Hình 10-2: Tạo mới tài khoản người dùng Trong tab account nhập các thông tin cơ bản về người dùng như username, password, mặc đinh Ubuntu tạo sẵn 3 profile cho người dùng: Desktop User, [r]
Trang 1HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HỆ ĐIỀU HÀNH UBUTU DESKTOP
Mục lục
1 Giới thiệu 2
2 Đăng nhập 2
3 Thành phần cơ bản 3
4 Hệ thống File và Folder 6
5 Network Manager 7
6 Quản lý User và Group sử dụng đồ họa 9
Trang 21 Giới thiệu
a) Ubutu là 1 HĐH gọn nhẹ, miễn phí với hệ thống mã nguồn mở Ubutu đang dần được nhiều người sử dụng và ưa thích Ubuntu có những đặc điểm nổi bật như tính bảo mật trước mọi virus và malware, khả năng tùy biến cao, tốc độ, hiệu suất làm việc, và những đặc điểm riêng tiêu biểu của Ubuntu như giao diện bắt mắt, bóng bẩy, cài đặt ứng dụng đơn giản, sự dễ dàng trong việc sao lưu dữ liệu
và sự hỗ trợ của một cộng đồng người dùng khổng lồ
2 Đăng nhập
b) Màn hình đăng nhập: bạn có thể dùng user mặc định hoặc dùng user khác chọn Other
Nhập mật khẩu để đăng nhập vào
c) Các chế độ: chọn biểu tượng bôi đỏ tại hình dưới giống biểu tượng Shutdown trong Windows Xuất hiện các lựa chọn:
Lock Screen: khóa màn hình
Switch from user: chuyển sang user khác
Log out: log out user hiện tại
Hibernate:
Trang 3 Restart: khởi động lại máy tính
Shutdown: tắt máy tính
3 Thành phần cơ bản
a) Top panel: gồm các thành phần
Applications: các phần mềm ứng dụng
Places: nơi lưu trữ
System: chứa các phần cấu hình hệ thống
Quick Launch: vùng truy cập nhanh
Notification area: vùng chỉnh âm thanh, mạng, thư, thời gian, …
b) Bottom panel:
Chứa danh sách các chương trình, cửa sổ đang chạy
c) The desktop: là khoảng giữaTop panel và Bottom panel hiển thị nội dung
d) Quản lý cửa sổ: khi bạn mở các chương trình, một cửa sổ sẽ mở ra trên
desktop Thành phần ở phía trên của mỗi cửa sổ từ trái qua phải là close,
minimize, and maximize :đóng, thu nhỏ và mở to cửa sổ Để chuyển giữa các cửa sổ
chọn Alt + Tab và chọn cửa sổ mình muốn làm việc
e) Application Menu
Accessories: chứa các tiện ích nhỏ như máy tính, quản lý máy in, chương
trình tạo ổ CD, take screenshot, terminal sử dụng dòng lệnh
Games: một vài game có sẵn để giải trí: sudoku, mines
Graphics: gồm chương trình quản lý ảnh, OpenOffice Drawing và Scan
Internet: gồm các chương trình Web browser như Firefox, Opera và IM
Trang 4chat
Office: toàn bộ các chương trình OpenOffice.Org: Word Processor,
Spreadsheet, Presentation và Evolution Mail
Sound and video: chứa các chương trình nghe nhạc, xem phim, ghi âm
SoftwareCenter:
f) System Menu:
Preferences:
mềm
Tác dụng
như Display trong Control panel của Windows
Trang 5 Administration:
Application
Tương tự Startup trong Systuem Configuration Utility Tùy chọn các ứng dụng chạy cùng hệ thống
janitor
Xóa bỏ những gói không
2
Hardware Driver (Jokey-GTK)
Tìm driver cho các thiết bị
Tải trực tiếp từ Internet
Chương trình tự động chạy khi Ubuntu không cài đặt được driver
Cài đặt hệ điều hành Ubuntu thứ 2, giống như trên Windows
Support
Cài đặt ngôn ngữ cho hệ thống ( Có hỗ trợ tiếng
việt)
Không nên cài đặt tiếng
việt
Viewer
Xem log của hệ thống, của các phần mềm trên Ubuntu
Windows
Lựa chọn màn hình login
hệ thống, và 1 số thông số
khác
Không nên cho phép Administator login
Các công cụ kiểm tra kết nối mạng: Ping, Traceroute, Portscan,
Netstat
Trang 6g) Places Menu:
Places trong Ubuntu tương đương với "My Computer" trong MS Windows.Trong menu này có nhiều mục: các thư mục, các ổ đĩa, Computer, kết nối mạng,
kết nối tới server, các tài liệu vừa sử dụng
4 Hệ thống File và Folder
- Nautilus file browser: giống như Windows Explorer trong Windows Khi bạn
mở 1 folder trển Desktop hoặc từ Places cửa sổ the Nautilus file browser sẽ được
mở ra
- Copying and moving files and folders: bôi đen đối tượng(file hoặc folder),
chia sẻ máy in
Backup
Tùy biến bộ cài Ubuntu,
Windows
Sau khi cài đặt tắt 1 số dịch vụ không cần thiết
12
Snaptic Package Manager
Chương trình quản lý gói
trên Ubuntu
Monitor
Tương tự TaskManager trên Windows
Disk Creator
Tạo bộ cài Ubuntu trên
USB
Groups
Quản lý người dùng và nhóm người dùng
Xem chương quản lý người dùng
Trang 7chọn Edit/Copy hoặc Cut sau đó tới nơi cần paste chọn Edit/Paste
- Tìm kiếm file: chọn Places/Search for file sau đó tìm file theo các tùy chọn
- Tổ chức cây thư mục trong hệ thống Ubutu:
- Mỗi người dùng có một thư mục riêng Khi một người dùng đăng nhập vào
hệ thống, Ubutu luôn chuyển người dùng vào thư mục riêng, và tại thời điểm đó thư mục riêng là thư mục hiện thời của người dùng Thư mục riêng của siêu người dùng là /root, thư mục riêng của người dùng có tên là user1 là /home/user1 Ubutu cho phép dùng lệnh cd để chuyển sang thư mục khác (lấy thư mục khác làm thư mục hiện thời) Hai dấu chấm " " được dùng để chỉ thư mục ngay trên thư mục hiện thời (cha của thư mục hiện thời)
5 Network Manager
- Vào System Menu Preferences Network Connections, mở ra cửa sổ:
Trang 8 Thiết lập kết nối có dây: chọn tab Wired chọn Edit chon Tab Ipv4 Settings
Phần Method: chọn Manual nếu config bằng tay, chọn DHCP nếu lấy ip động Config bằng tay: chọn nút Add, đánh lần lượt các thông số ip, netmask, gateway và DNS server
- Kiểm tra kết nối :
Công cụ kết nối mạng là network tools trong administator
o Tab Ping: Nhập địa chỉ ip và click ping để ping tới địa chỉ cần
kiểm tra
Trang 9Hình 9-6: Kiểm tra Ping
o Tab Traceroute: Tương tự như sử dụng lệnh, nhập địa chỉ IP hoặc
name, click vào trace
Hình 9-9: Trace route
- Trong Ubuntu có 1 công cụ để quản lý User và Group đó là Users admin Truy cập theo đường dẫn: Start -> System -> Administation -> Users and Groups
Trang 10Hình 10-1: Danh sách tài khoản người dùng Click vào nút Unlock để thay đổi thông tin
Thêm mới người dùng:
Click vào nút Add user
Hình 10-2: Tạo mới tài khoản người dùng Trong tab account nhập các thông tin cơ bản về người dùng như username, password, mặc đinh Ubuntu tạo sẵn 3 profile cho người dùng: Desktop User, Unprivileged, Administrator (3 nhóm này tương tự như Guests, Limited Account)
Trang 11Hình 10-3: Chi tiết thuộc tính người dùng
Để thay đổi quyền cho user, tích hoặc bỏ tích trong danh sách các quyền
Sửa đổi thông tin người dùng:
Hình 10-4: Sửa đổi thông tin người dùng
Click vào user cần sửa đổi, click vào Properties để sửa đổi thông tin
Click vào tài khoản muốn xóa, click nút Delete để xóa
Click vào nút Manage Groups -> Add group
Trang 12Hình 10-5: Tạo mới nhóm người dùng Nhập tên Group -> tích chọn để thêm User thuộc Group
Hình 10-6: Xóa nhóm người dùng
Clicks vào tên group, click vào Delete để xóa group