1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Su dung phuong phap quy doi

22 10 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 617,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, hóa học là một môn khoa học thực nghiệm, sử dụng các phương pháp toán học để giải quyết các bài toán hóa học một cách nhanh gọn và đơn giản nhưng vẫn giúp học sinh hiểu được s[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIÊN GIANG

TRƯỜNG THPT ĐÔNG THÁI

0O0 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

" GIẢI NHANH MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP

Trang 2

A PHẦN MỞ ĐẦU

1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Với xu thế ngày nay “đổi mới phương pháp dạy học”, hình thức thi trắcnghiệm khách quan (TNKQ) đã được đưa vào để thay thế hình thức thi tự luậntrong một số môn học, đặc biệt là môn Hóa học Với hình thức thi trắc nghiệm,trong một khoảng thời gian ngắn học sinh phải giải quyết được một lượng khálớn các câu hỏi, bài tập Điều này không những yêu cầu học sinh phải nắm vững,hiểu rõ kiến thức mà còn phải thành thạo trong kĩ năng giải bài tập và đặc biệtphải có phương pháp giải bài tập trắc nghiệm hợp lí Thực tế cho thấy có nhiềuhọc sinh có kiến thức vững vàng nhưng trong các kì thi vẫn không giải quyết hếtcác yêu cầu của đề ra Lí do chủ yếu là các em vẫn tiến hành giải bài tập hóa họctheo cách truyền thống, việc này làm mất rất nhiều thời gian nên từ đấy khôngtạo được hiệu quả cao trong việc làm bài thi trắc nghiệm Vì vậy việc xây dựng

GIẢI NHANH MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI” là một việc rất cần thiết để giúp các em học sinh đạthiệu quả cao trong các kì thi đặc biệt là kì thi quốc gia năm 2014 -2015 vàotháng 7 sắp đến Tuy nhiên, hóa học là một môn khoa học thực nghiệm, sử dụngcác phương pháp toán học để giải quyết các bài toán hóa học một cách nhanhgọn và đơn giản nhưng vẫn giúp học sinh hiểu được sâu sắc bản chất hóa học làmột điều không phải dễ dàng.Trong quá trình giảng dạy, tôi đã thấy các em họcsinh gặp phải rất nhiều khó khăn trong việc giải quyết các dạng bài toán trongchương sắt: “Sắt hoặc các oxit của sắt tác dụng với dung dịch axit HNO3, H2SO4cho sảnphẩm " thực sự đây là những dạng bài tập khó và cũng là một dạngtoán thường gặp trong các kì thi ĐH-CĐ Là một giáo viên, khi hướng dẫn chohọc sinh sử dụng các phương pháp truyền thống để giải những bài tập dạng nàymất rất nhiều thời gian vì học sinh rất dễ nhầm lẫn thứ tự của các phản ứng xảy

ra dẫn đến việc lựa chọn đáp án sai Mặt khác nếu gặp dạng bài toán này các emnếu viết phương trình thì viết rất nhiều phương trình, thậm chí giải không ra kếtquả đúng " Phương pháp quy đổi" là một phương pháp đã được sử dụng và

Trang 3

viết trong khá nhiều tài liệu, hầu như trong tất cả các đề truyển sinh đại học caođẳng Trong quá trình giảng dạy của mình, đặc biệt là dạy khối cấp trung họcphổ thông và dạy ôn thi đại học nhiều năm, tôi nhận thấy khi sử dụng “phươngpháp quy đổi” để giải quyết các bài tập dạng này đã tiết kiệm được rất nhiều thờigian Học sinh sẽ nhanh chóng và chính xác hơn trong việc lựa chọn đáp ánđúng do không phải viết nhiều phương trình và không phải thực hiện các phéptoán phức tạp, dễ nhầm lẫn Thay vào đó học sinh chỉ phải sử dụng các phéptoán đơn giản và viết phương trình ít lại Khi làm theo phương pháp này, các em

có thể viết phương trình ít hơn bằng cách quy đổi về chất đơn giản hơn.Với các

lí do trên, tôi chọn đề " GIẢI NHANH MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

a Trường hợp 1: Tính khối lượng của sắt ban đầu trước khi bị oxihóa

thành m gam hỗn hợp X gồm: Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4

b Trường hợp 2: Tính khối lượng m gam hỗn hợp X gồm: Fe, FeO,

Fe2O3 và Fe3O4

c Trường hợp 3: TÝnh khèi lîng muèi t¹o thµnh khi cho m gam hçn hîp

X gåm: Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 vµo dung dÞch HNO3 nãng d

d Trường hợp 4: Tính khối lượng của muối tạo thành khi cho m gam

hỗn hợp X gồm: Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc nóng dư

4 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN

Trang 4

Khi quyết định chọn đề tài này là đề tài nghiên cứu khoa học bản thân tôi

gặp không ít những thuận lợi và khó khăn như sau:

a) Thuận lợi: - Là giáo viên giảng dạy nhiều năm nên việc tiếp cân và giải

quyết các loại bài tập này tương đối dễ dàng

- Phương tiện đại chúng khá phổ biến Mạng internet tại khu vực sinh sống tương đối nhiều

- Được sự hỗ trợ của bạn bè và đồng nghiệp

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để hoàn thành nhiệm vụ đặt ra tôi sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: Nghiên cứu cơ sở lí luận, cơ sở pháp lí, thực nghiệm sư phạm

B NỘI DUNG CỦA PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI

1 CỞ SỞ CỦA PHƯƠNG PHÁP

Trong quá trình sử dụng phương pháp chúng ta nên chú ý các dạng bài

toán thường gặp ở chương sắt như sau:

a- Khi quy đổi hỗn hợp nhiều chất ví dụ như: hỗn hợp X gồm: Fe, FeO,

Fe2O3 và Fe3O4 ) từ 3 chất trở lên thành hỗn hợp 2 chất như: Fe, FeO hoặc Fe,

Fe2O3 hoặc ); một chất như: FexOy hoặc ) ta phải bảo toàn số mol nguyên

tố và bảo toàn khối lượng hỗn hợp

b- Có thể quy đổi hỗn hợp X về bất kì cặp chất nào, thậm chí quy đổi vềmột chất Tuy nhiên ta niên chọn cặp chất nào đơn giản có ít phản ứng hóa họcoxihoa1 khử nhất để đơn giản trong việc tính toán

c- Trong quá trình tính toán theo phương pháp quy đổi đôi khi ta gặp sốmol bị âm, khối lượng bị âm cũng không ảnh hưởng đến kết quả bài toán vì đó

Trang 5

là sự bù trừ khối lượng của các chất trong hỗn hợp Trong trường hợp này ta vẫntính toán bình thường và kết quả cuối cùng vẫn đúng với đáp án.

d- Khi quy đổi hỗn hợp X về một chất là FexOy thì oxit FexOy tìm đượcchỉ là giả định không có thực ví dụ như: Fe15O16 , Fe7O8 )

e- Khi quy đổi hỗn hợp về nguyên tử thì tuôn theo các bước sau:

Bước 1: Quy đổi hỗn hợp các chất về nguyên tố tạo thành từ hỗn hợp đó Bước 2: Đặt ẩn số thích hợp cho số mol nguyên tử của các nguyên tố.Bước 3: Lập phương trình hóa học dựa vào định luất bảo toàn khối lượng,bảo toàn electron, bảo toàn nguyên tố

Bước 4; Lập hệ phương trình theo các giả thuyết đề bài đã cho

Bước 5: Giải phương trình tìm ẩn đã đặt và tìm kết quả của bài toán

f - Trong quá trình sử dụng phương pháp quy đổi các em nên kết hợpthêm một số phương pháp giải nhanh như phương pháp bảo toàn electron ,phương pháp bảo toàn khối lượng để có thể giải nhanh bài toán đặt ra

g- Một số công thức chú ý có thể giải nhanh bài toán khó ở phần chươngsắt:

Khi gặp bài toán dạng sắt và hỗn hợp sắt ta áp dụng công thức tính nhanhnhư sau:

a Trường hợp 1: Tính khối lượng của sắt ban đầu trước khi bị oxihóa

thành m gam hỗn hợp X gồm: Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4

c Trường hợp 3: TÝnh khèi lîng muèi t¹o thµnh khi cho m gam hçn hîp

X gåm: Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 vµo dung dÞch HNO3 nãng d

Trang 6

d Trường hợp 4: Tính khối lượng của muối tạo thành khi cho m gam

hỗn hợp X gồm: Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc nóng dư

Fe

Fe (SO ) Fe , Fe (SO )

m1

Cách 1: Quy đổi hỗn hợp rắn X về Fe, Fe 2 O 3

Cách 2: Quy đổi hỗn hợp rắn X về hai chất FeO, Fe 2 O 3

3FeO + 10HNO3  3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O

3.0,025 0,025

Bài toán 1: Nung m gam bột sắt trong oxi thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn

X Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 dư thoát ra 0,56 lit khíNO( đktc) là sản phẩm khử duy nhất Gía trị của m là:

A 2.52 gam B 1.96 gam C 3.36 gam D 2.10 gam.

Trang 7

Chú ý: + Kết quả âm ta vẫn tính bình thường vì đây là phương pháp quy đỏi.

+ NÕu nFe(Fe O ) 2 3 0,015mol

Cách 1: Quy đỏi về hai chất như: Fe, Fe2 O 3

Hòa tan hỗn hợp với HNO3 loãng dư sinh ra 13,44 lit khí NO( đktc)

Fe + 4HNO3  Fe(NO3)3 + NO + 2H2O (1)

Bài toán 2: Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe 2 O 3 và Fe 3 O 4

phảnứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khửduy nhất, ở đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan Giá trịcủa m là

A 38,72 B 35,50 C 49,09 D 34,36

Trang 8

0,06mol 0,6mol 0,06mol

Cách 2: Quy đổi hai chất về FeO, Fe2 O 3

3FeO + 10HNO3  3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O

x y

Fe O

11, 36 0, 06.3 n

Cách 4: Áp dụng phương pháp quy đổi về nguyên tử.

Ta xem 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 là hỗn hợpcủa x mol Fe và y mol O Ta có: mHH =56x+16y =11,36 (1)

Mặt khác quá trình cho và nhận electron như sau:

Trang 9

Cách 1: Sử dụng phương pháp quy đổi Quy đổi hỗn hợp X về hai chất Fe và

Fe2O3 Hoàn tan hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 ta có

Fe + 6HNO3  Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O: nNO 2 0,1mol

Bài toán 3: Nung 8,4 gam sắt trong không khí sau khi phản ứng thu được m

gam chất rắn X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 Hòa tan m gam hỗn hợp Xbằng dung dịch HNO3 dư, thu được 2,24 lit khí NO2(đktc) là sản phẩm khửduy nhất Gía trị của m là:

A 11.2 gam B 25.2 gam C 43.87 gam D 6.8 gam

Trang 10

Tất nhiên mX > 8,4 do vậy D là đáp án vô lý

Cách 2: Quy đổi hỗn hợp X về hai chất FeO và Fe 2 O 3

FeO + 4HNO3  Fe(NO3)3 + NO2 + 2H2O

Trang 11

Nhận xét: Quy đổi hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 về hỗn hợp hai chấtFeO, Fe2O3 là đơn giản nhất.

Cách 4: Áp dụng công thức giải nhanh.

trong đó mFe là khối lượng của sắt,

mhh là khối lượng của hỗn hợp sắt và oxit của sắt , ne là số mol electron trtaođổi Công thức này được chứng minh trong các công thức bảo toàn electron

3 2 56 3

 

    

   m = 8,4  C đúng

Cách 2: Tương tự ta quy đổi hỗn hợp X về FeO và Fe2O3  m = 8,4 g

Cách 3: Tương tự cách 3 quy đổi hỗn hợp X và FexOy  m = 8,4 g

Cách 4: Áp dụng công thức giải nhanh

Bài toán 4: Nung m gam sắt trong không khí, sau một thời gian ta thu được

11,2 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe, Fe2O3, Fe3O4, FeO Hòa tan hết 11,2 gamrắn X vào dung dịch HNO3 dư ta thu được 2,24 lit khí NO2 đktc là sản phẩmkhử duy nhất , Gía trị của m là

A: 7,28gam B: 5,6gam C: 8,40gam D: 7,40gam

Bài toán 5: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe2O3, Fe3O4 trong dungdịch HNO3đặc nóng thu được 4,48 lít khi màu nâu duy nhất (ở đktc).Cô cạndung dịch sau phản ứng người ta thu được 145,2 gam muối khan Gía trị của

m là:

Trang 12

Bµi gi¶i:

Áp dụng phương pháp quy đổi, quy đổi hỗn hợp về hai chất

Cách 1: Quy hỗn hợp X về hai chất Fe và Fe 2 O 3

Hòa tan hỗn hợp X vào dung dịch HNO3 đặc dư

Ta có : Fe + 6HNO3  Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O (1)

Trang 13

Cách 2: Quy đổi về các nguyên tử Fe, O

Ta xem 49,6 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 là hỗn hợp của

x mol Fe và y mol O Ta có: mHH =56x+16y =49,6 (1)

Mặt khác quá trình cho và nhận electron như sau:

Bài tập 6: Hòa tan hoàn toàn 49,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4

bằng H2SO4 đặc nóng thu được dung dịch Y và 8,96 lít khí SO2 (đktc).Phần trăm khối lượng oxi trong hỗn hợp X và Tính khối lượng muốitrong dung dịch Y

A 20.97% vµ 140 gam B 37.50% vµ 140 gam

C 20.97% vµ 180 gam D.37.50% vµ 120 gam

Trang 14

Bài toán 7: Để khử hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 thì

cần 0,05 mol H2 Mặt khác hòa tan hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp Xtrong dung dịch H2SO4 đặc nóng thì thu được thể tích khí SO2 (sảnphẩm khử duy nhất ở đktc) là

A.112 ml B 224 ml C 336 ml D 448 ml

Trang 15

Fe + 2H+  Fe2+ + H2

0,1  0,1 molDung dịch Z: (Fe2+: 0,3 mol; Fe3+: 0,4 mol) + Cu(NO3)2:

Bài toán 8: Hỗn hợp X gồm (Fe, Fe2O3, Fe3O4, FeO) với số mol mỗi chất là

0,1 mol, hòa tan hết vào dung dịch Y gồm (HCl và H2SO4 loãng) dưthu được dung dịch Z Nhỏ từ từ dung dịch Cu(NO3)2 1M vào dungdịch Z cho tới khi ngưng thoát khí NO Thể tích dung dịch Cu(NO3)2

cần dùng và thể tích khí thoát ra ở đktc thuộc phương án nào?

A 25 ml; 1,12 lít B 0,5 lít; 22,4 lít

C 50 ml; 2,24 lít D 50 ml; 1,12 lít

Bài toán 9: Nung x mol Fe và 0,15 mol Cu trong không khí một thời gian thu

được 63,2 gam hỗn hợp chất rắn Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp chất rắn trên

bằng H2SO4 đặc nóng,dư thu được dung dịch Y và 6,72 lít khí SO2(đktc) Gíatrị x mol là

A 0,7 mol B 0,3 mol C 0,45 mol D 0,8 mol

Trang 16

Bµi gi¶i.

Xem hỗn hợp chất rắn là hỗn hợp của x mol Fe, 0,15 mol Cu và y mol O

Ta có: mHH=56x + 64.0,15 +16y=63,2

56x+16y=53,6 (1)Mặt khác quá trình cho và nhận electron như sau:

Xem hỗn hợp rắn X là hỗn hợp của x mol Fe và y mol S

Qúa trình cho và nhận electron như sau:

Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa Z ,nung

Z trong không khí đến khối lượng không đổi ta thu được a gam chất rắn Gíatrị của m và a lần lượt là:

A 5,52 gam và 2,8 gam B 3,56 gam và 1,4 gam

C 2,32 gam và 1,4 gam D 3,56 gam và 2,8 gam

Trang 17

Phương trình phản ứng:

Fe3O4 + 8HCl FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O

0,01 0.08

Theo giả thuyết ta có số mol của Fe3O4 là 0,01

Gía trị của V là: 0,8/1 = 0,08 lit

Hướng dẫn giải

Bài toán 11: Để hoà tan hoàn toàn 2,32 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe3O4 và

Fe2O3(trong đó sốmol FeO bằng sốmol Fe2O3), cần dùng vừa đủ V lít dungdịch HCl 1M Giá trịcủa V là

A 0,23 B 0,18 C 0,08 D 0,16

Bài toán 12:Nung 8,96 gam Fe trong không khí được hỗn hợp A gồm FeO,

Fe3O4, Fe2O3 A hòa tan vừa vặn trong dung dịch chứa 0,5 mol HNO3,bay ra khí NO là sản phẩm khử duy nhất Số mol NO bay ra là

A 0,01 B 0,04 C 0,03 D 0,02

Trang 18

2Fe + O2  2FeO

x  x4Fe + 3O2  2Fe2O3

y  y/23FeO + 10HNO3  3Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

x  10x/3  x/3

Fe2O3 + 6HNO3  2Fe(NO3)3 + 3H2O y/2  3y

Hệ phương trình:

x y 0,16 10x

3y 0,5 3

- Năm 2012-2013:Qua quá trình khảo sát đầu năm của hai lớp 12 A1, và12A2

* Đối lớp 12A1: Tổng số học sinh 37 Qua quá trình khảo sát chỉ có

khoảng 10 học sinh biết giải theo phương pháp mới." phương pháp quy đổi"

* Đối lớp 12A2: Tổng số học sinh 40 Qua quá trình khảo sát chỉ có

khoảng 14 học sinh biết giải theo phương pháp mới." phương pháp quy đổi" Nhưng đến cuối năm 2013:

* Đối lớp 12A1: Tổng số học sinh 37 Qua quá trình khảo sát có khoảng 34

học sinh biết giải theo phương pháp mới." phương pháp quy đổi" một cáchthành thạo

* Đối lớp 12A2: Tổng số học sinh 40 Qua quá trình khảo sát có khoảng

35 học sinh biết giải theo phương pháp mới." phương pháp quy đổi"

- Năm 2013-2014:

Qua quá trình khảo sát đầu năm của hai lớp 12 A1, và 12B

* Đối lớp 12A1: Tổng số học sinh 35 Qua quá trình khảo sát chỉ có

khoảng 7 học sinh biết giải theo phương pháp mới." phương pháp quy đổi"

* Đối lớp 12B: Tổng số học sinh 43 Qua quá trình khảo sát chỉ có khoảng

10 học sinh biết giải theo phương pháp mới." phương pháp quy đổi"

Trang 19

Nhưng đến cuối năm 2014:

* Đối lớp 12A1: Tổng số học sinh 35 Qua quá trình khảo sát cĩ khoảng 32

học sinh biết giải theo phương pháp mới." phương pháp quy đổi" một cáchthành thạo

* Đối lớp 12B: Tổng số học sinh 43 Qua quá trình khảo sát cĩ khoảng

38 học sinh biết giải theo phương pháp mới." phương pháp quy đổi"

 Tồn tại : Tuy nhiên bên cạnh kết quả đạt được khi áp dụng các biện

pháp trên tôi gặp phải một số hạn chế Bởi kết quả nào cũng thế nó chỉ mangtính tương đối nên các hạn chế xảy ra là không tránh khỏi Năm 2014 vẫncịn một số ít các em khơng giải được phương pháp này, hoặc một số ít các emgiải nhưng khơng thành thạo Hơn nữa đây là phương pháp mới rất ít các thầy cơhướng dẫn các em là các bài tập theo kiểu này nên việc tiếp cận bài tập vàphương pháp mới làm các em e dè khơng mạnh dạng áp dụng

C KẾT LUẬN

Tóm lại ''GIẢI NHANH MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

HĨA HỌC BẰNG PHƯƠNG PHÁP BẢO QUY ĐỔI” cĩ vai trò cực kì quan trọng trong việc giải những bài tốn khĩ mà phương truyền thống giải mấtrất nhiều thời gian Thậm chí cĩ khi khơng giải ra được Với phương pháp này cho phép chúng ta chỉ mất vài phút khi áp dụng để giải bài tốn Đặt biệt là giải các bài tốn liên quan đến chương sắt, hoặc các oxit của sắt thì phương pháp này áp dụng cực kì hiệu quả

Với phương pháp này sẽ giúp cho giáo viên cũng như học sinh giải nhanh chĩng các bài tập ở chương sắt và oxit của sắt qua đĩ gĩp phần khơng nhỏ vào việc đậu các kì thi sắp đến nhất là kì thi quốc gia chuẩn bị sắp điễn ra vào đầu tuần tháng 7 Tơi huy vọng sáng kiến này sẽ giúp cho rất nhiều các em học sinh

và cũng như thầy cơ mới về cĩ thêm kinh nghiệm mới trong việc giảng dạy

KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT:

Các thầy cơ và đồng nghiệp thân mến Mặt dù là giáo viên giảng dạy mơnhĩa học nhiều năm nhưng bản thân thân tơi khơng ngừng nghiên cứu tài liệusách giáo khoa của nhiều tác giả, trao đổi kinh nghiệm với các đồng nghiệp đểnâng cao kinh nghiệp bản thân Trên cơ sở đĩ bản thân tơi xin mạnh dạn kiếnnghị với ban lãnh đạo nhà trường, ban lãnh đạo sở tạo mọi điều kiện về cơ sở vậtchất và thiết bị để giúp cho các giáo viên luơn cĩ nguồn để tìm tịi nghiên cứutìm , đúc kết ra các kinh nghiệm của bản thân Riêng BGH cần trang bị thêm cácthiết bị, sách giáo khoa tham khảo của các một học, đặc biệt là các mơn khoahọc tự nhiên

Ngày đăng: 30/09/2021, 19:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w