1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hướng dẫn thiết kế kè móng

8 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 151,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế kè móng, thuỷ lợi, công trình đường dây tải điện Xác định ranh giới san gạt và đắp đất chính xác đến 0,1m Xác định ranh giới xây kè chính xác đến 0,1m (thiên về lớn) Xác định khoảng cách bảo vệ chính xác đến 0,5m (thiên về lớn) Xác định cao trình mái đào, mái đất, chiều cao kè chính xác đến 0,1m (thiên về lớn) Xác định kích thước mương thoát nước (đến điểm thoát) chính xác đến 0,5m Xác định kích thước chiếm đất vĩnh viễn trên mặt bằng chính xác đến 0,01m

Trang 1

CÁC BƯỚC THỰC HIỆN THIẾT KẾ BẢN VẼ KÈ MÓNG

I.TRÌNH TỰ THỰC HIỆN BẢN VẼ:

1>Cấp độ chính xác các kích thước vẽ:

- Xác định ranh giới san gạt và đắp đất chính xác đến 0,1m

- Xác định ranh giới xây kè chính xác đến 0,1m (thiên về lớn)

- Xác định khoảng cách bảo vệ chính xác đến 0,5m (thiên về lớn)

- Xác định cao trình mái đào, mái đất, chiều cao kè chính xác đến 0,1m (thiên về lớn)

- Xác định kích thước mương thoát nước (đến điểm thoát) chính xác đến 0,5m

- Xác định kích thước chiếm đất vĩnh viễn trên mặt bằng chính xác đến 0,01m

2>Các lưu ý khi triển khai bản vẽ:

- Trước khi triển khai ban đầu cho bản vẽ phải điều chỉnh đặc tính các đường thẳng chỉ nằm trong mặt phẳng vẽ (toạ độ Z bằng 0)

- Trong quá trình vẽ (các lệnh di chuyển, copy, vẽ các đường…) không cho toạ độ bắt dính vào các chi tiết khác có mang toạ độ Z (bình đồ, cao trình,…)

- Định dạng nét in rõ ràng theo các qui tắc sau:

+ Đường đồng mức cái (ĐMC), text cao trình ĐMC, đường kí hiệu mặt cắt: nét 0,3 + Các đường vẽ chính: nét 0,25

+ Đường kích thước, text: nét 0,13

+ Các đường còn lại (nét đứt, đường tâm, tô vật liệu, đồng mức con): nét 0,09

- Bằng bất cứ giải pháp nào (hạ cốt, lệch móng…) phải đảm bảo đế móng nằm hoàn toàn trong lớp đất tự nhiên

- Qui tắc chải mái: chải mái phải vuông góc với giao tuyến của mái đào và mặt phẳng đáy, các đường chải theo thứ tự dài, ngắn cách đều nhau Đường ngắn nét 0,3, có chiều dài bằng ½ đường dài Đường dài nét 0,09

- Qui tắc hướng nhìn mặt cắt: hướng kí hiệu mặt cắt nhìn từ đỉnh xuống mũi, hướng nhìn mặt cắt theo hướng nhìn kí hiệu mặt cắt xoay thuận chiều kim đồng hồ 180 độ

- Phạm vi chiếm đất vĩnh viễn là một hình chữ nhật có các cạnh song song với các đường kích thước và phải bao toàn bộ phạm vi của các cấu kiện tại vị trí đó

3>Các khái niệm:

- Hạ cốt: là việc hạ toàn bộ cao trình của vị trí, qua đó hạ cao trình treo dây của cột Không giới hạn cao trình hạ cốt, tuy nhiên cần xem xét khả năng sạt sườn taluy dương đối với các địa hình dốc lớn do việc san gạt gây ra

- Nâng cốt: trường hợp mặt bằng cổ móng không đảm bảo khả năng làm việc lâu dài của móng (trường hợp bị ngập nước, mưa lũ…) ta cần nâng cao 4 cổ móng hoặc nâng cao mái đất đắp mặt móng so với cốt tự nhiên

- Cốt tự nhiên tại tim vị trí là cao trình tự nhiên ban đầu tại tim vị trí

- Cốt san gạt là cao trình của mặt bằng cao nhất sau khi được hạ cốt

- Lệch móng: là việc hạ một phần cao trình mặt móng nhằm giảm chiều cao cục bộ, nó không làm ảnh hưởng đến cao trình treo dây của cột Hạn chế chiều cao chênh lệch móng, thông thường từ 1m đến 2m Nếu quá 2m thì phải có biện pháp gia cường cổ móng nhằm tăng cường ổn định và làm việc chung của hệ thống

- Bổ trụ là một cấu kiện hình trụ có kích thước lớn hơn nhiều so với kích thước chân kè nhằm chịu lực và giữ ổn định cho mái kè Nó dùng cho trường hợp xây kè đứng

Trang 2

- Sườn cứng: là cấu kiện nhằm phân chia chiều dài xây mái kè đối với các trường hợp chiều cao mái kè trên 2,5m Nó dùng cho trường hợp xây kè nghiêng

4>Định vị tim móng và khoảng cách bảo vệ:

a>Định vị tim móng:

Tại tim vị trí ta dựng trục vuông góc với hướng tuyến (đối với cột đỡ, néo thẳng) hoặc dựng hệ trục phân giác (đối với cột néo góc) Căn cứ vào bề rộng chân cột (xem sơ đồ cột) ta

sẽ định vị được tim các móng bố trí dưới nó

Chú ý: khi dựng xong các hệ trục ta kiểm tra chúng có bắt toạ độ Z không, nếu có thì nhập giá trị 0 cho chúng (vì khi có toạ độ Z các thao tác trong mặt phẳng có nhiều lệnh không thực hiện được, gây trở ngại cho ta khi vẽ…)

b>Khoảng cách bảo vệ:

Là khoảng cách đủ để đảm bảo khối đất trên mặt tham gia chống nhổ được bảo vệ, khoảng cách này được tính toán căn cứ vào bề rộng, độ chôn sâu của móng và lớp đất tính toán: a bv = B m /2 + H cm x cotag (m)

Với: Bm là bệ rộng của móng (m)

Hcm là độ chôn sâu của móng trong đất (m)

là góc chống nhổ tính toán của đất (độ)

Điều kiện: a bv ≥ A = 0,3 + H cm x m (m)

Với m là hệ số mở taluy của hố móng phụ thuộc chiều sâu chôn móng (theo định mức

dự toán chuyên ngành xây lắp đường dây tải điện do Bộ Công Thương ban hành)

Căn cứ kinh nghiệm ta có góc dao động từ 7 đến 9 độ, vì vậy để đơn giản chọn giá trị Hcm x cotag 0,15m theo 1m chiều sâu chôn móng

Giá trị abv tính chọn cuối cùng để vẽ tính làm tròn chính xác đến 0,5m

Với giá trị abv ta sẽ “offset” chu vi tim cột ra một khoảng abv Như vậy ta đã có sơ bộ dữ liệu ban đầu (chu vi cần bảo vệ) để làm tiền đề thiết kế bản vẽ

5>Giải pháp ban đầu:

a>Xác định điểm cao nhất và thấp nhất:

Căn cứ vào cao độ tự nhiên tai tim vị trí ta sẽ xác định sơ bộ được chiều cao hay chiều sâu lớn nhất của mái đất đào hoặc mái đất đắp dự kiến

b>Giải pháp ban đầu:

Nếu chiều sâu mái đất đắp dự kiến là lớn (cao trên 3m) thì ta phải có giải pháp giảm chiều sâu của mái đất (chiều sâu đến dưới 3m là được) bằng biện pháp hạ cốt mặt móng, dùng móng lệch hoặc áp dụng cả 2 phương pháp trên nếu chiều sâu mái đất là lớn mà giải pháp hạ cốt không cho phép được nhiều

Để được chấp thuận hạ cốt người thiết kế phải liên hệ chủ nhiệm dự án cấp căng dây và khoảng cách an toàn cho từng khoảng cột, qua đó ta có thể chủ động hạ cốt cho phù hợp Tránh

hạ cốt đến giới hạn bảo vệ theo từng cấp điện áp mà CNDA đã chọn nhằm dự phòng do thi công sai sót cao trình sau này nếu có

Chú ý: Đối với các trường hợp cột néo, cột đỡ có bề rộng chân cột lớn nên thiên về giải pháp móng lệch vì lúc đó lượng đất đào giảm đi đáng kể so với việc hạ cốt nhằm giảm chiều sâu mái đất đắp Ngược lại các cột đỡ có bề rộng chân cột nhỏ thiên về giải pháp hạ cốt, nếu không đủ thì mới áp dụng giải pháp móng lệch Trường hợp địa hình là mỏm đồi không cho hạ cốt nhưng để giảm chiều sâu mái đất đắp ta có thể hạ cốt nhưng đồng thời nâng cao 4

cổ móng để bù lại cao trình ban đầu cho tim vị trí.

Trang 3

6>Xác định giao tuyến mái đào với mặt đất tự nhiên:

Hệ số taluy mái đào thông thường thiết kế là tỉ lệ 1:2 (ngang : đứng) Giao tuyến của mái đào với mặt đất tự nhiên là xác định giao điểm mái đào với các đường đồng mức (thông thường chênh cao các đường đồng mức là 0,5m)

Giao tuyến giữa mái đào với mặt móng chính là đường chân của mái đào Trên đường này ta xác định vị trí có cùng cao trình với mặt móng, nó cũng là điểm khởi đầu của mái đào (đây là điểm thứ nhất của giao tuyến)

Thông thường cao trình tự nhiên tại tim móng nằm giữa 2 đường bình đồ, để tiện cho việc xác định các giao điểm với các đường đồng mức ta phải xác định giao điểm “lẻ” là giao điểm của đường đồng mức trên (đường đồng mức cao gần nhất so với tim vị trí, giả sử chênh cao này là h) Các bước vẽ giao điểm mái đào với các đường đồng mức như sau:

- Từ đường chân mái đào ta “offset” ra với một khoảng cách h/2, đường này sẽ cắt đường đồng mức cao gần nhất so với tim vị trí tại một điểm (đây là điểm thứ 2)

- Từ đường này ta liên tiếp “offset” ra một khoảng là 0,25m (một nữa so với chênh cao các đường đồng mức), xác định các giao điểm liên tiếp của các đường vừa “offset” ra với các đường đồng mức liên tiếp cho đến khi giao điểm này vượt qua đường chéo của chu vi bảo vệ (đường chéo này hợp với phương ngang 45 độ, chính là giao tuyến 2 mái đào 2 bên) Điểm cuối cùng của giao tuyến của mái đào này với mặt đất tự nhiên (MĐTN) chính là giao điểm của đường chéo với đoạn thẳng cuối cùng (có một điểm là giao điểm vừa vượt qua đường chéo và điểm còn lại là giao điểm kề nó)

- Nối các điểm vừa tìm được ta có giao tuyến của mái đào với mặt đất tự nhiên, giao tuyến các mái đào còn lại xác định tương tự

- Chú ý rằng chiều cao giữa 2 mái giao nhau phải bằng nhau vì vậy khi xác định được điểm cuối của mái đào thứ nhất thì nó cũng là điểm cuối của mái đào thứ 2

 Các mái đào bình thường:

Là các mái đào trong trường hợp mặt đất tự nhiên trải rộng bình thường, độ dốc và phương của mái đất ít thay đổi lớn

Đối với mái đào dạng này ta có thể xác định giao tuyến bằng 2 điểm gồm điểm thứ nhất

và điểm cuối cùng mà không cần xác định các điểm trung gian

 Các mái đào đặc biệt:

- Mái đào giật cơ:

Là các mái đào mà cao trình cao nhất đỉnh mái có thể lớn hơn 6m, lúc này ta phải có biện pháp giảm chiều cao mái đào bằng biện pháp giật cơ mái đào

Tại vị trí mái đào có chiều cao là 6m (có khi ta chọn 5m hoặc 7m tuỳ thực tế mà ta có

sự phân chia hợp lý giữa chiều cao mái đào dưới và mái đào trên) ta sẽ giật cơ mái đào với

bề rộng cơ là 2m và tiếp tục mở mái đào cho đến khi nào giao đến MĐTN (nếu chiều cao mái đào trên lại lớn hơn 6m ta lại giật cơ tiếp…)

Giao tuyến của mái đào dưới cơ với MĐTN gồm các điểm sau:

+ Điểm thứ nhất (xác định như mái đào bình thường)

+ Điểm “vát” của mái xác định tại giao điểm của mái đào với cao trình 6m

+ Các điểm trung gian xác định như mái đào bình thường

+ Các điểm còn lại (từ điểm “vát” trở đi) nằm trên đoạn thẳng đi qua điểm cuối (cách đường chân mái đào 3m) giới hạn đến đường chéo gần nhất (tạm gọi là đường cuối)

Giao của mái đào trên cơ (mái đào trên cùng) với MĐTN xác định tương tự như phần trình bày chung ở trên, nếu MĐTN dạng đơn giản cho phép ta xác định giao tuyến bằng 2 điểm

- MĐTN dạng mỏm đồi, thay đổi phương nhiều:

Trang 4

Ta phải xác định chi tiết các giao điểm vì so với mái đất bình thường thì giao tuyến cuối cùng của nó sẽ “rộng” hơn nhiều như vậy sai số so với thực tế sẽ lớn

7>Xác định giao tuyến mái đắp với mặt đất tự nhiên:

Căn cứ vào chênh cao giữa cao trình tại tim vị trí với điểm thấp nhất mà ta quyết định xây kè hay đắp đất và xây kè dạng gì?

- Nếu chiều cao lớn nhất của mái đất đắp dưới 1,5m ta sẽ thiết kế mái đất đắp đơn thuần với mái có tỉ lệ 1:1, phương pháp xác định giao tuyến của mái đất đắp tương tự như với mái đất đào nhưng hệ số mái khác nhau mà thôi Không nên quá máy móc khi lựa chọn ranh giới xây kè hay không, nếu khi hạ cốt 1m mà mái đất đắp cao đến 1,4m thì ta không nên hạ cốt mà xây kè luôn cho nó hoặc hạ thêm để mái đất đắp nhỏ hơn để an toàn cho công trình khi vận hành sau này

- Nếu chiều cao lớn nhất của mái đất đắp trên 1,5m ta sẽ thiết kế kè cho mái đất đắp + Nếu mái đất phía taluy âm không quá dốc (dưới 40 độ) ta sẽ chọn loại hình mái kè có

hệ số mái là 1:2 Cách xác định giao tuyến mái đất để xây kè tương tự như đối với mái đào (vì cùng hệ số mái) Đối với kè dạng này ta bắt đầu xây kè tại điểm có độ sâu là 0,8m cho đến điểm sâu nhất của mái đất đắp Kích thước chân kè và chiều dày mái kè phụ thuộc vào chiều sâu lớn nhất mái đất đắp, được qui định như bảng sau:

Hmax KT chân kè C/dày mái kè Các biện pháp gia cường bổ sung

≤ 2,4m 400x800 (mm) 200mm Lkè ≥ 6m bố trí chia sườn cứng cách nhau 3m

≤ 3,0m 600x1000 (mm) 300mm Bố trí sườn cứng cách nhau 3m

> 3,0m 600x1000 (mm) 300mm Bố trí sườn cứng cách nhau 2m

Sườn cứng bằng đá xây có kích thước 400x600mm (ngang x sâu)

Cần hạn chế xây dựng kè cao trên 3m vì không phải lúc nào đơn vị thi công cũng đầm đất như theo đúng như qui định của thiết kế vì vậy dễ gây lún sụt và gãy kè

Chú ý: Chúng ta không nên phân định quá rạch ròi các kích thước cấu tạo theo chiều sâu mái đất đắp như trên mà nên chỉ định trên mặt bằng cho hợp lý, trường hợp chiều dài sự phân định các cấp kích thước là nhỏ thì ta nên chọn một loại kích thước lớn để bố trí.

+ Nếu mái taluy âm là quá dốc (trên 40 độ) ta sẽ chọn loại hình xây mái kè thẳng đứng

vì lúc này nếu chọn giải pháp kè mái 1:2 thì giao tuyến tìm được có cao trình rất sâu vì vậy

kè rất lớn và nếu mái đất dốc hơn 63 độ thì sẽ không tìm được giao tuyến cuối cùng mái kè

và MĐTN, chúng không bao giờ gặp nhau về phía taluy âm (vô nghiệm) Chiều sâu của mái kè là chênh cao từ cao trình mặt móng và cao trình tại điểm dự định xây kè

Kích thước chân kè và chiều dày mái kè phụ thuộc vào chiều sâu lớn nhất mái đất đắp, được qui định như bảng sau:

Hmax KT chân kè C/dày mái kè Các biện pháp gia cường bổ sung

≤ 2,0m 600x1000 (mm) 300mm Bố trí bổ trụ KT800x800 cách nhau 3m

≤ 3,0m 800x1200 (mm) 300mm Bố trí bổ trụ KT1000x1000 cách nhau 2,5m Xây kè bao toàn bộ chu vi mái đất đắp, hạn chế thiết kế kè bằng tường đứng cao trên 3m vì giải pháp về xây dựng sẽ phức tạp cần phải thiết kế và tính toán chi tiêt, lúc đó nên thiết kế tường BTCT chịu lực

Chú ý: Một số trường hợp xảy ra gây lúng túng đối với người thiết kế là nếu đắp mái taluy với tỉ lệ 1:1 thì chiều cao mái đất đắp sẽ lớn hơn 1,5m còn nếu đắp mái 1:2 để xây kè thì chiều cao mái đất đắp lại nhỏ hơn 1,5m Nếu chúng ta đã áp dụng các giải pháp hạ cốt hoặc lệch móng thì nên giảm lại để xây kè hoặc tăng thêm để giảm hẳn chiều cao mái đất đắp Nếu vẫn chưa áp dụng giải pháp nào thì người thiết kế cần hạ thấp chiều sâu mái đất đắp bằng các giải pháp đã nêu.

Trang 5

 Trường hợp bất khả kháng về hạn chế hạ cốt và độ chênh do lệch móng mà kè thì quá cao, ta cần lựa chọn các giải pháp thiết kế kè như sau:

- Ta nên chia chiều cao xây kè thành 2 cung đoạn:

+ Đoạn dưới: từ chân kè tại MĐTN trở lên, giới hạn chiều cao dưới 2m (xây tường đứng hoặc nghiêng tuỳ thực tế), kích thước mái và chân kè thiết kế lớn hơn bình thường 1 cấp để

có thể chịu áp lực của mái kè và lớp đất đắp phía trên

+ Đoạn trên: từ đỉnh mái kè dưới trở lên đến mặt móng phía chân lệch, xây áp mái nghiêng

Độ nghiêng của mái kè phải nhỏ hơn mái đoạn dưới (thông thường 1:1), lúc đó phạm vi bảo vệ chống nhổ của móng lệch có thể tăng lên vì vậy căn cứ tình hình thực tế ta có thể tăng sâu hơn chiều cao chênh lệch của móng để giảm chiều sâu tính toán của kè

8>Bố trí lỗ thoát nước:

Lỗ thoát nước có nhiệm vụ cho nước thoát ra mái kè để giảm áp lực nước thấm lên mái Nước thoát ra từ mái kè qua hệ thống cấu tạo tầng lọc ngược nhằm cho nước ra với áp lực nhỏ

và giữ đất nhằm chống trôi đất mái kè

Lỗ thoát nước thường làm bằng ống nhựa đường kính 80mm, dài khoảng 0,5m Khoảng cách giữa các lỗ thông thường là 3m theo chiều ngang và 4m theo chiều cao

Nếu chỉ bố trí một hàng thoát nước thì cần bố trí về phía thấp của mái kè, thông thường

bố trí nghiêng 10 độ và cách đầu chân kè một khoảng 0,3m

Việc thi công chính xác cấp phối thiết kế của tầng lọc ngược quyết định đến công dụng của lổ thoát nước nếu không chúng sẽ gây nguy hiểm vì xói lở

9>Bố trí mương thoát nước:

Mương thoát nước có tác dụng đưa lượng nước mặt ra khỏi phạm vi an toàn của hố móng nhằm tránh xói lở chân kè (mái đất đắp) và gây áp lực lên mái kè

Mương thoát nước thiết kế sao cho nó đủ năng lực thoát lượng nước mặt (tiết diện ngang và độ dốc bố trí hợp lý)

Có 2 loại mương thoát nước:

- Mương bố trí trên đỉnh:

Bố trí cho trường hợp độ dốc taluy dương là lớn và trải dài, để tránh nước mặt gây sạt

lở trực tiếp cho các mái taluy ta phải hướng lượng nước mặt từ đầu để không cho chảy vào phạm vi an toàn của móng Khoảng cách từ mương trên đến mái taluy dương tuỳ thuộc thời gian làm việc của công trình nhằm đảm bảo an toàn khi xảy ra sạt lở, khoảng 2m đối với ĐZ110kV đến 220kV và 2,5m đối với ĐZ500kV trở lên Phải định vị mương chính xác trên mặt bằng theo trục trực giao của hệ đến trục tim của mương

+ Ưu điểm: chủ động thoát nước ngay từ đầu nên giảm thiểu sạt lở mái taluy dương, vì độ dốc theo mái đất tự nhiên nên thường lớn làm giảm thiểu hiện tượng bồi lấp mương

+ Nhược điểm: khối lượng công tác lớn, chiếm nhiều diện tích chiếm đất vĩnh viễn và đôi khi khó bố trí được do vướng đá bề mặt

- Mương bố trí dưới mặt móng:

Bố trí dưới chân mái đào, nó được bố trí kết hợp mương trên khi chiều cao mái đào trên 4m, trên các cơ mái đào hoặc khi MĐTN là tương đối thoải ta không cần bố trí mương thoát ở trên

+ Ưu điểm: dễ dàng bố trí (vì mặt bằng móng đã có được từ thi công bêtông móng), ít khối lượng, giảm diện tích chiếm đất vĩnh viễn

+ Nhược điểm: vì bố trí dưới chân taluy dương nên dễ bị đất trên mái trôi xuống lấp đầy, vì

độ dốc bố trí không được lớn (dốc 2%) nên dễ bị bồi lắng sau một thời gian vận hành

Chú ý: Mương thoát nước bố trí sao cho nước thoát ra hẳn phạm vi an toàn của móng, đối với mương thoát dưới mặt móng bố trí với chiều dài đầu ra đủ điều kiện để thoát nước nghĩa là “điểm thoát nước” cuối cùng phải thấp hơn cao trình mặt móng (là điểm có cao trình thấp hơn cao trình xây dựng cuối cùng của mương đúng bằng chiều cao của mương).

Trang 6

10>Vẽ mặt cắt ngang:

Mặt cắt ngang (MCN) có tính chất mô tả tương đối mặt cắt thể hiện trên mặt bằng, tuy nhiên cần thể hiện sát với thực tế các kích thước quan trọng như chiều cao mái đất đắp, chiều cao xây kè, định vị kích thước mương trên nếu có

Đường mặt đất tự nhiên phải là đường đa giác trơn (bo bằng lệnh fillet với bán kính phù hợp), độ dốc của đường đa giác phải thể hiện tương đối với hiện trạng tự nhiên của nó

11>Ghi kích thước và chỉ định các chi tiết:

a>Ghi kich thước:

Nguyên tắc:

Phải thể hiện và định vị chính xác các cấu kiện trên mặt bằng cũng như trên mặt cắt để đơn

vị thi công có thể thi công được, tuy nhiên cũng cần hạn chế định vị kích thước thừa đối với các chi tiết vì đôi khi nó sẽ gây cản trở đối với các chi tiết cần ghi khác

Không bố trí các đường kích thước cắt nhau cũng như khi bố trí các đường chỉ định của text cắt các đường kích thước

Nhiều trường hợp các kích thước có thể không quan trọng nên chúng ta không cần thể hiện, nhưng nếu ghi thì phải chính xác

- Mặt cắt ngang:

+ Khoảng cách giữa các tim móng và khoảng cách bảo vệ

+ Kích thước nhỏ nhất và lớn nhất đối với các mái đất đắp đơn thuần

+ Kích thước nhỏ nhất và lớn nhất đối chiều cao mái kè, kích thước chân kè

+ Định vị mương trên và kích thước chiều sâu hạ cốt nếu có

+ Trường hợp giật cơ mái đào thì ghi thêm kích thước theo chiều ngang của mái đào và giật

cơ Các chiều cao mái đào bình thường khác không cần ghi cũng được (vì sẽ làm mặt cắt thể hiện qua nhiều đường kích thước) và nếu ghi thì phải ghi giống như cách ghi mái đất đắp đơn thuần

Mặt bằng:

+ Chỉ định rõ ràng các giới hạn xây kè (chổ có sự thay đổi chiều cao kè hoặc chổ chỉ định kích thước xây kè khác nhau) Trường hợp có sự thay đổi các kích thước chi tiết của mái kè thì chúng ta sẽ ghi thêm kích thước tổng của các chi tiết kề nhau có cùng chỉ định

+ Chỉ định rõ ràng các kích thước của mái đào, mái đắp và những chổ thay đổi cục bộ nếu

có, không ghi các cao trình các đỉnh mái trên mặt bằng nếu đã được định vị kích thước + Ghi kích thước và định vị các chi tiết mương theo tim trục của nó, không ghi bất cứ kích thước của mặt cắt ngang mương trên mặt bằng cũng như mặt cắt

+ Không ghi khoảng cách các lỗ thoát nước trên mặt bằng vì đã có bản vẽ chi tiết chung

b>Chỉ định các chi tiết:

+ Chỉ định các giới hạn xây kè và kích thước chân kè trên mặt bằng nếu có nhiều loại kích thước chân kè khác nhau

+ Chỉ định các chi tiết là mương thoát nước: mương trên là “chi tiết C”, mương dưới là

“chi tiết B” Còn các chi tiết kè đã có cách ghi khác trong bản vẽ chi tiết riêng

+ Chỉ định “lỗ thoát nước” trên mặt bằng

+ Chỉ định “sườn cứng”, “bổ trụ” nếu có

+ Chỉ định “cốt tự nhiên tại tim vị trí”, “cốt san gạt” nếu có

+ Chỉ định hướng thoát nước của mương trên mặt móng và độ dốc của nó (theo hướng mà

ta thấy thuận lợi nhất) Mương thoát nước trên không cần chỉ định vì đã có câu ghi chú chung là “xây dốc theo độ dốc tự nhiên”

Trang 7

II TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG:

1>Khối lượng đá xây:

Việc tính toán khối lượng đã xây là đơn giản vì các khối xây được định vị và có kích thước chi tiết hình học rõ ràng

- Chiều dài tính toán của mương thoát nước là chiều dài ghi trên mặt bằng

- Chiều dài chân kè là chiều dài xác định theo chênh cao của các đoạn chân kè trên mặt bằng được chỉ định

- Số lượng lỗ thoát nước xác định theo thực tế bố trí trên mặt bằng

- Sườn cứng tính chiều dài thực tế theo mái nghiêng của kè

- Mái kè được xác định theo độ nghiêng của mái, có sự tách bạch khối lượng cảu phần mái và phần sườn cứng

2>Khối lượng đất đào:

Là khối lượng đất đào khi mở rộng hố móng để xây chân kè, xây mương Độ mở rộng của hố móng là 0,3m cho mỗi bên, riêng mương trên phần áp mái nghiêng không mở rộng

3>Khối lượng san gạt:

Là khối lượng đất đào từ giới hạn cao trình bắt đầu đắp đất trở lên Khối lượng đất đào được tính bằng nhiều cách:

a>Cách 1: Xác định các khối đất bằng các công thức cơ bản

Áp dụng đối với các loại địa hình đơn giản (MĐTN chỉ có 1 độ dốc), ít biến đổi về phương

- Ưu điểm: cách xác định này nhanh gọn vì chỉ cần nhập các kích thước cơ bản trên mặt bằng là đủ cơ sở để tính toán

- Nhược điểm: không cơ động trong các điều kiện thực tế của địa hình vì không phải lúc nào địa hình cũng có dạng như vậy mà thay đổi liên tục không qui luật

b>Cách 2: Xác định khối lượng bằng công thức trung bình V = F x Htb (m3)

- Ưu điểm: xác định khá chính xác các dữ kiện thực tế của địa hình:

+ Diện tích F: đo trực tiếp trên mặt bằng của các giao tuyến vừa xác định

+ Htb: là chiều cao trung bình của khối đào bằng cách xác định các chiều cao cơ bản trên thực tế mặt bằng, có sự hiệu chỉnh kịp thời đối với một số địa hình đặc biệt như chỏm đồi, giật cơ mái đào… Htb = hi / n

- Nhược điểm: phải xác định nhiều các dữ kiện nhập vào, trường hợp hệ thống toạ độ bị bắt dính toạ độ Z thì việ xác định diện tích mặt bằng sẽ tốn thời gian nhiều hơn

c>Cách 3: Xác định khối lượng theo giới hạn các đường đồng mức

V = (Ftb x H) (m3)

Ftb = (F1 + F2)/2 (m2) Với: F chính là diện tích giới hạn bởi mặt phẳng nằm ngang ứng với cao trình Z >0 (0 là cốt

tự nhiên tại tim vị trí, hay cốt san gạt) và đường biên giới hạn của các giao tuyến của mái đào

+ F1 là diện tích mặt bằng giới hạn bởi đường đồng mức cao trình tim móng và chu vi của giới hạn của các giao tuyến mái đào

+ F2 là giới hạn của đường đồng mức kế tiếp với chu vi của các giới hạn mái đào

Chú ý: Trường hợp địa hình dạng mỏm đồi mà các mặt phẳng giới hạn bởi các cao trình đường đồng mức tính toán không cắt các đường biên giới hạn của các giao tuyến của mái đào thì nó chính là da giác khép kín của các đường đồng mức tính toán.

+ H là chênh cao giữa 2 đường đồng mức có diện tích F1 và F2

- Ưu điểm: xác định chính xác khối lượng đất san gạt theo từng cấp độ H khác nhau

Trang 8

- Nhược điểm: Phải thực hiện một công việc lớn hơn nhiều so với 2 cách trên và cũng sẽ gặp khó khăn hơn nếu hệ thống bắt dính toạ độ Z

Hiện nay chưa có giải pháp với địa hình về việc kí hiệu tên chung cho các đường đồng mức ứng với mỗi bình đồ (chỉ đặt tên kí hiệu đường 1, đường 2,…) vì như vậy việc xác định các diện tích trên sẽ trở nên đơn giản và dễ dàng kiểm tra khi cần

Như vậy với 3 cách tính trên thì ngoài cách 3 có thể giải quyết độc lập ta có thể phối hợp cách 1 và 2 vào hệ thống tính toán để giải quyêt bài toán một cách hiệu quả và nhanh gọn

4>Khối lượng đất đắp:

a>Đất đắp bù:

Là lượng đất đắp bù lại do phần mở rộng hố móng khi cấu kiện được xây xong

a>Đất đắp taluy:

Là lượng đất đắp phía taluy âm, không kể đến lượng đất đắp phần lõi của khối vì đã được tính trong khối lượng đào và đắp hố móng (phần giới hạn từ đỉnh mái taluy trở vào)

Lượng đất đắp có tính trừ đến phần chiếm chổ của lỗ thoát nước, đá xây phần mái kè,

đá xây phần sườn cứng Không tính trừ đi lượng đá xây của các hạng mục trên đối với các trường hợp xây áp mái taluy dương, xây bảo vệ taluy đoạn lệch giữa 2 móng

Việc tính toán khối lượng đất đắp taluy âm tương tự như tính san gạt

5>Ghi chú bản vẽ:

Tuân thủ theo các ghi chú của các bản vẽ đã xuất bản trước đây Ngoài ra đối với một

số vị trí đặc biệt như khả năng xói lở, khả năng bị trượt, khả năng ảnh hưởng đến công trình khác do biện pháp thi công… thì cần phải có các chỉ định và ghi chú rõ ràng về các yêu cầu kỹ thuật để đảm bảo cho việc thi công an toàn và hiệu quả

Ngày đăng: 30/09/2021, 22:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w