Điều kiện kinh tế - xã hội của Hoa Kì có thuận lợi gì đối với sự phát triển công nghiệp?. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOHÀ TĨNH KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH CẤP THPT NĂM HỌC 2014-2015 MÔN: ĐỊ
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HẢI
DƯƠNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12 THPT
NĂM HỌC 2017 - 2018 Môn thi: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 180 phút (không tính thời gian giao đề)
Đề thi gồm có 01 trang
Câu I (2,0 điểm):
1 So sánh đặc điểm của gió Mậu dịch và gió Tây ôn đới
2 Phân biệt cơ cấu dân số già với cơ cấu dân số trẻ Ảnh hưởng của cơ cấu dân số già và cơ cấu dân số trẻ đến phát triển kinh tế - xã hội?
Câu II (1,0 điểm):Trình bày những biểu hiện chính của biến đổi khí hậu toàn cầu Vì sao Việt
Nam được nhận định là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu toàn cầu hiện nay?
Câu III (2,0 điểm):
1 Phân tích ảnh hưởng của hình dáng lãnh thổ phần đất liền đến tự nhiên nước ta?
2 Dựa vào Át lát Địa lí Việt Nam trang 13, hãy trình bày đặc điểm lát cắt địa hình CD, từ đó rút
ra đặc điểm địa hình vùng núi Tây Bắc
Câu IV (2,0 điểm):
1 Phân tích những thuận lợi của địa hình ven biển đến phát triển kinh tế biển nước ta
2 Chứng minh rằng Biển Đông đem lại cho nước ta nguồn tài nguyên biển phong phú nhưng cũng không ít những khó khăn
Câu V (3,0 điểm): Cho bảng số liệu sau:GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm
2000 và 2007 ( Đơn vị: tỉ đồng)
Năm
Thành phần kinh tế
1 Vẽ biểu đồ thể hiện qui mô và cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta năm 2000 và 2007
2 Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ, nhận xét và giải thích sự thay đổi qui mô và cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta
-Hết -(Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam tái bản, chỉnh lí và bổ sung từ năm 2009)
Trang 2Đáp án đề thi học sinh giỏi môn Địa lí lớp 12
Câu I
(2,0 điểm)
1 So sánh đặc điểm gió Mậu dịch và gió Tây ôn đới 1,00
* Giống nhau: Đều xuất phát từ các khu áp cao cận nhiệt đới, thổi quanh năm
* Khác nhau:
- Về phạm vi hoạt động:
+ Gió Mậu dịch thổi từ áp cao cận nhiệt đới về áp thấp xích đạo
+ Gió Tây ôn đới thổi từ áp cao cận nhiệt đới về áp thấp ôn đới
- Về hướng gió:
+ Gió Mậu dịch: hướng đông bắc ở BCB, hướng đông nam ở BCN + Gió Tây ôn đới: hướng tây (BCB hướng tây nam, BCN hướng tây bắc)
- Về tính chất gió:
+ Gió Mậu dịch khô, ít gây mưa
+ Gió Tây ôn đới ẩm, gây mưa nhiều
0,25 0,25 0,25
0,25
2 Phân biệt cơ cấu dân số già với cơ cấu dân số trẻ Ảnh hưởng của cơ cấu dân số già và cơ cấu dân số trẻ đến phát triển kinh tế- xã hội.
1,00
* Bảng phân biệt: Cơ cấu dân số già và cơ cấu dân số trẻ.
* Ảnh hưởng của cơ cấu dân số già và cơ cấu dân số trẻ đến phát triển kinh
tế-xã hội.
- Nước có cơ cấu dân số trẻ:
+ Thuận lợi: dự trữ nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn Lao động trẻ, năng động…
+Khó khăn: gây sức ép đến các vấn đề kinh tế, xã hội (việc làm, chỗ ở, trật tự xã hội…); động lực tăng dân số…
- Nước có dân số già + Thuận lợi: có sự ổn định trong nguồn lao động, nguồn lao động có trình độ cao
và nhiều kinh nghiệm … + Khó khăn : thiếu hụt nguồn lao động trong tương lai, chi phí phúc lợi cho người già lớn…
0,50
0,25
0,25
Câu II
(1,0 điểm)
Những biểu hiện chính của Biến đổi khí hậu toàn cầu Vì sao Việt Nam được nhận định là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề của Biến đổi khí hậu toàn cầu hiện nay?
1,00
* Những biểu hiện chính của Biến đổi khí hậu toàn cầu:
- Nhiệt độ trung bình của Trái Đất tăng- Trái Đất nóng lên (diễn giải)
- Nước biển dâng, gia tăng thiên tai (diễn giải)
* Việt Nam được nhận định là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề của Biến đổi khí hậu toàn cầu hiện nay vì:
- Việt Nam là quốc gia nhiệt đới, có đường bờ biển dài (3260km), dải đồng bằng
0,25 0,25 0,25
Trang 3phân bố ven biển thấp và Việt Nam là nước có nhiều thiên tai, nhất là bão nên BĐKH với những biểu hiện (….) tác động sâu sắc đến mọi mặt tự nhiên, KT- XH
- Việt Nam là nước đang phát triển, hạ tầng yếu kém, đông dân, nhận thức của hầu hết dân cư về Biến đổi khí hậu, ứng phó với Biến đổi khí hậu còn hạn chế nên Biến đổi khí hậu gây hậu quả nghiêm trọng
0,25
Câu III
(2,0 điểm)
1 Ảnh hưởng của hình dáng lãnh thổ phần đất liền đến tự nhiên nước ta 1,00
* Đặc điểm hình dáng lãnh thổ nước ta: kéo dài và hẹp ngang, đường bờ biển dài,
cong hình chữ S
* Ảnh hưởng:
- Làm khí hậu và sinh vật phân hoá theo chiều Bắc – Nam (vĩ độ) (Diễn giải)
- Làm sông ngòi nước ta hầu hết ngắn, các hệ thống sông lớn đều bắt nguồn từ
nước ngoài (Diễn giải)
- Làm thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của Biển Đông (Diễn giải)
0,25 0,25
0,25 0,25
2 Trình bày đặc điểm lát cắt địa hình CD, rút ra nhận xét về đặc điểm địa hình vùng núi Tây Bắc
1,00
* Đặc điểm lát cắt địa hình CD
- Vị trí lát cắt: kéo dài từ biên giới Việt Trung, qua núi Phanxipang, núi Phu Pha Phong đến sông Chu, có hướng (từ C đến D) tây bắc- đông nam
- Độ cao lát cắt: phổ biến trên 1000m Nhiều đỉnh núi trên dãy Hoàng Liên Sơn cao trên 2000m như núi Phanxipang (3143m), núi Phu Luông (2985m)…
* Đặc điểm địa hình vùng núi Tây Bắc.
- Hướng nghiêng địa hình và hướng núi: tây bắc- đông nam
- Độ cao địa hình: là khu vực cao và đồ sộ nhất nước ta, nhiều đỉnh núi cao trên 2000m, đỉnh Phanxipang cao 3143m- cao nhất cả nước
Cấu trúc gồm 3 bộ phận chính: phía đông là dãy núi Hoàng Liên Sơn, phía tây là các dãy núi chạy dọc biên giới Việt- Lào, ở giữa là các sơn nguyên và cao nguyên
đá vôi
0,25 0,25
0,25 0,25
Câu IV
(2,0 điểm)
1 Phân tích những thuận lợi của địa hình ven biển đến phát triển kinh tế biển nước ta.
1,00
- Thuận lợi phát triển khai thác và nuôi trồng thủy sản (diễn giải)
- Thuận lợi phát triển khai thác khoáng sản biển (diễn giải)
- Thuận lợi phát triển du lịch biển (diễn giải)
- Thuận lợi phát triển giao thông vận tải biển (diễn giải)
0,25 0,25 0,25 0,25
2 Chứng minh rằng Biển Đông đem lại cho nước ta nguồn tài nguyên biển phong phú nhưng cũng không ít những khó khăn
1,00
* Tài nguyên vùng biển phong phú
- Tài nguyên khoáng sản: dầu mỏ, khí tự nhiên; ti tan, cát thủy tinh, nguồn muối
… (diễn giải)
- Tài nguyên hải sản: đa dạng, phong phú, nhiều bãi tôm, bãi cá, nhiều loài (diễn giải)
* Khó khăn vùng biển:
Nhiều thiên tai: bão, sạt lở bờ biển, nạn cát bay… (diễn giải)
0,25 0,25
0,50
Câu V
Trang 4+ Cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế nước ta năm 2000 và 2007.
đơn vị:%
Năm Thành phần kinh tế
+ Tính bán kính: Bán kính thể hiện GDP năm 2000 là 1 đơn vị bán kính, bán kính thể hiện GDP năm 2007 là 1,3 đơn vị bán kính
- Vẽ: (biểu đồ tham khảo)
Biểu đồ thể hiện qui mô và cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta năm 2000 và 2007.
0,25
0,25
1,00
* Nhận xét
- Tổng GDP tăng (dẫn chứng)
- Cơ cấu GDp phân theo thành phần kinh tế nước ta có sự thay đổi
+ Giảm tỉ trọng thành phần kinh tế nhà nước và ngoài nhà nước ( Dẫn chứng) + Tăng tỉ trọng thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ( Dẫn chứng)
*Giải thích
- Do nước ta thực hiện quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và đạt được nhiều thành tựu
- Do chính sách phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, tăng cường giao lưu hợp tác với các nước trên thế giới
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
Tổng số câu: I+II+III+IV+V = 10,00 điểm
Trang 5SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HÀ TĨNH
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH CẤP THPT
NĂM HỌC 2014 - 2015 Môn: ĐỊA LÍ - LỚP 11
Thời gian làm bài: 180 phút
(Đề thi có 01 trang, gồm 04 câu)
Câu I
1 Phân tích tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến sự phát triển kinh
tế - xã hội thế giới Việt Nam cần phải làm gì trước tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại?
2 Trình bày những đặc điểm nổi bật về tự nhiên, dân cư, xã hội của khu vực Tây Nam Á Tại sao vấn đề chính trị, xã hội ở Tây Nam Á luôn bất ổn định?
Câu II
1 Chứng minh rằng dân số thế giới đang có xu hướng già hóa Cơ cấu dân số già dẫn tới những tác động gì đến sự phát triển kinh tế - xã hội?
2 Điều kiện kinh tế - xã hội của Hoa Kì có thuận lợi gì đối với sự phát triển công nghiệp? Trình bày và giải thích sự thay đổi không gian sản xuất nông nghiệp và công nghiệp của Hoa Kì
Câu III
1 Chứng minh rằng Liên minh châu Âu (EU) là tổ chức liên kết khu vực đạt nhiều thành tựu lớn trên thế giới
2 Giải thích tại sao ngành nông nghiệp chỉ giữ vai trò thứ yếu trong nền kinh tế Nhật Bản? Trình bày và giải thích đặc điểm phân bố ngành công nghiệp của Nhật Bản
Câu IV
Cho bảng số liệu: Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp của Liên bang Nga (Đơn vị:
triệu tấn)
1 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng một số sản phẩm công nghiệp của Liên bang Nga thời kì 1995 - 2005
2 Nhận xét và giải thích về tốc độ tăng trưởng sản lượng một số sản phẩm công nghiệp của Liên bang Nga thời kì 1995 - 2005
-HẾT
- Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam; không được sử dụng các tài liệu khác.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh……… Số báo danh……….
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 6SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HÀ TĨNH
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH CẤP THPT
NĂM HỌC 2014-2015 MÔN: ĐỊA LÍ – LỚP 11
HƯỚNG DẪN CHẤM
1 Phân tích tác động của cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến sự phát
triển kinh tế - xã hội các nước đang phát triển Việt Nam cần phải làm gì trước
tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại.
2.0
a Phân tích tác động:
- Khoa học và công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp (sản xuất phần
mềm, công nghiệp điện tử )
- Làm xuất hiện nhiều ngành mới, đặc biệt trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ
- Thay đổi cơ cấu lao động (tỉ lệ những người làm việc trí óc để trực tiếp tạo ra sản
phẩm tăng cao)
- Tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ (Phân tích…)
- Phát triển nhanh chóng mậu dịch quốc tế, đầu tư nước ngoài trên phạm vi toàn cầu
- Làm cho nền kinh tế thế giới chuyển dần từ nền kinh tế công nghiệp sang nền
kinh tế tri thức
b Liên hệ Việt Nam:
- Đầu tư phát triển khoa học - công nghệ, ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp
kĩ thuật cao
- Thu hút vốn, công nghệ từ nước ngoài để phát triển kinh tế - xã hội
1.5
0.5
2 Trình bày những đặc điểm nổi bật về tự nhiên, dân cư, xã hội của khu vực Tây Nam
Á Tại sao vấn đề chính trị, xã hội ở Tây Nam Á luôn bất ổn định?
3.0
a Trình bày những đặc điểm nổi bật của khu vực Tây Nam Á.
- Về tự nhiên:
+ Tây Nam Á là khu vực rộng lớn, nằm ở tây nam châu Á, vị trí mang tính chiến
lược, ngã ba đường của ba châu lục Á, Âu, Phi
+ Khí hậu khô nóng, phần lớn lãnh thổ là hoang mạc, bán hoang mạc
+ Khoáng sản: là khu vực có trữ lường dầu khí lớn nhất thế giới
- Về dân cư - xã hội:
+ Tây Nam Á có 20 quốc gia và vùng lãnh thổ, diện tích khoảng 7 triệu km2, số dân
hơn 313 triệu người (năm 2005), là nơi xuất hiện nhiều quốc gia có nền văn minh
lâu đời
+ Là cái nôi của nhiều tôn giáo lớn trên thế giới, phần lớn dân cư theo đạo Hồi
+ Là khu vực tồn tại nhiều bất ổn về xã hội
b Vấn đề chính trị, xã hội ở Tây Nam Á luôn bất ổn định, vì:
- Vị trí mang tính chiến lược, nằm ở ngã ba đường của ba châu lục Á, Âu, Phi
- Nguồn tài nguyên khoáng sản dầu, khí trữ lượng rất lớn, phân bố quanh vịnh
Pecxich (các nước có nhiều dầu khí là Arập Xêut, I rắc, I ran, Côoet,…)
- Xung đột sắc tộc, tôn giáo với sự tồn tại các vấn đề dân tộc mang tính lịch sử các tôn
giáo, tín ngưỡng khác biệt và các phần tử cực đoan của các tôn giáo, giáo phái
- Sự can thiệp mang tính vụ lợi của các thế lực bên ngoài và nạn khủng bố
0.75
0.75
0.25 0.5 0.5 0.25
Trang 7II 5.0
1 Chứng minh rằng dân số thế giới đang có xu hướng già hóa Dân số già dẫn
tới những tác động gì đến sự phát triển kinh tế - xã hội?
2.0
a Chứng minh dân số thế giới đang già đi
- Trong cấu dân số theo độ tuổi, tỉ lệ người dưới 15 tuổi ngày càng thấp, tỉ lệ người trên
65 tuổi ngày càng cao và tuổi thọ của dân số thế giới ngày càng tăng
Bảng: Cơ cấu dân số theo các nhóm tuổi, giai đoạn 2000 – 2005
(Đơn vị:%)
b Tác động của cơ cấu dân số già
- Thuận lợi:
+ Giảm sức ép với ngành giáo dục, lao động có kinh nghiệm
+ Tỉ lệ gia tăng dân số giảm
- Hạn chế:
+ Thiếu lao động, nguy cơ suy giảm dân số
+ Chi phí phúc lợi cho người già lớn, sức ép đối với y tế
0.5 0.5
0.5 0.5
2 Điều kiện kinh tế - xã hội của Hoa Kì có thuận lợi gì đối với sự phát triển công
nghiệp? Trình bày và giải thích sự thay đổi không gian sản xuất nông nghiệp
và công nghiệp của Hoa Kì.
3.0
a Các điều kiện kinh tế - xã hội của Hoa Kì thuận lợi phát triển công nghiệp:
- Dân cư, lao động:
+ Dân số đông thứ 3 trên thế giới (296,5 triệu người năm 2005) nên lực lượng lao
động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn
+ Người nhập cư đã đem lại cho Hoa Kì nguồn tri thức, vốn và lược lượng lao
động lớn mà ít phải mất chi phí đầu tư ban đầu
- Hoa Kì sớm trở thành nền kinh tế hàng hóa, nền kinh tế thị trường điển hình,
phát triển mạnh công nghiệp từ lâu đời, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật phát
triển đồng bộ, hiện đại bậc nhất thế giới (mạng lưới giao thông vận tải, cơ sở năng
lượng, các nhà máy, xí nghiệp…)
- Có trình độ khoa học - kĩ thuật cao, trang thiết bị hiện đại, nguồn vốn lớn, qui mô
GDP khổng lồ, sự hỗ trợ của các ngành kinh tế khác cho công nghiệp…
- Thị trường rộng lớn (thị trường trong nước, thị trường nước ngoài)
b Sự thay đổi không gian sản xuất nông nghiệp và công nghiệp của Hoa Kì:
- Trong nông nghiệp:
+ Phân bố sản xuất nông nghiệp ở Hoa Kỳ đã thay đổi theo hướng mở rộng lãnh
thổ về phía Tây do vùng lãnh thổ phía Tây rộng lớn còn nhiều tiềm năng phát
triển nông nghiệp (đặc biệt là chăn nuôi, phát triển cây lương thực ở các đồng
bằng ven Thái Bình Dương…)
+ Các vành đai chuyên canh trước kia như: rau, lúa mì, nuôi bò sữa… đã chuyển
thành các vùng sản xuất nhiều loại nông sản hàng hóa theo mùa vụ nhằm đa dạng
hóa nông sản trên cùng một lãnh thổ, tận dụng tài nguyên đất, tăng giá trị sản xuất…
- Trong công nghiệp:
+ Vùng công nghiệp ở Đông Bắc có xu hướng giảm tỉ trọng giá trị sản lượng do đây
là vùng công nghiệp phát triển lâu đời với các ngành công nghiệp truyền thống như
1.0
1.0
1.0
Trang 8luyện kim, chế tạo ; Dân cư đông, sức ép về cơ sở vật chất; Sự xuống cấp của cơ sở
hạ tầng vật chất- kĩ thuật…
+ Vùng phía Nam và ven Thái Bình Dương tăng tỉ trọng giá trị sản lượng Do: vùng phía Tây rộng lớn, nhiều tài nguyên (vàng, đồng, boxit, tài nguyên năng lượng…), chính sách đầu tư phát triển hướng về phía Tây, đẩy mạnh và mở rộng nhiều ngành công nghiệp mới: điện tử, tin học, hàng không vũ trụ…
III 5.0
1 Chứng minh rằng Liên minh châu Âu (EU) là tổ chức liên kết khu vực đạt
- Quá trình phát triển:
+ Số lượng thành viên tăng liên tục: từ 6 nước (1957) lên 27 nước (2007)
+ Mở rộng theo các hướng khác nhau trong không gian địa lí (mở rộng về phạm
vi lãnh thổ)
+ Mức độ liên kết, thống nhất ngày càng cao: Từ những liên kết kinh tế đơn
thuần trong Cộng đồng kinh tế châu Âu (1957)và Cộng đồng châu Âu (1967) đến
những liên kết toàn diện trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, chính trị, an ninh
quốc phòng trong liên minh châu Âu (EU)…
- Vị thế của EU trong nền kinh tế thế giới
+ EU là trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới:
Là một trong 3 trung tâm kinh tế lớn nhất thế giới: năm 2004 GDP vượt Hoa Kì
và Nhật Bản (chiếm 31 % GDP thế giới trong khi chỉ chiếm 7,1 % dân số thế
giới)
+ EU là trung tâm thương mại lớn nhất thế giới: tỉ trọng EU trong xuất khẩu thế
giới và tỉ trọng xuất khẩu/GDP của EU đều đứng đầu thế giới, vượt trên Hoa Kì
và Nhật Bản (Năm 2004: Tỉ trọng xuất khẩu trong GDP là 26,5%, tỉ trọng của EU
trong xuất khẩu của thế giới: 37,7%)
- Tạo ra thị trường chung:
+ Tự do lưu thông: Tự do di chuyển, tự do lưu thông dịch vụ, tự do lưu thông
hang hóa, tự do lưu thông tiền vốn
+ Sử dụng đồng tiền chung của EU
- Hợp tác trong sản xuất và dịch vụ: Sản xuất máy bay E-bớt, đường hầm giao
thông dưới biển Măng - sơ
1.0
1.0
0.5
0.5
2 Giải thích tại sao ngành nông nghiệp chỉ giữ vai trò thứ yếu trong nền kinh tế Nhật
Bản? Trình bày và giải thích đặc điểm phân bố công nghiệp Nhật Bản. 2.0
a Ngành nông nghiệp ngày càng đóng vai trò thứ yếu trong nền kinh tế Nhật Bản:
- Tỉ trọng GDP của nông nghiệp chỉ chiếm 1% trong cơ cấu GDP (2004) Đất
nông nghiệp ít, điều kiện sản xuất khó khăn trong khi nguy cơ thu hẹp diện tích
đất nông nghiệp do công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa
- Nền nông nghiệp vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu nông phẩm cho thị trường
trong nước do vậy phải nhập khẩu nhiều nông sản Chính phủ ít chú trọng đầu tư
cho nông nghiệp do đây là lĩnh vực ít sinh lời
b Trình bày và giải thích đặc điểm phân bố công nghiệp Nhật Bản.
- Trình bày đặc điểm phân bố công nghiệp Nhật bản:
+ Ngành công nghiệp Nhật bản phân bố không đều trên lãnh thổ
+ Các trung tâm công nghiệp tập trung chủ yếu ven bờ phía Nam Thái Bình
Dương (DC)
0.5
0.5
Trang 9- Giải thích:
+ Vùng biển ven Thái Bình Dương có đường bờ biển khúc khuỷu, nhiều vịnh kín
thuận tiện cho xây dựng các hải cảng Đồng thời đây cũng là vùng tập trung đông
dân cư, lao động, các cơ sở phát triển kinh tế của Nhật, tạo tiền đề cho việc
hình thành các trung tâm công nghiệp
+ Nhật Bản nghèo tài nguyên để phát triển công nghiệp nên nguyên -nhiên-vật liệu
phụ thuộc chủ yếu vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu nên các trung tâm công nghiệp
phải phân bố ở vùng ven biển để thuận tiện cho việc nhập khẩu
+ Hàng công nghiệp của Nhật được bán ra thị trường thế giới nhiều nên cũng
phải đặt các trung tâm công nghiệp ở gần biển để tiết kiệm chi phí sản xuất; vận
chuyển; hạ giá thành…
+ Nguyên nhân khác: Hạn chế được ô nhiễm môi trường vùng nội địa, Mặt khác,
vùng biển này thông ngay ra vùng biển quốc tế nên thuận tiện cho việc đi lại của
Nhật Bản…
1.0
1 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng một số sản
phẩm công nghiệp của Liên bang Nga thời kì 1995 - 2005. 2.5
- Xử lí số liệu:
Bảng: Tốc độ tăng trưởng sản lượng một số sản phẩm công nghiệp của Liên bang
Nga thời kì 1995 - 2005 (Đơn vị: %)
- Vẽ biểu đồ: Biểu đồ đường 100
- Yêu cầu: Chính xác, đầy đủ (tên biểu đồ, chú giải, đơn vị…)
Lưu ý: Thiếu mỗi yếu tố trừ 0,25 điểm
0.5
2.0
2 Nhận xét tốc độ tăng trưởng sản lượng một số sản phẩm công nghiệp của Liên
bang Nga thời kì 1995 - 2005.
2.5
a Nhận xét:
- Nhìn chung, sản lượng một số ngành công nghiệp của Liên bang Nga đều có xu
hướng tăng (DC)
- Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng sản lượng một số ngành công nghiệp của Liên
bang Nga không giống nhau:
+ Tăng nhanh nhất là sản lượng ngành CN giấy (DC)
+ Thứ hai, là sản lượng ngành CN Dầu mỏ (DC)
+ Tăng chậm nhất là sản lượng CN than (DC)
b Giải thích:
- Sản lượng một số ngành công nghiệp của Liên bang Nga đều có xu hướng tăng
do: LBN có điều kiện thuận lợi phát triển CN, xác định các ngành CN là ngành
xương sống nền kinh tế, đường lối phát triển phù hợp…
- Sản lượng các ngành CN tăng không giống nhau do: thị trường, chính sách phát triển…
0.5 1.0
1.0
Trang 10Lưu ý : Thí sinh trả lời theo cách riêng nhưng vẫn đáp ứng được yêu cầu như trong hướng dẫn
chấm thì vẫn cho đủ điểm như quy định