹ năng thuyết trình, từ đó tiến hành áp dụng thử nghiệm.

1, sau đó tiếp tục tìm ra mặt hạn chế lần 1 để khắc phục và áp dụng cho lần 2 và

Sau 4 bài thuyết trình, giáo viên sẽ so sánh kết quả học sinh qua các bài kiểm tra lần 1, 2, 3 và 4 Mặc dù mỗi bài kiểm tra có chất lượng khác nhau, tác giả chọn dữ liệu từ bài 1 và 4 để làm nổi bật sự khác biệt Để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu, tác giả sử dụng bảng câu hỏi, quan sát và phỏng vấn Cuối cùng, nếu xác định học sinh có tiến bộ rõ rệt, bảng đánh giá sẽ được áp dụng rộng rãi hơn.

2.2.3 Tiến trình nghiên cứu Áp dụng mô hình nghiên cứu trên vận dụng vào thực tế, bản thân tôi áp dụng các bước sau

Bước đầu tiên là quan sát trực tiếp học sinh trong giờ thuyết trình để thu thập thông tin về kỹ năng thuyết trình của các em, đồng thời xác định những khó khăn và thách thức mà học sinh gặp phải trong việc phát triển năng lực nghề nghiệp Ngoài ra, cần đưa ra gợi ý để khai thác thêm thông tin từ người trả lời thông qua các câu hỏi mở Cuối cùng, tiến hành phỏng vấn trực tiếp với giáo viên để có cái nhìn sâu hơn về thực trạng kỹ năng thuyết trình của học sinh.

Thứ hai: Phân tích điểm mạnh và hạn chế của học sinh

Thứ ba: Nghiên cứu tài liệu, xây dựng bảng tiêu chí đánh giá cho phù hợp tình hình đặc điểm của học sinh

Thứ tư: Áp dụng tiêu chí và gợi ý đề xuất cho học sinh lên đối tượng nghiên cứu trong 4 bài thuyết trình theo trình tự sau:

Bước 1: Chọn 1 lớp đang học chương trình SGK thí điểm

Bước 2: Chọn tiết học về Looking back and Project

Hướng dẫn học sinh thực hiện dự án bao gồm việc đưa ra yêu cầu rõ ràng và tiêu chí đánh giá thuyết trình Cung cấp các đề xuất gợi ý và ví dụ mẫu cụ thể qua video clip để giúp học sinh hiểu rõ hơn Giải thích chi tiết từng bước để đảm bảo học sinh nắm vững nội dung.

Bước 4: Thực hiện bài thuyết trình đầu tiên và đánh giá kết quả bằng cách quan sát, so sánh với các tiêu chí đã đặt ra Từ đó, rút ra kết luận dựa trên thang điểm chấm Phân tích những khó khăn gặp phải và đề xuất các cải tiến cho lần thuyết trình tiếp theo.

Bước 5: Từ những cải tiến áp dụng thử cho bài thứ 2 và thứ 3

Bước 6: Kết luận và nhận định

Thứ năm: Dùng quan sát bảng câu hỏi và kết quả bài kiểm tra để trả lời cho

3 câu hỏi nghiên cứu, khẳng định lại kết quả nghiên cứu

2.2.4 Dụng cụ nghiên cứu Để có được dữ liệu, quan sát lớp học và phỏng vấn bán cấu trúc và nghiên cứu tài liệu là những thiết bị chính trong nghiên cứu này

Nhà nghiên cứu đã chọn phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc để thu thập thông tin chi tiết về đánh giá của giáo viên đối với bài thuyết trình của học sinh Lý do cho sự lựa chọn này là phỏng vấn bán cấu trúc cho phép linh hoạt hơn trong việc khai thác ý kiến và cảm nhận của giáo viên so với phỏng vấn cấu trúc.

Khả năng áp dụng của giải pháp

Sáng kiến nhằm nâng cao khả năng thuyết trình tiếng Anh thông qua việc xây dựng các tiêu chí đánh giá rõ ràng và cung cấp gợi ý đề xuất cho bài thuyết trình trong giờ học Việc này không chỉ giúp học sinh cải thiện kỹ năng thuyết trình mà còn tạo điều kiện cho việc học tập hiệu quả hơn Các tiêu chí đánh giá sẽ giúp học sinh nhận biết được điểm mạnh và điểm yếu của mình, từ đó có thể điều chỉnh và phát triển kỹ năng thuyết trình một cách toàn diện.

Chương trình sách giáo khoa thí điểm tại trường THPT Trần Nhật Duật đã mang lại hiệu quả cao trong việc tổ chức dạy học, giúp giải quyết vấn đề thiếu bảng tiêu chí đánh giá khả năng thuyết trình cho học sinh và giáo viên Sáng kiến này tạo cơ hội thực hành và nâng cao kỹ năng thuyết trình, góp phần nâng cao hiệu quả giờ học Project Đặc biệt, các bước thực hiện sáng kiến dễ hiểu, tiết kiệm thời gian cho giáo viên và học sinh, có thể áp dụng rộng rãi tại các trường THPT trong tỉnh Sáng kiến này không chỉ thúc đẩy phong trào xây dựng không gian Anh ngữ trong trường học mà còn là gợi ý cho các trường khác áp dụng phù hợp với trình độ và điều kiện của học sinh đã học tiếng Anh trong chương trình mới.

Hiệu quả, lợi ích thu được

Kết quả thu được khi áp dụng tiêu chí đánh giá và các đề xuất gợi ý

4.1 Kết quả từ Rubric (phiếu đánh giá theo tiêu chí)

Nghiên cứu này sử dụng phiếu đánh giá thuyết trình của trường THPT Trần Nhật Duật để đánh giá 7 đặc điểm của trình bày bằng miệng ở bốn cấp độ Học sinh thực hiện 4 bài thuyết trình và so sánh kết quả giữa bài thuyết trình 1 và 4, nhằm chỉ ra sự khác biệt trong khả năng thuyết trình Phân tích kết quả cho thấy hầu hết các kỹ năng giao tiếp bằng miệng của học sinh đã có sự cải thiện đáng kể.

Kết quả bài kiểm tra thuyết trình 1 và 4

Frequency Percent Valid Percent Cumulative

Theo phân tích từ phần mềm SPSS, trong tổng số 18 học sinh, có 7 học sinh đạt điểm dưới 50, với điểm số dao động từ 40 đến 49 Bên cạnh đó, có 11 học sinh đạt điểm từ 51 đến 67.

Kết quả bài kiểm tra thuyết trình 4

Frequency Percent Valid Percent Cumulative

Kết quả bài kiểm tra thuyết trình thứ 4 cho thấy học sinh đã có những thay đổi đáng kể, với điểm số dao động từ 57 đến 89 Tỉ lệ phân phối điểm số là đồng đều, đảm bảo mỗi loại điểm có ít nhất một học sinh đạt được.

STT ho va ten TT 1 TT 4

Maximum 18 Vu Tran Ngoc Ha 67 86

Giá trị trung bình bài 1 và bài 4 là 52,72 và 69,61

N Mean Std Deviation Std Error Mean

Giá trị trung bình tổng điểm của thuyết trình 1 là 52.72, nhưng sau khi thực hành qua bài 2, bài 3 và bài 4, điểm trung bình đã tăng lên 69.61, cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong kỹ năng thuyết trình Các cấp độ trong 7 tiêu chí cũng có sự chuyển biến mạnh mẽ.

Kiến thức chủ đề: Cả nhóm đều phát triển kiến thức được yêu cầu rõ ràng

Không có học sinh cấp độ , số học sinh ở cấp độ 2 từ 14 giảm hẳn, cấp độ 3 tăng từ 4 lên 14 học sinh, cấp độ 4 từ 0 học sinh lên 4 học sinh

Cả nhóm phát triển rõ ràng Cấp độ 1 và 2 có 10 học sinh giảm còn 2 học sinh Trong khi đó cấp độ 3, 4 tăng mạnh từ 8 học sinh lên 16 học sinh

Tiêu chí 3: Kĩ năng nói

Cả nhóm đã thể hiện sự phát triển rõ rệt, tuy nhiên, việc phát âm của học sinh vẫn chưa được cải thiện nhiều Hầu hết điểm số của học sinh chủ yếu tập trung ở cấp độ 1 và 2, nguyên nhân là do học sinh chưa có đủ thời gian để luyện tập nói trôi chảy.

Từ vựng, ngữ pháp : Từ vựng ngữ pháp các em tăng mạnh, biết chọn lọc nội dung sử dụng từ vựng hợp lý

Giọng nói: Có sự truyền cảm, ngữ điệu và có tiết tấu

Trong bài thuyết trình đầu tiên, có 12 em ở cấp độ 1 và 4 em ở cấp độ 2 Đến bài thuyết trình thứ 4, số lượng em ở cấp độ 1 giảm xuống còn 3, trong khi cấp độ 2 tăng lên 9 em Mặc dù không có số liệu cho cấp độ 3, cấp độ 4 ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ từ 2 lên 6 em.

Tiêu chí 4: Kỹ năng phi ngôn ngữ

Nhóm học sinh đã có sự phát triển rõ rệt, với số lượng học sinh ở cấp độ 1 và 2 giảm từ 10 em xuống còn 2 em Ngược lại, số học sinh ở cấp độ 3 và 4 tăng mạnh, từ 7 em lên 12 em, và từ 0 học sinh lên 4 học sinh ở cấp độ 4.

Các biểu cảm khuôn mặt, cử chỉ và ngôn ngữ cơ thể của nhóm đã có sự thay đổi mạnh mẽ, giúp minh họa rõ ràng cho bài thuyết trình Những cử chỉ điệu bộ này không chỉ thu hút sự chú ý mà còn kích thích hứng thú cho khán giả.

Tiêu chí 5 : Hỗ trợ trực quan:

Học sinh ngày càng sử dụng hình ảnh, âm thanh và video một cách chọn lọc hơn trong các bài thuyết trình, giúp nâng cao chất lượng nội dung Ở cấp độ 1, vẫn còn 2 em chưa có sự thay đổi rõ rệt Cấp độ 3 giảm từ 5 xuống còn 3 học sinh, trong khi số lượng học sinh ở cấp độ 4 tăng lên 2 em.

Tiêu chí 6: Kiểm soát sự lo âu

Học sinh có thể giảm lo lắng khi thuyết trình bằng cách nắm rõ nội dung và luyện tập nhiều lần Hít thở sâu và chậm trước khi bắt đầu giúp thiết lập sự bình tĩnh, và việc dừng lại để hít thở sâu trong quá trình thuyết trình cũng rất hữu ích.

Theo thống kê, học sinh có khả năng kiểm soát lo lắng tốt, với nhiều em đạt cấp độ 4 Trong khi đó, ở bài thuyết trình 1, các cấp độ khá đồng đều, nhưng đến bài thuyết trình 4, các em thể hiện sự tự nhiên và loại bỏ yếu tố lo lắng khi nói Cả cấp độ 3 và 4 đều đạt mức cao với hầu hết học sinh.

Tiêu chí 7: Kiểm soát, xử lý tốt các câu hỏi và câu trả lời

Chuẩn bị kỹ lưỡng cho các câu hỏi và đi thẳng vào vấn đề ngay từ đầu là rất quan trọng Việc đơn giản hóa nội dung bài thuyết trình giúp người nghe dễ tiếp cận hơn Đồng thời, lắng nghe và trả lời câu hỏi của khán giả cũng góp phần tạo nên sự tương tác hiệu quả.

Việc kiểm soát và trả lời câu hỏi đã có sự cải thiện, mặc dù không mạnh mẽ so với các tiêu chí trước Trong bài thuyết trình đầu tiên, các em gặp nhiều lúng túng khi đặt câu hỏi cho khán giả Tuy nhiên, đến bài thuyết trình thứ tư, các em đã chuẩn bị kỹ lưỡng và dự đoán được các tình huống phát sinh, từ đó có thể kiểm soát tình huống một cách tương đối tốt.

4.2 Kết quả từ phiếu Questionaires (bảng câu hỏi)

Học sinh sẽ thực hiện việc tự đánh giá trong lớp học thông qua một bảng câu hỏi gồm 7 câu hỏi Mỗi học sinh cần chọn câu trả lời từ ba lựa chọn có sẵn Kết quả của phần đầu tiên sẽ được tổng hợp và phân tích.

Câu hỏi 1- Em có hài lòng với việc sử dụng phiếu tự đánh giá để thuyết trình tiếng Anh không?

Câu trả lời của học sinh

88, 8 % học sinh chọn có 12, 2 % trong số các em đã chọn đồng ý ở một mức độ nào đó Không ai chọn không

Câu hỏi 2- Em có cảm thấy rằng em có thể sử dụng chiến lược tự đánh giá trong lớp học không?

Câu trả lời của học sinh

Số lượng Phần trăm (%) Đồng ý 10 55,5 Đồng ý 1 phần 7 38,8

55 % học sinh chọn có 38, 8% trong số họ đã chọn đồng ý 1 phần 5, 5 % trong số họ chọn không

Câu hỏi 3- Em có cảm thấy có hứng khởi sau khi sử dụng phiếu tự đánh giá trong lớp học của mình không?

Câu trả lời của học sinh

Số lượng Phần trăm (%) Đồng ý 13 72,2 Đồng ý 1 phần 6 33,3

72, 2 % học sinh chọn có 33, 3% trong số họ đã chọn ở một mức độ nào đó 0% chọn không

Câu hỏi 4- Việc sử dụng phiếu tự đánh giá có giúp em định hướng cách thu thập thông tin cho bài thuyết trình của mình không?

Câu trả lời của học sinh

94,4 % học sinh chọn có 5,5% trong số họ đã chọn ở một mức độ nào đó Không ai chọn không

Việc sử dụng phiếu tự đánh giá có thể giúp bạn tiếp cận thông tin theo những cách mới mẻ và khác biệt so với phương pháp truyền thống Điều này không chỉ mở rộng khả năng phân tích mà còn khuyến khích sự sáng tạo trong việc áp dụng thông tin vào thực tiễn.

Câu trả lời của học sinh

66,6 % học sinh chọn có 22,2 % trong số họ đã chọn ở một mức độ nào đó 11,2

Câu hỏi 6- Em có thấy việc dùng phiếu đánh giá và gợi ý đề xuất giúp em vượt qua nỗi sợ khi giao tiếp trước đám đông không?

Câu trả lời của học sinh

66,6 % học sinh chọn có 16,6 % trong số họ đã chọn ở một mức độ nào đó 16,6

Câu hỏi 7- Em có muốn sử dụng phiếu tự đánh giá để học các môn học khác không?

Câu trả lời của học sinh

88,8 % học sinh chọn có 11,1% trong số họ đã chọn ở một mức độ đồng ý 1 phần 0 % chọn không

Những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu

Họ và tên Ngày tháng năm sinh

Nơi công tác (hoặc nơi thường trú)

Nội dung công việc hỗ trợ

Trường THPT Trần Nhật Duật

Giáo viên Đại học Áp dụng các biện pháp tại lớp 11A2

Trường THPT Trần Nhật Duật

Giáo viên Đại học Áp dụng các biện pháp tại lớp 10A1 Kết quả

Lớp 11A2 gồm 46 học sinh được chia thành 6 nhóm, mỗi nhóm có 12 học sinh thuyết trình Điểm số thuyết trình ban đầu của học sinh dao động từ 39 đến 51, cho thấy kết quả còn thấp do các em chưa hiểu rõ các tiêu chí đánh giá và chưa được hướng dẫn cụ thể Sau khi thực hành và nghiên cứu, học sinh đã nắm vững mục tiêu thuyết trình và biết cách đạt được mục tiêu, dẫn đến sự cải thiện điểm số, với điểm thấp nhất là 58 và cao nhất là 74, không có em nào dưới 5 Điều này chứng tỏ rằng bảng tiêu chí đánh giá có tác động tích cực đến khả năng thuyết trình của học sinh.

Lớp 10A1: 47 học sinh cũng chia làm 6 nhóm có 12 học sinh thuyết trình

Lớp 10 A1 đã có nhiều tiến bộ trong kỹ năng thuyết trình, tương tự như lớp 11A1, với điểm số không có sự chênh lệch đáng kể Mặc dù ban đầu học sinh còn bỡ ngỡ và ngại ngùng khi nói trước đám đông, nhưng nhờ vào việc hiểu rõ bảng tiêu chí và có sự luyện tập chuẩn bị, kỹ năng thuyết trình của các em đã được nâng cao và điểm số cải thiện rõ rệt.

Việc áp dụng phương pháp giảng dạy ở hai lớp của hai giáo viên trong cùng một tổ chuyên môn đã cho thấy hiệu quả rõ rệt Kết quả đạt được chứng minh tính khả thi của bảng tiêu chí và gợi ý đề xuất, nâng cao khả năng thuyết trình của học sinh Phương pháp này có tính ứng dụng cao và có thể được triển khai rộng rãi.

Các thông tin cần được bảo mật

Thông tin liên quan đến bài kiểm tra của học sinh, họ tên học sinh

Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến

Giáo viên cần lựa chọn nội dung giảng dạy phù hợp với độ tuổi và tình hình thực tế của trường lớp Việc chuẩn bị kỹ lưỡng cho buổi dạy và sinh hoạt là rất quan trọng, bao gồm đầy đủ quy trình cần thiết.

Xây dựng mục tiêu học tập cho buổi học cần phù hợp với mục tiêu của bài giảng, nhưng không nên sao chép mà phải minh họa và bổ sung cho những mục tiêu đó.

- Giáo viên theo dõi, ghi chép để hướng dẫn thảo luận và tổng kết những điều học được qua buổi học

- Có sự quan tâm ủng hộ, phối hợp từ Ban giám hiệu nhà trường, các bậc phụ huynh

Nhà trường được trang bị đầy đủ các thiết bị công nghệ thông tin phục vụ cho việc dạy và học, bao gồm máy tính xách tay, máy chiếu, loa và đài.

Nhà trường được trang bị đầy đủ các thiết bị công nghệ thông tin phục vụ cho việc dạy và học, bao gồm máy tính xách tay, máy chiếu, loa và đài.

Ngày đăng: 21/04/2023, 15:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng điểm tổng hợp - Bài thuyết trình 1 - Nâng cao khả năng thuyết trình tiếng anh thông qua việc xây dựng các tiêu chí đánh giá và gợi ý đề xuất cho bài thuyết trình trong giờ học project  chương trình sgk thí điểm
ng điểm tổng hợp - Bài thuyết trình 1 (Trang 51)
Bảng mô tả theo từng tiêu chí - Nâng cao khả năng thuyết trình tiếng anh thông qua việc xây dựng các tiêu chí đánh giá và gợi ý đề xuất cho bài thuyết trình trong giờ học project  chương trình sgk thí điểm
Bảng m ô tả theo từng tiêu chí (Trang 53)
Hình ảnh khởi nguồn ý tưởng - Nâng cao khả năng thuyết trình tiếng anh thông qua việc xây dựng các tiêu chí đánh giá và gợi ý đề xuất cho bài thuyết trình trong giờ học project  chương trình sgk thí điểm
nh ảnh khởi nguồn ý tưởng (Trang 66)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w