Hoạt động của giáo viên Hoạt động 1: Tìm hiểu tác dụng Tiết học trước chúng ta đã biết oxi tác dụng được với một số phi kim như: S, P, tiết học hôm nay chúng ta sẽ xét tiếp các tính chất[r]
Trang 1Tiết: 38 Ngày soạn: 24/12/2015
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
-Ở điều kiện bình thường ( về nhiệt độ và áp suất ) oxi là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí
-Khí oxi là đơn chất rất hoạt động, dễ dàng tham gia phản ứng với nhiều phi kim, kim loại và hợp chất khác Trong các hợp chất hóa học, nguyên tố oxi có hóa trị II
2.Kĩ năng:
Rèn cho học sinh:
-Kĩ năng viết phương trình hóa học của oxi với S, P , Fe, CH4
-Kĩ năng nhận biết được khí oxi, biết cách sử dụng đèn cồn và cách đốt một số chất trong oxi
II.CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên :
2 Học sinh:
-Đọc phần 2 bài 24 SGK / 83
-Làm bài tập 1,4,5 SGK/ 84
III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Ổn định lớp
GV kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
? Oxi có tác dụng được với phi kim không ? Hãy viết phương trình phản ứng minh họa ?
? Trình bày những tính chất vật lí của oxi ?
Đáp án: -HS 1: Nêu được oxi tác dụng được với S, P, … viết PTHH.
-HS 2: Nêu tính chất vật lý của oxi
3.Vào bài mới
Khí oxi có vai trò quan trọng trong đời sống con người và sinh vật, vì khí oxi đã duy trì sự sống hàng ngày cho con người và các sinh vật Vậy khí oxi có tính chất gì
Để tìm hiểu tính chât1 của khí oxi như thế nào tiết học này các em sẽ tìm hiểu.
Hoạt động 1: Tìm hiểu tác dụng của oxi với kim loại
Tiết học trước chúng ta đã biết
oxi tác dụng được với một số
phi kim như: S, P, tiết học hôm
nay chúng ta sẽ xét tiếp các tính
chất hóa học của oxi, đó là các
tính chất tác dụng với kim loại
và một số hợp chất khác
-GV biểu diễn thí nghiệm:
*Thí nghiệm 1: Giới thiệu đoạn
dây sắt à đưa đoạn dây sắt vào
lọ đựng khí oxi Các em hãy
quan sát và nhận xét ?
*Thí nghiệm 2:
Cho mẩu than gỗ nhỏ vào đầu
mẩu dây sắt à đốt nóng và đưa
-Quan sát thí nghiệm biểu diễn của GV và nhận xét :
* Thí nghiệm 1: không có dấu
hiệu nào chứng tỏ có phản ứng xảy ra
*Thí nghiệm 2: mẩu than cháy
trước, dây sắt nóng đỏ lên Khi đưa vào bình chứa khí oxi à sắt cháy mạnh, sáng chói, không có ngọn lửa và không có khói
- Có các hạt nhỏ màu nâu bám trên thành bình
-Lớp nước ở đáy bình nhằm mục đích bảo vệ bình ( vì khi sắt cháy tạo nhiệt độ cao hơn 20000C )
2 Tác dụng với kim loại:
Phương trình hóa học:
3Fe (r) + 4O2 (k) à Fe3O4 (r)
(Oxit sắt từ)
Trang 2vào bình đựng khí oxi Yêu cầu
HS quan sát các hiện tượng xảy
ra và nhận xét ?-Hãy quan sát
trên thành bình vừa đốt cháy dây
sắt à Các em thấy có hiện tượng
gì ?
-GV: các hạt nhỏ màu nâu đó
chính là oxit sắt từ có CTHH là
Fe3O4 hay FeO.Fe2O3
-Theo em tại sao ở đáy bình lại
có 1 lớp nước ?
-Yêu cầu HS xác định chất tham
gia , sản phẩm
-Chất tham gia: Fe, O2
-Chất sản phẩm: Fe3O4
Phương trình hóa học:
và điều kiện để phản ứng xảy
ra ?
à viết phương trình hóa học của
phản ứng trên ?
3Fe + 4O2 à Fe3O4(Oxit sắt từ) (r) (k) (r)
Hoạt động2: Tìm hiểu tác dụng của oxi với hợp chất
-Yêu cầu HS đọc SGK/ 83 phần
3
? Khí oxi tác dụng được với hợp
chất nào ?
? Sản phẩm tạo thành là những
chất gì ?
- Đọc SGK/ 83 để tìm hiểu tác dụng của oxi với hợp chất
- Khí oxi tác dụng được với hợp
- Sản phẩm tạo thành là: H2O và
CO2
3 Tác dụng với hợp chất:
CH4 + 2O2 à
CO2 +2H2O
*Kết luận: Ở nhiệt độ cao oxi dể dàng tác dụng với nhiều hợp chất
-Hãy viết phương trình hóa học
-Qua các thí nghiệm em đã được
tìm hiểu à Em có kết luận gì về
tính chất hóa học của oxi ?
- Trong các sản phẩm của các
phản ứng trên oxi có hoá trị mấy
?
-Phương trình hóa học:
CH4 + 2O2 à CO2 + 2H2O
*Kết luận: khí oxi là đơn chất phi kim rất hoạt động, đặc biệt ở nhiệt độ cao, dễ dàng tham gia phản ứng với nhiều phi kim, nhiều kim loại và hợp chất
Trong các hợp chất hóa học, nguyên tố oxi có hóa trị II
Bổ sung : Oxy có vai trò rất quan trọng trong đời sống của mọi sinh vật
IV CỦNG CỐ
-Hãy trình bày những tính chất hóa
học cùa O2 ? Viết phương trình
phản ứng minh họa ?
- Yêu cầu HS đọc và tóm tắt đề bài
tập 4 SGK/ 84
? Hãy xác định dạng bài toán của
bài tập trên
? Muốn giải được bài tập này phài
tiến hành những bước nào
-Yêu cầu 2 HS giải bài tập trên
bảng
-GV nhận xét bài làm và sửa bài
tập 4 ( nếu sai ) à chấm điểm
-Theo em với bài tập này em có thể
giải theo cách khác được không ?
- Tính thể tích oxy (đktc) cần thiết
-Bài tập 4 SGK/ 84
2
b mP2O5 ?
-HS 3:
) ( 4 , 0 31
4 , 12
)
M
m n
P
P bd
P
) ( 53 , 0 32
17
2
2
M
m n
O
O bd
O
Phương trình hóa học : 4P + 5O2 à 2P2O5
n ban đầu: 0,4 mol 0,53 mol 0
n phản ứng: 0,4 mol 0,5 mol 0,2 mol
n sau pư: 0 0,03 mol 0,2 mol
a Chất còn dư là O2: 0,03 mol
t0
t0
Trang 3để đốt cháy hết 28 g sắt b Chất được tạo thành là điphotphopentaoxit
) ( 4 , 28 142 2 , 0 2 5
5 2 5
-HS có thể đưa ra cách giải khác như: dựa vào định luật bảo toàn khối lượng
2 5
2O P O
V.DẶN DÒ
-Học bài
-Đọc bài 25 SGK / 85, 86
-Làm bài tập 3 SGK/ 84