1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đề án Thiết kế kỹ thuật (TKKT) công trình “Đường dây 220kV Buôn Kuôp Đăk Nông”

87 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIỚI THIỆU BIÊN CHẾ ĐỀ ÁN Đề án Thiết kế kỹ thuật (TKKT) công trình “Đường dây 220kV Buôn Kuôp Đăk Nông” được biên chế thành các tập như sau: Tập 1 : Thuyết minh Tập 2 : Các bản vẽ Tập 21: Các bản vẽ phần đường dây Tập 21a: Các bản vẽ phần điện đường dây Tập 21b: Các bản vẽ phần xây dựng cột, móng đường dây Tập 21c: Các bản vẽ phần xây dựng kè móng đường dây Tập 22 : Các bản vẽ phần ngăn xuất tuyến Tập 3 : Tổ chức xây dựng và tổng dự toán Tập 31 : Tổ chức xây dựng Tập 32 : Tổng dự toán Tập 4 : Các phụ lục Tập 41 : Phụ lục tính toán Tập 42 : Báo cáo khảo sát kỹ thuật Nội dung tập 1: THUYẾT MINH PHẦN 1: THUYẾT MINH CHUNG Chương 1 : Tổng quát về công trình Chương 2 : Quy mô công trình PHẦN 2: ĐƯỜNG DÂY Chương 1 : Tuyến đường dây Chương 2 : Điều kiện khí hậu tính toán Chương 3 : Dây dẫn và dây chống sét Chương 4 : Dây cáp quang trên đường dây Chương 5 : Đấu nối, đảo pha và giải pháp treo dây Chương 6 : Cách điện và phụ kiện đường dây Chương 7 : Các biện pháp bảo vệ Chương 8 : Giải pháp thiết kế cho các khoảng vượt lớn Chương 9 : Các giải pháp thiết kế cột Chương 10 : Các giải pháp thiết kế móng Chương 11 : Bố trí cột trên mặt cắt dọc Chương 12 : Phòng chống ảnh hưởng của đường dây điện lực đối với đường dây thông tin Chương 13 : Phòng chống ảnh hưởng của đường dây điện đến môi trường PHẦN 3: NGĂN XUẤT TUYẾN Chương 1 : Hiện trạng trạm biến áp Chương 2 : Giải pháp thiết kế mở rộng Chương 3 : Hệ thống thông tin liên lạc PHẦN 4: TỔNG KÊ Bảng 41 : Tổng kê ĐDK 220kV Buôn Kuôp – Đăk Nông. PHẦN 5: LIỆT KÊ THIẾT BỊ, CẤU KIỆN VÀ VẬT LIỆU Bảng 51 : Liệt kê thiết bị và vật liệu phần điện đường dây. Bảng 52 : Liệt kê cấu kiện phần xây dựng đường dây. Bảng 53 : Liệt kê thiết bị và vật liệu phần điện ngăn xuất tuyên. Bảng 54 : Liệt kê cấu kiện phần xây dựng ngăn xuất tuyến. Bảng 55 : Liệt kê thiết bị phần thông tin liên lạc. Bảng 56 : Liệt kê thiết bị phần di dời đường dây 22kV. PHẦN 6: CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ Công văn số 3100NPTKH, ngày 26112009 của Tổng Công ty truyền tải điện Quốc gia về việc thực hiện đầu tư công trình đường dây 220kV Buôn Kuôp Đăk Nông. Công văn số 4206AMTKH, ngày 30112009 của Ban QLDA các công trình điện miền Trung về việc triển khai công tác tư vấn đường dây 220kV Buôn Kuôp Đăk Nông. Công văn số 6525UBNDCN ngày 23122009 của UBND tỉnh Đăk Lăk về việc thỏa thuận hướng tuyến đường dây 220kV Buôn Kuôp Đăk Nông. Công văn số 112UBNDCN ngày 14012010 của UBND tỉnh Đăk Nông về việc thỏa thuận hướng tuyến đường dây 220kV Buôn Kuôp Đăk Nông và Đăk Nông – Phước Long – Bình Long. Biên bản làm việc với Công ty Lâm nghiệp Đức Lập, huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông về xác định hướng tuyến từ G5G6 không ảnh hưởng đến đất rừng và tài nguyên rừng đặc dụng Đray Sáp. Biên bản làm việc với Phòng Công thương huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông về xác định hướng tuyến từ G9G11 không đi qua khu vực quy hoạch cum Công nghiệp Nam Xuân, huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông. Công văn số 11UBNDCN ngày 12012010 của UBND huyện Đăk R’Lấp về việc thỏa thuận hướng tuyến đường dây 220kV Buôn Kuôp Đăk Nông (theo phương án 1 đã điều chỉnh hướng tuyến đoạn G33G34 để tránh khu quy hoạch đô thị Gia Nghĩa). Công văn số 81CVVNAC ngày 2142010 của Công ty cổ phần Alumin Nhân Cơ – TKV về việc thảo thuận hướng tuyến ĐDK 220kV Buôn Kuôp Đăk Nông và Đăk Nông – Phước Long – Bình Long. Công văn số 51BTLTC ngày 13012010 của Bộ Tư lệnh quân khu 5 về việc thỏa thuận hướng tuyến đường dây 220kV Buôn Kuôp Đăk Nông. Công văn số 92TTĐ3P10 ngày 20012010 của Công ty Truyền tải điện 3 về việc lựa chọn cách điện công trình đường dây 220kV Buôn Kuôp Đăk Nông. Công văn số 214TTĐ3P10 ngày 11022010 của Công ty Truyền tải điện 3 về việc lựa chọn cách điện công trình đường dây 220kV Đăk Nông – Phước Long – Bình Long. Công văn số 99E13(P1), ngày 05022010 của Cục Thông tin liên lạc – Tổng cục Hậu cần Kỹ thuật về việc thỏa thuận hướng tuyến đường dây 220kV Buôn Kuôp Đăk Nông. Công văn số 533BTMT1, ngày 29012010 của Bộ Tham mưu Bộ Tư lệnh Thông tin liên lạc về việc ảnh hưởng của đường dây 220kV Buôn Kuôp Đăk Nông đến hệ thống thông tin liên lạc quân sự. Công văn số 147Tg1QC, ngày 09022010 của Cục Tác chiến về việc chấp thuận hướng tuyến, độ cao xây dựng công trình đường dây 220kV Buôn Kuôp Đăk Nông. Công văn số 178CVTĐBKKT, ngày 0932010 của Công ty Thủy điện Buôn Kuôp về phương án kỹ thuật mở rộng ngăn lộ 220kV tại trạm phân phối 220kV Buôn Kuôp công trình đường dây 220kV Buôn Kuôp Đăk Nông. Công văn số 3360BCTNL ngày 0242010 của Bộ Công thương về các dự án đảm bảo truyền tải công suất các nhà máy thủy điện Tây Nguyên. Công văn số 740NPTĐTXD, ngày 0642010 của Tổng Công ty truyền tải điện Quốc gia về việc hiệu chỉnh quy mô công trình đường dây 220kV Buôn Kuôp Đăk Nông. Quyết định số 289QĐNPT ngày 1642010 của Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc gia về việc phê duyệt DAĐT công trình Đường dây 220kV Buôn Kuôp Đăk Nông. Công văn số 232STNMTGĐGPMB ngày 2332010 của Sở Tài nguyên và Môi trường, tỉnh Đăk Lăk về việc chấp thuận phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ và tái định cư công trình đường dây 220kV Buôn Kuôp Đăk Nông. Công văn số 368CVUBND ngày 0742010 của UNND huyện Cư Jut, tỉnh Đăk Nông về việc chấp thuận phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ và tái định cư công trình đường dây 220kV Buôn Kuôp Đăk Nông. Công văn số 119UBNDTNMT ngày 1342010 của UNND huyện Đăk Song, tỉnh Đăk Nông về việc chấp thuận phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ và tái định cư công trình đường dây 220kV Buôn Kuôp Đăk Nông. Biên bản làm việc ngày 2942010 giữa NPT, AMT và TVĐ3 về việc góp ý nội dung giải pháp thiết kế cột, móng, kè móng giai đoạn TKKT công trình đường dây 220kV Buôn Kuôp Đăk Nông.

Trang 1

GIỚI THIỆU BIÊN CHẾ ĐỀ ÁN

Đề án Thiết kế kỹ thuật (TKKT) công trình “Đường dây 220kV Buôn Kuôp - ĐăkNông” được biên chế thành các tập như sau:

Tập 2-2: Các bản vẽ phần ngăn xuất tuyến

Tập 3 : Tổ chức xây dựng và tổng dự toán

Tập 3-1: Tổ chức xây dựng Tập 3-2: Tổng dự toán

Tập 4 : Các phụ lục

Tập 4-1: Phụ lục tính toán Tập 4-2: Báo cáo khảo sát kỹ thuật

Nội dung tập 1: THUYẾT MINHPHẦN 1: THUYẾT MINH CHUNG

Chương 1 : Tổng quát về công trình

Chương 2 : Quy mô công trình

PHẦN 2: ĐƯỜNG DÂY

Chương 1 : Tuyến đường dây

Chương 2 : Điều kiện khí hậu tính toán

Chương 3 : Dây dẫn và dây chống sét

Chương 4 : Dây cáp quang trên đường dây

Chương 5 : Đấu nối, đảo pha và giải pháp treo dây

Chương 6 : Cách điện và phụ kiện đường dây

Chương 7 : Các biện pháp bảo vệ

Chương 8 : Giải pháp thiết kế cho các khoảng vượt lớn

Chương 9 : Các giải pháp thiết kế cột

Trang 2

Chương 10 : Các giải pháp thiết kế móng

Chương 11 : Bố trí cột trên mặt cắt dọc

Chương 12 : Phòng chống ảnh hưởng của đường dây điện lực đối với đường dây

thông tinChương 13 : Phòng chống ảnh hưởng của đường dây điện đến môi trường

PHẦN 3: NGĂN XUẤT TUYẾN

Chương 1 : Hiện trạng trạm biến áp

Chương 2 : Giải pháp thiết kế mở rộng

Chương 3 : Hệ thống thông tin liên lạc

PHẦN 4: TỔNG KÊ

Bảng 4-1 : Tổng kê ĐDK 220kV Buôn Kuôp – Đăk Nông

PHẦN 5: LIỆT KÊ THIẾT BỊ, CẤU KIỆN VÀ VẬT LIỆU

Bảng 5-1 : Liệt kê thiết bị và vật liệu phần điện đường dây

Bảng 5-2 : Liệt kê cấu kiện phần xây dựng đường dây

Bảng 5-3 : Liệt kê thiết bị và vật liệu phần điện ngăn xuất tuyên

Bảng 5-4 : Liệt kê cấu kiện phần xây dựng ngăn xuất tuyến

Bảng 5-5 : Liệt kê thiết bị phần thông tin liên lạc

Bảng 5-6 : Liệt kê thiết bị phần di dời đường dây 22kV

PHẦN 6: CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ

- Công văn số 3100/NPT-KH, ngày 26/11/2009 của Tổng Công ty truyền tải điệnQuốc gia về việc thực hiện đầu tư công trình đường dây 220kV Buôn Kuôp - ĐăkNông

- Công văn số 4206/AMT-KH, ngày 30/11/2009 của Ban QLDA các công trình điệnmiền Trung về việc triển khai công tác tư vấn đường dây 220kV Buôn Kuôp - ĐăkNông

- Công văn số 6525/UBND-CN ngày 23/12/2009 của UBND tỉnh Đăk Lăk về việcthỏa thuận hướng tuyến đường dây 220kV Buôn Kuôp - Đăk Nông

- Công văn số 112/UBND-CN ngày 14/01/2010 của UBND tỉnh Đăk Nông về việcthỏa thuận hướng tuyến đường dây 220kV Buôn Kuôp - Đăk Nông và Đăk Nông– Phước Long – Bình Long

- Biên bản làm việc với Công ty Lâm nghiệp Đức Lập, huyện Krông Nô, tỉnh ĐăkNông về xác định hướng tuyến từ G5-G6 không ảnh hưởng đến đất rừng và tài

Trang 3

nguyên rừng đặc dụng Đray Sáp.

- Biên bản làm việc với Phòng Công thương huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông vềxác định hướng tuyến từ G9-G11 không đi qua khu vực quy hoạch cum Côngnghiệp Nam Xuân, huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông

- Công văn số 11/UBND-CN ngày 12/01/2010 của UBND huyện Đăk R’Lấp về việcthỏa thuận hướng tuyến đường dây 220kV Buôn Kuôp - Đăk Nông (theo phương

án 1 đã điều chỉnh hướng tuyến đoạn G33-G34 để tránh khu quy hoạch đô thị GiaNghĩa)

- Công văn số 81/CV-VNAC ngày 21/4/2010 của Công ty cổ phần Alumin Nhân Cơ– TKV về việc thảo thuận hướng tuyến ĐDK 220kV Buôn Kuôp - Đăk Nông vàĐăk Nông – Phước Long – Bình Long

- Công văn số 51/BTL-TC ngày 13/01/2010 của Bộ Tư lệnh quân khu 5 về việc thỏathuận hướng tuyến đường dây 220kV Buôn Kuôp - Đăk Nông

- Công văn số 92/TTĐ3-P10 ngày 20/01/2010 của Công ty Truyền tải điện 3 về việclựa chọn cách điện công trình đường dây 220kV Buôn Kuôp - Đăk Nông

- Công văn số 214/TTĐ3-P10 ngày 11/02/2010 của Công ty Truyền tải điện 3 vềviệc lựa chọn cách điện công trình đường dây 220kV Đăk Nông – Phước Long –Bình Long

- Công văn số 99/E13(P1), ngày 05/02/2010 của Cục Thông tin liên lạc – Tổng cụcHậu cần Kỹ thuật về việc thỏa thuận hướng tuyến đường dây 220kV Buôn Kuôp -Đăk Nông

- Công văn số 533/BTM-T1, ngày 29/01/2010 của Bộ Tham mưu- Bộ Tư lệnhThông tin liên lạc về việc ảnh hưởng của đường dây 220kV Buôn Kuôp - ĐăkNông đến hệ thống thông tin liên lạc quân sự

- Công văn số 147/Tg1-QC, ngày 09/02/2010 của Cục Tác chiến về việc chấp thuậnhướng tuyến, độ cao xây dựng công trình đường dây 220kV Buôn Kuôp - ĐăkNông

- Công văn số 178/CV-TĐBK-KT, ngày 09/3/2010 của Công ty Thủy điện BuônKuôp về phương án kỹ thuật mở rộng ngăn lộ 220kV tại trạm phân phối 220kVBuôn Kuôp công trình đường dây 220kV Buôn Kuôp - Đăk Nông

- Công văn số 3360/BCT-NL ngày 02/4/2010 của Bộ Công thương về các dự ánđảm bảo truyền tải công suất các nhà máy thủy điện Tây Nguyên

- Công văn số 740/NPT-ĐTXD, ngày 06/4/2010 của Tổng Công ty truyền tải điệnQuốc gia về việc hiệu chỉnh quy mô công trình đường dây 220kV Buôn Kuôp -Đăk Nông

- Quyết định số 289/QĐ-NPT ngày 16/4/2010 của Tổng Công ty Truyền tải điện

Trang 4

Quốc gia về việc phê duyệt DAĐT công trình Đường dây 220kV Buôn Kuôp Đăk Nông.

Công văn số 232/STNMT GĐ&GPMB ngày 23/3/2010 của Sở Tài nguyên và Môitrường, tỉnh Đăk Lăk về việc chấp thuận phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ vàtái định cư công trình đường dây 220kV Buôn Kuôp - Đăk Nông

- Công văn số 368/CV-UBND ngày 07/4/2010 của UNND huyện Cư Jut, tỉnh ĐăkNông về việc chấp thuận phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ và tái định cưcông trình đường dây 220kV Buôn Kuôp - Đăk Nông

- Công văn số 119/UBND-TNMT ngày 13/4/2010 của UNND huyện Đăk Song, tỉnhĐăk Nông về việc chấp thuận phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ và tái định cưcông trình đường dây 220kV Buôn Kuôp - Đăk Nông

- Biên bản làm việc ngày 29/4/2010 giữa NPT, AMT và TVĐ3 về việc góp ý nộidung giải pháp thiết kế cột, móng, kè móng giai đoạn TKKT công trình đường dây220kV Buôn Kuôp - Đăk Nông

Trang 5

THUYẾT MINH CHUNG

Trang 6

CHƯƠNG 1

TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH

1.1 - GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH:

1.1.1 - Địa điểm và mục đích xây dựng công trình:

Công trình "Đường dây 220kV Buôn Kuôp - Đăk Nông" dự kiến được xây dựngtrên địa bàn các các huyện Krông Ana, thành phố Buôn Ma Thuột - tỉnh Đăk Lăk vàcác huyện Cư Jút, Đăk Mil, Krông Nô, Đăk Song, Đăk R’Lấp, thị xã Gia Nghĩa - tỉnhĐăk Nông, nhằm các mục đích sau:

- Đáp ứng nhu cầu truyền tải công suất từ các nhà máy điện khu vực Tây Nguyênvào hệ thống điện Quốc gia bằng cấp điện áp 220kV; chống quá tải đường dây220kV Buôn Kuôp - Buôn Tua Srah – Đăk Nông

- Tăng cường khả năng cung cấp điện cho hệ thống điện miền Nam trong giaiđoạn tới

- Nâng cao độ tin cậy an toàn cung cấp điện, giảm tổn thất kỹ thuật, cải thiện chấtlượng điện áp trên lưới điện truyền tải khu vực

1.1.2 - Khối lượng xây dựng công trình, gồm:

- Xây dựng mới tuyến đường dây 01 mạch (phân pha 02 dây) 220kV từ TBA

220kV Buôn Kuôp đến TBA 500kV Đăk Nông với chiều dài là 85,1km

- Xây dựng mới 02 ngăn xuất tuyến 220kV tại các TBA 220kV Buôn Kuôp và TBA

500kV Đăk Nông (để đấu nối đường dây 220kV Buôn Kuôp - Đăk Nông)

1.1.3 - Tiến độ thực hiện :

Căn cứ vào yêu cầu cung cấp điện và khả năng của chủ đầu tư dự kiến tiến độxây lắp và thời gian đưa công trình vào vận hành như sau:

Thời gian thực hiện các công đoạn nêu trên được bố trí xen kẽ với tổng thời gianthực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa vào vận hành là 11 tháng (xem biểu đồ tiếnđộ) Sau đó chạy thử 72 giờ an toàn mới đưa công trình vào vận hành chính thức

Biểu đồ tiến độ công trình

T.01 T.02 T.03 T.04 T.05 T.06 T.07 T.08 T.09 T.10 T.11

Trang 7

- Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn (2006-2015) có xét đến năm

2025 (gọi tắt là Quy hoạch điện VI) đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tạicông văn số 110/2007/QĐ-TTg ngày 18/7/2007

- Quy hoạch đấu nối các dự án nhà máy thủy điện vừa và nhỏ khu vực miền Trung

và miền Nam vào hệ thống điện Quốc gia giai đoạn (2009 – 2010) có xét đếnnăm 2015 đã được Bộ Công thương phê duyệt tại Quyết định số 1864/QĐ-BCTngày 14/4/2009

- Công văn số 5120/EVN-KH, ngày 07/12/2009 của Tập đoàn điện lực Việt Nam

về việc triển khai các dự án lưới điện cấp bách khu vực Tây Nguyên

- Thông báo số 576/TB-EVN-HĐQT, ngày 16/11/2009 của Tập đoàn điện lực ViệtNam về việc ý kiến kết luận của Chủ tịch hội đồng quản trị Đào Văn Hưng vềphương án giải tỏa công suất các nhà máy điện khu vực Tây Nguyên

- Công văn số 3100/NPT-KH, ngày 26/11/2009 của Tổng Công ty truyền tải điệnQuốc gia về việc thực hiện đầu tư công trình đường dây 220kV Buôn Kuôp -Đăk Nông

- Công văn số 4206/AMT-KH, ngày 30/11/2009 của Ban QLDA các công trìnhđiện miền Trung về việc triển khai công tác tư vấn đường dây 220kV BuônKuôp - Đăk Nông

- Công văn số 6235/CV-EVN-TĐ ngày 22/11/2007 của Tập đoàn Điện lực ViệtNam về việc điều chỉnh “Quy trình khảo sát các dự án điện”

- Công văn số 6525/UBND-CN ngày 23/12/2009 của UBND tỉnh Đăk Lăk về việcthỏa thuận hướng tuyến đường dây 220kV Buôn Kuôp - Đăk Nông

- Công văn số 112/UBND-CN ngày 14/01/2010 của UBND tỉnh Đăk Nông về việcthỏa thuận hướng tuyến đường dây 220kV Buôn Kuôp - Đăk Nông và Đăk Nông– Phước Long – Bình Long

- Biên bản làm việc với Công ty Lâm nghiệp Đức Lập, huyện Krông Nô, tỉnh ĐăkNông về xác định hướng tuyến từ G5-G6 không ảnh hưởng đến đất rừng và tài

Trang 8

nguyên rừng đặc dụng Đray Sáp.

- Biên bản làm việc với Phòng Công thương huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông vềxác định hướng tuyến từ G9-G11 không đi qua khu vực quy hoạch cum Côngnghiệp Nam Xuân, huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông

- Công văn số 11/UBND-CN ngày 12/01/2010 của UBND huyện Đăk R’Lấp vềviệc thỏa thuận hướng tuyến đường dây 220kV Buôn Kuôp - Đăk Nông (theophương án 1 đã điều chỉnh hướng tuyến đoạn G33-G34 để tránh khu quy hoạch

đô thị Gia Nghĩa)

- Công văn số 81/CV-VNAC ngày 21/4/2010 của Công ty cổ phần Alumin Nhân

Cơ – TKV về việc thảo thuận hướng tuyến ĐDK 220kV Buôn Kuôp - Đăk Nông

và Đăk Nông – Phước Long – Bình Long

- Công văn số 51/BTL-TC ngày 13/01/2010 của Bộ Tư lệnh quân khu 5 về việcthỏa thuận hướng tuyến đường dây 220kV Buôn Kuôp - Đăk Nông

- Công văn số 92/TTĐ3-P10 ngày 20/01/2010 của Công ty Truyền tải điện 3 vềviệc lựa chọn cách điện công trình đường dây 220kV Buôn Kuôp - Đăk Nông

- Công văn số 99/E13(P1), ngày 05/02/2010 của Cục Thông tin liên lạc – Tổngcục Hậu cần Kỹ thuật về việc thỏa thuận hướng tuyến đường dây 220kV BuônKuôp - Đăk Nông

- Công văn số 533/BTM-T1, ngày 29/01/2010 của Bộ Tham mưu- Bộ Tư lệnhThông tin liên lạc về việc ảnh hưởng của đường dây 220kV Buôn Kuôp - ĐăkNông đến hệ thống thông tin liên lạc quân sự

- Công văn số 147/Tg1-QC, ngày 09/02/2010 của Cục Tác chiến về việc chấpthuận hướng tuyến, độ cao xây dựng công trình đường dây 220kV Buôn Kuôp -Đăk Nông

- Công văn số 178/CV-TĐBK-KT, ngày 09/3/2010 của Công ty Thủy điện BuônKuôp về phương án kỹ thuật mở rộng ngăn lộ 220kV tại trạm phân phối 220kVBuôn Kuôp công trình đường dây 220kV Buôn Kuôp - Đăk Nông

- Đề án “Quy hoạch đấu nối các trung tâm nhiện điện trên toàn quốc vào hệ thốngđiện Quốc gia” đã được Tập đoàn Điện lực Việt Nam trình Bộ Công thương phêduyệt tại Tờ trình số 286/TTr-EVN ngày 25/01/2010

- Công văn số 3360/BCT-NL ngày 02/4/2010 của Bộ Công thương về các dự ánđảm bảo truyền tải công suất các nhà máy thủy điện Tây Nguyên

- Công văn số 740/NPT-ĐTXD, ngày 06/4/2010 của Tổng Công ty truyền tải điệnQuốc gia về việc hiệu chỉnh quy mô công trình đường dây 220kV Buôn Kuôp -Đăk Nông

- Công văn số 952/AMT-TĐ, ngày 31/3/2010 của Ban QLDA các công trình điệnmiền Trung về việc hiệu chỉnh hồ sơ DAĐT công trình đường dây 220kV BuônKuôp - Đăk Nông

- Quyết định số 289/QĐ-NPT ngày 16/4/2010 của Tổng Công ty Truyền tải điệnQuốc gia về việc phê duyệt DAĐT công trình Đường dây 220kV Buôn Kuôp -

Trang 9

Đăk Nông.

- Công văn số 232/STNMT-GĐ&GPMB ngày 23/3/2010 của Sở Tài nguyên vàMôi trường, tỉnh Đăk Lăk về việc chấp thuận phương án tổng thể bồi thường, hỗtrợ và tái định cư công trình đường dây 220kV Buôn Kuôp - Đăk Nông

- Công văn số 368/CV-UBND ngày 07/4/2010 của UNND huyện Cư Jut, tỉnh ĐăkNông về việc chấp thuận phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ và tái định cưcông trình đường dây 220kV Buôn Kuôp - Đăk Nông

- Công văn số 119/UBND-TNMT ngày 13/4/2010 của UNND huyện Đăk Song,tỉnh Đăk Nông về việc chấp thuận phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư công trình đường dây 220kV Buôn Kuôp - Đăk Nông

- Biên bản làm việc ngày 29/4/2010 giữa NPT, AMT và TVĐ3 về việc góp ý nộidung giải pháp thiết kế cột, móng, kè móng giai đoạn TKKT công trình đườngdây 220kV Buôn Kuôp - Đăk Nông

- Hợp đồng dịch vụ Tư vấn ký kết giữa Ban QLDA các công trình điện miềnTrung với Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng điện 3

1.3 - PHẠM VI ĐỀ ÁN:

Nội dung đề án này chỉ đề cập đến phần đường dây 220kV (xây dựng mới) từTBA 220kV Buôn Kuôp đến TBA 500kV Đăk Nông và phần mở rộng 02 ngăn lộ220kV tại các TBA 220kV Buôn Kuôp và TBA 500kV Đăk Nông (để đấu nối đườngdây 220kV này)

Trang 10

CHƯƠNG 2

QUY MÔ CÔNG TRÌNH

2.1 - QUY MÔ PHẦN ĐDK 220kV

- Chiều dài tuyến : 85,1km

2xASTER-366 (dùng cho khoảng vượt lớn)

- Dây cáp quang : OPGW-70 (loại 24 sợi quang đơn mode)

- Cách điện : Polymer

2.2 - QUY MÔ PHẦN MỞ RỘNG NGĂN LỘ 220kV

- Ngăn xuất tuyến tại TBA 220kV Buôn Kuôp:

 Lắp đặt thiết bị hoàn thiện cho 01 ngăn xuất tuyến 220kV, gồm:

01 bộ máy cắt 3 pha;

03 dao cách ly 3 pha;

03 dao cách ly 1 pha;

03 biến dòng điện 1 pha;

03 biến điện áp 1 pha;

03 chống sét

 Lắp đặt hoàn thiện hệ thống điều khiển, đo lường và bảo vệ cho 01 ngăn xuấttuyến mở rộng, gồm: 01 tủ điều khiển và đo lường (cho 02 ngăn), 01 bảo vệlắp đặt trong nhà điều khiển, đồng thời kết nối với hệ thống điều khiển, bảo vệhiện hữu của trạm

 Lắp đặt bổ sung hệ thống chống sét, nối đất và chiếu sáng ngoài trời cho ngănxuất tuyến mở rộng

Trang 11

 Xây dựng trụ đỡ thiết bị, dàn cột cổng, mương cáp điều khiển ngoài trời chongăn xuất tuyến mở rộng.

 Trang bị PCM để phục vụ bảo vệ truyền cắt

- Ngăn xuất tuyến tại TBA 500kV Đăk Nông:

 Lắp đặt thiết bị hoàn thiện cho 01 ngăn xuất tuyến 220kV, gồm:

01 bộ máy cắt 3 pha;

03 dao cách ly 3 pha;

03 dao cách ly 1 pha;

03 biến dòng điện 1 pha;

03 biến điện áp 1 pha

 Lắp đặt hoàn thiện hệ thống điều khiển, đo lường và bảo vệ cho 01 ngăn xuấttuyến mở rộng, gồm: 01 tủ điều khiển, bảo vệ và đo lường lắp đặt trong nhàtrung gian, đồng thời kết nối với hệ thống điều khiển, bảo vệ hiện hữu củatrạm

 Lắp đặt bổ sung hệ thống chống sét, nối đất và chiếu sáng ngoài trời cho ngănxuất tuyến mở rộng

 Xây dựng nhà điều khiển trung gian, móng, trụ đỡ thiết bị, dàn cột cổng,mương cáp điều khiển ngoài trời cho ngăn xuất tuyến mở rộng

 Trang bị PCM để phục vụ bảo vệ truyền cắt

Trang 12

ĐƯỜNG DÂY

Trang 13

CHƯƠNG 1

TUYẾN ĐƯỜNG DÂY

1.1 - TỔNG QUÁT VỀ TUYẾN ĐƯỜNG DÂY

Đường dây 220kV Buôn Kuôp - Đăk Nông dự kiến xây dựng có điểm đầu làthanh cái 220kV của TBA 220kV Buôn Kuôp, điểm cuối là thanh cái 220kV của TBA500kV Đăk Nông trên địa bàn các huyện Krông Ana, Tp Buôn Ma Thuột thuộc tỉnhĐăk Lăk và các huyện Cư Jút, Krông Nô, Đăk Mil, Đăk Song, Thị xã Gia Nghĩa, ĐăkR’Lấp thuộc tỉnh Đăk Nông

Nhìn chung toàn tuyến đường dây 220kV đi qua khu vực có địa hình đồi núi, cao

độ thay đổi lớn, thảm thực vật chủ yếu là cây trồng lâu năm như cà phê, điều, tiêu,tràm, cây ăn trái, hoa màu và xen lẫn một ít rừng cây tạp, rừng lấy gỗ… Điều kiệngiao thông tương đối thuận lợi do tuyến đường dây được bố trí đi gần và giao chéovới nhiều đường giao thông nội bộ, đường chở vật liệu sản xuất của địa phương

1.2 - MÔ TẢ TUYẾN ĐƯỜNG DÂY

Đường dây 220kV Buôn Kuôp - Đăk Nông có tổng chiều dài tuyến là 85,1km,gồm các đoạn sau:

Đoạn ĐĐ-G1:

Chiều dài tuyến: 638,5m.

Xuất phát từ thanh cái 220kV của TBA 220kV Buôn Kuôp tuyến đi theo hướngTây Nam cặp theo bên trái và cách đường dây 220kV Buôn Kuôp - Buôn Tua Srahkhoảng 30m, băng qua khu vực có địa hình đồi núi, cao độ thay đổi lớn, thảm thực vậtchủ yếu là cây điều và rừng cây tạp của Tp Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk Vị trí G1được đặt trên đồi trồng điều

Tại đoạn này, tuyến cắt qua 01 đường đất rộng 3m

Đoạn G1-G2:

Góc lái: trái 23º30'30".

Chiều dài tuyến: 2.356,5m.

Tuyến đi qua khu vực có địa hình đồi núi, cao độ thay đổi khá lớn, thảm thực vậtchủ yếu cây cà phê, điều, hoa màu và rừng cây tạp trên địa bàn Tp Buôn Ma Thuột,tỉnh Đăk Lăk Vị trí G2 được đặt trên sườn đồi trồng hoa màu

Tại đoạn này, tuyến cắt qua 03 đường nhựa rộng 5m, 01 đường đất rộng 2m và

01 đường dây trung thế

Đoạn G2-G3:

Trang 14

Góc lái: phải 39º30'30".

Chiều dài tuyến: 497,5m.

Tuyến đi qua khu vực có địa hình đồi núi, cao độ thay đổi khá lớn, thảm thực vậtchủ yếu cây cà phê, điều và hoa màu trên địa bàn Tp Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk

Vị trí G3 được đặt trên đỉnh đồi trồng hoa màu

Tại đoạn này, tuyến cắt qua 01 đường nhựa rộng 5m, 01 đường đất rộng 2m, 01đường dây trung thế và 01 đường dây 220kV

Đoạn G3-G4:

Góc lái: phải 5º51'36".

Chiều dài tuyến: 1.148,5m.

Tuyến đi qua khu vực có địa hình đồi núi, cao độ thay đổi khá lớn, thảm thực vậtchủ yếu cây cà phê, điều và hoa màu trên địa bàn các huyện Krông Ana, tỉnh Đăk Lăk

và huyện Cư Jut tỉnh Đăk Nông Vị trí G4 được đặt trên đỉnh đồi rừng cây tạp

Tại đoạn này, tuyến cắt qua 02 đường đất rộng 2m, 01 sông rộng 66m, 01 cănnhà và 01 chuồng heo

Đoạn G4-G5:

Góc lái: trái 14º45'30".

Chiều dài tuyến: 1.356,5m.

Tuyến đi qua khu vực có địa hình đồi núi, cao độ thay đổi khá lớn, thảm thực vậtchủ yếu cây cà phê, điều và hoa màu trên địa bàn các huyện Cư Jut, Krông Nô tỉnhĐăk Nông Vị trí G5 được đặt trên đỉnh trồng cà phê

Tại đoạn này, tuyến cắt qua 01 đường đất rộng 2m, 01 đường nhựa rộng 5,5m và

01 căn nhà

Đoạn G5-G6:

Góc lái: trái 37º55'18"

Chiều dài tuyến: 1.961m.

Tuyến đi qua khu vực có địa hình đồi núi, cao độ thay đổi khá lớn, thảm thực vậtchủ yếu cây cà phê, điều và hoa màu trên địa bàn huyện Krông Nô tỉnh Đăk Nông Vịtrí G6 được đặt trên đỉnh trồng hoa màu

Tại đoạn này, tuyến cắt qua 01 đường đất rộng 2m, 01 đường nhựa rộng 5,5m,

01 đường dây trung thế và 02 căn nhà

Đoạn G6-G7:

Góc lái: phải 11º25'45"

Trang 15

Chiều dài tuyến: 3.078,5m.

Tuyến đi qua khu vực có địa hình đồi núi, cao độ thay đổi khá lớn, thảm thực vậtchủ yếu cây cà phê, điều và hoa màu trên địa bàn huyện Krông Nô tỉnh Đăk Nông Vịtrí G7 được đặt trên đỉnh đồi trồng điều

Tại đoạn này, tuyến cắt qua 01 khe suối rộng 24m

Đoạn G7-G8:

Góc lái: trái 31º53'09"

Chiều dài tuyến: 1.139m.

Tuyến đi qua khu vực có địa hình đồi núi, cao độ thay đổi khá lớn, thảm thực vậtchủ yếu cây cà phê trên địa bàn xã Nam Đà, huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông Vị tríG8 được đặt trên đồi trồng cà phê

Tại đoạn này, tuyến cắt qua 01 khe suối khe suối, 02 con đường đất 2-3m, 01đường dây trung thế và 01 căn nhà

Đoạn G8-G9:

Góc lái: phải 46°57'02''.

Chiều dài tuyến: 1.039m.

Tuyến đi qua khu vực có địa hình đồi núi, cao độ thay đổi khá lớn, thảm thực vậtchủ yếu cây cà phê trên địa bàn xã Nam Đà, huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông Vị tríG9 được đặt trên sườn đồi trồng cà phê

Tại đoạn này, tuyến cắt qua 01 khe suối rộng 8m, 01 đường nhựa 7m và 03đường đất rộng 7-14m, giao chéo với 01 đường dây 22kV và 01 đường dây 500kV

Đoạn G9-G10:

Góc lái: phải 34°40'09''.

Chiều dài tuyến: 2.806,5m.

Tuyến đi qua khu vực có địa hình đồi núi, cao độ thay đổi khá lớn, thảm thực vậtchủ yếu cây cà phê và điều trên địa bàn xã Nam Đà, huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông

Vị trí G10 được đặt trên đỉnh đồi trồng điều

Tại đoạn này, tuyến cắt qua 01 khe suối rộng 9m và 02 đường đất rộng 3÷6m

Đoạn G10-G11:

Góc lái: trái 07°25’32’’.

Chiều dài tuyến: 3.358,5m.

Tuyến đi qua khu vực có địa hình đồi núi, cao độ thay đổi khá lớn, thảm thực vậtchủ yếu cây cà phê, điều, cao su và hoa màu trên địa bàn xã Nam Đà, huyện Krông

Trang 16

Nô, tỉnh Đăk Nông Vị trí G11 được đặt trên đồi trồng điều.

Tại đoạn này, tuyến cắt qua 01 đường đất rộng 6m và 02 đường đất rộng 2m

Đoạn G11-G12:

Góc lái: trái 19°23'27''.

Chiều dài tuyến: 3.303,5m.

Tuyến đi qua khu vực có địa hình đồi núi, cao độ thay đổi khá lớn, thảm thực vậtchủ yếu cây cà phê, điều, cao su và hoa màu trên địa bàn xã Nam Đà, huyện Krông

Nô, tỉnh Đăk Nông Vị trí G12 được đặt trên đỉnh đồi trồng cao su

Tại đoạn này, tuyến cắt qua 01 ao cá, 01 đường đất rộng 2÷3m và 01 đường dây

hạ thế

Đoạn G12-G13:

Góc lái: trái 14°11’21’'.

Chiều dài tuyến: 1.590,5m.

Tuyến đi qua khu vực có địa hình đồi núi, cao độ thay đổi khá lớn, thảm thực vậtchủ yếu cây cà phê và cao su trên địa bàn xã Tân Thành, huyện Krông Nô, tỉnh ĐăkNông Vị trí G13 được đặt trên đỉnh đồi trồng cà phê

Đoạn G13-G14:

Góc lái: trái 19°59'45"

Chiều dài tuyến: 2.674m.

Tuyến đi qua khu vực có địa hình đồi núi, cao độ thay đổi khá lớn, thảm thực vậtchủ yếu cây cà phê và hoa màu trên địa bàn xã Tân Thành, huyện Krông Nô, tỉnh ĐăkNông Vị trí G14 được đặt trên đỉnh đồi trồng cà phê

Tại đoạn này, tuyến cắt qua 01 suối rộng 6m, 02 đường đất rộng 5m, 01 đườngdây trung thế và 03 căn nhà

Đoạn G14-G15:

Góc lái: phải 21°06'23"

Chiều dài tuyến: 2.613m.

Tuyến đi qua khu vực có địa hình đồi núi, cao độ thay đổi khá lớn, thảm thực vậtchủ yếu cây cà phê, cao su, sầu riêng và hoa màu trên địa bàn các xã Tân Thành,huyện Krông Nô và xã Đăk Săk, huyện Đăk Mil tỉnh Đăk Nông Vị trí G15 được đặttrên đỉnh đồi trồng cao su

Tại đoạn này, tuyến cắt qua 02 suối rộng 6m và 01 đường đất rộng 5m

Trang 17

Đoạn G15-G16:

Góc lái: phải 5°57'25"

Chiều dài tuyến: 2.356,5m.

Tuyến đi qua khu vực có địa hình đồi núi, cao độ thay đổi khá lớn, thảm thực vậtchủ yếu cây cao su, cà phê và hoa màu trên địa bàn xã Tân Thành, huyện Krông Nô,tỉnh Đăk Nông Vị trí G16 được đặt trên đỉnh đồi trồng cao su

Tại đoạn này, tuyến cắt qua 01 suối rộng 6m, 01 đường đất rộng 4m và 02 đườngđất rộng 2m

Đoạn G16-G17:

Góc lái: trái 10°30’34”

Chiều dài tuyến: 2.763 m.

Tuyến đi qua khu vực có địa hình đồi núi, cao độ thay đổi khá lớn, thảm thực vậtchủ yếu cây cao su và cà phê trên địa bàn xã Tân Thành, huyện Krông Nô, tỉnh ĐăkNông Vị trí G17 được đặt trên đỉnh đồi trồng cao su

Tại đoạn này, tuyến cắt qua 03 đường đất rộng 3m

Đoạn G17-G18:

Góc lái: phải 24 o 52'37”

Chiều dài tuyến: 2.070 m.

Tuyến đi qua khu vực có địa hình đồi núi, cao độ thay đổi khá lớn, thảm thực vậtchủ yếu cây cao su, cà phê, hoa màu và rừng cây tạp trên địa bàn xã Tân Thành, huyệnKrông Nô, tỉnh Đăk Nông Vị trí G18 được đặt trên đỉnh đồi trồng cao su

Tại đoạn này, tuyến cắt qua 01 đường đất rộng 3m

Đoạn G18-G19:

Góc lái: trái 18o37'44".

Chiều dài tuyến: 2.677 m.

Tuyến đi qua khu vực có địa hình đồi núi, cao độ thay đổi khá lớn, thảm thực vậtchủ yếu cây cà phê, hoa màu và rừng cây tạp trên địa bàn xã Tân Thành, huyện Krông

Nô, tỉnh Đăk Nông Vị trí G19 được đặt trên đỉnh đồi trồng cao su

Tại đoạn này, tuyến cắt qua 01 suối rộng 4m , 03 đường đất rộng 3m

Đoạn G19-G20:

Góc lái: phải 9°53’41”

Chiều dài tuyến: 2.615 m.

Trang 18

Tuyến đi qua khu vực có địa hình đồi núi, cao độ thay đổi khá lớn, thảm thực vậtchủ yếu cây cà phê, hoa màu và rừng cây tạp trên địa bàn xã Tân Thành, huyện Krông

Nô, tỉnh Đăk Nông Vị trí G20 được đặt trên đỉnh đồi cây rừng

Tại đoạn này, tuyến cắt qua 04 đường đất rộng 3m, 01 đường đất rộng 1m

Đoạn G20-G21:

Góc lái: trái 31°06’48”

Chiều dài tuyến: 3.286,5 m.

Tuyến đi qua khu vực có địa hình đồi núi, cao độ thay đổi khá lớn, thảm thực vậtchủ yếu cây rừng và cà phê trên địa bàn xã Tân Thành, huyện Krông Nô, tỉnh ĐăkNông Vị trí G21 được đặt trên đỉnh đồi cây rừng

Tại đoạn này, tuyến cắt qua 04 đường đất rộng 3m, 02 đường đất rộng 2m

Đoạn G21-G22:

Góc lái: trái 23°18’14”

Chiều dài tuyến: 3.313 m.

Tuyến đi qua khu vực có địa hình đồi núi, cao độ thay đổi khá lớn, thảm thực vậtchủ yếu cây xoan, chàm, cà phê và cây rừng trên địa bàn xã Tân Thành, huyện Krông

Nô, tỉnh Đăk Nông Vị trí G22 được đặt trên đỉnh đồi cây rừng

Tại đoạn này, tuyến cắt qua 01 đường đất rộng 5m và 03 đường đất rộng 3m

Đoạn G22-G23:

Góc lái: phải 06°21’12”.

Chiều dài tuyến: 4.434 m.

Tuyến đi qua khu vực có địa hình đồi núi, cao độ thay đổi khá lớn, thảm thực vậtchủ yếu cây cao su, cà phê, tràm, tiêu, mít, rừng tạp và rừng tái sinh trên địa bàn các

xã Đăk Song, Nâm Djang, huyện Đắk Song, tỉnh Đăk Nông Vị trí G23 được đặt trênđỉnh đồi trống

Tại đoạn này, tuyến cắt qua 02 suối rộng 9m, 05 đường đất rộng 3m và 01 cănnhà

Đoạn G23-G24:

Góc lái: phải 08°54’20”

Chiều dài tuyến: 3.558,5 m.

Tuyến đi qua khu vực có địa hình đồi núi, cao độ thay đổi khá lớn, thảm thực vậtchủ yếu cây cà phê, mít, thông, cây rừng và rừng tái sinh trên địa bàn xã Nâm Djang,huyện Đắk Song, tỉnh Đăk Nông Vị trí G24 được đặt trên đỉnh đồi cây rừng

Trang 19

Tại đoạn này, tuyến cắt qua 02 suối rộng 7m, 02 suối rộng 3m, 04 đường đấtrộng 3m và 06 căn nhà.

Đoạn G24-G24A:

Góc lái: phải 17°41’10”

Chiều dài tuyến: 2.061,5 m.

Tuyến đi qua khu vực có địa hình đồi núi, cao độ thay đổi khá lớn, thảm thực vậtchủ yếu cây cà phê, thông và hoa màu trên địa bàn xã Nâm Njang, huyện Đắk Song,tỉnh Đăk Nông Vị trí G24B được đặt trên đỉnh đồi cây cà phê

Tại đoạn này, tuyến cắt qua 01 suối rộng 6m, 01 suối rộng 5m, 01 ao rộng 12m,

01 đường Quốc lộ 14 rộng 8m tại vị trí G24+567m, 02 đường đất rộng 3m, 01 đườngdây thông tin và 01 căn nhà

Đoạn G24A-G25:

Góc lái: trái 09°27’10”.

Chiều dài tuyến: 1.597 m.

Tuyến đi qua khu vực có địa hình đồi núi, cao độ thay đổi khá lớn, thảm thực vậtchủ yếu cây cà phê, tiêu, sầu riêng và mít trên địa bàn xã Nâm Njang, huyện ĐắkSong, tỉnh Đăk Nông Vị trí G25 được đặt trên đỉnh đồi cây tiêu

Tại đoạn này, tuyến cắt qua 01 suối rộng 9m, 01 đường nhựa rộng 8m tại vị tríG24B+1.434m, 04 đường đất rộng 3m, 01 đường dây 110kV đang thi công, 03 đườngdây trung thế hiện hữu, 01 đường dây thông tin và 01 căn nhà

Đoạn G25-G26:

Góc lái: trái 34°57’45”.

Chiều dài tuyến:4.368 m.

Tuyến đi qua khu vực có địa hình đồi núi, cao độ thay đổi khá lớn, thảm thực vậtchủ yếu cây cà phê, tiêu, điều, sầu riêng, mít và rừng cây tạp trên địa bàn xã TrườngXuân, huyện Đắk Song, tỉnh Đăk Nông Vị trí G26 được đặt trên đỉnh đồi cây rừng.Tại đoạn này, tuyến cắt qua 02 sông lớn, 01 suối rộng 15m, 09 đường đất rộng 3-7m, 01 đường dây trung thế và 07 căn nhà (trong đó có 01 căn nhà lá và 01 căn nhàtôn)

Đoạn G26-G27:

Góc lái: phải 01°10’56’’.

Chiều dài tuyến: 3.600 m.

Tuyến đi qua khu vực có địa hình đồi núi, cao độ thay đổi khá lớn, thảm thực vậtchủ yếu cây cà phê, tiêu, điều, hoa màu và rừng cây tạp trên địa bàn xã Trường Xuân,

Trang 20

huyện Đắk Song, tỉnh Đăk Nông Vị trí G27 được đặt trên đỉnh đồi trồng cây điều.Tại đoạn này, tuyến cắt qua 05 đường đất rộng 3-4m, 02 đường đất rộng 01m và

01 căn nhà lá

Đoạn G27-G28:

Góc lái: phải 06°02’18’’.

Chiều dài tuyến: 2.261m.

Tuyến đi qua khu vực có địa hình đồi núi, cao độ thay đổi khá lớn, thảm thực vậtchủ yếu cây cà phê, tiêu, điều, chuối và rừng cây tạp trên địa bàn xã Trường Xuân,huyện Đắk Song, tỉnh Đăk Nông Vị trí G28 được đặt trên đỉnh đồi cây cà phê

Tại đoạn này, tuyến cắt qua 01 sông lớn rộng 26m, 07 đường đất rộng 3-10m và

01 căn nhà ngói và 01 chuồng heo

Đoạn G28-G29:

Góc lái: phải 01°53’38’’.

Chiều dài tuyến: 2.931m.

Tuyến đi qua khu vực có địa hình đồi núi, cao độ thay đổi khá lớn, thảm thực vậtchủ yếu cây cà phê, tiêu, điều, cao su, hoa màu và rừng cây tạp trên địa bàn xã TrườngXuân, huyện Đắk Song, tỉnh Đăk Nông Vị trí G29 được đặt trên đỉnh đồi cây cao su.Tại đoạn này, tuyến cắt qua 01 sông lớn rộng 42m, 04 đường đất rộng 2-3m và

04 căn nhà

Đoạn G29-G30:

Góc lái: phải 01°15’34’’.

Chiều dài tuyến: 4.029m.

Tuyến đi qua khu vực có địa hình đồi núi, cao độ thay đổi khá lớn, thảm thực vậtchủ yếu cây cà phê, tiêu, điều, tràm, tre, sầu riêng, hoa màu và rừng cây tạp trên địabàn xã Trường Xuân, huyện Đắk Song, tỉnh Đăk Nông Vị trí G30 được đặt trên đỉnhđồi cây điều

Tại đoạn này, tuyến cắt qua 07 đường đất rộng 3-4m, 01 đường dây hạ thế và 03căn nhà

Đoạn G30-G30A:

Góc lái: phải 22°17’06’’

Chiều dài tuyến: 1.933,5m.

Tuyến đi qua khu vực có địa hình đồi núi, cao độ thay đổi khá lớn, thảm thực vậtchủ yếu cây cà phê, điều và mít, trên địa bàn xã Đắk R'Moan, huyện Đắk Song, tỉnh

Trang 21

Đắk Nông Vị trí G30A được đặt trên đỉnh đồi cây điều.

Tại đoạn này, tuyến cắt qua 01 sông rộng 40m và 03 đường đất rộng 3m

Đoạn G30A-G31:

Góc lái: trái 57°06’53’’.

Chiều dài tuyến: 1.679,5m.

Tuyến đi qua khu vực có địa hình đồi núi, cao độ thay đổi khá lớn, thảm thực vậtchủ yếu cây cà phê, điều và cao su trên địa bàn xã Đắk R'Moan, huyện Đắk Song, tỉnhĐắk Nông Vị trí G31 được đặt trên đỉnh đồi trồng cây cao su

Tại đoạn này, tuyến cắt qua 01 suối rộng 20m, 02 đường đất rộng 3m, 02 đườngdây hạ thế cao lần lượt là: 6,7m và 6,4m, 01 đường dây hạ thế sinh hoạt cao 5m và 01căn nhà mái tole

Đoạn G31-G32:

Góc lái: phải 30°15’38’’.

Chiều dài tuyến: 1.182,27m.

Tuyến đi qua khu vực có địa hình đồi núi, cao độ thay đổi khá lớn, thảm thực vậtchủ yếu cây cà phê, điều và cao su trên địa bàn các huyện Đắk Song và Đăk R’Lấp,tỉnh Đắk Nông

Tại đoạn này, tuyến cắt qua 01 sông rộng 39m, 01 đường đất rộng 3m, 01 đườngnhựa có chiều rộng là 8m và 06 căn nhà (trong đó : 05 căn nhà gỗ mái tole và 01 cănnhà đúc Bêtông)

Đoạn G32-G33:

Góc lái: phải 49º6'59".

Chiều dài tuyến: 539,7m.

Tuyến đi qua khu vực có địa hình bằng phẳng, thảm thực vật chủ yếu cây điềutrên địa bàn xã Nhân Cơ, huyện Đăk R’Lấp, tỉnh Đắk Nông

Tại đoạn này, tuyến cắt qua 01 đường 22kV

Đoạn G33-G34:

Góc lái: trái 70º17'43".

Chiều dài tuyến: 609,8m.

Tuyến đi qua khu vực có địa hình đồi núi, cao độ thay đổi khá lớn, thảm thực vậtchủ yếu cây cà phê trên địa bàn xã Nhân Cơ, huyện Đăk R’Lấp, tỉnh Đắk Nông Tại đoạn này, tuyến cắt qua 01 đường dây 110kV, 01 đường dây 22kV và 04 cănnhà mái tole

Trang 22

Đoạn G34-G35:

Góc lái: phải 12º16'56".

Chiều dài tuyến: 277,5m.

Tuyến đi qua khu vực có địa hình bằng phẳng trên đại bàn xã Nhân Cơ, huyệnĐăk R’Lấp, tỉnh Đắk Nông

Tại đoạn này, tuyến cắt qua 01 đường dây 500kV, 01 đường dây trung thế, 01đường dây hạ thế, 01 đường đường nhựa (QL 14) rộng 9m và 01 căn nhà đúc

Đoạn G35-G36:

Góc lái: trái 25º10'47".

Chiều dài tuyến: 967,8m.

Tuyến đi qua khu vực có địa hình đồi núi, cao độ thay đổi khá lớn, thảm thực vậtchủ yếu cây cà phê, điều trên địa bàn xã Nhân Cơ, huyện Đăk R’Lấp, tỉnh Đắk Nông

Đoạn G36-G37:

Góc lái: phải 69º37'56"".

Chiều dài tuyến: 178,5m.

Tuyến đi qua khu vực có địa hình đồi núi, cao độ thay đổi khá lớn, thảm thực vậtchủ yếu cây cà phê, điều trên địa bàn xã Nhân Cơ, huyện Đăk R’Lấp, tỉnh Đắk Nông

Đoạn G37-ĐC:

Góc lái: phải 22º54'35".

Chiều dài tuyến: 145,5m.

Tuyến đi qua khu vực có địa hình đồi núi, cao độ thay đổi khá lớn, thảm thực vậtchủ yếu cây cà phê, điều trên địa bàn xã Nhân Cơ, huyện Đăk R’Lấp, tỉnh Đắk Nông.Điểm cuối là TC 220kV của TBA 500kV Đăk Nông

Nhìn chung toàn tuyến đường dây 220kV Buôn Kuốp - Đăk Nông đi qua khuvực có địa hình đồi núi, cao độ thay đổi lớn, thảm thực vật chủ yếu là cây trồng lâunăm như cà phê, điều, tiêu, tràm, cây ăn trái, hoa màu và xen lẫn một ít rừng cây tạp,rừng lấy gỗ… trên địa bàn các huyện Krông Ana, Tp Buôn Ma Thuột thuộc tỉnh ĐăkLăk và các huyện Cư Jút, Krông Nô, Đăk Mil, Đăk Song, Tx Gia Nghĩa, Đăk R’Lấpthuộc tỉnh Đăk Nông Các yếu tố đặc trưng tuyến cắt qua được thể hiện trong bảng (1-1)

Bảng 1-1 : CÁC SỐ LIỆU CƠ BẢN CỦA TUYẾN ĐDK 220kV

Trang 23

STT HẠNG MỤC ĐƠN VỊ SỐ LƯỢNG

7 Giao chéo với sông, suối, khe , ao (hồ) < 10m lần 15

8 Giao chéo với sông, suối, khe , ao (hồ) < 50m lần 11

9 Giao chéo với sông, suối, khe , ao (hồ) > 50m lần 03

15 Chiều dài tuyến cắt qua đất rừng cây tạp m 7.503

16 Chiều dài tuyến cắt qua đất trồng cà phê m 38.446

17 Chiều dài tuyến cắt qua đất trồng tiêu m 1.037

18 Chiều dài tuyến cắt qua đất trồng cao su m 4.697

19 Chiều dài tuyến cắt qua đất trồng hoa màu m 9.640

20 Chiều dài tuyến cắt qua đất trồng thông m 3.101

21 Chiều dài tuyến cắt qua đất trồng tràm m 1.000

22 Chiều dài tuyến cắt qua đất trồng cây ăn trái m 1.154

23 Chiều dài tuyến cắt qua đất trồng cây điều m 12.520

24 Chiều dài tuyến cắt qua đất rừng lấy gỗ m 5.065

1.3 - THỐNG KÊ CHIỀU CAO CÂY PHÁT TRIỂN TỐI ĐA DỰ KIẾN PHỤC

VỤ CÔNG TÁC THIẾT KẾ:

Qua công tác điều tra, thống kê khu vực tuyến đi qua tại thực địa do Công ty cổphần Tư vấn xây dựng điện 3 thực hiện (từ tháng 11/2009 đến tháng 02/2010) kết hợpvới tài liệu tham khảo liên quan, đề án đưa ra số liệu về chiều cao phát triển tối đa của

Trang 24

các loại cây nằm trong phạm vi hành lang an toàn lưới điện của công trình như sau:

+ Chiều cao phát triển tối đa của cây rừng (ĐĐ÷G20) : 6÷16m

+ Chiều cao phát triển tối đa của cây rừng (G24÷ĐC) : 15÷25m

Chiều cao phát triển tối đa của từng loại cây nằm trong phạm vi hành lang antoàn lưới điện được thể hiện cụ thể tại bản vẽ bố trí cột trên mặt cắt dọc tuyến

1.4 - ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

1.4.1- Sơ lược về địa mạo, cấu tạo chất công trình:

Địa mạo: Đặc trưng của vùng cao nguyên Buôn Ma Thuộc - Đăk Nông là đồi

núi được thành tạo từ sự uốn nếp tạo núi và sự phun trào của núi lửa

Địa chất: Theo bản đồ địa chất 1/200.000 tờ Buôn Ma Thuộc D-49-XXV do Cục

Địa chất Việt Nam năm 1990-1994, tờ Bản Đôn XXX, tờ Bu Prang XXXVI, tờ BLao C-48-VI thì khu vực tuyến đường dây 220kV Buôn Kuốp - ĐăkNông đi qua có nền địa chất là tầng bán phong hóa và phong hóa triệt để của nềnbazan của hệ tầng Túc Trưng

D-48-Quá trình khoan, mô tả, lấy mẫu và thí nghiệm tính chất cơ lý của đất đá chothấy dọc tuyến hầu hết là đất sét phong hóa từ nguồn gốc là đá bazan; đất có màu nâu

đỏ, trạng thái nửa cứng đến cứng Bề dày lớp đất này từ 1,5m đến 10m Bên đưới lớpđất là đới đá phong hóa mạnh và đá gốc

1.4.2- Địa chất công trình:

Qua kết quả khoan thăm dò địa chất và thí nghiệm trong phòng, cho thấy địachất khu vực xây dựng công trình được đặc trưng bởi các đơn nguyên như sau:

Đơn nguyên CL: Sét, màu vàng nâu, lẫn dăm sạn, trạng thái cứng; có đặc trưng

cơ lý như bảng sau:

Trang 25

Các chỉ tiêu cơ lý Đơn nguyên CL

Mô đun tổng biến dạng : E1-2(kG/cm2)

Đơn nguyên GC: Dăm sạn lẫn sét; có đặc trưng cơ lý như bảng sau:

Đơn nguyên MH: Sét bazan màu nâu đỏ, trạng thái nửa cứng đến cứng; có đặc

trưng cơ lý như bảng sau:

Thành phần hạt (%)

Theo TCVN Sạn sỏiCát >10 ÷ 2 mm2 ÷ 0,05 mm 137

Trang 26

Các chỉ tiêu cơ lý Đơn nguyên MH

Mô đun tổng biến dạng : E1-2(kG/cm2)

Cấu tạo địa chất của tuyến đường dây 220kV Buôn Kuôp – Đăk Nông được thểhiện trên bản vẽ “Bố trí cột trên mặt cắt dọc” trong tập 2-1 của công trình

1.4.3 - Địa chất thủy văn

Hầu hết tuyến đường dây 220kV của công trình được bố trí đi qua khu vực đồinúi nên không bị ảnh hưởng bởi hiện tượng lũ lụt hàng năm

Qua quá trình khoan thăm dò chưa chạm đến mực nước dưới đất, nước suối chỉ

có tính ăn mòn khử kiềm trung bình Kết quả thí nghiệm thành phần hóa học ăn mòn

bê tông cửa nước mặt như sau:

- Nước mặt ở suối khu vực đầu tuyến cách vị trí hố khoan KG2 khoảng 200m chỉ

ăn mòn khử kiềm trung bình

Công thức Kurlov đại diện cho nước suối khu vực đầu tuyến KG2 là:

7,7)

05 , 22 85 , 23

2 10 , 54

79 , 21 3

029 , 0 20

,

13

21 , 378

pH Mg

Na K Ca

CL HCO

Trang 27

05 , 22 18 , 37

2 77 , 40

79 , 21 3

029 , 0 20

,

13

21 , 378

pH Mg

Na K Ca

CL HCO

M

CO

1.4.4 - Các hiện tượng địa chất vật lý, động đất:

Căn cứ TCXDVN 375: 2006 - phụ lục 1: Phân vùng gia tốc nền theo địa danhhành chính thì các quận huyện thuộc khu vực tuyến đi qua có gia tốc nền như sau:

(Ghi chú: gia tốc nền a g đã quy đổi theo gia tốc trọng trường).

Cấp động đất theo thang MSK -64 như sau:

TP Buôn Ma Thuộc có cấp động đất là cấp V;

Huyện Krông Ana có cấp động đất là cấp V;

Huyện Cư Jút có có cấp động đất là cấp V;

Huyện Krông Nô có cấp động đất là cấp V;

Huyện Đăk Song có cấp động đất là cấp V;

Huyện Đăk R’Lấp có cấp động đất là cấp VI

1.4.5 - Điện trở suất của đất:

Theo kết quả đo điện trở suất của đất tại một số vị góc lái của công trình

“Đường dây 220kV Buôn Kuôp - Đăk Nông” do Công ty cổ phần TVXD điện 3 thựchiện vào các tháng 12/2009, tháng 01 và 02/2010, cho thấy điện trở suất khu vực xâydựng công trình có giá trị từ 1.200÷1.800Ωm (chi tiết xem phần “Phụ lục 1 của tập 4-1: Phụ lục tính toán” và “Phần 2 của tập 4-2: Báo cáo khảo sát kỹ thuật”)

1.5- CÁC ĐIỀU KIỆN KHÍ KHÍ HẬU KHÁC

1.5.1- Điều kiện khí tượng

Khu vực dự kiến xây dựng Đường dây 220kV Buôn Kuốp - Đăk Nông thuộcmiền khí hậu phía Tây Nguyên, vùng B4 Trên nền chung của khí hậu nhiệt đới giómùa cận xích đạo, khí hậu khu vực nổi lên một số yếu tố riêng biệt, quyết định bởi độcao địa hình và tác dụng chắn gió của dãy Trường Sơn, hình thành một kiểu khí hậuđặc trưng được gọi là khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên

+ Nhiệt độ không khí:

- Nhiệt độ trung bình trong 25 năm tại trạm Đăk Nông (1978 - 2002) : 22,4 C

Trang 28

- Nhiệt độ tối cao tuyệt đối trong 25 năm tại trạm Đăk Nông (1978-2002): 36,6 C.

- Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối trong 25 năm trạm Đăk Nông (1978-2002): 7,6 C

+ Lượng mưa:

- Lượng mưa trung bình năm tại trạm Đăk Nông: 2.413 mm

- Lượng mưa ngày lớn nhất trong 25 năm tại trạm Đăk Nông (1978-2002):325,4mm (28/VII/1999)

- Số ngày mưa/ năm lớn nhất tại trạm Đăk Nông: 240 ngày

+ Độ ẩm tương đối của không khí:

- Độ ẩm tương đối trung bình tại trạm Đăk Nông: 93 %

- Độ ẩm tương đối thấp nhất trung bình tại trạm Đăk Nông: 56 %

+ Dông sét:

- Số ngày trung bình năm có dông sét tại trạm Đăk Nông: 34,3 ngày

1.5.2- Điều kiện thuỷ văn

Hầu hết tuyến đường dây 220kV Buôn Kuôp - Đăk Nông được bố trí đi qua khuvực có địa hình cao ráo nên không bị ảnh hưởng bởi hiện tượng lũ lụt hàng năm

1.6- KẾT LUẬN:

Qua quá trình khoan thăm dò và thí nghiệm trong phòng cho thấy địa chất dọctuyến có khả năng chịu tải tốt, tuy nhiên dung trọng của loại đất sét bazan (MH) kháthấp Nước mặt ở suối có tính ăn mòn khử kiềm trung bình, giá trị điện trở suất củađất dọc tuyến đường dây tương đối cao (1.200÷1.800Ωm)

Trang 29

CHƯƠNG 2

ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU TÍNH TOÁN

2.1- ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU TÍNH TOÁN

Căn cứ vào điều kiện khí hậu của khu vực, các tiêu chuẩn Việt Nam "Tải trọng

và tác động, tiêu chuẩn TCVN 2737-95” và "Quy phạm trang bị điện, tiêu chuẩn11TCN-19-2006" điều kiện khí hậu tính toán để thiết kế cho công trình được thể hiệntrong bảng (2-1)

Bảng 2-1: ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU TÍNH TOÁN

STT ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU TÍNH TOÁN NHIỆT ĐỘ KK ( 0 C ) ÁP LỰC GIÓ (daN/m 2 )

2.2- DẠNG ĐỊA HÌNH TÍNH TOÁN

Căn cứ vào điều kiện địa hình vùng tuyến đi qua được thể hiện trong Báo cáoKhảo sát kỹ thuật công trình “Đường dây 220kV Buôn Kuôp - Đăk Nông” do Công tyCPTVXD điện 3 lập tháng 3/2010 và các tài liệu tham khảo liên quan Hầu hết tuyếnđường dây của công trình đi qua khu vực đất trồng cây công nghiệp, cây ăn trái cóchiều cao trung bình từ 4-8m và rừng cây tạp, rừng lấy gỗ có chiều cao trung bình từ10-20m

Đối chiếu theo định nghĩa về các dạng địa hình tại tiêu chuẩn Việt Nam "Tảitrọng và tác động, tiêu chuẩn TCVN 2737-95” thì công trình đi qua khu vực thuộcdạng địa hình nhóm "B" Trên cơ sở đó, chọn dạng địa hình nhóm "B" làm cơ sở tínhtoán, thiết kế cho công trình

Trang 30

CHƯƠNG 3

DÂY DẪN VÀ DÂY CHỐNG SÉT

3.1- LỰA CHỌN DÂY DẪN ĐIỆN

Dây dẫn điện được lựa chọn theo điều kiện địa lý mà vùng tuyến đi qua và điều

nóng cho phép

Hiện nay, dây dẫn được sử dụng phổ biến trong lưới điện truyền tải khu vực cáctỉnh Đăk Lăk và Đăk Nông là loại dây nhôm lõi thép Để phù hợp với lưới điện khuvực kiến nghị chọn loại dây nhôm lõi thép (ACSR) làm dây dẫn cho công trình

Ngoài ra, nhằm đáp ứng điều kiện kinh tế - kỹ thuật, tại những khoảng vượt lớn(G12÷G12-01 dài 1.430m; G13÷G13-01 dài 1.000m) đề án sử dụng dây dẫn loại hợpkim nhôm để giảm thiểu độ võng dây dẫn điện và chiều cao của các cột vượt

Việc tính chọn tiết dây dẫn điện cho công trình được thể hiện tại phần “phụ lục 1

của Tập 4-1: Phụ lục tính toán”.

Kết quả tính chọn dây dẫn điện cho đường dây 220kV Buôn Kuốp - Đăk Nôngnhư sau:

+ Đối với các khoảng cột bình thường: Sử dụng dây nhôm lõi thép (ACSR) có tiết

diện danh định của phần nhôm là 330mm², ký hiệu là ACSR-330/43

+ Đối với các khoảng cột vượt lớn: Sử dụng dây hợp kim nhôm có tiết diện danh

định của phần hợp kim nhôm là 366mm² (có khả năng tải tương đương với dâydẫn ACSR-330/43), ký hiệu là ASTER-366

Đặc tính kỹ thuật của dây dẫn ACSR-330/43 và dây dẫn ASTER-366 được thểhiện trong các bảng (3-1) và (3-2)

Ứng suất ứng suất tính toán của dây dẫn được thực hiện tuân thủ theo đúng quyphạm hiện hành quy phạm hiện hành, cụ thể như sau:

+ Đối với dây dẫn ACSR330/43:

- Ứng suất max : 12,4 daN/mm²

- Ứng suất trung bình : 6,9 daN/mm²

+ Đối với dây dẫn ASTER-366:

- Ứng suất max : 12,0 daN/mm²

- Ứng suất trung bình : 7,5 daN/mm²

Bảng 3-1: ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA DÂY DẪN ACSR-330/43

Trang 31

dẫn trừ bề mặt ngoài sợi của lớp ngoài cùng) 57,3 kg/km

Bảng 3-2: ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA DÂY DẪN ASTER-366

dẫn trừ bề mặt ngoài sợi của lớp ngoài cùng) 53 kg/km

Chú ý: Trụ néo cuối đấu nối TBA 500kV Đăk Nông của công trình là trụ néo

cuối của ĐDK 220kV Buôn Tua Srah - Đăk Nông được tính toán sử dụng cho dây dẫn

Trang 32

loại ACSR-500/64 (trong khi công trình sử dụng cho dây dẫn 2xACSR-330/43) nên đểđáp ứng khả năng chịu lực của trụ (hiện hữu) khi lấy độ võng - căng dây dây dẫn tạikhoảng trụ đấu nối với trụ này cần phải lưu ý các điểm sau:

Ứng suất lớn nhất của dây dẫn là: max = 8daN/mm 2 ;

Ứng suất trung bình của dây dẫn là:tb = 5daN/mm 2

3.2- LỰA CHỌN DÂY CHỐNG SÉT

Để tránh sét đánh trực tiếp vào dây dẫn đồng thời đáp ứng nhu cầu kết nối thôngtin quang giữa các trạm biến áp và các nhà máy điện với hệ thống thông tin quangQuốc gia, trên toàn tuyến đường dây 220kV của công trình được bảo vệ bởi 02 dâychống sét (01 dây loại hợp kim nhôm lõi thép (PHLOX) và 01 dây là cáp quang kếthợp với chống sét (OPGW) với góc bảo vệ nhỏ hơn 20°

Khoảng cách từ dây chống sét đến dây dẫn ở giữa khoảng cột được tính toánđảm bảo quy phạm hiện hành

Tiết diện dây chống sét được lựa chọn theo điều kiện ổn định nhiệt khi đườngdây bị ngắn mạch 1 pha

Việc tính chọn tiết diện dây chống sét cho công trình được thể hiện tại phần

“Phụ lục 1 của Tập 4-1: Phụ lục tính toán”.

Kết tính chọn dây chống sét cho công trình gồm các loại như sau:

-75,5

OPGW-70

Đặc tính kỹ thuật dây của cáp quang OPGW-70 và các phụ kiện kèm theo được

đề cập ở Chương 4 (Chương tiếp theo trong tập đề án này) Trong mục này chỉ đề cậpđến đặc tính kỹ thuật dây của chống sét PHLOX -75,5 được thể hiện trong bảng (3-3)

Bảng 3-3: ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA DÂY PHLOX -75,5

Trang 33

STT HẠNG MỤC PHLOX -75,5

dẫn trừ bề mặt ngoài sợi của lớp ngoài cùng) 11 kg/km

Trang 34

CHƯƠNG 4

DÂY CÁP QUANG TRÊN ĐƯỜNG DÂY

4.1- NHU CẦU THÔNG TIN CÁP QUANG

Ngày nay cáp sợi quang đã tạo ra những triển vọng mới cho công nghệ truyềnthông tốc độ cao cũng như việc hiện đại hóa mạng thông tin và nhu cầu kết nối thôngtin Các nhu cầu thông tin liên lạc giữa TBA 220kV Buôn Kuôp và TBA 500kV ĐăkNông với hệ thống lưới điện truyền tải khu vực miền Trung gồm:

- Phục vụ điều độ hệ thống điện, điều hành sản xuất của Trung tâm điều độ Hệthống điện Ao, A3

- Tạo kênh truyền tín hiệu bảo vệ đường dây 220kV

- Phục vụ nhu cầu thông tin quản lý hành chính của Tổng Công ty Truyền tải điệnQuốc gia và Tập đoàn Điện lực Việt Nam đối với các trạm biến áp và Nhà máyđiện

- Tạo liên kết mạng máy tính giữa các TBA với Truyền tải điện và mạng máy tínhcủa Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc gia

- Tạo kênh truyền tín hiệu SCADA từ các NMĐ, TBA với Trung tâm điều độ Hệthống điện Quốc gia và Điều độ miền Trung

Ngoài ra, theo nội dung Quyết định số 96/QĐ-EVN-HĐQT ngày 11/3/2005 củaHội đồng Quản trị Tổng Công ty Điện lực Việt Nam (nay là Tập đoàn Điện lực ViệtNam) về việc phê duyệt “Định hướng kế hoạch phát triển hệ thống viễn thông điện lựcgiai đoạn 2005-2010” thì đối với dây cáp quang xây dựng mới bố trí trên trục chínhtrên đường dây truyền tải điện thì được trang bị cáp quang OPGW loại 24 sợi quang

Do đó, để phù hợp với “Định hướng kế hoạch phát triển hệ thống viễn thông điện lựcQuốc gia” trong giai đoạn tới, đề án kiến nghị chọn dây cáp quang kết hợp với chốngsét OPGW loại có 24 sợi quang đơn mode theo tiêu chuẩn ITU-T G652 làm dây cápquang cho công trình

4.2- LỰA CHỌN DÂY CÁP QUANG TRÊN ĐƯỜNG DÂY

Nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin quang và bảo vệ chống sét, đề án kiếnnghị chọn loại dây chống sét kết hợp cáp quang (OPGW) làm dây cáp quang cho côngtrình

Tiết diện dây chống sét kết hợp cáp quang được lựa chọn theo điều kiện ổn địnhnhiệt khi đường dây bị ngắn mạch 1 pha

Khoảng cách từ dây chống sét kết hợp cáp quang đến dây dẫn ở giữa khoảngcột được tính toán đảm bảo quy phạm hiện hành

Trang 35

Việc tính chọn tiết diện dây chống sét kết hợp cáp quang cho công trình được thể

hiện tại phần “phụ lục 1 của Tập 4-1: Phụ lục tính toán”

Kết tính chọn dây chống sét kết hợp cáp quang cho "ĐDK220kV Buôn Kuốp Đăk Nông” là loại dây OPGW có tiết diện chịu lực là 68mm², có mức độ ổn định nhiệt

4.2.1 - Các yêu cầu đặc tính kỹ thuật cáp quang:

1 - Yêu cầu và tiêu chuẩn kỹ thuật chung:

Cáp quang thiết kế sử dụng loại kết hợp với dây chống sét (OPGW), sợi quangloại đơn mốt (single mode) và thỏa mãn các yêu cầu theo tiêu chuẩn ITU-TG.652 hoặcIEC 60794

2 - Yêu cầu của phần chịu lực, chống sét:

42kA2s

+ Ứng suất tính toán lớn nhất cho dây chống sét kết hợp cáp quang lấy bằng

cách giữa dây dẫn và dây chống sét và đáp ứng được các yêu cầu về

độ võng ở các chế độ tính toán như bảng sau:

3 - Các yêu cầu và đặc tính sợi quang:

Tất cả các sợi quang phải hoàn toàn trơn láng và đáp ứng đầy đủ những yêu cầu

về quang học, cơ khí và những đòi hỏi theo yêu cầu bảo vệ môi trường Hoàn toànkhông có những mối hàn trong sợi quang được sản xuất Đảm bảo điều kiện làm việc

ổn định ở nhiệt độ từ -40oC đến +80oC

Sợi quang phải được bảo vệ bởi một lớp phủ bảo vệ bằng composite (CPC) Lớpphủ này bao gồm 02 lớp bảo vệ chống lại tia cực tím, mỗi lớp có chỉ số đàn hồi khácnhau Lớp bên trong thường mềm hơn lớp bên ngoài, cấu trúc này bảo vệ sợi quangchống lại những suy hao tại các điểm uốn và sự rung

Lớp phủ sợi quang phải được tuốt ra dễ dàng bằng những dụng cụ cơ khí màkhông làm hỏng sợi quang Sợi quang phải hoàn toàn không có chất phốt-pho

4.2.2 - Đặc tính kỹ thuật của cáp quang:

Trang 36

Trên cơ sở các yêu cầu kỹ thuật của dây cáp quang OPGW đã nêu và đặc tính kỹthuật do các hãng chế tạo chào hàng, cáp quang được chọn cho công trình là loạiOPGW-70 một lớp (loại 24 sợi quang đơn mode), có lớp bảo vệ bằng sợi hợp kimnhôm và thép bọc nhôm, sử dụng công nghệ ống đệm trung tâm, có các đặc tính kỹthuật sau:

2 - Điều kiện làm việc:

3 - Đặc tính quang học:

- Đường kính trường mốt

+ ở bước sóng 1310nm : 9,3 m ± 0,5 m + ở bước sóng 1550nm : 10,5 m ± 1 m

- Hệ số tán sắc

+ ở bước sóng 1310nm 3,5 ps/ nm.km + ở bước sóng 1550nm 18 ps/ nm.km

- Hệ số suy hao

+ ở bước sóng 1310nm 0,36 dB/km + ở bước sóng 1310nm 0,23 dB/km

4 - Mã màu của sợi quang:

Những sợi quang phải được đánh dấu bằng lớp phủ màu khác nhau với mã màutheo tiêu chuẩn EIA/TIA 598

Trang 37

Màu của những sợi quang phải không bị phai khi nhiệt độ thay đổi, không bị lem

cũng như dính chặt vào nhau khi nằm kế nhau.

5 - Đặc tính cơ lý của cáp quang OPGW-70

Các đặc tính cơ lý của dây chống sét kết hợp cáp quang OPGW-70 được thể hiện trong bảng (4-1)

Bảng 4-1: CÁC ĐẶC CƠ LÝ CỦA DÂY OPGW-70

4.2.3 - Phụ kiện cho dây cáp quang OPGW:

1 - Các yêu cầu kỹ thuật của chuỗi đỡ và néo cáp quang:

Các phụ kiện trong chuỗi đỡ và néo cáp quang được chế tạo bằng thép và hợpkim nhôm phù hợp với SS400 (SS41) hoặc SS490 (SS50) được chỉ ra trong tiêu chuẩnJIS G 3101 hoặc tiêu chuẩn tương đương

Trên đường dây sử dụng các loại chuỗi để treo dây cáp quang OPGW sau:

Tải trọng phá hoại cơ điện của các chi tiết phụ kiện néo và treo dây cáp quangđược tính toán đảm bảo theo quy phạm trang bị điện hiện hành

2 - Chống rung dây cáp quang:

Việc chống rung cho dây cáp quang của công trình sẽ do nhà thầu cung cấp cápquang tính toán và đảm bảo:

- Tính chọn loại tạ cung cấp phù hợp với dây cáp quang và điều kiện khí hậu

Trang 38

vùng đường dây đi qua.

- Tính toán số lượng tạ chính xác cần dùng cho đường dây căn cứ vào điều kiệnkhí hậu tính toán và tổng kê của đường dây

- Đưa ra sơ đồ lắp tạ (bao gồm kích thước lắp đặt) trên cột néo và cột đỡ dâycáp quang

3 - Kẹp giữ dây cáp quang trên cột

Tại những vị trí cột néo cáp quang có lắp hộp nối cáp quang, dây cáp quang sẽđược cố định vào thân cột bằng các loại kẹp thích hợp

4- Hộp nối cáp quang

Việc nối cáp quang được thực hiện bằng các hộp nối cáp quang loại thích hợp,được lắp cố định trên cột đường dây và cột cổng của TBA

Trang 39

CHƯƠNG 5

ĐẤU NỐI, ĐẢO PHA VÀ GIẢI PHÁP TREO DÂY

5.1- BỐ TRÍ ĐẢO PHA DÂY DẪN ĐIỆN TRÊN ĐƯỜNG DÂY

Theo quy phạm trang bị điện hiện hành đối với tuyến đường dây truyền tải220kV có chiều dài dưới 100km thì không cần phải thực hiện biện pháp đảo pha Dovậy giải pháp đảo pha không được xét tới trong công trình này

5.2- ĐẤU NỐI

Công trình "ĐDK 220kV Buôn Kuôp – Đăk Nông" có điểm đầu đấu nối vớiHTPP 220kV của TBA 220kV Buôn Kuôp và điểm cuối đấu nối với HTPP 220kV củaTBA 500kV Đăk Nông Mặt bằng đấu nối 220kV tại các TBA 220kV Buôn Kuôp vàTBA 500kV Đăk Nông được thể hiện tại các hình vẽ (5-1) và (5-2); Các giải pháp đấu

nối cụ thể được trình bày tại «Tập 2-1: Các bản vẽ phần đường dây» của đề án này

Hình 5-1: Mặt bằng đấu nối 220kV tại TBA 220kV Buôn Kuôp

Trang 40

Hình 5-2: Mặt bằng đấu nối 220kV tại TBA 500kV Đăk Nông

5.3- GIẢI PHÁP TREO DÂY

Hiện nay, công tác đền bù – GPMB để thực hiện dự án trên địa bàn các tỉnh ĐăkLăk, Đăk Nông nói riêng và trên toàn quốc nói chung là rất khó khăn và phức tạp.Nhằm giảm thiểu diện tích hành lang an toàn, giảm thiểu chiều cao cột và tăng cườngkhả năng bảo vệ chống sét cho công trình, trên toàn tuyến "ĐDK 220kV Buôn Kuôp –Đăk Nông" sử dụng sơ đồ cột một mạch (bố trí tam giác) có 2 dây chống sét bảo vệ.Ngoài ra, để thuận tiện cho công tác đấu nối ngăn lộ 220kV dự phòng sau này,tại vị trí cột cuối đấu nối vào TBA 220kV Buôn Kuôp sử dụng sơ đồ cột hai mạch (bốtrí theo phương thẳng đứng) có 2 dây chống sét bảo vệ Các giải pháp treo dây trêncột của công trình được bố trí như sau:

+ Hình 5-3: Bố trí dây dẫn trên cột 02 mạch đấu nối vào TBA 220kV Buôn Kuôp; + Hình 5-4: Bố trí dây dẫn trên cột 02 mạch đấu nối vào TBA 500kV Đăk Nông;

Ngày đăng: 13/10/2021, 15:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Đơn nguyên GC: Dăm sạn lẫn sét; có đặc trưng cơ lý như bảng sau: - Đề án Thiết kế kỹ thuật (TKKT) công trình “Đường dây 220kV Buôn Kuôp  Đăk Nông”
n nguyên GC: Dăm sạn lẫn sét; có đặc trưng cơ lý như bảng sau: (Trang 25)
Bảng 2-1: ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU TÍNH TOÁN - Đề án Thiết kế kỹ thuật (TKKT) công trình “Đường dây 220kV Buôn Kuôp  Đăk Nông”
Bảng 2 1: ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU TÍNH TOÁN (Trang 29)
Bảng 3-2: ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA DÂYDẪN ASTER-366 - Đề án Thiết kế kỹ thuật (TKKT) công trình “Đường dây 220kV Buôn Kuôp  Đăk Nông”
Bảng 3 2: ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA DÂYDẪN ASTER-366 (Trang 31)
STT HẠNG MỤC ACSR-330/43 - Đề án Thiết kế kỹ thuật (TKKT) công trình “Đường dây 220kV Buôn Kuôp  Đăk Nông”
330 43 (Trang 31)
3.2- LỰA CHỌN DÂY CHỐNG SÉT - Đề án Thiết kế kỹ thuật (TKKT) công trình “Đường dây 220kV Buôn Kuôp  Đăk Nông”
3.2 LỰA CHỌN DÂY CHỐNG SÉT (Trang 32)
Bảng 3-3: ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA DÂY PHLOX-75,5 - Đề án Thiết kế kỹ thuật (TKKT) công trình “Đường dây 220kV Buôn Kuôp  Đăk Nông”
Bảng 3 3: ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA DÂY PHLOX-75,5 (Trang 32)
Bảng 4-1: CÁC ĐẶC CƠ LÝ CỦA DÂY OPGW-70 - Đề án Thiết kế kỹ thuật (TKKT) công trình “Đường dây 220kV Buôn Kuôp  Đăk Nông”
Bảng 4 1: CÁC ĐẶC CƠ LÝ CỦA DÂY OPGW-70 (Trang 37)
Hình 5-1: Mặt bằng đấu nối 220kV tại TBA 220kV Buôn Kuôp - Đề án Thiết kế kỹ thuật (TKKT) công trình “Đường dây 220kV Buôn Kuôp  Đăk Nông”
Hình 5 1: Mặt bằng đấu nối 220kV tại TBA 220kV Buôn Kuôp (Trang 39)
Hình 5-2: Mặt bằng đấu nối 220kV tại TBA 500kV Đăk Nông - Đề án Thiết kế kỹ thuật (TKKT) công trình “Đường dây 220kV Buôn Kuôp  Đăk Nông”
Hình 5 2: Mặt bằng đấu nối 220kV tại TBA 500kV Đăk Nông (Trang 40)
+ Hình 5-5: Bố trí dâydẫn trên cột 01 mạch của toàn tuyến đường dây. - Đề án Thiết kế kỹ thuật (TKKT) công trình “Đường dây 220kV Buôn Kuôp  Đăk Nông”
Hình 5 5: Bố trí dâydẫn trên cột 01 mạch của toàn tuyến đường dây (Trang 41)
Bảng 6-1: ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA CÁCH ĐIỆN THỦY TINH (GỐM) - Đề án Thiết kế kỹ thuật (TKKT) công trình “Đường dây 220kV Buôn Kuôp  Đăk Nông”
Bảng 6 1: ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA CÁCH ĐIỆN THỦY TINH (GỐM) (Trang 43)
Bảng 6-2: ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA CÁCH ĐIỆN POLYMER - Đề án Thiết kế kỹ thuật (TKKT) công trình “Đường dây 220kV Buôn Kuôp  Đăk Nông”
Bảng 6 2: ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA CÁCH ĐIỆN POLYMER (Trang 43)
6. 4- TÍNH CHỌN SỐ LƯỢNG CÁCH ĐIỆN - Đề án Thiết kế kỹ thuật (TKKT) công trình “Đường dây 220kV Buôn Kuôp  Đăk Nông”
6. 4- TÍNH CHỌN SỐ LƯỢNG CÁCH ĐIỆN (Trang 44)
Bảng 6-3: CHIỀU DÀI ĐƯỜNG RÒ HIỆU DỤNG TIÊU CHUẨN - Đề án Thiết kế kỹ thuật (TKKT) công trình “Đường dây 220kV Buôn Kuôp  Đăk Nông”
Bảng 6 3: CHIỀU DÀI ĐƯỜNG RÒ HIỆU DỤNG TIÊU CHUẨN (Trang 44)
Bảng 6-4: BẢNG TÍNH TOÁN GIÁ THÀNH CHO CÁC CHUỖI CÁCH ĐIỆN SỬ DỤNG CHO CÔNG TRÌNH - Đề án Thiết kế kỹ thuật (TKKT) công trình “Đường dây 220kV Buôn Kuôp  Đăk Nông”
Bảng 6 4: BẢNG TÍNH TOÁN GIÁ THÀNH CHO CÁC CHUỖI CÁCH ĐIỆN SỬ DỤNG CHO CÔNG TRÌNH (Trang 50)
Bảng 7-1: BẢNG ĐIỆN TRỞ NỐI ĐẤT CHO ĐDK-220KV - Đề án Thiết kế kỹ thuật (TKKT) công trình “Đường dây 220kV Buôn Kuôp  Đăk Nông”
Bảng 7 1: BẢNG ĐIỆN TRỞ NỐI ĐẤT CHO ĐDK-220KV (Trang 53)
Điện trở nối đất tại cột của đường dây trên không nêu trong bảng trên quy định khi tháo dây chống sét ra. - Đề án Thiết kế kỹ thuật (TKKT) công trình “Đường dây 220kV Buôn Kuôp  Đăk Nông”
i ện trở nối đất tại cột của đường dây trên không nêu trong bảng trên quy định khi tháo dây chống sét ra (Trang 54)
Theo kết quả tính toá nở bảng trên, ứng suất căng dây dâydẫn và dây chống sét sử dụng cho khoảng vượt là đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy phạm trang bị điện hiện hành - Đề án Thiết kế kỹ thuật (TKKT) công trình “Đường dây 220kV Buôn Kuôp  Đăk Nông”
heo kết quả tính toá nở bảng trên, ứng suất căng dây dâydẫn và dây chống sét sử dụng cho khoảng vượt là đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy phạm trang bị điện hiện hành (Trang 58)
Các kích thước hình học cơ bản trên cột được thể hiện trong bảng sau: - Đề án Thiết kế kỹ thuật (TKKT) công trình “Đường dây 220kV Buôn Kuôp  Đăk Nông”
c kích thước hình học cơ bản trên cột được thể hiện trong bảng sau: (Trang 61)
 b: hệ số điều kiện làm việc của liên kết bu lông, tra bảng - Đề án Thiết kế kỹ thuật (TKKT) công trình “Đường dây 220kV Buôn Kuôp  Đăk Nông”
b hệ số điều kiện làm việc của liên kết bu lông, tra bảng (Trang 67)
N: lực dọc (kéo hoặc nén) của thanh lấy trong bảng SAP90 - Đề án Thiết kế kỹ thuật (TKKT) công trình “Đường dây 220kV Buôn Kuôp  Đăk Nông”
l ực dọc (kéo hoặc nén) của thanh lấy trong bảng SAP90 (Trang 67)
Việc bố trí cột trên mặt cắt dọc đối với vùng có địa hình bằng phẳng hoặc có độ dốc thoải thay đổi đều được thực hiện trên cơ sở khoảng cột gabarit - Đề án Thiết kế kỹ thuật (TKKT) công trình “Đường dây 220kV Buôn Kuôp  Đăk Nông”
i ệc bố trí cột trên mặt cắt dọc đối với vùng có địa hình bằng phẳng hoặc có độ dốc thoải thay đổi đều được thực hiện trên cơ sở khoảng cột gabarit (Trang 78)
Bảng 13-1: THỜI GIAN LÀM VIỆC DƯỚI ĐIỆN TRƯỜNG CHO PHÉP - Đề án Thiết kế kỹ thuật (TKKT) công trình “Đường dây 220kV Buôn Kuôp  Đăk Nông”
Bảng 13 1: THỜI GIAN LÀM VIỆC DƯỚI ĐIỆN TRƯỜNG CHO PHÉP (Trang 81)
13.2.3- Ảnh hưởng của đường dây trên không đến sức khỏe cộng đồng: - Đề án Thiết kế kỹ thuật (TKKT) công trình “Đường dây 220kV Buôn Kuôp  Đăk Nông”
13.2.3 Ảnh hưởng của đường dây trên không đến sức khỏe cộng đồng: (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w