Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm của màu sắc trong thiên nhiên, nhận biết một số loại màu và cách pha màu cơ bản.. Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc nhận biết màu sắc, p[r]
Trang 1Tiết: 11 - Vẽ trang trí.
MÀU SẮC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm của màu sắc trong thiên
nhiên, nhận biết một số loại màu và cách pha màu cơ bản
2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc nhận biết màu sắc, phối hợp
màu sắc nhịp nhàng, pha trộn được các loại màu theo ý thích
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, cảm nhận được vẻ đẹp và sự đa
dạng về màu sắc trong tự nhiên và màu sắc trong hội họa
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
a Phương pháp:
- Trực quan
- Vấn đáp
- Thảo luận nhóm
- Thực hành
b Đồ dùng
Tranh ảnh về thiên nhiên, một số loại màu vẽ, bảng pha màu
2 Học sinh: Đọc trước bài, Chì, tẩy, màu, vở bài tập.
III TIẾN TRÌNH DẠY
1 Ổn định tổ chức (1 phút)
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):
Kiểm tra đồ dùng hs
3 Bài mới (35 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1:
Hướng dẫn HS tìm hiểu màu
sắc trong thiên nhiên.
- cho HS quan sát tranh ảnh
về thiên nhiên và yêu cầu HS
nhận biết các loại màu
- cho HS xem màu sắc trên
- HS quan sát tranh ảnh về thiên nhiên và nhận biết các loại màu
I/ Màu sắc trong thiên nhiên.
- Màu sắc trong thiên nhiên rất phong phú Ta có thể nhận biết được màu sắc là nhờ vào ánh sáng Màu sắc
Trang 2cầu vồng và nêu tên các màu.
- GV tóm tắt lại đặc điểm màu
sắc của tự nhiên
- HS xem màu sắc trên cầu vồng và nêu tên các màu
thay đổi tùy thuộc vào ánh sáng mạnh hay yếu
- Cầu vồng có 7 màu: Đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím
HOẠT ĐỘNG 2:
Hướng dẫn HS tìm hiểu màu
vẽ và cách pha màu
+ Màu cơ bản.
- cho HS xem 3 màu cơ bản
và yêu cầu HS gọi tên các loại
màu
- giới thiệu đặc tính của màu
và lý do gọi là màu cơ bản
+ Màu nhị hợp.
- cho HS xem và gọi tên một
số màu nhị hợp
- GV cho HS lấy một vài ví
dụ về màu nhị hợp
- vẽ minh họa trên bảng về
cách pha trộn màu với nhau
để tạo ra màu nhị hợp Mở
rộng thêm một vài ví dụ về
màu được tạo thành từ 3 hoặc
bốn màu khác nhau
+ Màu bổ túc.
- cho HS quan sát một số cặp
màu bổ túc, yêu cầu HS nêu
nhận xét về sự tương tác giữa
các màu khi này khi đứng
cạnh nhau
- cho HS nêu một số cặp màu
bổ túc khác mà mình biết
- cho HS xem tranh về ứng
dụng của màu bổ túc trong
trang trí đồ vật
+ Màu tương phản.
- cho HS xem một số cặp màu
tương phản
- HS xem 3 màu cơ bản và yêu cầu HS gọi tên các loại màu
- HS xem và gọi tên một số màu nhị hợp
- HS lấy một vài ví
dụ về màu nhị hợp
- Quan sát GV vẽ minh họa cách pha màu
- HS quan sát một số cặp màu bổ túc, nêu nhận xét về sự tương tác giữa các màu khi này khi đứng cạnh nhau
- HS nêu một số cặp màu bổ túc khác mà mình biết
- Quan sát tranh ảnh
I/ Màu vẽ và cách pha màu.
1 Màu cơ bản.
- Còn gọi là màu chính hay màu gốc Đó là các màu:
Đỏ, Vàng, Lam
2 Màu nhị hợp.
- Là màu được tạo thành do hai màu pha trộn với nhau
3 Màu bổ túc.
- Hai màu đứng cạnh nhau tôn vẻ đẹp của nhau lên gọi
là màu bổ túc Ví dụ:
Đỏ và Lục Tím và Vàng Cam và Lam
Trang 3- Yêu cầu HS nhận xét về đặc
điểm của màu tương phản
Nêu những màu tương phản
khác mình biết
- cho HS xem một số ứng
dụng của màu tương phản
trong trang trí
+ Màu nóng.
- cho HS xem bảng màu nóng
và yêu cầu các em gọi tên các
loại màu
- cho HS nêu một màu nóng
khác mà mình biết
+ Màu lạnh.
- cho HS xem bảng màu lạnh
và yêu cầu các em gọi tên các
loại màu
- cho HS nêu một màu lạnh
khác mà mình biết
- HS xem một số cặp màu tương phản
- HS nhận xét về đặc điểm của màu tương phản Nêu những màu tương phản khác mình biết
- Quan sát tranh ảnh
- HS xem bảng màu nóng và gọi tên các loại màu
- HS nêu một màu nóng khác mà mình biết
- HS xem bảng màu lạnh và gọi tên các loại màu
- HS nêu một màu lạnh khác mà mình biết
4 Màu tương phản.
- Hai màu đứng cạnh nhau đối chọi nhau về sắc độ, gây cảm giác mạnh mẽ gọi là màu tương phản Ví dụ: Đỏ
& Vàng Đỏ & Đen Lam & Vàng
5 Màu nóng.
- Là màu gây cho ta cảm giác ấm, nóng Ví dụ: Đỏ, vàng, cam, hồng, nâu…
6 Màu lạnh.
- Là màu gây cho ta cảm giác mát mẻ, lạnh lẽo Ví dụ: Lục, lam, tím, chàm…
HOẠT ĐỘNG 3:
Hướng dẫn HS tìm hiểu về
một số loại màu vẽ thông
dụng.
- GV cho HS quan sát một số
loại màu Giới thiệu về đặc
tính và cách sử dụng một số
loại màu đó
- GV minh họa cách sử dụng
một số loại màu
- HS quan sát một số loại màu
- Quan sát GV hướng dẫn sử dụng một số màu vẽ thông dụng
III/ Một số màu vẽ thông dụng.
- Những màu thông thường
và dễ sử dụng như: Màu nước, bột màu, bút dạ, nút sáp, chì màu, phấn màu…
Trang 44, Củng cố (4 phút)
- GV cho HS nhắc lại kiến thức đã học
- GV biểu dương những nhóm hoạt động tích cực và nhận xét tiết học
- GV hướng dẫn HS về nhà tập tìm màu mới và trang trí đồ vật theo ý thích
5 Hướng dẫn về nhà (1 phút)
+ Bài tập về nhà: Học sinh về trang trí đồ vật theo ý thích
+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới ”Màu sắc trong trang trí”, sưu tầm một số
đồ vật trang trí đẹp, chì tẩy, màu, vở bài tập
RÚT KINH NGHIỆM
…
………
………
………