1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

PHAN PHOI CHUONG TRINH

31 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề phân phối chương trình trung học cơ sở môn toán học
Trường học sở giáo dục và đào tạo tỉnh trà vinh
Chuyên ngành toán học
Thể loại tài liệu
Năm xuất bản 2011 - 2012
Thành phố trà vinh
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 450,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Thiết kế bài giảng, đề kiểm tra đánh giá cần theo khung đã hướng dẫn trong các tài liệu bồi dưỡng thực hiện chương trình và sách giáo khoa của Bộ GDĐT ban hành, trong đó đảm bảo quán t[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH TRÀ VINH

Tài liệu

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH

TRUNG HỌC CƠ SỞ

Dùng cho các trường THCS, THPT ( 2 - 3 ), PTDTNT trong tồn tỉnh Trà Vinh

Áp dụng từ năm học 2011 - 2012

Tháng 9/2011

Trang 2

I NHỮNG VẤN ĐỀ CỤ THỂ CỦA MÔN HỌC

Cần bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng, yêu cầu về thái độ đối với HS của chươngtrình môn Toán ban hành theo quyết định 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006,Hướng dẫn thực hiện chuẩn KTKN ban hành tại Quyết định số 5646/QĐ-BGDĐT,ngày 1/9/2009, KPPCT của Bộ GDĐT và PPCT của Sở GDĐT

1 Đổi mới phương pháp dạy học

 Tích cực hoá hoạt động học tập của HS, rèn luyện khả năng tự học, phát hiện vàgiải quyết vấn đề của HS nhằm hình thành và phát triển ở HS tư duy tích cực, độc lập

và sáng tạo

 Chọn lựa sử dụng những phương pháp phát huy tính tích cực chủ động của HStrong học tập và phát huy khả năng tự học Hoạt động hoá việc học tập của HS bằngnhững dẫn dắt cho HS tự thân trải nghiệm chiếm lĩnh tri thức, chống lối học thụ động

 Tận dụng ưu thế của từng phương pháp dạy học, chú trọng sử dụng phươngpháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

 Coi trọng cung cấp kiến thức, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thựctiễn

 Thiết kế bài giảng, đề kiểm tra đánh giá cần theo khung đã hướng dẫn trong cáctài liệu bồi dưỡng thực hiện chương trình và sách giáo khoa của Bộ GDĐT ban hành,trong đó đảm bảo quán triệt các yêu cầu đổi mới PPDH là:

- Về đổi mới soạn, giảng bài:

+ Phát huy tính tích cực, hứng thú trong học tập của HS và vai trò chủ đạo củaGV;

+ Thiết kế bài giảng khoa học, sắp xếp hợp lý hoạt động của GV và HS, thiết kế

hệ thống câu hỏi hợp lý, tập trung vào trọng tâm, tránh nặng nề quá tải (nhất là đối vớibài dài, bài khó, nhiều kiến thức mới); bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ, vận dụngsáng tạo kiến thức kiến thức đã học, tránh thiên về ghi nhớ máy móc không nắm vữngbản chất;

+ Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, khuyến khích sửdụng hợp lý giáo án điện tử, sử dụng các phương tiện nghe nhìn và máy tính cầm tay;thực hiện đầy đủ nội dung thực hành, liên hệ thực tế trong giảng dạy phù hợp với nộidung từng bài học;

+ GV sử dụng ngôn ngữ chuẩn xác, trong sáng, sinh động, ngắn gọn, dễ hiểu; tácphong thân thiện gần gũi, coi trọng việc khuyến khích, động viên HS học tập, tổ chứchợp lý cho HS học tập cá nhân và theo nhóm;

+ Dạy học sát đối tượng, coi trọng bồi dưỡng HS khá giỏi và giúp đỡ HS học lựcyếu kém trong nội dung từng bài học

 Thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng:

Ngày 05/5/2006, Bộ GDĐT đã ban hành Chương trình GDPT trong đó có chuẩn

kiến thức, kĩ năng của từng môn học Trong phần “Những vấn đề chung” của Chương

trình GDPT đó xác định: “Chuẩn kiến thức, kĩ năng là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về

kiến thức, kĩ năng của môn học, hoạt động giáo dục mà HS cần phải có và có thể đạt được sau từng giai đoạn học tập” Đây là cơ sở pháp lí thực hiện dạy học đảm bảo

những yêu cầu cơ bản, tối thiểu của chương trình, thực hiện dạy học kiểm tra, đánh giáphù hợp với các đối tượng HS; trên cơ sở đó sẽ đáp ứng nhu cầu phát triển của từng cánhân HS, giúp GV chủ động, linh hoạt, sáng tạo trong áp dụng chương trình, từngbước đem lại cho HS sự bình đẳng trong phát triển năng lực cá nhân

Trang 3

Bộ GDĐT đã hướng dẫn, khuyến khích GV áp dụng linh hoạt chương trình vàSGK theo đặc điểm vùng, miền và đối tượng HS, vận dụng SGK trong dạy học chocác đối tượng HS khác nhau Tổ chức dạy học kiểm tra, đánh giá theo chuẩn kiến thức,

kĩ năng thực chất là quá trình tổ chức, hướng dẫn HS hoạt động học tập để từng đốitượng HS đều đạt được chuẩn đó và phát triển được các năng lực của cá nhân bằngnhững giải pháp phù hợp Cụ thể:

+ Từ khâu lập kế hoạch bài học, tổ chức và hướng dẫn các hoạt động học tập của

HS đến kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS nhất thiết phải căn cứ vào chuẩnkiến thức, kĩ năng

+ Từ các điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của lớp học để lựa chọn các giải pháp thíchhợp nhằm giúp từng đối tượng HS đạt được chuẩn kiến thức, kĩ năng bằng sự cố gắng

“vừa sức” với từng đối tượng HS đó

+ Từ kế hoạch phát hiện và bồi dưỡng nâng cao năng lực cho những HS đã đạtchuẩn và có nhu cầu phát triển năng lực cá nhân trong môn học hoặc lĩnh vực học tập.+ Thực hiện đầy đủ, đúng mức những nội dung cơ bản nhất, quan trọng nhất củachương trình môn học Đây là một trong những điều kiện để đảm bảo mức chất lượng

cơ bản và thực hiện sự bình đẳng về cơ hội học tập có chất lượng cho mọi đối tượngHS

+ Thực hiện dạy học phù hợp với các đối tượng HS sẽ giữ được ổn định lâu dài,tạo cho HS sự tự tin và hứng thú trong học tập, góp phần rất quan trọng để nâng caodần chất lượng GDPT

+ Hình thành học vấn phổ thông toàn diện, làm cơ sở vững chắc để phát triển cácnăng lực cá nhân theo nhu cầu và thế mạnh của từng đối tượng HS

+ Thực hiện nghiêm túc chương trình GDPT nhưng không “cứng nhắc”, “đồngloạt”, “bình quân” mà rất linh hoạt theo điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của từng đối tượng

HS, góp phần tạo thế ổn định để nâng cao dần chất lượng GDPT

+ Dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng thực chất là thực hiện chuẩn hoá trình

độ của HS, đòi hỏi HS ít nhất cũng phải đạt được chuẩn kiến thức, kĩ năng của cácmôn học bắt buộc trong chương trình GDPT Cần phải có những hỗ trợ đặc biệt cho bộphận HS có hoàn cảnh khó khăn

- Ôn tập cuối chương, cuối kỳ, cuối năm:

Các vấn đề lí thuyết của toán, cũng như cách giải các bài toán chúng ta có thểquên đi một cách đáng kể nếu như không được ôn lại

Ôn tập nhằm hệ thống hoá kiến thức đã học, hoàn thiện kĩ năng giải bài tập, qua

ôn tập bổ khuyết cho những phát hiện thiếu sót về kiến thức, kĩ năng về suy luận toánhọc thiếu căn cứ lôgic hoặc chưa hợp lí; nhờ đó tạo cho từng HS vững tin vào năng lựcbản thân có thể đạt kết quả tốt trong các kì kiểm tra, thi tốt nghiệp

Việc ôn tập môn Toán cần đạt tới hiểu được bản chất và vận dụng được các nộidung học; khi ôn tập không nên quá chú ý vào việc tìm những thủ thuật ghi nhớ đượcnhiều, dĩ nhiên, nhớ là cơ sở cần cho việc giải các bài toán, nhưng không đủ; bởi vìviệc nắm vững các cách giải các dạng loại bài toán cơ bản cho nhiều khả năng đạt kếtquả tốt trong kiểm tra thi cử

Các nghiên cứu cho thấy, việc xem lại nội dung học đã tiếp nhận, ngay khi kếtthúc (sau 10 phút) thì khả năng nhớ đạt tới 95-100% Còn khi nội dung học được nhắclại sau những khoảng thời gian một ngày, một tuần, một tháng, ba tháng thì khả năngnhớ không vượt quá 90% Việc ôn tập giúp ta nhớ nội dung học tốt hơn và thực sự hữu

Trang 4

ích cho việc giải các bài toán Sự quan trọng của việc ôn tập là ở chỗ: Giúp người học

hệ thống lại và rút ra những điều cơ bản, chủ yếu, khái quát hoá của những kiến thức

-kĩ năng đã học để thấy được sự tương đồng, tương ứng, đồng dạng, biến đổi về hình,khái niệm, phương pháp, dạng toán trong chương trình môn học của toàn cấp học

hay của một lớp, một chương Cũng như các hoạt động khác, để ôn tập có hiệu quả,

cần chỉ dẫn cho HS về cách xây dựng kế hoạch ôn tập Kế hoạch ôn tập có thể dựa vàothời gian dành cho việc ôn tập hoặc chủ đề cần ôn tập Với những nội dung phức tạp,khó, dài thì kế hoạch ôn tập cần bố trí thời gian thích đáng, tăng số lần nhắc lại; tránhđưa dồn dập các kiến thức khó dễ gây ức chế do áp lực ghi nhớ, tạo tình cảm tự tin,hứng thú, tinh thần chủ động, sáng tạo, ý thức vươn lên trong học tập

2 Đổi mới kiểm tra, đánh giá

- Căn cứ theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình môn Toán

- Những kiến thức, kĩ năng cơ bản và phương pháp tư duy mang tính đặc thù củatoán học phù hợp với định hướng của cấp học trung học cơ sở

- Tăng cường tính thực tiễn và tính sư phạm, không đạt ra yêu cầu quá cao về líthuyết

- Giúp HS nâng cao năng lực tư duy trừu tượng và hình thành cảm xúc thẩm mĩ,khả năng diễn đạt ý tưởng qua học tập môn Toán

- Tăng cường chỉ đạo đổi mới PPDH thông qua công tác bồi dưỡng GV và thôngqua việc dự giờ thăm lớp của GV, tổ chức rut kinh nghiệm giảng dạy ở các tổ chuyênmôn, hội thảo cấp trường, cụm trường, địa phương, hội thi GV giỏi các cấp

- Số lần kiểm tra, đánh giá:

+ Kiểm tra miệng: 1 bài ; kiểm tra viết 15’: 3 bài (2 bài về Số học hoặc Đại số, 1 bài vềHình học)

+ Kiểm tra viết 45’: 3 bài (2 bài về Số học hoặc Đại số, 1 bài về Hình học)

+ Kiểm tra viết 90’: 2 bài ( học kì 1, học kì 2: bao gồm cả Số học hoặc Đại số vàHình học)

Lưu ý: Yêu cầu phân bố các bài kiểm tra 45’ vào cuối chương hoặc cách nhaukhoảng 10-15 tiết

Trang 5

B PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH

LỚP 6

Cả năm: 37 tuần = 140 tiết Học kỳ I : 19 tuần = 72 tiết Học kỳ II: 18 tuần = 68 tiết PHÂN CHIA THEO HỌC KỲ VÀ TUẦNHỌC :

Cả năm 140 tiết Số học 111 tiết Hình học 29 tiết

19 tuần (72 tiết)

14 tuần đầu x 3 tiết =

42 tiết

5 tuần cuối = 16 tiết

14 tuần đầu x 1 tiết = 14 tiết

5 tuần cuối x 0 tiết = 0 tiết

18 tuần (68 tiết) 15 tuần đầu x 3 tiết =45 tiết

3 tuần cuối = 8 tiết

15 tuần đầu x 1 tiết = 15 tiết

3 tuần cuối = 0 tiết

SỐ HỌC: 111 tiết HỌC KÌ I (58 tiết)

Trang 6

17 Ôn tập từ tiết 1 đến tiết 16

18 Kiểm tra 45 phút giữa chương (từ tiết

26 Luyện tập

27

§15 Phân tích một

số ra thừa số nguyên tố

Trang 7

CHƯƠNG II: SỐ NGUYÊN ( 23 tiết)

40 §1 Làm quen với sốnguyên âm

41 §2 Tập hợp các số nguyên

42 §3 Thứ tự trong tậphợp các số nguyên

15

43 Luyện tập-Trả vàrút kinh nghiệm bài

Kiểm tra chương I

44 §4 Cộng hai số nguyên cùng dấu

45 §5 Cộng hai số nguyên khác dấu

46 Luyện tập

16

47

§6 Tính chất của phép cộng các số nguyên

58 Trả và sửa bài kiểm tra học kỳ I

(phần Số học)

HỌC KÌ II (53 tiết)

20

59 §9 Qui tắc chuyển vế - Luyện tập

60 §10 Nhân hai số nguyên khác dấu

61 §11 Nhân hai số nguyên cùng dấu

21 62 Luyện tập

Trang 8

68 Kiểm tra 45 phút (chương II)

CHƯƠNG III: PHÂN SỐ (37 tiết)

69 §1 Mở rộng khái niệm phân số

74 Luyện tập - Trả và rút kinh nghiệm bài

Kiểm tra chương II

Trang 9

bản của phép nhân phân số

số và số thập phân (tt)

93 Ôn tập từ tiết 70 đến tiết 92

96 §14 Tìm giá trị phân số của một số

cho trước

97

Luyện tập - Trả và rút kinh nghiệm bài Kiểm tra tiết 95

Trang 10

105 Ôn tập chương III(tiếp)

106 Ôn tập cuối năm

107 Ôn tập cuối năm

HÌNH HỌC:(29 tiết) HỌC KÌ I (14 tiết)

CHƯƠNG I: ĐOẠN THẲNG (14 tiết)

11 11 §9 Vẽ đoạn thẳng cho biết độ dài

12 12 §10 Trung điểm của đoạn thẳng

13 13 Ôn tập chương I

14 14 Kiểm tra 45 phút

Trang 11

chương I

HỌC KÌ II (15 tiết)

CHƯƠNG II: GÓC (15 tiết)

Trả và sửa bài kiểmtra học kỳ I (phầnHình học)Trả và rút kinhnghiệm bài Kiểmtra chương I (phầnHình học)

26 21 §6 Tia phân giác của một góc

33 28 Kiểm tra 45 phút

(chương II)

Trả và rút kinhnghiệm bài Kiểmtra chương II (phầnHình học)

Trang 12

LỚP 7

Cả năm : 37 = 140 tiết Học kì I : 19 tuần = 72 tiết Học kì II : 18 tuần = 68 tiết PHÂN CHIA THEO HỌC KÌ VÀ TUẦN HỌC

Cả năm: 140 tiết Đại số: 70 tiết Hình học: 70 tiết

72 tiết

14 tuần đầu = 28 tiết

3 tuần kế tiếp = 9 tiết

2 tuần cuối = 3 tiết

14 tuần đầu = 28 tiết

3 tuần kế tiếp = 3 tiết

2 tuần cuối = 1 tiết

68 tiết 13 tuần đầu = 26 tiết 3 tuần kế tiếp = 3 tiết

2 tuần cuối = 1 tiết

13 tuần đầu = 26 tiết

3 tuần kế tiếp = 9 tiết

2 tuần cuối = 3 tiết

ĐẠI SỐ (70 tiết) Học kỳ I (40 tiết)

Chương I: Số hữu tỉ Số thực (22 tiết)

Trang 13

10 Luyện tập

§8 Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

21 Ôn tập chương I (tiếp)

22 Kiểm tra 45 phút chương I

Chương II: Hàm số và đồ thị (14 tiết)

12 23 §1 Đại lượng tỉ lệ thuận

24 §2 Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận

Luyện tập-Trả và rút kinhnghiệm bài kiểm tra chươngI

39 Kiểm tra học kỳ I (kết

hợp tiết 32 của phần Hìnhhọc thành bài kiểm tra 90phút gồm Đại số và Hình

Trang 14

50 Ôn tập chương III (tiếp)

25 51 Kiểm tra 45 phút chương III

Chương IV: Biểu thức đại số (15 tiết)

25 52 §1 Khái niệm về biểu thức đại số

Trang 15

66 Kiểm tra 45 phút chương IV

33 67 Ôn tập cuối năm

34 68 Ôn tập cuối năm (tiếp)

Kiểm tra cuối năm (kếthợp tiết 69 của phần Hìnhhọc thành bài kiểm tra 90phút gồm Đại số và Hìnhhọc)

38-37 70 Trả và sửa bài kiểm tra cuối năm (phần Đại số)

HÌNH HỌC (70 tiết) Học kỳ I (32 tiết)

Chương I: Đường thẳng vuông góc và đường thẳng

song song (16 tiết)

8 15 Ôn tập chương I (tiếp)

16 Kiểm tra chương I

Chương II: Tam giác

Trang 16

10 19 §2 Hai tam giác bằng nhau

20 Luyện tập

§3 Trường hợp bằng nhauthứ nhất của tam giác cạnh

Học kỳ II (38 tiết) Chương II: Tam giác (13 tiết)

Trang 17

26 45 Ôn tập chương II (tiếp)

Chương III: Quan hệ giữa các yếu tố của tam giác Các đường đồng quy trong

48 §2 Quan hệ giữa đườngvuông góc và đường xiên,

đường xiên và hình chiếu

59 Ôn tập chương III (từ §1 đến §6) (tiếp)

60 Kiểm tra 45 phút giữa chương III (từ tiết 34 đến

69 Kiểm tra cuối năm (kết

hợp tiết 69 của phần Đại sốthành bài kiểm tra 90 phút

Trang 18

72 tiết

14 tuần đầu = 28 tiết

3 tuần kế tiếp = 9 tiết

2 tuần cuối = 3 tiết

14 tuần đầu = 28 tiết

3 tuần kế tiếp = 3 tiết

2 tuần cuối = 1tiết

68 tiết 3 tuần kế tiếp = 3 tiết13 tuần đầu = 26 tiết

2 tuần cuối = 1tiết

13tuần đầu = 26 tiết

3 tuần kế tiếp = 9 tiết

2 tuần cuối = 3 tiết

Trang 19

ĐẠI SỐ (70 TIẾT)

Chương I : PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA ĐA THỨC (

8 Luyện tập

5

9

§6 Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung

10

§7 Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳmg thức

§8 Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm các hạng tử

12 Luyện tập

§6 Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách phối hợp nhiều phương pháp

14 Luyện tập

8

15 §10 Chia đơn thức cho đơn thức

16 §11 Chia đa thức cho đơn thức

Trang 20

ĐẠI SỐ ( 17 tiết )

22 §1 Phân thức đại số

§2 Tính chất cơ bản của phân thức

32 §7 Phép nhân các phân thứcđại số

33 §8 Phép chiacác phân thức đại số

34 §9 Biến đối các biểu thức hữu tỉ Giá trị của phân thức

48 §5 Phương trình chứa ẩn ở mẫu thức (tiếp)

50 §6 Giải bài toán bằng cách

Trang 21

27 55 Ôn tập chương III (tiếp)

56 Kiểm tra chương III

64 §5 Phương trình chứa dấu

giá trị tuyệt đối

32 65 Ôn tập chương IV

66 Kiểm tra chương IV

33 67 Ôn tập cuối năm

34 68 Ôn tập cuối năm

35 69 Kiểm tra HKII

36-37 70 Trả bài kiểm tra cuối năm(phần đại số)

Trang 22

25 Kiểm tra chương I

Chương II: ĐA GIÁC DIỆN TÍCH ĐA GIÁC ( 9

Trang 23

40 §3 Tính chất đường phân giác của tam giác

50 Luyện tập

29

51

§9 Ứng dụng thực tế của tam giác đồng dạng (Thực hành : Đo chiều cao)

52 Thực hành : Đo khoảng cách(trong đó có một điểm

không thể tới được)

Ôn tập chương III với sự trợ giúp của máy tính CASIO hoặc máy tính năng tương đương

54 Kiểm tra chương III

Trang 24

64 §8 Diện tích xung quanh của hình chóp đều

68 Ôn tập cuối năm

69 Kiểm tra HKII

70 Trả bài kiểm tra cuối năm (phần hình học)

LỚP 9

Cả năm : 37 tuần= 140 tiết Học kì I : 19 tuần = 72 tiết

Trang 25

Học kì II : 18 tuần = 68 tiết PHÂN CHIA THEO HỌC KÌ VÀ TUẦN HỌC

Cả năm: 140 tiết Đại số: 70 tiết Hình học: 70 tiết

72 tiết 4 tuần đầu = 8 tiết 4 tuần đầu = 8 tiết

15 tuần cuối = 28 tiết 15 tuần cuối = 28 tiết

68 tiết 18 tuần = 34 tiết 18 tuần = 34 tiết

HỌC KỲ I ĐẠI SỐ (36 tiết) CHƯƠNG I: CĂN BẬC HAI CĂN BẬC BA (20 tiết)

CHƯƠNG I: CĂN BẬC HAI CĂN BẬC BA (20

8 §6 Biến đổi đơn giản biểu

thức chứa căn thức bậc hai

18 Ôn tập chương I (tiếp)

Trang 26

I CHƯƠNG II: HÀM SỐ BẬC NHẤT (12 tiết)

20 §1 Nhắc lại và bổ sung các khái niệm về hàm số

Luyện tập §1; Trả và rút kinh nghiệm bài kiểm tra chương I

31 Ôn tập chương II (tiếp)

32 Kiểm tra 45 phút chương

Trang 27

8 15-16 Ôn tập chương I (với sự trợ giúp của máy tính cầm tay)

CHƯƠNG II: ĐƯỜNG TRÒN (15 tiết)

9 18 §1 Sự xác định đường tròn Tính chất đối xứng của đường

tròn

10

19

Luyện tập §1- Trả và rút kinh nghiệm bài kiểm tra chương I

20 §2 Đường kính và dây của đường tròn

11

21 Luyện tập §2

22 §3 Liên hệ giữa dây và

khoảng cách từ tâm đến dây

29 §7 Vị trí tương đối của hai đường tròn

30 §8 Vị trí tương đối của hai đường tròn (tiếp theo)

Ngày đăng: 01/10/2021, 04:31

w