1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bai 12 Phong benh sot ret

32 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong Bệnh Sốt Rét
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 52,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những - Yêu cầu HS hoạt động theo - Hoạt động trong nhóm theo hướng việc nên làm nhóm để trao đổi, thảo luận tìm và dẫn của GV và ghi các việc nhóm để phòng nêu những việc nên làm và khô[r]

Trang 1

Tranh trò chơi “Bé là con ai?” gồm 5 – 7 hình bố, mẹ; 5 – 7 hình em bé có đặc

điểm giống bố mẹ; một tờ phiếu to đ dán nh có k s n b ng:ể ả ẻ ẵ ả

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

ND - TL Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

vị trí hàng đầu Bài học đầu tiên

mà các em học có tên là “Sự sinh

sản” Bài học sẽ giúp các em hiểu

ý nghĩa của sự sinh sản đối với loài người

- HS cả lớp để lên bàn kiểm tra

- Nhận đồ dùng học tập và hoạt động trong nhóm HS thảo luận, tìm bố mẹ cho từng em bé và dánảnh vào phiếu sao cho ảnh của

bố mẹ cùng hàng với ảnh của embé

- Gọi đại diện 2 nhóm dán phiếu lên bảng GV cùng HS cả lớp quansát

- Đại diện 2 nhóm làm xongtrước dán phiếu lên bảng

- Yêu cầu đại diện của 2 nhómkhác lên kiểm tra và hỏi bạn: Tạisao bạn lại cho rằng đây là hai bốcon (mẹ con)?

- HS hỏi - trả lời:

+ Đây là hai mẹ con vì họ cùng

có tóc xoăn giống nhau

+ Đây là hai bố con vì họ cùng

Trang 2

có nước da trắng giống nhau.

- GV hỏi để tổng kết trò chơi: - Trao đổi theo cặp và trả lời:+ Nhò đâu các em tìm được bố

(mẹ) cho từng em bé?

+ Nhờ em bé có các đặc điểm giống với bố mẹ của mình

+ Qua trò chơi, em có nhận xét

gì về trẻ em và bố mẹ của chúng?

+ Trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra Trẻ em có những đặc điểm giốngvới bố mẹ của mình

- HS làm việc theo cặp như hướng dẫn của GV

- Các câu trả lời đúng:

+ 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát tranh

+ Hình vẽ gia đình bạn Liên Lúcđầu gia đình bạn Liên có hai người Đó là bố, mẹ bạn Liên.+ HS 1 đọc từng câu hỏi về nội

dung tranh cho HS 2 trả lời

+ Hiện nay gia đình bạn Liên có bao nhiêu người Đó là bố, mẹ bạn Liên và bạn Liên

+ Khi HS 2 trả lời HS 1 phải khẳng định được bạn nêu đúng hay sai

+ Sắp tới gia đình bnạ Liên có bốn người, mẹ bạn Liên sắp sinh

em bé mẹ bạn Liên đang có thai

- Yêu cầu HS lên giới thiệu về các thành viên trong gia đình bạn Liên

- 2 HS (cùng cặp) nối tiếp nhaugiới thiệu

+ Gia đình bạn Liên có mấy thếhệ?

+ Gia đình bạn Liên có hai thế hệ: bố mẹ bạn Liên và bạn Liên.+ Nhờ đâu mà có các thế hệ

trong mỗi gia đình?

+ Nhờ có sự sinh sản mà có cácthế hệ trong mỗi gia đình

- Lắng nghe và làm theo yêu cầu

- Vẽ hình vào giấy khổ A4

- Yêu cầu HS lên giới thiệu về gia đình mình

- 3 đến 5 HS dán hình minh họa,kết hợp giới thiệu về gia đình

Trang 3

KHOA HỌC NAM HAY NỮ

- HS chuẩn bị hình vẽ (đã giao từ tiết trước)

- Mô hình người nam và nữ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

ND - TL Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

A Kiểm tra

bài cũ

5’

- Kiểm tra bài cũ:

+ Trong gia đình, em giống

bố hay mẹ ?+ Em hãy cho biết ý nghĩacủa sự sinh sản ?

+ Nếu con người không cókhả năng sinh sản thì sẽ dẫnđến điều gì ?

- HS trả lời câu hỏi theo các yêu cầucủa GV

- 2 HS ngồi cạnh nhau tạo thành 1cặp vẽ tranh

+ Cho bạn xem tranh , vì sao

em vẽ bạn nam khác bạn nữ ?

+ Vẽ bạn nam và bạn nữ khác nhau

vì giữa nam và nữ có nhiều điểmkhác nhau

+ Trao đổi với nhau để tìm một

số điểm giông và khác nhaugiữa bạn nam và bạn nữ

+ Giữa nam và nữ có nhiều điểmgiống nhau như có các bộ phận trong

cơ thể giống nhau, cùng có thể học,chơi, ,

+ Khi một em bé mới sinh dựavào cơ quan nào của cơ thể đểbiết đó là bé trai hay bé gái?

+ Dựa vào bộ phận sinh dục để biết

đó là bé trai hay bé gái

- GV tổ chức cho HS báo cáokết quả

- 1 cặp HS báo cáo, 1 cặp nhận xét

Trang 4

- GV cho HS quan sát hìnhchụp trứng và tinh trùng trongSGK.

- HS cùng quan sát

- GV yêu cầu: Em hãy chothêm ví dụ về điểm khác biệtgiữa nam và nữ về mặt sinhhọc

+ Nam: cơ thể thường rắn chắc,khỏe

+ Nữ: cơ thể thường mềm mại,

dung trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?”.

- HS cùng đọc SGK

- GV hướng dẫn HS cách thựchiện trò chơi Mỗi nhóm sẽnhận được 1 bộ phiếu và 1bảng dán tổng hợp Các emcùng nhau thảo luận để lí giải

về từng đặc điểm ghi trongphiếu xem vì sao đó là đặcđiểm riêng của nam (nữ) hayđặc điểm chung của cả nam và

nữ sau đó dán vào cột thíchhợp trong bảng Nhóm thắngcuộc là nhóm hoàn thành bảngđúng, nhanh, có giải thích hợp

lí về các đặc điểm trong mỗiphiếu

- HS nghe GV hướng d n cáchẫ

ch i, sau ó chia nhóm v th cơ đ à ự

hi n trò ch i K t qu b ng dánệ ơ ế ả ảúng:

- Trụ cột giađình

- Đá bóng

- Giám đốc

- Làm bếpgiỏi

- Thư kí

- Cơquansinh dụctạo ratrứng

- Mangthai

- Chocon bú

- Giao việc cho HS cả lớp - HS cả lớp làm việc theo yêu cầu

- Gọi trình bày - Đại diện các nhóm trình bày

C Củng cố

-dặn dò

3’

- GV tổng kết trò chơi, tuyêndương nhóm thắng cuộc và nêu

kết luận: Giữa nam và nữ có những điểm khác biệt về mặt sinh học nhưng lại có rất nhiều điểm chung về mặt xã hội.

- Nêu nội dung bài học

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò ở nhà và bài sau :

Nam và nữ ( Tiếp theo )

- HS cả lớp nghe – ghi vào vở

Trang 5

KHOA HỌC NAM HAY NỮ ( Tiếp theo )

ND – TL Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

A Kiểm tra bài

- GV chốt và đánh giá

- Nêu mục tiêu bài học – ghi bảng

- GV cho HS quan sát hình 4 trang

9, SGK và hỏi: Ảnh chụp gì? Bứcảnh gợi cho em suy nghĩ gì?

- HS nêu , HS khác lắng nghebạn nêu và nhận xét

- GV nêu: Như vậy không chỉ nam

- HS tiếp nối nhau nêu trướclớp, mỗi HS chỉ cần đưa ra ýkiến riêng của mình :

+ Trong trường: nữ làmHiệu trưởng, Hiệu phó, dạyhọc, Tổng phụ trách

+ Trong lớp: nữ làm lớptrưởng, tổ trưởng, chi độitrưởng, lớp phó,

+ Ở địa phương: nữ làmgiám đốc, chủ tịch ủy bannhân dân, bác sĩ, kĩ sư,

- Em có nhận xét gì về vai trò củanữ?

- Trao đổi theo cặp và trả lời :+ Phụ nữ có vai trò rất quantrọng trong XH Phụ nữ làmđược tất cả mọi việc mà namgiới làm, đáp ứng được nhucầu lao động của xã hội

- HS hoạt động theo nhóm,mỗi nhóm có từ 4 đến 6 HScùng thảo luận và bày tỏ ýkiến

1 Công việc nội trợ, chăm sóc concái là của phụ nữ

1 Công việc nội trợ, chămsóc con cái không phải làcông việc của riêng phụ nữ

Trang 6

Phụ nữ hằng ngày cũng phảilàm để xây dựng kinh tế giađình nên nam giới hãy chia sẻvới nữ giới công việc nội trợ,chăm sóc con cái Chăm sóccon cái còn là thể hiện tìnhyêu thương của cha mẹ.

2 Đàn công là người kiếm tiềnnuôi cả gia đình

2 Đàn ông không phải làngười kiếm tiền nuôi cả giađình Việc kiếm tiền là tráchnhiệm của mọi thành viêntrong gia đình

3 Con gái nên học nữ công giachánh, con trai nên học kĩ thuật

3 Con gái cũng có thể làm kĩthuật giỏi, con trai cũng cókhả năng trở thành những đầubếp tài giỏi Vì thế công việcnội trợ và kĩ thuật thì cả contrai và con gai đều nên biết

- GV tổ chức cho HS trình bày kếtquả thảo luận trước lớp

- Mỗi nhóm cử một đại diệnbày tỏ thái độ của nhóm mình

về một ý kiến, các nhóm kháctheo dõi và bổ sung ý kiến.-GV nhận xét, khen ngợi các

nhóm có tinh thần học, tham giaxây dựng bài

c Liên hệ thực

tế

8 – 10’

- GV hướng dẫn HS liên hệ thựctế

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi,

kể về những sự phân biệt, đối

xử giữa nam và nữ mà các embiết, sau đó bình luận, nêu ýkiến của mình về các hànhđộng đó

- Gọi HS trình bày Gợi ý HS lấy

ví dụ trong lớp, trong gia đình, haynhững gia đình mà em biết

- 3 đến 5 HS tiếp nối nhautrình bày

Bạn cần biết (trang 7, trang 9

SGK) và chuẩn bị bài sau

Trang 7

- Các hình ảnh trong SGK trang 10, 11 (phóng to nếu có điều kiện).

- Các miếng giấy ghi từng chú thích của quá trình thụ tinh và các thẻ ghi:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

ND - TL Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

A Kiểm

tra bài cũ

5’

+ Hãy nói về vai trò của phụ nữ?

+ Tại sao không nên phân biệtđối xử giữa nam và nữ?

chơi Có khi nào các em tự hỏi

cơ thể mình được hình thành nhưthế nào không? Bài học hôm nay

sẽ giúp các em giải đáp điều đó

- GV nêu câu hỏi :

- HS tiếp nối nhau trả lời, nếu sai

HS khác trả lời lại

+ Cơ quan nào trong cơ thểquyết định giới tính của mỗingười?

+ Cơ quan sinh dục của cơ thểquyết định giới tính của mỗi người

+ Cơ quan sinh dục nam cóchức năng gì?

+ Cơ quan sinh dục nam tạo ra tinhtrùng

+ Cơ quan sinh dục nữ có chứcnăng gì?

+ Cơ quan sinh dục nữ tạo ra trứng

+ Bào thai được hình thành từđâu/

+ Bào thai được hình thành từ trứnggặp tinh trùng

+ Em có biết sau bao lâu mẹmang thai thì em bé được sinhra?

+ Em bé được sinh ra sau khoảng 9tháng ở trong bụng mẹ

- Giảng giải: Cơ thể của mỗi conngười được hình thành từ sự kếthợp giữa trứng của người mẹ vớitinh trùng của người bố Quátrình trứng kết hợp với tinh trùnggọi là thụ tinh Trứng đã được

- Lắng nghe

Trang 8

thụ tinh gọi là hợp tử Hợp tửphát triển thành bào thai, saukhoảng 9 tháng trong bụng mẹ,

em bé sẽ được sinh ra

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp:

Cùng quan sát kĩ hình minh họa

sơ đồ quá trình thụ tinh và đọccác chú thích để tìm xem mỗichú thích phù hợp với hình nào

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảoluận, dùng bút chì nối vào các hìnhvới chú thích thích hợp trong SGK

- Gọi HS dưới lớp nhận xét - Nhận xét

- Gọi 2 HS mô tả lại - 2 HS mô tả lại

- Chốt và nêu : (Chỉ vào từnghình minh họa) Khi trứng rụng,

có rất nhiều tinh trùng muốn vàogặp trứng nhưng trứng chỉ tiếpnhận 1 tinh trùng Khi tinh trùng

và trứng kết hợp với nhau sẽ tạothành hợp tử Đó là sự thụ tinh

+ Hình 1a: Các tinh trùng gặp trứng.+ Hình 1b: Một tinh trùng đã chuiđược vào trong trứng

+ Hình 1c: Trứng và tinh trùng đãkết hợp với nhau để tạo thành hợptử

4, 5 và cho biết hình nào chụpthai nhi được 5 tuần, 8 tuần, 3tháng, khoảng 9 tháng

- HS làm việc theo cặp cùng đọcSGK, quan sát hình và xác định cácthời điểm của thai nhi được chụp

- GV gọi HS nêu ý kiến - 4 HS lần lượt nêu ý kiến của mình

+ Thai được khoảng 9 tháng, đã làmột cơ thể người hoàn chỉnh

- KL : Hợp tử phát triển thànhphôi rồi thành bào thai Saukhoảng 9 tháng ở trong bụng mẹ,

em bé được sinh ra

Trang 9

KHOA HỌC

CẦN LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ EM BẾ ĐỀU KHỎE ? I.MỤC TIÊU:

Nêu được những việc nên làm hoặc không nên làm để chăm sóc phụ nữ mang

thai

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình minh họa trang 12, 13 SGK

- Giấy khổ to, bút dạ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

ND – TL Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

- Sức khỏe của người mẹ và em bé

rất cần sự quan tâm chăm sóc củamọi người trong gia đình Bài họchôm nay giúp em hiểu biết điềuđó

- Các em hãy cùng quan sát cáchình minh họa trang 12 SGK vàdựa vào các hiểu biết thực tế củamình để nêu những việc phụ nữ cóthai nên làm và không nên làm

- HS chia nhóm theo yêu cầu.Sau đó cùng thảo luận và viếtvào phiếu thảo luận ý kiến củanhóm mình

- Ăn nhiều thức ăn chứa chất đạm:

tôm, cá, thịt lợn, thịt gà, thịt bò,trứng, ốc, cua,

- Ăn nhiều hoa quả, rau xanh

- Cáu gắt

- Hút thuốc lá

- Ăn kiêng quá mức

- Uống rượu, cà phê

- Sử dụng ma túy và các chấtkích thích

- Ăn quá cay, quá mặn

- Làm việc nặng……

- 2 HS đọc thành tiếng trướclớp

Trang 10

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp,cùng thảo luận để trả lời câu hỏi:

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi,thảo luận, trả lời câu hỏi

- Quan sát hình 5, 6, 7 trang 13SGK và cho biết các thành viêntrong gia đình đang làm gì? Hãy

kể thêm những việc khác mà cácthành viên có thể làm để giúp đỡngười phụ nữ khi mang thai

- Gọi HS trình bày, HS khác BS ,

GV ghi nhanh ý kiến lên bảng

- Trình bày, bổ sung

+ Người chồng: Làm giúp vợviệc nặng, gắp thức ăn cho vợ,quạt cho vợ, động viên, an ủivợ……

+ Con: Cần giúp mẹ nhữngviệc phù hợp với khả năng vàlứa tuổi của mình: Nhặt rau, lấyquần, áo , ngoan ngoãn, họcgiỏi, hát hoặc KC cho mẹ nghenhững lúc mệt mỏi,

+ Những việc làm đó ảnhhưởng trực tiếp đến người mẹ

và thai nhi Người mẹ khỏemạnh, vui vẻ, em bé sẽ pháttriển tốt,

c Trò chơi :

Đóng vai

8 -10’

- Chia lớp thành các nhóm, thảoluận, chọn vai diễn và diễn trongnhóm

- Em và nhóm bạn đi xe buýt vềnhà Sau buổi học, ai cũng mệtmỏi Xe buýt quá chật, bỗng cómột phụ nữ mang thai bước lên xe

Chị đưa mắt tìm chỗ ngồi nhưngkhông còn

Trang 11

- HS sưu tầm các tấm ảnh của bản thân hoặc trẻ em ở các lứa tuổi khác nhau.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

ND - TL Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

A Kiểm

tra bài cũ

5’

+ Phụ nữ có thai cần làm gì đểmình và thai nhi khỏe mạnh?

- Năm nay em bao nhiêu tuổi?

Các em đang ở lứa tuổi nào?

Hôm nay cả lớp ta sẽ cùng tìmhiểu các giai đoạn phát triển của

cơ thể “Từ lúc mới sinh đến

tuổi dậy thì”.

- Lắng nghe và có định hướng vềnội dung bài học

- Tổ trưởng tổ báo cáo việc chuẩn

bị của các thành viên trong tổ

- Yêu cầu HS giới thiệu về bứcảnh mà mình mang đến lớp

- 5 đến 7 HS tiếp nối nhau giớithiệu bức ảnh mà mình

- HS tiến hành chơi trong nhóm,ghi kết quả của nhóm mình vàogiấy và nộp cho GV

+ Cách chơi: Các thành viêncùng đọc thông tin và quan sáttranh sau đó thảo luận và viết tênlứa tuổi ứng với mỗi tranh vào ôthông tin vào một tờ giấy

+ Nhóm làm nhanh nhất và đúng

là nhóm thắng cuộc

Trang 12

- GV cho HS báo cáo kết quả tròchơi trước lớp.

- Nhóm làm nhanh nhất trình bày,các nhóm khác theo dõi và bổsung ý kiến

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi,thảo luận và đưa ra câu trả lời

- Tổ chức cho HS báo cáo kếtquả trước lớp

- Hoạt động theo yêu cầu của GV

+ Cử 1 HS làm chủ tọa, 1 HSlàm thư kí

+ HD chủ tọa nêu câu hỏi, HSdưới lớp phát biểu, thư kí ghi lại

13 đến 17 tuổi

+ Chủ tọa: Tại sao nói tuổi dậythì có tầm quan trọng đặc biệt đốivới cuộc sống của mỗi con người ?+ HS: Đến tuổi dậy thì cơ thểmỗi người phát triển nhanh cả vềchiều cao và cân nặng

+ Cơ quan sinh dục bắt đầu pháttriển, con gái xuất hiện kin nguyệt,con trai có hiện tượng xuất tinh.+ Có nhiều biến đổi về tìnhcảm, suy nghĩ và khả năng hòa nhập cộng đồng

+ Cơ thể chúng ta có nhiều thayđổi về tâm sinh lí

- Yêu cầu thư kí đọc ý kiến củacác bạn

Trang 13

Giai đoạn Hình minh họa Đặc điểm nổi bật

- HS sưu tầm tranh ảnh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và nghề nghiệpkhác nhau

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

ND - TL Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

- Nhận xét và đánh giá

- 3 HS lên bảng bắt thăm và nói vềcác giai đoạn phát triển từ lúc mớisinh đến tuổi dậy thì

- Lắng nghe và có định hướng vềnội dung bài học

- HS làm việc theo nhóm, cử 1 thư

kí để dán hình và ghi lại các ý kiếncủa các bạn vào phiếu

+ Các em hãy quan sát tranh,thảo luận và trả lời các câu hỏisau:

+ Tranh minh họa giai đoạn nàocủa con người?

+ Nêu một số đặc điểm của conngười ở giai đoạn đó (Cơ thểcủa con người ở giai đoạn đóphát triển như thế nào? Conngười có thể làm những việc gì?)

- GV tổ chức cho HS báo cáo kếtquả thảo luận

- 1 nhóm HS hoàn thành phiếusớm dán phiếu lên bảng và trình

……

Trang 14

bày kết quả của nhóm mình Cácnhóm khác theo dõi và bổ sung ýkiến.

- GV nhận xét , sau đó cho HS

mở SGK đọc các đặc điểm củatừng giai đoạn phát triển của conngười

- 3 HS lần lượt đọc trước lớp đặcđiểm của 3 giai đoạn: tuổi vị thànhniên, tuổi trưởng thành, tuổi già

- GV cho HS kết hợp cả kết quảthảo luận và SGK để nêu lại đặcđiểm của từng giai đoạn pháttriển của con người

- 3 HS lần lượt nêu trước lớp

- Hoạt động trong nhóm

- Gọi HS giới thiệu trước lớp - 5 đến 7 HS nối tiếp nhau giới

thiệu

- Nhận xét, khen ngợi những HSghi nhớ ngay nội dung bài học,giới thiệu hay, có hiểu biết vềcác giai đoạn của con người

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp

và trao đổi, thảo luận, trả lời câuhỏi:

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi,thảo luận, trả lời câu hỏi

+ Biết được các giai đoạn pháttriển của con người có lợi ích gì?

- Tổ chức cho HS trình bày ýkiến trước lớp

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò ở nhàvà bài sau

Trang 15

- Các hình minh họa trang 18, 19 SGK.

- Phiếu học tập cá nhân (hoặc theo cặp)

- Một số quần áo lót phù hợp và không phù hợp với lứa tuổi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

ND – TL Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

- Nêu đặc điểm của con người ởtừng giai đoạn?

- Nhạn xét và đánh giá

- 2 HS lên bảng bắt thăm và nói

về các giai đoạn phát triển từ lúcmới sinh đến tuổi dậy thì

vệ sinh cá nhân?

- HS nêu câu trả lời: Ví dụ:

+ Ở giai đoạn đầu của tuổi vịthành niên hay tuổi dậy thì

+ Em tự làm vệ sinh cá nhân

và lựa chọn quần áo

+ GV nêu: Tuổi dậy thì có tầmquan trọng đặc biệt đối với cuộcđời mỗi con người Các em phảilàm gì để bảo vệ sức khỏe và thểchất của mình ở giai đoạn này?

Bài học hôm nay sẽ giúp các embiết điều đó

- GV ghi nhanh các ý kiến của

- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạothành 1 nhóm Nhận đồ dùng họctập và hoạt động trong nhóm

Trang 16

- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luậntìm những việc nên làm vàkhông nên làm để bảo vệ sứckhỏe về thể chất và tinh thần ởtuổi dậy thì.

- Tổ chức cho HS báo cáo kếtquả thảo luận trước lớp

- Nhóm hoàn thành phiếu sớmnhất lên trình bày, các nhómkhác theo dõi và bổ sung ý kiến

Cả lớp thống nhất về các việcnên và không nên làm như sau:

- Nh n xét k t qu th o lu nậ ế ả ả ậ

c a HS, khen ng i nh ng HS cóủ ợ ữ

hi u bi t v s c kh e tu i d yể ế ề ứ ỏ ổ ậthì

Nên Không nên

- Ăn uống đủchất

- Ăn nhiều rau, hoa quả

- Tăng cườngluyện tập thểdục thể thao

- Vui chơi,giải trí phùhợp

- Đọc truyện,xem phimphù hợp vớilứa tuổi

- Mặc đồ phùhợp với lứatuổi

- Ăn kiêngkhem quá

- Xem phim,đọc truyệnkhông lànhmạnh

- Hút thuốc lá

- Tiêm chích

ma túy

- Lười vậnđộng

- Tự ý xemphim, tìm tài

Internet,

KL : Tuổi dậy thì rất quan trọng đối với cuộc đời mỗi con người Do vậy,các em

cần có những việc làm vệ sinh, cách ăn uống, vui chơi hợp lí để đảm bảo sức khỏe cả về vật thể lẫn tinh thần.

sau : Thực hành Nói “không”

đối với các chất gây nghiện

Ngày đăng: 30/09/2021, 19:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w