1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

ĐỒ ÁN NGUYÊN LÝ HỆ ĐIỀU HÀNH

37 1,1K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án nguyên lý hệ điều hành
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Đồ án
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án Tìm hiểu nguồn năng lượng máy tính và các ứng dụng chạy trên windows, cách cài đặt hệ thống và một số lệnh trong ubuntu để quản lý các tiến trình

Trang 1

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

Nhận xét của Giáo Viên Hướng Dẫn 3

 Mục tiêu : 4

 Yêu cầu: 4

Chương I: CÁC THIẾT BỊ PHẦN CỨNG VÀ KHẢ NĂNG TIÊU THỤ ĐIỆN NĂNG 5

I Nguồn máy tính(Power supply unit hay PSU) : 5

1.Đặc điểm: 5

2.Nguyên lý hoạt động: 5

3.Vai trò: 5

4.Các kết nối đầu ra của nguồn: 6

5.Quy ước màu dây và cấp điện áp trong nguồn máy tính: 6

6.Công suất cung cấp : 7

8.Điều khiển nguồn máy tính: 8

9.Bộ nguồn máy tính tốt: 8

II. Màn hình: 8

1.Màn hình máy tính loại CRT: 8

2.Các loại màn hình máy tính khác: 9

3.Tiêu hao điện năng của màn hình: 9

III. Đĩa cứng: (Hard Disk Drive, viết tắt: HDD) 9

1.Cấu tạo: 9

2.Nguyên lý hoạt động: 11

3.Khả năng tiêu thụ năng lượng điện : 11

IV CPU: 12

1.Khối điều khiển: 12

2.Khối tính toán: 12

3.Các thanh ghi: 12

4.Tốc độ: 12

Trang 2

5.Các nhà sản xuất: 13

6.Khả năng tiêu thụ năng lượng điện: 13

V Bộ nhớ: 17

1.Bộ nhớ trong: 17

2.Bộ nhớ ngoài: 18

VI Truyền thông không dây: 18

1.Wifi: 18

2.Bluetooth: 18

Chương II:CHỨC NĂNG CỦA HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS TRONG VIỆC TIẾT KIỆM NGUỒN NĂNG LƯỢNG TRÊN MÁY TÍNH CÁ NHÂN (Windows 7,8) 20

1.Chọn chế độ năng lượng tốt nhất: 27

2.Giảm độ sáng hiển thị: 27

3.Thay đổi thời gian ngủ và tắt màn hình hiển thị: 28

4.Tắt hoặc gỡ bỏ các thiết bị không được sử dụng: 29

5.Tắt các loại card và các thiết bị không dây tích hợp: 29

Chương III:CHỨC NĂNG CỦA HỆ ĐIỀU HÀNH TRONG VIỆC QUẢN LÝ HỆ THÔNG( LINUX Ubuntu) 30

1.Hiển thị thông tin sử dụng tài nguyên – lệnh top: 30

2.Lệnh htop: 30

3.Hiển thị thông tin tiến trình – lệnh ps: 30

4.Hiển thị thông tin tiến trình dưới dạng cây – lệnh pstree: 31

5.Dừng một tiến trình – lệnh kill: 32

6.Lệnh pgrep: 33

7.Lệnh pkill và killall: 33

8.Lệnh renice: 33

9.Lệnh xkill: 34

10 Lập trình C liên quan tới các tiến trình: 34

Trang 3

Các tài liệu tham khảo: 38

Trang 4

Nhận xét của Giáo Viên Hướng Dẫn

Trang 5

Mục tiêu :

Cần phải nắm

1 Việc quản lý nguồn của máy tính

2 Cấu trúc phần cứng của máy tính

3 Phân loại và nguyên lý hoạt động của các thiết bị

4 Khả năng tiêu thụ điện của các thiết bị phần cứng(màn hình, đĩa cứng,CPU, bộ nhớ)

5 Công suất và hiệu suất của nguồn

6 Sự liên quan của hệ điều hành trong việc quản lý năng lượng: màn hình,đĩa cứng, CPU, bộ nhớ, truyền thông không dây, quản lý pin

7 Chức năng của hệ điều hành trong việc tiết kiệm nguồn điện trên cácmáy tính cá nhân

3 Tìm hiểu chức năng của hiệu điều hành Windows

4 Tìm hiểu các thư viện Windows API

Trang 6

Chương I: CÁC THIẾT BỊ PHẦN CỨNG VÀ KHẢ NĂNG TIÊU

THỤ ĐIỆN NĂNG

I Nguồn máy tính(Power supply unit hay PSU) :

 Là thiết bị cung cấp điện năng cho bo mạch chủ, ổ cứng và các thiết bị khác…đáp ứng năng lượng cho tất cả các thiêt bị phần cứng của máy tính hoạt động

1 Đặc điểm:

Nguồn máy tính là loại nguồn phi tuyến, khác với nguồn tuyến tính ở chỗ:

 Nguồn tuyến tính(thường cấu tạo bằng biến áp với cuộn sơ cấp và cuộnthứ cấp) cho điện áp đầu ra phụ thuộc vào điện áp đầu vào

 Nguồn phi tuyến cho điện áp đầu ra ổn định ít phụ thuộc vào điện áp đầuvào trong giới hạn nhất định cho phép

và trở lại một chiều do đặc tính của các biến áp: Đối với tần số cao thìkích thước biến áp nhỏ đi rất nhiều so với biên áp ở tần số điện dân dụng50/60Hz

 Nguồn máy tính được lắp trong các máy tính cá nhân, máy chủ, máytính xách tay Ở máy để bàn hoặc máy chủ có thể nhìn thấy PSU là một

bộ phận có rất nhiều đầu dây dẫn ra khỏi nó và được cắm vào bo mạchchủ, các ổ đĩa, thậm chí cả các card màn hình cao cấp Ở máy tính xáchtay PSU có dạng một hộp nhỏ có hai đầu dây, một đầu nối với nguồnđiện dân dụng, một đầu cắm vào máy tính xách tay

 Nguồn máy tính cung cấp đồng thời nhiều loại điện áp: +12V, - 12V,+5V, +3,3V với dòng điện định mức lớn

3 Vai trò:

 Nguồn máy tính là một bộ phận rất quan trọng đối với một hệ thốngmáy tính, tuy nhiên có nhiều người sử dụng lại ít quan tâm đến Sự ổnđịnh của một máy tính ngoài các thiết bị chính( bo mạch chủ, bộ xử lý,

Trang 7

bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên, ổ cứng…) phụ thuộc hoàn toàn vào nguồnmáy tính, bởi nó cung cấp năng lượng cho các thiết bị này hoạt động.

 Một nguồn chất lượng kém, không đủ công suất hoặc ko ổn định sẽ cóthể gây nên sự mất ổn định của hệ thống máy tính (cung cấp điện ápcao cho thiết bị, có nhiều nhiễu cao tần gây sai lệch các tín hiệu trong

hệ thống), hư hỏng hoặc làm giảm tuổi thọ các thiết bị (nếu cung cấpđiện cáp đầu ra cao hơn điện áp định mức)

4 Các kết nối đầu ra của nguồn:

Nguồn máy tính không thể thiếu các đầu dây cắm cho các thiết bị sư dụngnăng lượng cung cấp từ nó Các kết nối đầu ra của nguồn máy tính baogồm:

 Đầu cắm vào bo mạch chủ(Motherboard connector): là đầu cắm

có 20 hoặc 24 chân Tuỳ thể loại bo mạch chủ sử dụng Phiên bản kháccủa đầu cắm này là 20+4 chân, phù hợp mạch dùng 20 và 24 chân

 Đầu cắm nguồn cho bộ xử lý trung tâm(CPU)(+12V powerconnector) có hai loại: Loại 4 chân và loại 8 chân (thông dụng là loại 4chân, các nguồn mới thiết kế cho các CPU đời mới thì sử dụng loại 8chân)

 Đầu cắm ổ cứng, ổ quang (giao tiếp ATA, IDE) (peripheralconnector): gồm 4 chân

 Đầu cắm ỏ đĩa mềm: gồm 4 chân

 Đầu cắm ổ cứng, ổ quang giao tiếp SATA: gồm 4 chân

 Đầu cắm cho các card đồ hoạ cao cấp: gồm 6 chân (với nhữngchân card mạnh, cần đến 8 chân để cấp nguồn, vì vậy ở những nguồnmáy tính cao cấp, ngoài 6 chân cơ bản thì còn có thêm 2 chân phụ)

5 Quy ước màu dây và cấp điện áp trong nguồn máy tính:

 Màu đen: dây chung, có mức điện áp quy định là 0V; hay còn gọi

là GND hoặc COM Tất cả các mức điện áp đều so với dây này

 Màu cam: dây có mức điện áp +3,3V

 Màu đỏ: dây có mức điện áp +5V

 Màu vàng: dây có mức điện áp +12V

 Màu xanh dương: dây có mức điện áp -12V

 Màu xanh lá: dây kích hoạt sự hoạt động của nguồn Nếu nguồn ởtrạng thái ổn không hoạt động, hoặc không được nối với máy tính, ta

có thể kích hoạt nguồn làm việc bằng cách nối dây kích hoạt (xanh lá)với dây 0V Đây là thủ thuật để kiểm tra sự hoạt động của nguồntrước khi nguồn được lắp vào máy tính

 Màu tím: điện áp 5Vsb (5V standby), dây này luôn luôn có điệnngày từ đầu vào của nguồn được nối với nguồn điện dân dụng cho dùnguồn có được kích hoạt hay không (Đây cũng là cách thử nguồn hoạtđộng: Đo điện áp giữa dây này với dây đen sẽ ra điện áp 5V trước khikích hoạt nguồn hoạt động) Dòng điện này được cung cấp cho việckhởi động máy tính ban đầu, cung cấp cho con chuột, bàn phím hoặccác cổng USB Việc dùng đường 5Vsb cho bàn phím và chuột tuỳthêm thiêt kế của bo mạch chủ- Có hãng hoặc model dùng điện 5Vsb,

có hãng dùng 5V thường Nếu hãng hoặc model nào thiết kế dùng

Trang 8

đường dây 5Vsb cho bàn phím, chuột và các cổng USB thì có thểthực hiện khởi động máy tính từ bàn phím hoặc con chuột máy tính.

6 Công suất cung cấp :

Là công suất của nguồn được tính bằng tổng công suất mà nguồn cấp cho

bo mạch chủ, CPU và các thiết bị hoạt động Công suất cung cấp thườngphụ thuộc vào số lượng và các đặc tính làm việc của thiết bị Công suấtcung cấp thường nhỏ hơn công suất cực đại của nguồn.Công suất cung cấpcủa nguồn máy tính ở các thời điểm và chế độ làm việc khác nhau là khácnhau, nó không bình quân và trung bình như nhiều người hiểu Các thiết bịthường xuyên thay đổi công suất tiêu thụ thường là:

 CPU: Có nhiều chế độ tiêu thụ nhất: Khi làm việc ít, khi giảm tốc

độ (thường thấy ở các CPU cho máy tính xách tay, các CPU dòngCore 2 duo của Intel ), khi làm việc tối đa

 Cạc đồ hoạ: Khi cần xử lý một khối lượng đồ hoạ lớn (khi chơigames, xử lý ảnh, biên tập video ) cạc tiêu tốn hơn mức bình thường

 Chipset cầu bắc (NB): linh kiện tiêu thụ năng lượng nhiều nhấttrên bo mạch chủ, nếu bo mạch chủ tích hợp sẵn cạc đồ hoạ thìchipset cầu bắc tiêu tốn năng lượng hơn, và giao động mức tiêu thụtuỳ theo chế độ đồ hoạ

 Ổ quang: Khi đọc hoặc ghi sẽ tiêu tốn năng lượng hơn mức bìnhthường

 Các quạt trong máy tính nếu có cơ chế tự động điều chỉnh tốc độtheo nhiệt độ của hệ thống

a -> Công suất cực đại tức thời: Là của nguồn máy tính là công suất đạtđược trong một thời gian ngắn Công suất này có thể chỉ đạt được trongmột khoảng thời gian rất nhỏ - tính bằng mili giây (ms) Rất nhiều hãngsản xuất nguồn máy tính đã dùng công suất cực đại tức thời để dán lênnhãn sản phẩm của mình

b -> Công suất cực đại liên tục :Là công suất lớn nhất mà nguồn có thể đạtđược khi làm việc liên tục trong nhiều giờ, thậm chí nhiều ngày Công suấtnày rất quan trọng khi chọn mua nguồn máy tính bởi nó quyết định đến sựlàm việc ổn định của máy tính.Thông thường một hệ thống máy tính khôngnên thường xuyên sử dụng đến công suất cực đại liên tục bởi khi này mộttrong các linh kiện điện tử trong nguồn máy tính làm việc đạt đến (hoặcxấp xỉ) ngưỡng cực đại của nó

Trang 9

 Trong nguồn máy tính, năng lượng tiêu hao không mong muốn chủ yếu

là nhiệt năng và từ trường, điện trường

 Các bộ nguồn máy tính tốt thường có hiệu suất đạt trên 80% Thông thường các nguồn được kiểm nghiệm đạt hiệu suất trên 80% được dán nhãn "sản phẩm xanh - bảo vệ môi trường" hoặc phù hợp chuẩn 80+

 Chiếm đa số các nguồn máy tính trong các máy tính tự lắp ráp hiện nay trên thị trường Việt Nam là các nguồn chất lượng thấp hoặc ở mức trung bình Hiệu suất các nguồn này chỉ đạt nhỏ hơn 50-70%

8 Điều khiển nguồn máy tính:

Đa số các nguồn máy tính chất lượng từ loại thấp cho đến cao cấp hiện nay đều là các nguồn dạng tự động làm việc mà không cần can thiệp bởi phần mềm hay con người (ngoại trừ công tắc bật tắt, công tắc gạt đặt mức điện áp, cơ chế mở của bo mạch chủ) Tuy nhiên có một số loại nguồn đặcbiệt có thể cho phép người sử dụng can thiệp vào quá trình làm việc, thiết lập các thông số điện áp đầu ra thông qua phần mềm điều khiển Các nguồn này cho phép tinh chỉnh chế độ làm việc, theo dõi công suất Hãng Gigabyte(Đài Loan) mới đây (thời điểm 2007) tung ra một số model cho phép thực hiện điều này

9 Bộ nguồn máy tính tốt:

Nếu như đáp ứng được các yếu tố sau:

Sự ổn định của điện áp đầu ra: không sai lệch quá -5 đến + 5% so với điện áp danh định khi mà nguồn hoạt động đến công suất thiết kế

Điện áp đầu ra là bằng phẳng, không nhiễu

Hiệu suất làm việc cao, đạt trên 80% (Công suất đầu ra/đầu vào đạt

>80%)

Nguồn không gây ra từ trường, điện trường, nhiễu sang các bộ phận khác xung quanh nó và phải chịu đựng được từ trường, điện trường, nhiễu

từ các vật khác xung quanh tác động đến nó

Khi hoạt động toả ít nhiệt, gây rung, ồn nhỏ

Các dây nối đầu ra đa dạng, nhiều chuẩn chân cắm, được bọc dây gọn gàng và chống nhiễu

Đảm bảo hoạt động ổn định với công suất thiết kế trong một thời gian hoạt động dài

Dải điện áp đầu vào càng rộng càng tốt, đa số các nguồn chất lượng cao

có dải điện áp đầu vào từ 90 đến 260Vac, tần số 50/60 Hz

II Màn hình:

1 Màn hình máy tính loại CRT:

a Ưu điểm: thể hiện màu sắc trung thực, tốc độ đáp ứng cao độ phân giải

có thể đạt cao Phù hợp với game thủ và các nhà thiết kế, xử lý đồ hoạ

b Nhược điểm: chiếm nhiều diện tích, tiêu tốn điện năng hơn các loại màhình khác, thường gây ảnh hưởng sức khoẻ nhiều hơn với các loại mànhình khác

Trang 10

c Nguyên lý hiển thị hình ảnh: Màn hình CRT sử dụng màn hình quangdùng để hiển thị các điểm ảnh, để các điểm ảnh phát sáng theo đúngmàu sắc cần hiển thị cần các tia điện tử tác động vào chúng để tạo ra sựphát xạ ánh sáng Ống phóng CRT sẽ tạo ra các tia điện tử đạp vào mànhình quang để hiển thị các điểm ảnh theo mong muốn.

2 Các loại màn hình máy tính khác:

 Màn hình cảm ứng: Màn hình cảm ứng là các loại màn hình được tíchhợp thêm một lớp cảm biến trên bề mặt để cho phép người sử dụng cóthể điều khiển, làm việc với máy tính bằng cách sử dụng các loại bútriêng hoặc bằng tay giống như cơ chế điều khiển của một số điện thoạithông minh hay Pocket PC Màn hình cảm ứng xuất hiện ở một số máytính xách tay cùng với hệ điều hành Windows XP Tablet PC Edition.Một số máy tính cho các tụ điểm công cộng cũng sử dụng loại màn hìnhnày phục vụ giải trí, mua sắm trực tuyến hoặc các mục đích khác -chúng được cài đặt hệ điều hành Windows Vista và mới nhất đây là hệđiều hành Windows 8

 Màn hình máy tính sử dụng công nghệ OLED: Là công nghệ màn hìnhmới với xu thế phát triển trong tương lai bởi các ưu điểm: Cấu tạomỏng, tiết kiệm năng lượng, đáp ứng nhanh, tuổi thọ cao Về cơ bản,ngoại hình màn hình OLED thường giống màn hình tinh thể lỏng nhưng

có kích thước mỏng hơn nhiều do không sử dụng đèn nền

3 Tiêu hao điện năng của màn hình:

 Màn hình LCD tiêu thụ điện năng rất ít - từ 25 - 50 W Trong khi vớimột màn hình CRT 15 “, mức điện năng tiêu thụ lên tới 60 - 80 W vàkhoảng 70 - 150 đối với màn hình 17” và 19”

 Màn hình CRT tiêu hao điện năng rất lớn so với các loại màn hình khác

III Đĩa cứng : (Hard Disk Drive, viết tắt: HDD)

Là thiết bị dùng để lưu trữ dữ liệu trên bề mặt các tấm đĩa hình tròn phủ vậtliệu từ tính

Ổ đĩa cứng là loại bộ nhớ "không thay đổi" (non-volatile), có nghĩa là

chúng không bị mất dữ liệu khi ngừng cung cấp nguồn điện cho chúng

 Ổ đĩa cứng là một thiết bị rất quan trọng trong hệ thống bởi chúng chứa dữliệu thành quả của một quá trình làm việc của những người sử dụng máytính Những sự hư hỏng của các thiết bị khác trong hệ thống máy tính có thểsửa chữa hoặc thay thế được, nhưng dữ liệu bị mất do yếu tố hư hỏng phầncứng của ổ đĩa cứng thường rất khó lấy lại được

 Ổ đĩa cứng là một khối duy nhất, các đĩa cứng được lắp ráp cố định trong ổngay từ khi sản xuất nên không thể thay thế được các "đĩa cứng" như vớicách hiểu như đối với ổ đĩa mềm hoặc ổ đĩa quang

1 Cấu tạo:

a Đĩa từ: (platter) Đĩa thường cấu tạo bằng nhôm hoặc thuỷ tinh, trên bềmặt được phủ một lớp vật liệu từ tính là nơi chứa dữ liệu Tuỳ theo hãngsản xuất mà các đĩa này được sử dụng một hoặc cả hai mặt trên và dưới

Trang 11

Số lượng đĩa có thể nhiều hơn một, phụ thuộc vào dung lượng và côngnghệ của mỗi hãng sản xuất khác nhau.

i Track: Trên một mặt làm việc của đĩa từ chia ra nhiều vòng tròn

đồng tâm thành các track

ii Sector:Trên track chia thành những phần nhỏ bằng các đoạn hướng

tâm thành các sector Các sector là phần nhỏ cuối cùng được chia ra

để chứa dữ liệu Theo chuẩn thông thường thì một sector chứa dunglượng 512 byte

iii Cylinder:Tập hợp các track cùng bán kính (cùng số hiệu trên) ở các

mặt đĩa khác nhau thành các cylinder Nói một cách chính xác hơn

thì: khi đầu đọc/ghi đầu tiên làm việc tại một track nào thì tập hợptoàn bộ các track trên các bề mặt đĩa còn lại mà các đầu đọc còn lại

đang làm việc tại đó gọi là cylinder (cách giải thích này chính xác

hơn bởi có thể xảy ra thường hợp các đầu đọc khác nhau có khoảng cách đến tâm quay của đĩa khác nhau do quá trình chế tạo).Trên một

ổ đĩa cứng có nhiều cylinder bởi có nhiều track trên mỗi mặt đĩa từ

b Trục quay : Trục quay là trục để gắn các đĩa từ lên nó, chúng được nốitrực tiếp với động cơ quay đĩa cứng Trục quay có nhiệm vụtruyền chuyển động quay từ động cơ đến các đĩa từ

- Trục quay thường chế tạo bằng các vật liệu nhẹ (như hợp kim nhôm)

và được chế tạo tuyệt đối chính xác để đảm bảo trọng tâm của chúngkhông được sai lệch - bởi chỉ một sự sai lệch nhỏ có thể gây lên sựrung lắc của toàn bộ đĩa cứng khi làm việc ở tốc độ cao, dẫn đến quátrình đọc/ghi không chính xác

c Đầu đọc/ghi: Đầu đọc đơn giản được cấu tạo gồm lõi ferit (trước đây làlõi sắt) và cuộn dây (giống như nam châm điện) Gần đây các côngnghệ mới hơn giúp cho ổ đĩa cứng hoạt động với mật độ xít chặt hơnnhư: chuyển các hạt từ sắp xếp theo phương vuông góc với bề mặt đĩa

Trang 12

nên các đầu đọc được thiết kế nhỏ gọn và phát triển theo các ứng dụngcông nghệ mới.

d Cần di chuyển đầu đọc/ ghi: Cần di chuyển đầu đọc/ghi là các thiết bị

mà đầu đọc/ghi gắn vào nó Cần có nhiệm vụ di chuyển theo phươngsong song với các đĩa từ ở một khoảng cách nhất định, dịch chuyển vàđịnh vị chính xác đầu đọc tại các vị trí từ mép đĩa đến vùng phía trongcủa đĩa (phía trục quay)

- Các cần di chuyển đầu đọc được di chuyển đồng thời với nhau dochúng được gắn chung trên một trục quay (đồng trục), có nghĩa rằngkhi việc đọc/ghi dữ liệu trên bề mặt (trên và dưới nếu là loại hai mặt)

ở một vị trí nào thì chúng cũng hoạt động cùng vị trí tương ứng ở các

bề mặt đĩa còn lại

- Sự di chuyển cần có thể thực hiện theo hai phương thức:

- Sử dụng động cơ bước để truyền chuyển động

- Sử dụng cuộn cảm để di chuyển cần bằng lực từ

2 Nguyên lý hoạt động:

a Giao tiếp với máy tính:

 Toàn bộ cơ chế đọc/ghi dữ liệu chỉ được thực hiện khi máytính (hoặc các thiết bị sử dụng ổ đĩa cứng) có yêu cầu truy xuất dữliệu hoặc cần ghi dữ liệu vào ổ đĩa cứng Việc thực hiện giao tiếpvới máy tính do bo mạch của ổ đĩa cứng đảm nhiệm

 Cơ chế đọc và ghi dữ liệu ở ổ đĩa cứng không đơn thuần thực hiện từtheo tuần tự mà chúng có thể truy cập và ghi dữ liệu ngẫu nhiên tạibất kỳ điểm nào trên bề mặt đĩa từ, đó là đặc điểm khác biệt nổi bậtcủa ổ đĩa cứng so với các hình thức lưu trữ truy cập tuần tự(như băng từ)

b Đọc ghi dữ liệu trên bề mặt đĩa:

- Sự hoạt động của đĩa cứng cần thực hiện đồng thời hai chuyểnđộng:

Chuyển động quay của các đĩa và chuyển động của các đầu đọc Sựquay của các đĩa từ đươc thực hiện nhờ các động cơ có gắn cùngtrục( với tốc độ rất lớn: 3600rpm->1500rpm) chúng thường đượcquay ổn định tại một tốc độ nhất định theo mỗi loại ổ đĩa cứng

Khi đĩa cứng quay đều , cần di chuyển đầu đọc sẽ di chuyển đếncác vị trí trên các bề mặt chứa phủ vật liệu từ theo phương bán kínhcủa đĩa Chuyển động này kêt hợp với chuyển động quay của đĩa

có thể làm đầu đọc/ ghi tới bất kỳ vị trí nào trên bề mặt đĩa

3 Khả năng tiêu thụ năng lượng điện :

- Đa số các ổ đĩa cứng của máy tính cá nhân sử dụng hai loại điện

áp nguồn: 5 Vdc và 12 Vdc (DC hoặc dc: Loại điện áp một chiều).

Các ổ đĩa cứng cho máy tính xách tay có thể sử dụng chỉ một loại điện

áp nguồn 5 Vdc Các ổ đĩa cứng gắn trong các thiết bị số cầm tay khác

có thể sử dụng các nguồn có mức điện áp thấp hơn với công suất thấp

- Điện năng cung cấp cho các ổ đĩa cứng phần lớn phục vụ cho động

cơ quay các ổ đĩa, phần còn lại nhỏ hơn cung cấp cho bo mạch của ổ

Trang 13

đĩa cứng Tuỳ từng loại động cơ mà chúng sử dụng điện áp 12V hoặc 5Vdc hơn (thông qua định mức tiêu thụ dòng điện của nó tại các mứcđiện áp này) Trên mỗi ổ đĩa cứng đều ghi rõ các thông số về dòngđiện tiêu thụ của mỗi loại điện áp sử dụng để đảm bảo cho người sửdụng tính toán công suất chung.

- Ổ đĩa cứng thường tiêu thụ điện năng lớn nhất tại thời điểm khởi độngcủa hệ thống (hoặc thời điểm đĩa cứng bắt đầu hoạt động trở lại saukhi tạm nghỉ để tiết kiệm điện năng) bởi sự khởi động của động

cơ đồng trục quay các đĩa từ, cũng giống như động cơ điện thôngthường, dòng điện tiêu thụ đỉnh cực đại của giai đoạn này có thể gấp 3lần công suất tiêu thụ bình thường.Ổ cứng thông thường lấy điện trựctiếp từ nguồn máy tính, với các ổ đĩa cứng ngoài có thể sử dụng các bộcung cấp điện riêng kèm theo hoặc chúng có thể dùng nguồn điện cungcấp qua các cổng giao tiếp USB

IV.CPU:

1. Khối điều khiển:

Là thành phần của CPU có nhiệm vụ thông dịch các lệnh của chương trình

và điều khiển hoạt động xử lí, được điều tiết chính xác bởi xung nhịpđồng hồ hệ thống Mạch xung nhịp đồng hồ hệ thống dùng để đồng bộcác thao tác xử lí trong và ngoài CPU theo các khoảng thời gian khôngđổi Khoảng thời gian chờ giữa hai xung gọi là chu kỳ xung nhịp Tốc

độ theo đó xung nhịp hệ thống tạo ra các xung tín hiệu chuẩn thời giangọi là tốc độ xung nhịp – tốc độ đồng hồ tính bằng triệu đơn vị mỗi giây(Mhz)

Trang 14

liệu thường dùng hay có khả năng sẽ được dùng trong tương lai gần,giúp giảm bớt thời gian chờ đợi của CPU Ví dụ: Intel Core 2 Duo sửdụng chung cache L2 (shared cache) giúp cho tốc độ xử lý của hệ thốnghai nhân mới này cao hơn so với hệ thống hai nhân thế hệ thứ nhất (IntelPentium D) với mỗi nhân từng bộ nhớ đệm L2 riêng biệt Hiện nay côngnghệ sản xuất CPU mới nhất là 22 nm.

5. Các nhà sản xuất:

Hai nhà sản xuất CPU lớn nhất hiện nay là Intel và AMD.

6. Khả năng tiêu thụ năng lượng điện:

Có rất nhiều loại CPU của rất nhiều hãng khác nhau, dưới đây là thông sốcủa một số loại CPU của hãng AMD và Intel:

- Đa số các CPU hai nhân Athlon 64 X2 củaAMD chạy với tần số2,2 GHz tiêu thụ công suất 89 W cũng bằng với với Athlon 64 đơn nhânhoạt động ở tần số 2,4 GHz So sánh giữa một CPU hai nhân nóng nhấtcủa AMD khi hoạt động ở tốc độ 2,2 đến 2,4 GHz tiêu thụ công suất 110W

Part Number CPU Speed Voltage Power Process

Trang 15

- Thông số của một số dòng CPU của Intel

Trang 16

Trang 16

Intel® Pentium® 4 Processor 2.50 GHz, 512K Cache, 400 MHz FSB 61 WIntel® Pentium® 4 Processor 2.53 GHz, 512K Cache, 533 MHz FSB 61.5 WIntel® Pentium® 4 Processor 2.80A GHz, 1M Cache, 533 MHz FSB 103 WIntel® Pentium® 4 Processor 531 supporting HT Technology

Trang 17

V Bộ nhớ:

Bộ nhớ máy tính bao gồm các hình thức, phương thức để lưu trữ được

dữ liệu của máy tính một cách lâu dài (khi kết thúc một phiên làm việccủa máy tính thì dữ liệu không bị mất đi), hoặc lưu dữ liệu tạm thờitrong quá trình làm việc của máy tính (khi kết thúc một phiên làm việccủa máy tính thì bộ nhớ này bị mất hết dữ liệu)

1 Bộ nhớ trong:

a Bộ nhớ đệm nhanh (cache memory):

- Tốc độ truy xuất nhanh;Thường nằm trong CPU, một số cache cũ cóthể nằm ngoài CPU: như các cache trên đế cắm kiểu slot 1, hoặccache dạng thanh, có thể tháo rời giống như các thanh RAM ngàynay

- Bao gồm Cache L1 và Cache L2, Cache L3 (L3 chỉ có ở một sốCPU) có tốc độ truy xuất gần bằng tốc độ truyền dữ liệu trong CPU

b Bộ nhớ chính (main memory):

- Bộ nhớ RAM (Random access memory), hay Bộ nhớ truy cập ngẫu

nhiên: Tốc độ truy cập nhanh, lưu trữ dữ liệu tạm thời, dữ liệu sẽ bịmất đi khi bị cắt nguồn điện

- Bộ nhớ ROM (Read Only Memory), hay Bộ nhớ chỉ đọc: Lưu trữ cácchương trình mà khi mất nguồn điện cung cấp sẽ không bị (xóa) mất.Ngày nay còn có công nghệ FlashROM tức bộ nhớ ROM khôngnhững chỉ đọc mà còn có thể ghi lại được, nhờ có công nghệ nàyBIOS được cải tiến thành FlashBIOS

2 Bộ nhớ ngoài:

Bộ nhớ ngoài được hiểu là bộ nhớ máy tính gắn bên ngoài thùng máy,

có thể dùng để mang đi lại được.Bao gồm:

VI.Truyền thông không dây:

Wi-Fi viết tắt từ Wireless Fidelity hay mạng 802.11 là hệ thống mạng

không dây sử dụng sóng vô tuyến, giống như điện thoại di động, truyềnhình và radio

Nguồn phát sóng WiFi là máy tính với:

a Một cổng để nối cáp hoặc modem ADSL

b Một router (bộ định tuyến)

Trang 18

c Một hub Ethernet

d Một firewall

e Một access point không dây

Hầu hết các router có độ phủ sóng trong khoảng bán kính 30,5 m về mọihướng

2. Bluetooth:

Bluetooth cho phép kết nối và trao đổi thông tin giữa các thiết bịnhư điện thoại di động, điện thoại cố định, máy tính xách tay, PC, máy

in, thiết bị định vị dùng GPS, máy ảnh số, và video game console.

Các ứng dụng nổi bật của Bluetooth gồm:

 Điều khiển và giao tiếp không giây giữa một điện thoại di động

và tai nghe không dây

 Mạng không dây giữa các máy tính cá nhân trong một không gian hẹp đòi hỏi ít băng thông

 Giao tiếp không dây với các thiết bị vào ra của máy tính, chẳng hạn như chuột, bàn phím và máy in

 Truyền dữ liệu giữa các thiết bị dùng giao thức OBEX

 Thay thế các giao tiếp nối tiếp dùng dây truyền thống giữa các thiết

bị đo, thiết bị định vị dùng GPS, thiết bị y tế, máy quét mã vạch, và các thiết bị điều khiển giao thông

 Thay thế các điều khiển dùng tia hồng ngoại

 Gửi các mẩu quảng cáo nhỏ từ các pa-nô quảng cáo tới các thiết bị dùng Bluetooth khác

 Điều khiển từ xa cho các thiết bị trò chơi điện tử như Wii - Máy chơitrò chơi điện tử thế hệ 7 của Nintendo[1] và PlayStation 3 của Sony

 Kết nối Internet cho PC hoặc PDA bằng cách dùng điện thoại di động thay modem

Ngày đăng: 25/12/2013, 11:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w