HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN Trò chơi Lợi ích của việc nuôi gà -Chia lớp thành 6 nhóm, phát phiếu học tập, yêu cầu các nhóm đọc thông tín sgk, thảo luận và ghi kết quả vào phiếu... Thời gian [r]
Trang 1TUẦN 15 Thứ hai, ngày 23 tháng 11 năm 2015
ĐẠO ĐỨC: TƠN TRỌNG PHỤ NỮ (tiết 2)
I Mục tiêu:
- Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội.
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọngphụ nữ
- Tôn trọng quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái và
người phụ nữ khác trong cuộc sống hằng ngày.
*HS khá giỏi biết vì sao phải tơn trọng phụ nữ.Biết chăm sĩc giúp đỡ chị em gái,bạngái và người phụ nữ khác trong cuộc sống hằng ngày
- Cĩ thái độ tơn trọng phụ nữ
* GDTT HCM: Lịng nhân ái, vị tha.
*KNS: Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm sai,
những hành vi ứng xử khơng phù hợp với phụ nữ); kĩ năng ra quyết định phù hợptrong các tình huống cĩ liên quan tới phụ nữ và kĩ năng giao tiếp, ứng xử với người
bà, mẹ,chị em gái, cơ giáo, các bạn gái và những người phụ nữ khác ngồi xã hội
-Mời đại diện nhĩm trình bày
-GV nhận xét, kết luận: Chọntrưởng nhĩm phụ trách sao cầnphải xem khả năng tổ chức cơngviệc và khả năng hợp tác với bạnkhác trong cơng việc Nếu Tiến cĩkhả năng thì cĩ thể chọn bạn
Khơng nên chọn Tiến chỉ vì lí dobạn là con trai Mỗi người cĩquyền bày tỏ ý kiến của mình
-Hát-2 học sinh
-Các nhĩm thực hiện.
-HS nêu
-Các nhĩm khác nhận xét, bổsung
Trang 2*Hoạt động 2: Làm bài
tập 4 sgk
*Hoạt động3: Ca ngợiphụ nữ VN
4.Củng cố 5.NX-DD
Bạn Tiến nên lắng nghe các bạn
nữ phát biểu
*KNS: kĩ năng ra quyết định phùhợp trong các tình huống có liênquan tới phụ nữ và kĩ năng giaotiếp
-GV phát phiếu bài tập, y/c HSthảo luận để hoàn thành
-Y/c HS chọn một câu chuyện, bàihát hoặc bài thơ, ca ngợi phụ nữVN
-Mời HS trình bày
-Nhận xét, tuyên dương
*KNS: kĩ năng giao tiếp, ứng xử
với người bà, mẹ,chị em gái, côgiáo, các bạn gái và những ngườiphụ nữ khác ngoài xã hội
-HS nêu những vai trò của ngườiphụ nữ trong gia đình
-Hiểu nội dung: Người Tây Nguyên quý trọng cô giáo, mong muốn con em
được học hành (Trả lời được câu hỏi 1,2,3)
- Giáo dục học sinh luôn có tấm lòng nhân hậu Kính trọng và biết ơn thầy côgiáo
*GDTT HCM: Giáo dục về công lao của Bác với đất nước và tình cảm củanhân dân với Bác
Trang 3Buôn Chư Lênh đón cô giáo.
-Gọi HS khá đọc toàn bài.
-Mời HS trình bày
-Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn
-GV chỉnh sửa phát âm, cáchngắt nghỉ hơi
-Mời HS đọc nối tiếp lần 2
-Gọi HS đọc chú giải sgk
-Cho HS luyện đọc theo bàn
-Mời HS đọc trước lớp
-GV đọc mẫu toàn bài
-GV nêu câu hỏi:
+Cô giáo Y Hoa đến buôn ChưLênh làm gì?
+Buổi đón tiếp cô giáo diễn ravới những nghi thức trang trọngnhư thế nào?
+ Tình cảm của cô giáo với dânlàng thể hiện qua chi tiết nào?
-Chơi trò chơi-Học sinh lần lượt đọc bài
-1 học sinh khá giỏi đọc
-Lớp đọc thầm và tìm xem bàivăn chia mấy đọan
-Bài chia 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến …kháchquý
+ Đoạn 2: Từ “Y Hoa …nhátdao”
+ Đoạn 3: Từ “Già Rok …cáichữ nào”
…người trong buôn
-Cô giáo thực hiện rất nghiêmtúc những nghi thức của dân làngnhận con dao, cô giáo nhằm câycột nóc chém một nhát thật sâukhiến già làng rất hài lòng khixoa tay lên vết chém – Cô đã làm
Trang 4* TT HCM: Cô Y Hoa viết chữ
gì cho dân làng xem ? Vì sao côviết chữ đó?
+ Tìm những chi tiết thể hiệnthái độ của dân làng đối với cáichữ ?
-Giáo viên kết luận: Tình cảmcủa người Tây Nguyên với côgiáo, với cái chữ thể hiện suynghĩ rất tiến bộ của người TâyNguyên Họ mong muốn cho con
em của dân tộc mình được họchành, thoát khỏi nghèo nàn, lạchậu, xây dựng cuộc sống ấm nohạnh phúc
-Bài văn cho em bíêt điều gì?
-GV ghi bảng nội dung
-Gọi HS đọc nối tiếp bài
-HS phát biểu
-GV nhận xét và hướng dẫn đọcdiễn cảm đoạn 3 + 4
+GV đọc mẫu
+Y/c HS phát hiện từ nhấngiọng
+ Cô viết chữ”Bác Hồ” Họmong muốn cho con em của dântộc mình được học hành thoátkhỏi nghèo nàn, lạc hậu, xâydựng cuộc sống ấm no, hạnhphúc
-Ham học, ham hiểu biết, biếtviết chữ, mở rộng hiểu biết
-Tình cảm của người dân TâyNguyên đối với cô giáo vànguyện vọng mong muốn chocon em mình được học hànhthoát khỏi mù chữ, đói nghèo,lạc hậu
-Nhận xét bạn đọc
-HS nêu
-Lắng nghe và thực hiện
Trang 5-Chuẩn bị bài sau
-Chia một số thập phân cho một số thập phân
-Vận dụng để tìm x và giải toán có lời văn
-HS làm được BT1(a,b,c);BT2(a);BT3.HS khá giỏi làm thêm đượcBT1(d),BT2(b,c);BT4
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống
- Giáo viên nhận xét và đánhgiá
-HS đọc bài toán và tự làm
-Chơi trò chơi-2 HS thực hiện
-HS làm bài vào vở
Trang 6-Y/c HS tự làm bài.
-GV nhận xét, sửa bài
-Giáo viên yêu cầu học sinh nhắclại phương pháp chia một số thậpphân cho một số thập phân
- Bài tập: Tìm x biết:
(x + 3,86) × 6 = 24,36-Nhận xét, tuyên dương
-HS làm bài vào vở
-1 HS lên bảng:
218 : 3,7 = 58,91 dư 0,033-HS nêu
- HS: Kể lại một số sự kiện về chiến dịch Biên Giới
+Ta mở chiến dịch biên giới nhằm giải phóng một phần biên giới,củng cố và
mở rộng căn cứ địa Việt Bắc,khai thông đường liên lạc quốc tế
+Mở đầu ta tấn công cứ điểm Đông Khê
+Mất Đông Khê địch rút quân khỏi Cao Bằng theo Đường số 4,đồng thời đưalực lượng lên để chiếm lại Đông Khê
+Sau nhiều ngày giao tranh quyết liệt quân Pháp đóng trên đường số 4 phảirút chạy
+Chiến dịch Biên giới thắng lợi,Căn cứ địa Việt Bắc được củng cố và mởrộng
- Kể lại được tấm gương anh hùng La Văn Cầu:Anh La Văn Cầu có nhiệm vụđánh bộc phá vào lô cốt phía đông bắc cứ điểm Đông Khê.Bị trúng đạn nát mộtphần cánh tay phải nhưng anh đã nghiến răng nhờ đồng đội dùng lưỡi lê chặt đứtcánh tay để tiếp tục chiến đấu
- Giáo dục học sinh về tinh thần chịu đựng gian khổ trong mọi hoàn cảnh
II Chuẩn bị:
+ GV: Bản đồ hành chính Việt Nam (chỉ biên giới Việt-Trung)
Lược đồ chiến dịch biên giới
Sưu tầm tư liệu về chiến dịch biên giới
Phiếu thảo luận
+ HS: SGV, sưu tầm tư liệu chiến dịch biên giới
Trang 7- Giáo viên nhận xét và đánh giá.
Chiến thắng biên giới thu đông 1950.
-Y/c HS đọc: Từ 1948 … đườngliên lạc quốc tế và nêu lí do ta
mở chiến dịch biên giới thu đông
-Mời HS trình bày
-GV nhận xét, kết luận: Quân taquyết định mở chiến dịch nhằmgiải phóng một phần biên giới,củng cố và mở rộng căn cứ địaViệt Bắc, khai thông đường liênlạc quốc tế
-Chia lớp thành 6 nhóm, phátphiếu thảo luận:
+Nhóm 1+2: Trận đánh mởmàng cho chiến dịch là trận nào?
Hãy thuật lại trận đánh đó?
+nhóm 3 + 4: Sau khi mất ĐôngKhê, địch làm gì? Quân ta làmgì?
+Nhóm 5 + 6: Nêu kết quả củachiến dịch biên giới thu đông1950?
-Mời các nhóm trình bày
-GV nhận xét, kết luận
-GV nêu câu hỏi;
+Nêu điểm khác chủ yếu củachiến dịch biên giới thu đông vàchiến dịch VB – TĐ 1947?
- Trình bày theo yêu cầu của GV.
-Học sinh lắng nghe và quan sát
bản đồ
-Biên giới thu đông ta chủ động
và tiến công địch Việt bắc thu
Trang 8+Chiến thắng biên giới thu đông
1950 đem lại kết quả gì cho cuộckháng chiến của ta?
+Chiến thắng biên giới thu đông
1950 có tác dụng thế nào đếnđịch? Mô tả những điều em thấytrong hình 3?
-GV nhận xét, kết luận: Thắng
lợi của chiến dịch BGTĐ 1950tạo một chuyển biến cơ bản chocuộc kháng chiến của nhân dân
ta, đưa kháng chiến vài giai đoạnmới, giai đoạn chúng ta nắmquyền chủ động tiến công, phảncông trên chiến trường bắc bộ
-Y/c HS làm việc cá nhân, xemhình minh họa 1 và nói rõ suynghĩ của em về Bác Hồ trongchiến dịch 1950?
-Hãy kể những điều em biết vềgương chiến đấu dũng cảm củaanh la Văn Cầu Em có suy nghĩ
gì về anh và tinh thần chiến đấucủa bộ đội ta?
-GV nhận xét, kết luận
-Gọi HS đọc nội dung bài học
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau
đông địch tấn công ta, ta đánh lại
-Địch thiệt hại nặng nề Hàngnghìn tên lính mệt mõi, nhếchnhác, lê bước trên đường trôngchúng thật thảm hại
-Nhiều HS nêu: Trong chiến dịchBGTĐ 1950 BH đã trực tiếp ramặt trận, kiểm tra kế hoạch vàcông tác chuẩn bị, gặp gỡ độngviên cán bộ, chiến sĩ, dân côngtham gia chiến dịch,…
Trang 9- Thực hiện các phép tính với số thập phân.
-Gọi HS nêu kết quả
-4 HS làm bảng phụ:
a/ x = 15b/ x = 25c/ x = 15,625d/ x = 10-HS nêu
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
Trang 10MỞ RỘNG VỐN TỪ: HẠNH PHÚC
I Mục tiêu:
- Hiểu nghĩa từ hạnh phúc (BT1);Tìm được từ đồng nghĩa,trái nghĩa với từhạnh phúc,nêu được một số từ ngữ chứa tiếng phúc(BT2);tìm từ chứa tiếng phúc(BT3); xác định được yếu tố quan trọng nhất tạo nên một gia đình hạnhphúc(BT4)
- Giáo dục học sinh tình cảm gia đình đầm ấm hạnh phúc
-Y/c HS thảo luận theo cặp
-1 HS đọc Lớp đọc thầm
-HS dùng bút chì khoanh tròn vào ý đúng nhất
-HS nêu
-HS thảo luận theo cặp
-Đồng nghĩa với từ hạnh phúc: sung sướng, may mắn
Trang 114/Củng cố
5/NX-DD
-GV nhận xét, kết luận: Tất cảcác yếu tố trên đều có thể tạonên một gia đình hạnh phúcnhưng mọi người sống hòathuận là quan trọng nhất
- Mỗi dãy 3 em thi đua tìm từthuộc chủ đề và đặt câu với từtìm được
- Viết được một đoạn văn tả hoạt động của một người(BT2)
- Giáo dục học sinh lòng yêu mến mọi người xung quanh,say mê sáng tạo
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Luyện tập tả người (Tả hoạt động)
-Gọi HS đọc yêu cầu và nộidung
-Y/c HS thảo luận theo cặp và trảlời 3 câu hỏi cuối bài
-GV hướng dẫn:
+Dùng bút chì đánh dấu cácđoạn văn
+Ghi nội dung chính của từngđoạn
+Gạch chân dưới những chi tiết
tả hoạt động của bác Tâm
-GV nêu lần lượt từng câu hỏi vàgọi HS trả lời:
+Xác định các đoạn của bài văn?
-Hát-2 HS đọc
Trang 12+Đoạn 2: Mảng đường……vá
áo ấy
+Đọan 3: Bác tâm đứnglên… rạng rỡ khuôn mặt ấy
-Đoạn 1: Tả bác Tâm đang váđường
-Đoạn 2: Tả kết quả lao độngcủa bác Tâm
-Đoạn 3: Tả bác tâm đứng trướcmảng đường đã vá xong
-Tay phải cầm búa, tay trái xếprất khéo léo những viên đá bọcnhựa đường đen nhánh vào chỗtrũng
-Bác đập búa đều đều xuốngnhững viên đá, hai tay đưa lên
hạ xuống nhịp nhàng
-Bác đứng lên vươn vai mấy cáiliền
-1 HS đọc Lớp đọc thầm
-Nhiều HS giới thiệu
-HS viết đoạn văn vào VBT.-1 HS ghi vào giấy khổ to
-Nêu được lợi ích của việc nuôi gà
-Biết liên hệ với lợi ích của việc nuôi gà ở gia đình hoặc địa phương(nếu có)
-Có ý thức chăm sóc, bảo vệ vật nuôi
II Chuẩn bị:
-GV: Tranh, ảnh
Phiếu học tập
Trang 13bổ, nhất là chất đạm Từ thịt gà, trứng gà có thể chế biến thành nhiều món ăn khác nhau.
+Cung cấp nguyên liệu cho côngnghiệp chế biến thực phẩm+Đem lại nguồn thu nhập kinh tếchủ yếu cho nhiều gia đình ở nông thôn
+Nuôi gà tận dụng được nguồn thức ăn có sẵn trong thiên nhiên
+Cung cấp phân bón cho trồng trọt
-GV phát phiếu bài tập cho HS
Đánh dấu x vào ô vuông ở câu trả lời đúng:
Lợi ích của việc nuôi gà là:
+Cung cấp thịt và trứng làm thựcphẩm
-HS đánh dấu X vào phiếu theoyêu cầu
Trang 14+Làm thức ăn cho vật nuôi.
+Làm cho môi trường xanh, sạch, đẹp
+Cung cấp phân bón cho cây trồng
-Thứ tư, ngày 25 tháng 11 năm 2015
TẬP ĐỌC: VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ,ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do
- Hiểu nội dung, ý nghĩa:Hình ảnh đẹp của ngôi nhà đang xây thể hiện sự đổimới của đất nước.(Trả lời được câu hỏi 1,2,3).HS khá giỏi đọc diễn cảm bài thơ vớigiọng vui, tự hào
- Yêu quí thành quả lao động, luôn trân trọng và giữ gìn
-Gọi HS đọc bài + TLCH về nộidung bài đọc
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Về ngôi nhà đang xây
-Gọi HS khá đọc toàn bài
-Gọi HS đọc nối tiếp theo khổ
-GV chỉnh sửa phát âm, cáchngắt nhịp thơ
-Gọi HS đọc nối tiếp lần 2
-Gọi HS đọc phần chú giải sgk
-Cho HS luyện đọc theo cặp
-Hát-2 HS thực hiện
-Học sinh khá giỏi đọc cả bài.-Lớp đọc thầm
-Học sinh nối tiếp đọc từng khổthơ
-HS đọc
-1 HS đọc
-HS luyện đọc
Trang 15-GV đọc mẫu toàn bài.
-GV nêu câu hỏi:
+Những chi tiết nào vẽ lên hìnhảnh ngôi nhà đang xây?
+Tìm những hình ảnh nói lên vẽđẹp của ngôi nhà?
+Tìm những hình ảnh nhân hóalàm cho ngôi nhà được miêu tảsống động, gần gũi?
+Hình ành những ngôi nhà đangxây nói lên điều gì về cuộc sốngtrên đất nước ta?
+ Bài thơ cho em biết điều gì?
-GV ghi bảng nội dung
-Gọi HS đọc nối tiếp bài thơ
-GV hướng dẫn HS đọc diễncảm khổ 1+2:
+GV đọc mẫu
+HS nêu cách đọc
-GV nhận xét và cho HS đọcdiễn cảm theo cặp
-Mời HS thi đua đọc trước lớp
-Cho HS xung phong đọc thuộclòng khổ thơ mình thích
-Trụ bê-tông nhú lên – bác thợlàm việc, còn guyed màu vôigạch – rãnh tường chưa trát –ngôi nhà đang lớn lên
-HS nêu:
+ Giàn giáo tựa cái lồng
+ Trụ bê-tông nhú lên như mộtmầm cây
+ Ngôi nhà như bài thơ
+ Ngôi nhà như bức tranh
+ Ngôi nhà như đứa trẻ
-Hình ảnh đẹp của ngôi nhàđang xây thể hiện sự đổi mớicủa đất nước
TOÁN:
Trang 16LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
-Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và vận dụng để tính giá trị củabiểu thức,giải toán có lời văn
-HS làm được BT1(a,b,c); BT2(a); BT3
*HS khá giỏi làm thêm được BT1(d); BT2(b); BT4
-HS làm bài vào vở
-4 HS làm bảng nhóm
a/266,22 : 34 = 7,83b/ 483 : 3,6 = 25,3c/ 91,08 : 3,6 m= 25,3d/ 3 : 6,25 = 0,48
-Trừ trong ngoặc, chia, trừngoài ngoặc
-HS làm bài vào vở
-2 HS lên bảng thực hiện
a/ 4,68b/ 8,12
-HS làm bài vào vở
-HS nêu kết quả:
a/ x = 4,27b/ x = 1,5c/ x = 1,2
Trang 17-Nghe viết đúng bài chính tả,trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.
-Làm được BT(2) a/b hoặc BT(3) a/b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn -Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
-Gọi HS đọc đoạn cần viết
-Đoạn văn cho em biết điều gì?
-Y/c HS tìm từ khó, phân tích
từ khó và đọc lại từ khó
-GV nhắc cách trình bày, tư thếngồi viết
-GV đọc bài cho HS viết
-GV đọc bài cho HS kiểm tra
-Y/c HS mở sgk cùng soát lỗi
-GV thu và xem xét bài, danhh1giá, nhận xét, tuyên dương
-Gọi HS đọc yêu cầu và nộidung bài tập
-Chia lớp thành 6 nhóm, y/c HSthảo luận và ghi kết quả vàoVBT
-Hát-HS thực hiện
-1 HS đọc
-Lớp đọc thầm-Tấm lòng của bà con TâyNguyên đối với cô giáo và cáichữ
-HS nêu từ khó: Y Hoa, phăngphắc,
-HS phân tích và viết từ khó.-HS đọc từ khó
-HS viết bài vào vở
-Hs tự kiểm tra theo bài đọc củaGV
Trang 18-Chuẩn bị bài sau.
+Rau cải – tranh cãi+cái cổ - ăn cỗ+dải băng – yến dãi+Đổ xe – thi đỗ+Mở cửa – lọ mỡ
- Nhận biết một số tính chất của thủy tinh
- Nêu được công dụng của thủy tinh
- Nêu được một số cách bảo quản các đồ dùng bằng thủy tinh
- Luôn có ý thức giữ gìn vật dụng trong nhà
II Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ trong SGK trang 54, 55 + Vật thật làm bằng thủy tinh
- HS: SGK, sưu tầm đồ dùng làm bằng thủy tinh
xi măng?
-Xi măng có những ích lợi gì?
-Giáo viên nhận xét – đánh giá
Thủy tinh.
-Y/c HS thảo luận theo cặp, kểtên các đồ dùng làm bằng thủytinh mà em biết?
-Gọi HS trình bày
-Hát-2 HS nêu
-HS thực hiện
-Chai, lọ, ly, chén, bát, cửa sổ,
lọ hoa, vật lưu niệm,…
Trang 19-GV nhận xét, kết luận: Có rất
nhiều đồ dùng được làm bằngthủy tinh: cốc, chén, ly,… những
đồ dùng này khi va chạm mạnhvào vật rắn sẽ bị vỡ thành nhiềumảnh
-Chia lớp thành 6 nhóm, y/c HSđọc thông tin sgk và thực hànhthí nghiệm
-Mời HS trình bày
-Y/c HS kể tên những đồ dùngđược làm bằng thủy tinh thường
và thủy tinh chất lượng cao?
-GV nhận xét, kết luận: Thủy
tinh được làm từ cát trắng, đá vôi
và mốt số chất khác Thủy tinhthường trong suốt, không gỉ,cứng nhưng rất dễ vỡ Thủy tinhchất lượng cao rất trong, chịuđược nóng, lạnh, bền, khó vở
-GV nêu câu hỏi:
+Người ta chế tạo đồ thủy tinhbằng cách nào?
+Nêu những cách bảo quản đồdùng bằng thủy tinh?
-GV nhận xét, kết luận
-Gọi HS đọc bài học sgk
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau: Cao su
-Trong suốt, hoặc có màu, rất dễ
vở, không bị gỉ
-Cốc bị vỡ thành nhiều mảnh
Vì cốc bằng thủy tinh, khi vachạm nền nhà bằng chất rắn sẽvỡ
-Thủy tinh thường: cốc, chén,mắt kinh, chai,…
-Thủy tinh chất lượng cao: chai,
lọ phòng thí nghiệm, đồ dùng y
tế, ống nhòm
-Đun nóng chảy cát trắng và cácchất khác rồi thổi thành hìnhdạng mình muốn
-Để nơi chắc chắn
-Không va đập vào vật rắn.-Cẩn thận khi sử dụng
-2 HS đọc
-Lắng nghe và thực hiện yc