1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bai 29 Truyen chuyen dong

66 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 254,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn học sinh học và làm bài về nhà: 1ph - Yêu cầu học sinh tìm hiểu những bộ truyền động khác nhau mà em biết như trong các bộ đồ chơi, quạt bàn có tuốc năng, thiết bị quay băng.. [r]

Trang 1

Ngày soạn:

Tiết 28,29,30 CHUYÊN ĐỀ TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG

A MỤC TIÊU CỦA CHUYÊN ĐỀ:

1 Kiến thức:

- Giải thích được tại sao cần phải truyền chuyển động trong các máy và thiết bị

-Biết được cấu tạo, nguyên lý làm việc và phạm vi ứng dụng một số cơ cấu chuyểnđộng thường dùng trong thực tế

- Trình bầy được cấu tạo, nguyên lý hoạt động và phạm vi ứng dụng của một số bộ truyền và biến đổi chuyển động qua việc tìm hiểu mô hình, vật thật

2.Kỹ năng.

- Trình bầy được cấu tạo và nguyên lí làm việc, ứng dụng của một số cơ cấu truyềnchuyển động trong thực tế

- Giải thích được tại sao cần phải biến đổi chuyển động trong các máy và thiết bị

- Tháo lắp và kiểm tra được tỉ số truyền trên các mô hình của các bộ truyền chuyểnđộng

- Năng lực nhận biết và giải quyết các vấn đề cần thiết

- Năng lực thu nhận và xử lí thông tin: Quan sát tranh để thu nhận kiến thức

- Năng lực nghiên cứu khoa học

- Năng lực tư duy

- Năng lực thực tiễn: vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống

- Năng lực ngôn ngữ

2.Năng lực chuyên biệt :

- Năng lực kiến thức sinh học: biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống

- Năng lực nghiên cứu khoa học.

Năng lực cần đạt Năng lực thành phần Mô tả mức độ yêu cầu cần đạt

Năng lực sử dụng

kiến thức

- Giải thích được tại sao cần phải truyền chuyển động trong các máy và thiết bị

- Trình bầy được cấu tạo, nguyên lí hoạt động và phậm

vi ứng dụng của một số cơ cấu biến đổi chuyển động

- Trình bầy được cấu tạo, nguyên lý hoạt động và phạm

vi ứng dụng của một số bộ

-Tại sao cần phải truyền chuyển động?

( Vì các bộ phận của máy thường được đặt cách xa nhau)

- Bộ truyền chuyển động ma sát – truyền động đai Truyền động ăn khớp

Trang 2

truyền và biến đổi chuyển độngqua việc tìm hiểu mô hình, vật thật.

- Giải thích được tại sao cần phải biến đổi chuyển động trong các máy và thiết bị

- Tháo lắp và kiểm tra được tỉ

số truyền trên các mô hình của các bộ truyền chuyển động

- Cơ cấu biến đổi chuyển động quay thành chuyển độngtịnh tiến Cơ cấu biến chuyển động quay thành chuyển độnglắc

Thông hiểu ( Mô

tả yêu cầucần đạt)

Vận dụngthấp ( Mô

tả yêu cầu cần đạt)

Vận dụngcao ( Mô

tả yêu cầu cần đạt)Nội dung 1:

Tại sao cần phải

truyền chuyển động

và biến đổi chuyển

động

CH ĐT1,2,3,4,5,6,7,8,9,10

CH 11,12 CH13,14 CH15 CH16

Nội dung 3:

Thực hành tháo lắp

một số cơ cấu

CH1: Tại sao cần truyền chuyển động quay từ trục giữa đến trục sau?

CH2: Tại sao số bánh răng của đĩa lại nhiều hơn số bánh răng của líp?

CH3: Bộ truyền gồm bao nhiêu chi tiết

CH4: Tại sao khi quay bánh dẫn, bánh bị dẫn quay theo?

CH5: Bộ truyền động được ứng dụng ở những đâu?

CH6: Cho học sinh quan sát hình 29.3 rồi hoàn thành các câu sau:

- Bộ truyền động bánh răng gồm:… ?

- Bộ truyền động xích gồm:…?

CH7: Bộ truyền động ăn khớp được ứng dụng ở trong những bộ phận nào?

CH8: Cho học sinh quan sát hình 30.1 và trả lời câu hỏi:

Trang 3

CH9 : Yêu cầu HS điền bài tập / Sgk-102

+ Chuyển động của bàn đạp…

+Chuyển động của thanh truyền…

+ Chuyển động của vô lăng…

+ Chuyển động của kim máy…

CH10: Cho HS quan sát tranh một số cơ cấu biến đổi chuyển động.Rút ra kết luận

)

CH11: Cho học sinh quan sát hình 30.2 và mô hình rồi trả lời câu hỏi

? Em hãy mô tả cấu tạo của cơ cấu tay quay - con trượt

? Khi tay quay 1 quay đều, con trượt 3 sẽ chuyển động như thế nào?

CH12: Cho học sinh quan sát hình 30.2

? Khi nào con trượt 3 đổi hướng chuyển động?

CH13: Cơ cấu này được ứng dụng trên những máy nào mà em biết?

CH 14: Cho học sinh quan sát hình 30.4 và mô hình cơ cấu tay quay thanh lắc vàtrả lời câu hỏi

? Cơ cấu tay quay gồm mấy chi tiết? Chúng được nối ghép với nhau như thế nào?

? Có thể chuyển động con lắc thành chuyển động quay được không?

CH 15: Em hãy lấy một số ví dụ chuyển động quay thành chuyển động con lắc?

CH16: ứng dụng của cơ cấu này?

Thứ Ngày dạy Tiết Lớp Sĩ số Tên HS vắng

2.Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.

3 Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu tại sao

? Tại sao số bánh răng của đĩa

lại nhiều hơn số bánh răng của

HS: Quan sáttranh và hoànthành các câu

I.Tại sao cần truyền chuyển động.

- Do các bộ phận của máy

thường đặt xa nhau và đều đượcdẫn động từ một chuyển độngban đầu

- Các bộ phận máy thường có tốc

độ quay không giống nhau

- Vậy nhiệm vụ của các bộtruyền chuyển động là truyền vàbiến đổi tốc độ cho phù hợp vớitốc độ của các bộ phận trongmáy

II Bộ truyền chuyển động.

1.Truyền động ma sát truyềnđộng đai

Trang 4

GV: Cho học sinh quan sát hình

29.3 rồi hoàn thành các câu sau:

Hoạt động 3: Tìm hiểu tại sao

cần biến đổi chuyển động

(10ph)

HS: Nghe và ghi bài

HS: Nêu ứng dụng

a Cấu tạo bộ truyền động đai

- Cấu tạo truyền động đai gồm:1bánh dẫn, 2 bánh bị dẫn, dâyđai 3 mắc căng trên hai bánh đai

b Nguyên lý

- Tỉ số truyền được xác định bởicông thức

i = nbd/nd = n2/n1 = D1/D2 Hay: n2 = n1 D1/D2

- CM: Nếu S1, S2 lần lượt làđoạn đường đi được của mộtđiểm trên bánh D1 và D2 ta có:S1 = S2 hay π D1n1 = π D2n2 Suy ra: n2 = n1 D1/D2

c Ứng dụng

- Dùng trong các loại máy như:máy khâu, máy khoan, máy tiện,ôtô máy kéo…

2 Truyền động ăn khớp

a Cấu tạo bộ truyền động

- Bộ truyền động bánh răng gồm:Bánh dẫn, bánh bị dẫn

- Bộ truyền động xích gồm: Đĩadẫn, đĩa bị dẫn, xích

b Tính chất

+ Z1: số răng quay với vận tốc n1.+ Z2: số răng quay với vận tốc n2

i = n2/n1 = Z1/Z2 Hay: n2 = n1 Z1/Z2

- Từ hệ thức trên ta thấy bánhrăng (hoặc đĩa xích) nào có sốrăng ít hơn thì sẽ quay nhanhhơn

c Ứng dụng:

- Bộ truyền động bánh răng dùngtrong đồng hồ hộp số, xe máy…

Trang 5

? Tại sao chiếc kim máy khâu

lại chuyển động tịnh tiến được ?

? Hãy mô tả CĐ của bàn đạp,

thanh truyền và bánh đai ?

GV : Yêu cầu HS điền bài tập /

Sgk-102

+ Chuyển động của bàn đạp…

+Chuyển động của thanh

truyền…

+ Chuyển động của vô lăng…

+ Chuyển động của kim máy…

GV: Cho HS quan sát tranh một

số cơ cấu biến đổi chuyển động

Rút ra kết luận

Hoạt động 4.Tìm hiểu một số

cơ cấu biến đổi chuyển động

(20ph)

GV: Cho học sinh quan sát hình

30.2 và mô hình rồi trả lời câu

hỏi

GV: Em hãy mô tả cấu tạo của

cơ cấu tay quay - con trượt

? Khi tay quay 1 quay đều, con

trượt 3 sẽ chuyển động như thế

nào?

GV: Cho học sinh quan sát hình

30.2 và giới thiệu cho học sinh

biết sự chuyển động của chúng

? Khi nào con trượt 3 đổi hướng

chuyển động?

? Cơ cấu này được ứng dụng

trên những máy nào mà em

biết?

GV: Cho học sinh quan sát hình

30.4 và mô hình cơ cấu tay quay

thanh lắc và trả lời câu hỏi

? Cơ cấu tay quay gồm mấy chi

tiết? Chúng được nối ghép với

nhau như thế nào?

+ CĐ tròn+ CĐ thẳngHS: Ghi bàiHS: Quan sátHS: Ghi bài

HS: Quan sáthình

HS: Mô tảHS: Trả lời

HS: Quan sát,nghe và ghinhớ

HS: Trả lời

HS : Quan sát theo hướng dẫn của GV

HS: Gồm 4 chi tiết Chúngđược nối với nhau bằng cáckhớp quayHS: Trả lời

+ Cơ cấu chuyển động quaythành chuyển động tịnh tiến hoặcngược lại

+ Cơ cấu biến chuyển động quaythành chuyển động con lắc hoặcngược lại

IV Một số cơ cấu biến đổi chuyển động.

1 Biến chuyển động quay thànhchuyển động tịnh tiến

a Cấu tạo

- Tay quay 1, thanh truyền 2, contrượt 3, giá đỡ 4

b Nguyên lý làm việc

- Khi tay quay 1 quay quanh trục

A đầu B cảu thanh truyền chuyểnđộng tròn, làm cho con trượt 3chuyển động tịnh tiến qua lạitrên giá đỡ 4

c ứng dụng

- Dùng trong máy khâu đạp chân,máy cưa gỗ, ôtô, máy bươmnước

2 Biến chuyển động quay thành chuyển động con lắc.

c ứng dụng

- Máy dệt, máy khâu đạp chân,

xe đạp

Trang 6

động con lắc?

? ứng dụng của cơ cấu này?

GV: Nhận xét, kết luận

Hoạt động 5:

Hướng dẫn TH ban đầu

Tìm hiểu cấu tạo của các bộ

truyền chuyển động.(14ph

GV:Nêu rõ mục đích và yêu cầu

của bài thực hành, trình bày nội

dung và trình tự thực hành

GV: Giới thiệu bộ truyền

chuyển động, tháo từng bộ

truyền động cho học sinh quan

sát cấu tạo các bộ truyền

G: Hướng dẫn học sinh quy

trình tháo và quy trình lắp

G: Hướng dẫn học sinh phương

pháp: Đo đường kính các bánh

đai bằng thước lá hoặc thước

cặp, cách đếm số răng của đĩa

- Nghe Gvgiới thiệu vàhướng dẫnquy trình thựchành

HS: Nghe, ghinhớ

HS: Quan sát,theo dõi GVthực hiệnmẫu

- Về vị trí củatừng nhóm

- Thực hành theo sự hướngdẫn của GV

V Giai đoạn hướng dẫn thực hành ban đầu.

- (SGK)

VI Giai đoạn thực hành.

1 Đo đường kính bánh đai, đếm

số răng của bánh răng và đĩaxích

- Dùng thước lá, thước cặp đođường kính bánh đai

- Đánh dấu để đếm số răng củacác bánh răng và đĩa xích, ghi sốliệu và đếm được vào báo cáothực hành

2 Lắp ráp các bộ truyền động vàkiểm tra tỷ số truyền

- Lắp ráp các bộ truyền vào giáđỡ

- Quay bánh dẫn và đếm số vòngquay của bánh bị dẫn

- So sánh tỷ số truyền thực tế và

tỷ số truyền lý thuyết

* Trình tự thực hành.

- Các nhóm thực hiện thao táctháo mô hình

- Đo đường kính bánh đai, đếm

số răng của đĩa xích và cặp bánhrăng

- Thực hiện thao tác lắp và điều chỉnh các bộ truyền chuyển động

VII Giai đoạn kết thúc thực hành.

Trang 7

- Chuẩn bị bài cho giờ học sau.

V RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY.

Ngày soạn:

CHƯƠNG V: TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG

TIẾT 28: TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG

I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:

1 Kiến thức: - Giải thích được tại sao cần phải truyền chuyển động trong các máy

và thiết bị

- Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc và ứng dụng của một số cơ cấu truyền chuyển động trong thực tế

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, nhận xét

3 Thái độ: Có thái độ học tập nghiêm túc

III CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: - Gi¸o ¸n, tranh vÏ, mô hình

2 Học sinh: - §äc tríc bµi, vở ghi, SGK.

IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định tổ chức: (1ph)

Thứ Ngày giảng Tiết Lớp Sĩ số Tên học sinh vắng Ghi chú

8A8B

2 Kiểm tra bài cũ: (5ph)

? Trình bày các loại mối ghép động ?

3 Dạy bài mới:(33ph)

Hoạt động 1: Tìm hiểu tại

sao cần truyền chuyển động

HS: Trả lời

I.Tại sao cần truyền chuyển động.

- Do các bộ phận của máy thường

đặt xa nhau và đều được dẫnđộng từ một chuyển động banđầu

Trang 8

động quay từ trục giữa đến

trục sau?

? Tại sao số bánh răng của

đĩa lại nhiều hơn số bánh

nhiêu chi tiết

? Tại sao khi quay bánh dẫn,

HS:Trả lời(gồm 3 chitiết)

HS: Trả lời

HS: Theo dõi

HS: Trả lời(Máy…)

HS: Quan sáttranh và hoànthành các câu

HS: Nghe và ghi bài

HS: Nêu ứng dụng

- Các bộ phận máy thường có tốc

độ quay không giống nhau

- Vậy nhiệm vụ của các bộ truyềnchuyển động là truyền và biếnđổi tốc độ cho phù hợp với tốc độcủa các bộ phận trong máy

II Bộ truyền chuyển động.

1.Truyền động ma sát truyềnđộng đai

a Cấu tạo bộ truyền động đai

- Cấu tạo truyền động đai gồm:1bánh dẫn, 2 bánh bị dẫn, dây đai

3 mắc căng trên hai bánh đai

b Nguyên lý

- Tỉ số truyền được xác định bởicông thức

i = nbd/nd = n2/n1 = D1/D2 Hay: n2 = n1 D1/D2

- CM: Nếu S1, S2 lần lượt làđoạn đường đi được của mộtđiểm trên bánh D1 và D2 ta có:S1 = S2 hay π D1n1 = π D2n2 Suy ra: n2 = n1 D1/D2

c Ứng dụng

- Dùng trong các loại máy như:máy khâu, máy khoan, máy tiện,ôtô máy kéo…

2 Truyền động ăn khớp

a Cấu tạo bộ truyền động

- Bộ truyền động bánh răng gồm:Bánh dẫn, bánh bị dẫn

- Bộ truyền động xích gồm: Đĩadẫn, đĩa bị dẫn, xích

b Tính chất

+ Z1: số răng quay với vận tốc n1.+ Z2: số răng quay với vận tốc n2

i = n2/n1 = Z1/Z2 Hay: n2 = n1 Z1/Z2

- Từ hệ thức trên ta thấy bánhrăng (hoặc đĩa xích) nào có sốrăng ít hơn thì sẽ quay nhanhhơn

Trang 9

-Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ SGK.

- Trả lời câu hỏi cuối bài

5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài về nhà: (1ph)

- Yêu cầu học sinh tìm hiểu những bộ truyền động khác nhau mà em biết như trongcác bộ đồ chơi, quạt bàn có tuốc năng, thiết bị quay băng

- Học bài phần ghi nhớ SGK và trả lời toàn bộ câu hỏi SGK

V RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn:

TIẾT 29: BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG

I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:

Trang 10

1 Kiến thức: Hiểu được tại sao cần phải biến đổi chuyển động.

Biết được cấu tạo, nguyên lý làm việc và phạm vi ứng dụng một số

cơ cấu chuyển động thường dùng trong thực tế

2 Kỹ năng: Có kỹ năng làm việc theo quy trình.

3 Thái độ: Ham thích tìm tòi

III CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Giáo án, tranh sưu tầm một số cơ cấu biến đổi chuyển động

2 Học sinh: Đọc trước bài 30 SGK.

IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định tổ chức: (1ph)

Thứ Ngày giảng Tiết Lớp Sĩ số Tên học sinh vắng Ghi chú

8A8B

2 Kiểm tra bài cũ: (8ph)

? Tại sao máy và thiết bị cần phải truyền chuyển động? Kể tên và nêu cấu tạo các

cơ cấu truyền chuyển động?

3 Dạy Dạy bài mới:(30ph)

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu tại sao

cần biến đổi chuyển động

(10ph)

GV: Cho học sinh quan sát

hình 30.1 và trả lời câu hỏi:

? Tại sao chiếc kim máy khâu

lại chuyển động tịnh tiến

được ?

? Hãy mô tả CĐ của bàn đạp,

thanh truyền và bánh đai ?

GV : Yêu cầu HS điền bài

tập / Sgk-102

+ Chuyển động của bàn đạp…

+Chuyển động của thanh

truyền…

+ Chuyển động của vô lăng…

+ Chuyển động của kim

máy…

GV: Cho HS quan sát tranh

một số cơ cấu biến đổi chuyển

+ CĐ tròn+ CĐ thẳngHS: Ghi bàiHS: Quan sátHS: Ghi bài

II Một số cơ cấu biến đổi chuyển động.

1 Biến chuyển động quaythành chuyển động tịnhtiến

a Cấu tạo

Trang 11

hình 30.2 và mô hình rồi trả lời

câu hỏi

GV: Em hãy mô tả cấu tạo của

cơ cấu tay quay - con trượt

? Khi tay quay 1 quay đều, con

trượt 3 sẽ chuyển động như thế

nào?

GV: Cho học sinh quan sát

hình 30.2 và giới thiệu cho học

sinh biết sự chuyển động của

chúng

? Khi nào con trượt 3 đổi

hướng chuyển động?

? Cơ cấu này được ứng dụng

trên những máy nào mà em

biết?

GV: Cho học sinh quan sát

hình 30.4 và mô hình cơ cấu

tay quay thanh lắc và trả lời

câu hỏi

? Cơ cấu tay quay gồm mấy

chi tiết? Chúng được nối ghép

với nhau như thế nào?

HS: Gồm 4 chi tiết

Chúng được nối với nhau bằng các khớp quay

c ứng dụng

- Dùng trong máy khâu đạpchân, máy cưa gỗ, ôtô, máybươm nước

2 Biến chuyển động quay thành chuyển động con lắc.

c ứng dụng

- Máy dệt, máy khâu đạp chân, xe đạp

4 Củng cố: (5ph)

GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi

GV: Gợi ý trả lời câu hỏi cuối bài.

5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài về nhà: (1ph)

HS: Về nhà học bài và trả lời câu hỏi SGK

HS: Đọc và xem trước bài 31 SGK

Trang 12

I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:

1 Kiến thức: Biết được cấu tạo, nguyên lý làm việc và phạm vi ứng dụng một số

cơ cấu chuyển động thường dùng trong thực tế

2 Kỹ năng: Tháo, lắp được và kiểm tra tỷ số truyền của các bộ truyền động.

3 Thái độ: Làm việc theo đúng quy trình.

III CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: - Thiết bị: Một bộ thí nghiệm truyền chuyển động cơ khí gồm: Bộ

truyền động đai, bộ truyền động bánh răng, bộ truyền động xích

- Dụng cụ: Thước lá, thước cặp, kìm, tua vít, mỏ lết…

2 Học sinh: - Mẫu báo cáo thực hành theo mẫu III

IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định tổ chức: (1ph)

Thứ Ngày giảng Tiết Lớp Sĩ số Tên học sinh vắng Ghi chú

8A 8B

2 Kiểm tra bài cũ: (5ph)

? Tại sao cần biến đổi chuyển động? Kể tên các cơ cấu biến đổi chuyển động?

3 Dạy bài mới:(35ph)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảngHoạt động 1: Giới thiệu bài

học (1ph)

GV: Nêu rõ mục đích và

yêu cầu của bài thực hành,

trình bày nội dung và trình

tự thực hành

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu

tạo của các bộ truyền

chuyển động.(14ph)

GV: Giới thiệu bộ truyền

chuyển động, tháo từng bộ

truyền động cho học sinh

quan sát cấu tạo các bộ

thước lá hoặc thước cặp,

cách đếm số răng của đĩa

- Nghe, nắm được yêucầu của bài thực hành

- Nghe Gv giới thiệu vàhướng dẫn quy trìnhthực hành

- Dùng thước lá, thướccặp đo đường kính bánhđai

Trang 13

GV: Hướng dẫn học sinh

cách điều chỉnh các bộ

truyền động sao cho chúng

hoạt động bình thường

GV: Quay thử cho học sinh

quan sát Nhắc các em chú

ý đảm bảo an toàn khi vận

hành

Hoạt động 3: Tổ chức học

sinh thực hành.(20ph)

GV: Phân lớp làm 4 nhóm

về vị trí làm việc bố trí

dụng cụ và thiết bị

GV: Quan sát thao tác làm

việc của từng nhóm để từ

đó điều chỉnh

HS: Quan sát, theo dõi

GV thực hiện mẫu

- Về vị trí của từng nhóm

- Thực hành theo sự hướng dẫn của GV

đĩa xích, ghi số liệu và đếm được vào báo cáo thực hành

2 Lắp ráp các bộ truyền động và kiểm tra tỷ số truyền

- Lắp ráp các bộ truyền vào giá đỡ

- Quay bánh dẫn và đếm

số vòng quay của bánh bị dẫn

- So sánh tỷ số truyền thực tế và tỷ số truyền lý thuyết

III Trình tự thực hành.

- Các nhóm thực hiện thao tác tháo mô hình

- Đo đường kính bánh đai, đếm số răng của đĩa xích

và cặp bánh răng

- Thực hiện thao tác lắp

và điều chỉnh các bộ truyền chuyển động

4 Củng cố: (3ph)

- GV: Nhận xét về sự chuẩn bị của HS: Dụng cụ và vật liệu, an toàn vệ sinh

lao động của học sinh

- Hướng học sinh tự đánh giá bài theo mục tiêu bài học

5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài về nhà: (1 ph)

- HS: Về nhà học bài và đọc trước bài

V RÚT KINH NGHIỆM:

Kí duyệt ngày:

Tổ CM

Trang 14

Ngày soạn:

PHẦN III: KỸ THUẬT ĐIỆN

Trang 15

I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:

1 Kiến thức: Biết được quá trình sản xuất và truyền tải điện năng.

Hiểu được vai trò của điện năng trong sản xuất và trong đời sống

2 Kỹ năng: Rèn khả năng so sánh, tư duy.

3 Thái độ: Giáo dục ý thức học tập tốt bộ môn.

II PHƯƠNG PHÁP: Nêu và đặt vấn đề, vấn đáp, trực quan.

III CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: + Tài liệu tham khảo

+ Tranh vẽ các nhà máy điện, đường dây truyền tải cao áp, hạ áp, tảitiêu thụ điện năng

2 Kiểm tra bài cũ:(5ph)

? Viết công thức tính tỉ số truyền của các cơ cấu truyền chuyển động?

3 Dạy bài mới:(33ph)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảngHoạt động 1: Tìm hiểu khái

niệm về điện năng và sản

xuất điện năng (15ph)

GV: Đưa ra các dạng năng

lượng và yêu cầu học sinh

cho ví dụ về việc con người

đã sử dụng năng lượng điện

cho các hoạt động của mình

- Qua hình vẽ giáo viên đặt

câu hỏi về chức năng của các

thiết bị chính của nhà máy

nhiệt điện.(như lò hơi, lò

phản ứng hạt nhân, đập nước,

tua bin, máy phát điện) là gì?

GV: Hướng dẫn và yêu cầu

GV: Tại sao lại gọi là nhà

HS: Bơm nước, xayxát, nấu cơm…

HS: nghiên cứuthông tin và trả lờicâu hỏi

HS: Làm bài

HS: Làm bài vào vởbài tập

HS: Ghi bàiHS: Trả lời

2 Sản xuất điện năng

a Nhà máy nhiệt điện

- Nhiệt năng của than, khíđốt đun nóng nước tạothành hơi nước làm quaytua bin, làm quay máy phátđiện phát ra điện năng

b Nhà máy thuỷ điện

- Thuỷ năng của dòngnước làm quay tua bin,làm quay máy phát điệnphát ra điện năng

c Nhà máy điện nguyêntử

- Dùng các năng lượngnguyên tử của các chất

Trang 16

máy điện nguyên tử?

Hoạt động 2: Tìm hiểu việc

truyền tải điện năng.(8ph)

GV: Điện năng được truyền

tải từ nhà máy điện đến nơi

Giao thông : Đènđường…

HS: Ghi bài

phóng xạ urani…

3 Truyền tải điện năng

- Được truyền theo cácđường dây dẫn điện đếncác nơi tiêu thụ điện

- Cao áp như đường dây500KV, 220 KV

- Hạ áp là đường dâytruyền tải điện áp thấp ( Hạ áp) 220V -380V

II Vai trò điện năng

- Điện năng là nguồn độnglực, nguồn năng lượng chocác máy, thiết bị trong sảnxuất và đời sống

- Nhờ có điện năng, Quá trình sản xuất được tự động hoá

4 Củng cố: (5ph)

- GV: Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ trong SGK và nhắc nhở học sinh sửdụng tiết kiệm điện năng

- Yêu cầu và gợi ý học sinh trả lời câu hỏi cuối bài

5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài về nhà: (1ph)

- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi SGK

- CHUẨN BỊ: bài: An toàn điện

V RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 17

1 Kiến thức: Hiểu được những nguyên nhân gây ra tai nạn điện, sự nguy hiểm của

dòng điện đối với cơ thể con người

2 Kỹ năng: Thực hiện được một số biện pháp an toàn điện trong sản xuất và trong

đời sống

3.Thái độ: Có ý thức tốt trong việc sử dụng điện năng.

III CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: - Tài liệu tham khảo

- Tranh ảnh sưu tầm về các nguyên nhân gây ra tai nạn điện

- Một số dụng cụ lắp đặt và sửa chữa điện: Găng tay, kìm điện, bút thử điện

2 Học sinh: - Đọc và xem trước bài học ở nhà.

IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định tổ chức: (1ph)

Thứ Ngày giảng Tiết Lớp Sĩ số Tên học sinh vắng Ghi chú

8A 8B

2 Kiểm tra bài cũ:(5ph)

? Em hãy cho biết chức năng của nhà máy điện và đường dây dẫn điện ?

3 Dạy bài mới:(30ph)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảngHoạt động 1: Tìm hiểu vì

sao xẩy ra tai nạn điện

(15ph)

GV: Cho học sinh quan sát

hình 33.1 a,b,c và tìm hiểu

các nguyên nhân gây tai

nạn điện, điền vào chỗ

- Chạm vào dây dẫn điện (h.33.1c )

- Sử dụng các đồ dùng điện bị rò điện ra vỏ (h33.1b)

- Sửa chữa điện không cắtnguồn điện, dụng cụ bảo

vệ không đảm bão an toàn ( h33.1a)

2 Do phạm vi khoảng cách an toàn đối với lưới điện cao áp và trạm biến áp

- Do đến gần đường dây điện cao áp

- Bảng 33.1 SGK

3 Do đến gần dây dẫn có điện bị đứt dơi xuống đất

- Những khi có mưa, bão

to dây điện bị đứt rơi

Trang 18

HS: Ghi nhớ.

HS: Trả lời, nhận xét, kết luận

1 Một số nguyên tắc an toàn khi sử dụng điện

- Thực hiện tốt cách điện (h33.4a )

- Kiểm tra (h33.4c)

- Thực hiện nối đất (h33.4b)

- Không vi phạm khoảng cách an toàn lưới điện (h33.4 d)

2 Một số nguyên tắc an toàn khi sửa chữa điện

- Trước khi sửa chữa điệncần phải cắt nguồn: cắt cầu dao, rút phích cắm

- Sử dụng các dụng cụ bảo vệ an toàn điện đúng

kĩ thuật như: kìm điện, thảo cao su, găng tay, bút thử điện

4 Củng cố.(8ph)

- HS: + Làm bài tập 3

+ Đọc phần ghi nhớ và nêu các nguyên nhân, biện pháp tránh các tai nạn điện trong khi sử dụng, sửa chữa

5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài về nhà: (1ph)

- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi SGK

- CHUẨN BỊ BÀI: Thực hành: Dụng cụ bảo vệ an toàn điện.

V RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn:

TIẾT 33: THỰC HÀNH: DỤNG CỤ BẢO VỆ AN TOÀN ĐIỆN

Trang 19

1 Kiến thức: Hiểu được công dụng, cấu tạo của một số dụng cụ bảo vệ an toàn

điện

2 Kỹ năng: Sử dụng được một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện.

3 Thái độ: Có ý thức thực hiện nguyên tắc an toàn điện trong khi sử dụng và sửa

chữa điện

II PHƯƠNG PHÁP:

- Nêu và đặt vấn đề, vấn đáp, trực quan, hoạt động nhóm

III CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Thảm cách điện, giá cách điện, găng tay cao su, Bút thửi điện, kìm

điện, tua vít có chuôi bọc vật liệu cách điện

2 Học sinh: Đọc và xem trước bài.

IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định tổ chức: (1ph)

Thứ Ngày giảng Tiết Lớp Sĩ số Tên học sinh vắng Ghi chú

8A 8B

2 Kiểm tra bài cũ: (5ph)

GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Dạy bài mới :(35ph)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảngHoạt động 1: Giới thiệu bài

GV: Cho học sinh quan sát,

nêu cấu tạo của dụng cụ

HS: Trả lời ghi vàomục 1 báo cáo thựchành

- Vật liệu cách điện: Thuỷtinh, nhựa êbônít, sứ mika…

- Số liệu kỹ thuật cho biếtđiện áp an toàn khi sử dụngdụng cụ đó

2 Tìm hiểu bút thử điện.a) Quan sát và mô tả cấu tạo,bút thử điện

- Đầu bút thửi điện, Điện trở,đèn báo, thân bút, lò xo, nắpbút, kẹp kim loại

Trang 20

GV: Cho học sinh quan sát

bút thử điện khi chưa tháo

? Tại sao dòng điện qua bút

thử điện lại không gây

nguy hiểm cho người sử

HS: Hoàn thành báocáo theo mẫu trongSGK

- Khi lắp yêu cầu:

+ Làm việc cẩn thận, chínhxác để bút không hỏng

b) Nguyên lý làm việc

- Khi để tay vào kẹp kim loại

và chạm đầu bút thử điện vàovật mang điện, dòng điện đi

từ vật mang điện qua đèn báo

và cơ thể rồi xuống đất tạothành mạch điện kín, đèn báosáng

- Vì hai bộ phận quan trọngnhất của bút thửi điện là đènbáo và điện trở làm giảmdòng điện…

c) Sử dụng bút thử điện

- Khi thử, tay cầm bút phảichạm vào cái kẹp kim loại ởnắp bút Chạm đầu bút vàochỗ cần thử điện, nếu bóngđèn báo sáng là điểm đó cóđiện

III Báo cáo thực hành.

5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài về nhà: (1ph)

- Đọc và xem trước bài mới

V RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 21

1 Kiến thức: Biết cách tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện một cách an toàn.

2 Kỹ năng: Sơ cứu được nạn nhân.

3 Thái độ: Có ý thức nghiêm túc trong học tập.

- Nêu vấn đề, vấn đáp, trực quan, hoạt động nhóm

III CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: - SGK, giáo án

2 Học sinh: - Thảm cách điện, giá cách điện, găng tay cao su

IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định tổ chức: (1ph)

Thứ Ngày giảng Tiết Lớp Sĩ số Tên học sinh vắng Ghi chú

8A 8B

2 Kiểm tra bài cũ: (5ph)

?Cấu tạo, nguyên lý làm việc của bút thử điện?

3 Dạy bài mới:(33ph)

Hoạt động của GV và HS Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

*Hoạt động 1: Giới thiệu bài

khỏi nguồn điện(12ph)

GV: Cho học sinh quan sát hình

bị của nhóm mình

HS: Nắm đượcmục tiêu của bài

HS: Thảo luậnnhóm và trả lờicâu hỏi

HS: Quan sát làmtheo

I Dụng cụ:

II Nội dung và trình tựthực hành

1 Tách nạn nhân ra khỏinguồn điện

- Hình 35.1 Rút phích cắmđiện (nắp cầu chì) hoặcngắt aptomat

- Hình 35.2 Đứng trên ván

gỗ khô, dùng sào tre (gỗ)khô hất dây điện ra khỏinạn nhân X

2 Sơ cứu nạn nhân

- Nạn nhân vẫn tỉnh:

- Nạn nhân bị ngất.(Tiến

Trang 22

- Cho học sinh quan sát hình

(SGK)b) Phương pháp 2: Hà hơithổi ngạt

(SGK)

4 Củng cố:(5ph)

- Yêu cầu học sinh dừng thực hành, thu dọn dụng cụ, thiết bị thực hành, làm vệ

sinh nơi thực hành

- Nhận xét về sự chuẩn bị: Dụng cụ vật liệu, vệ sinh an toàn lao động

5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài về nhà.(1ph)

- Ôn tập và xem bài hôm sau

V RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn:

CHƯƠNG VII: ĐỒ DÙNG ĐIỆN GIA ĐÌNH TIẾT 35: VẬT LIỆU KỸ THUẬT ĐIỆN

Trang 23

1 Kiến thức: Biết được loại vật liệu nào là vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện, vậtliệu dẫn từ.

2 Kĩ năng: Hiểu được đặc tính và công dụng của mỗi loại vật liệu kỹ thuật

3 Thái độ: Hình thành cho HS thói quen làm việc theo quy trình an toàn điện.

HS có ý thức khi sử dụng đồ dùng điện

III CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: - Nghiên cứu thông tin

- Các vật mẫu về dây điện, vật liệu cách điện, các thiết bị điện

2 Kiểm tra bài cũ: (5ph)

? Khi gặp người bị tai nạn điện cần phải làm gì?

3 Dạy bài mới:(33ph)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

- Hai lõi dây điện, hai

lỗ lấy điện, hai chốtphích cắm điện

- HS ghi bài

- HS q/s và trả lời

- Thân phích, vỏ dâyđiện

I.Vật liệu dẫn điện

- Vật liệu mà dòng điệnchạy qua được là vật liệudẫn điện

- Đặc tính: dẫn điện tốt vì cóđiện trở suất nhỏ

ρ càng nhỏ dẫn điện càngtốt

- Công dụng: dùng làm vậtliệu dẫn điện

II.Vật liệu cách điện-Vật liệu không cho dòngđiện đi qua gọi là vật liệucách điện

- Đặc tính: cách điện tốt cóđiện trở suất lớn 108 ÷ 1013

- Công d ng: dùng ụng: dùng để chế để chế chế

t o các thi t b , các bạo các thiết bị, các bộ ế ị, các bộ ộ

ph n, ph n t cách i n.ận, phần tử cách điện ần tử cách điện ử cách điện đ ện.II.Vật liệu dẫn từ:

-Vật liệu mà đường sức từchạy qua được gọi là vật

Trang 24

Hoạt động 3(11ph)

GV cho hs q/s nam châm

điện, máy biến áp

? Ngoài tác dụng làm lõi để

quấn dây điện ,lõi thép còn

có tác dụng gì?

? Hãy cho biết đặc tính và

công dụng của vật liệu dẫn

từ?

? Ngoài thép kt dùng làm

lõi dẫn từ của nam châm

điện lõi máy biến áp, các

chất như : Anico , ferit ,

pecmaloi dùng làm gì ?

GV kết luận

- Hs q/s và trả lời câuhỏi

- Lõi thép còn có tácdụng làm tăng cườngtính chất từ của thiết

bị, làm cho đườngsức từ tập trung vàolõi thép của máy

- HS trả lơi

- HS ghi bài

liệu dẫn từ

-Đặc tính: dẫn từ tốt -Công dụng: dùng làm lõidẫn từ của nam châm điệnlõi máy biến áp, lõi các máyđiện, động cơ điện

+ Anico dùng nam châmvĩnh cữu

+ Ferit dùng làm anten + Pecmaloi dùng làm lõibiến áp động cơ điện kỹthuật vô tuyến và quốcphòng

4.Củng cố: (05 ph)

- Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi

5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài về nhà:(1ph)

- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi SGK.

- Đọc và xem trước bài mới.

V RÚT KINH NGHIỆM:

I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:

Tên vật liệu Đặc tính Tên phần tử thiết bị được chế tạo

Thép kỹ thuật điện Dẫn từ Lõi dẫn từ của nam châm điện

Trang 25

2 Kĩ năng: Nhận biết và sử dung tốt đèn sợi đốt

3 Thái độ: Có ý thức tìm hiểu các loại đồ dùng điện.

III CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: - GV: Giáo án bài giảng, đồ dùng loại điện quang, đèn sợi đốt.

2 Học sinh: - Nghiên cứu bài, sưu tầm mẫu vật.

IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định tổ chức: (1ph)

Thứ Ngày giảng Tiết Lớp Sĩ số Tên học sinh vắng Ghi chú

8A 8B

2 Kiểm tra bài cũ: (5ph)

? Em hãy cho biết đặc tính và công dụng của vật liệu kĩ thuật điện?

3 Dạy bài mới:(30ph)

HĐ của thầy HĐ của trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu về

phân loại đèn điện (10’)

GV: Cho học sinh quan

không khí ( Tạo chân

không ) và bơm khí trơ

HS: Sợi đốt, bóng thuỷ tinh, đuôi đèn

HS: Để chịu được đốt nóng ởnhiệt độ cao

HS: Trả lời

HS: Có hai loại đuôi, đuôi xoáy

và đuôi ngạch

HS: Tìm hiểu, ghi nhớ

I Phân loại đèn điện

để tăng tuổi thọ của bóng

c) Đuôi đèn

- Đuôi đèn được làm bằng đồng, sắttráng kẽm và được gắn chặt với bóng thuỷ tinh trên đuôi có hai cực tiếp xúc

2 Nguyên lý làm việc

-Khi đóng điện, dòng điện chạy

Trang 26

GV: Giải thích đặc điểm

của đèn sợi đốt yêu cầu

học sinh rút ra ưu, nhược

điểm, công dụng, số liệu

kỹ thuật của đèn sợi đốt

HS: Ghi bài

trong dây tóc đèn làm dây tóc đènnóng lên đến nhiệt độ cao, dây tócđèn phát sáng

3 Đặc điểm của đèn sợi đốt

4 Củng cố:(8ph)

- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ SGK

- Gợi ý học sinh trả lời câu hỏi cuối bài

5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài về nhà: (1ph)

- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi SGK

- Đọc và xem trước bài mới

V RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn:

TIẾT 37: ĐÈN HUỲNH QUANG

I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:

1 Kiến thức: Hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc của đèn huỳnh quang.

Hiểu được các đặc điểm của đèn huỳnh quang

Trang 27

2 Kỹ năng: Sử dụng được đèn huỳnh quang đúng yêu cầu kĩ thuật.

3 Thái độ: Có ý thức tuân thủ các nguyên tắc an toàn khi sử dụng điện.

II PHƯƠNG PHÁP: Nêu và đặt vấn đề, vấn đáp, trực quan

III CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: - Giáo án bài giảng, đèn huỳnh quang

2 Học sinh: - Nghiên cứu bài, sưu tầm mẫu vật.

IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định tổ chức: (1ph)

Thứ Ngày giảng Tiết Lớp Sĩ số Tên học sinh vắng Ghi chú

8A 8B

2 Kiểm tra bài cũ: (8ph)

? Em hãy cho biết nguyên lý làm việc và đặc điểm của đèn sợi đốt ?

3 Dạy bài mới: (30ph)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu về

cấu tạo, nguyên lý làm

việc của đèn huỳnh

có hai bộ phận chính, ống thuỷ tinh và điện cực

HS: Trả lời

- HS: Làm bằng dây vonfram có dạng lò xo xoắn

- HS: Ghi nhớ

- HS: Trả lời: hiện tượng nhấp nháy, hiệu suất phát

b) Điện cực

- Điện cực làm bằng dây vonfram có dạng lò xo xoắn Điện cực được tráng một lớp bari– Oxít để phát ra điện tử

2 Nguyên lý làm việc

- Khi đóng điện, hiện tượng phóng điện giữa hai điện cực củađèn tạo ra tia tử ngoại, tia tử ngoại tác dụng lên lớp bột huỳnhquang làm phát sáng

3 Đặc điểm đèn ống huỳnh quang

a) Hiện tượng nhấp nháyb) Hiệu suất phát quang

c) Tuổi thọd) Mồi phóng điện

Trang 28

- GV: Phân tích các đặc

điểm để học sinh hiểu rõ

hơn về ưu nhược điểm

của đèn huỳnh quang

- Nghe, ghi nhớ

- HS: Tìm hiểu, trảlời và đưa ra kết luận

- Giải thích theo gợi ý của GV

- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ SGK, gợi ý học sinh trả lời câu hỏi cuối bài.

- Hướng dẫn HS so sánh đèn HQ với đèn sợi đốt

- Phát ra ánh sáng liên tục - Có hiện tượng nhấp nháy

- Hiệu suẩt phát quang thấp - Hiệu suất phát quang cao

- Tuổi thọ thấp - Tuổi thọ cao

- Phải mồi phóng điện

5 Hướng dẫn học sinh học và làm về nhà: (1ph)

- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi SGK

- Đọc và xem trước bài mới

TIẾT 38: THỰC HÀNH: ĐÈN ỐNG HUỲNH QUANG

I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:

1 Kiến thức: Hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc của đèn ống huỳnh quang,

chấn lưu và stắc te

2 Kỹ năng: Biết cách sử dụng đèn ống huỳnh quang đúng số liệu kỹ thuật.

Trang 29

II PHƯƠNG PHÁP: Hướng dẫn, luyện tập, thực hành

III CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Giáo án bài giảng, dụng cụ thực hành: Bộ đèn ống huỳnh quang

220V loại 0,6m, bút thử điện, kìm điện

2 Học sinh: Đọc và xem trước bài, mẫu báo cáo thực hành.

IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định tổ chức: (1ph)

Thứ Ngày giảng Tiết Lớp Sĩ số Tên học sinh vắng Ghi chú

8A 8B

2 Kiểm tra bài cũ: (1ph)

? Em hãy so sánh ưu, nhược điểm của đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang?

3 Dạy bài mới:(1ph)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

thực hiện thông qua các

thao tác mẫu, giải thích

GV: Lưu ý cho HS khi

HS: Quan sát, tìm hiểu và ghi nhớ

HS: Tìm hiểu, ghi nhớ

- HS: Nhận dụng

cụ, thực hiện theo hướng dẫn và yêu cầu của GV

- HS: Trình bày bản báo cáo, đánh

I Mục tiêu

- Sgk

II Chuẩn bị:

- Sgk

III Nội dung thực hiện

1 Giải thích ý nghĩa các số liệu

kỹ thuật

2 Tìm hiểu cấu tạo, chức năng các bộ phận

3 Tìm hiểu sơ đồ mạch điện

4 Quan sát sự mồi phóng điện

và phát sáng

IV Thực hành

- Thực hành đèn ống huỳnh quang ( tìm hiểu ý nghĩa các số liệu kỹ thuật, chức năng của các

bộ phận, lắp mạch điện )

- Báo cáo, nhận xét

- Các nhóm báo cáo kết qủa

- Đánh giá, nhận xét kết qủa đạt

Trang 30

hiện của các nhóm HS giá, nhận xét chéo

giữa các nhóm

được của tiết thực hành

4 Củng cố:(5ph)

- GV: Đánh giá, nhận xét tiết học thực hành của học sinh

5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài về nhà:(1ph)

- Tiếp tục tìm hiểu về đèn ống huỳnh quang

- Chuẩn bị bài sau: Đồ dùng loại điện - nhiệt

V RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn:

TIẾT 39: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN - NHIỆT

BÀN LÀ ĐIỆN

I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:

1 Kiến thức: Hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc của đồ dùng loại điện – nhiệt.

2 Kỹ năng: Biết cách sử dụng bàn là điện đúng kỹ thuật.

3 Thái độ: Có ý thức tuân thủ các quy định về bàn là điện

III CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: - Giáo án bài giảng, tranh vẽ bàn là điện, bàn là điện

Trang 31

1 Ổn định tổ chức: (1ph)

Thứ Ngày giảng Tiết Lớp Sĩ số Tên học sinh vắng Ghi chú

8A 8B

2 Kiểm tra bài cũ: (8ph)

? Em hãy so sánh ưu, nhược điểm của đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang?

3 Dạy bài mới:: (30ph)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu

nguyên lý biến đổi năng

lượng của đồ dùng điện loại

điện - nhiệt (2ph)

? Kể tên các loại đồ dùng

điện - nhiệt mà em biết?

GV: Yêu cầu học sinh nhắc

lại tác dụng nhiệt của dòng

điện (VL7)

? Nguyên lý đồ dùng loại

điện – nhiệt?

GV: Nhiệt năng là năng

lượng đầu vào hay đầu ra

của bàn là điện và được sử

điện trở của dây đốt nóng

và giải thích các đại lượng

? Vì sao dây đốt nóng phải

liệu kỹ thuật, cấu

tạo,nguyên lý làm việc của

- HS: Ghi bài

- HS: Trả lời

- HS: Quan sáthình vẽ

Vỏ, nắp, đế, dây đốt nóng

- Dây đốt nóng chịu được nhiệt

độ cao dây niken – crom

niken-1000oC đến 1100oC

Trang 32

? Chức năng của dây đốt

dụng của Rơle nhiệt

?Em hãy nghiên cứu thông

tin Sgk và cho biết nguyên

lý làm việc của bàn là điện?

GV: Quan sát số liệu ghi

trên bàn là và cho biết đó là

- Đèn tín hiệu, rơle nhiệt, númđiều chỉnh

2 Nguyên lý làm việc

- Khi đóng điện dòng điện chạytrong dây đốt nóng, làm toảnhiệt, nhiệt được tích vào đếbàn là làm bàn là nóng lên

- GV: Hệ thống lại bài giảng.

- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ SGK

- Gợi ý học sinh trả lời câu hỏi cuối bài

5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài về nhà:(1ph)

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

TIẾT 40: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN – CƠ QUẠT ĐIỆN

I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:

1 Kiến thức: Hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc của đồ dùng loại điện - cơ.

Biết được cấu tạo, chức năng các bộ phận của quạt điện

2 Kỹ năng: Biết cách sử dụng các đồ dùng điện- cơ đúng yêu cầu kỹ thuật và đảm

bảo an toàn

3 Thái độ: Có ý thức tuân thủ các quy định về an toàn điện

III CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: - Giáo án bài giảng, - Một số đồ dùng loại điện - cơ

Trang 33

1 Ổn định tổ chức: (1ph)

Thứ Ngày giảng Tiết Lớp Sĩ số Tên học sinh vắng Ghi chú

8A 8B

2 Kiểm tra bài cũ: (5ph)

? Em cho biết cấu tạo, nguyên lý làm việc của bàn là điện?

3 Dạy bài mới:(30ph)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảngHoạt động 1: Tìm hiểu I Động cơ điện 1 fa

- Rôto gồm lõi thép và dây quấn

? Năng lượng đầu vào

và đầu ra của động cơ

HS: Trả lời: gồm lõi thép

và dây quấn

- HS: Trả lời, kết luận

- HS: Trả lời: Uđm , PđmHS: Trả lời

1 Cấu tạo

- Gồm 2 bộ phận chính: Động cơ điện và cánh quạt

- Ngoài ra còn có: lưới bảo

vệ, nút điều chỉnh tốc độ, hengiờ

Y/c hs thảo luận:

? Cấu tạo của quạt điện

Ngày đăng: 28/09/2021, 04:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w