định nghĩa: Dịch hạch là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, do vi khuẩn Yersinia gây ra Bệnh chủ yếu gặp ở động vật hoang dã, đặc biệt là loài gặm nhấn, lan truyển sang các động vật khác và con người qua trung gian bọ chét đốt truyền bệnh Biểu hiện lâm sàng của bệnh là tình trạng nhiễm khuẩn nhiễm độc kết hợp với viêm hạch bạch huyết. Trong trường hợp bệnh nặng, phổi có tổn thương, hoặc có bệnh cảnh của nhiễm khuẩn huyết kèm theo tác nhân gây bệnh Yersinia pestis là cầu trực khuẩn, Gram âm Thuộc họ Enterobacteriaceae Không di động, không sinh nha bào Vi khuẩn bắt màu nhuộm Giemsa, đậm ở 2 đầu, phần giữa nhạt. Trên kính hiển vi có thể thấy vi khuẩn hiện diện ở bên trong hoặc bên ngoài bạch cầu đa nhân Mọc trên phần lớn các loại môi trường nuôi cấy Phát triển mạnh ở nhiệt độ 1629°C, trong đất ẩm sống 3 tháng và tồn tại lâu trong điều kiện lạnh. Vi khuẩn chết sau vài phút dưới ánh nắng mặt trời, sức nóng. Ở nhiệt độ 55°c chết trong 15 phút ; ở 100°C chết sau 1 phút Vi khuẩn chết ngay với thuốc tẩy thông thường như Cloramin 3%, acid phenic 1% hoặc HCl 1% ĐƯỜNG LÂY Bọ chét sống kí sinh và hút máu của chuột bị bệnh. Con người là vật chủ ngẫu nhiên, trong dây truyền dịch tễ chuột bệnh bọ chét chuột lành. Vi khuẩn có thể xâm nhập con người bằng nhiều đường khác nhau: Đường da: khi bị bọ chét đốt Do tiếp xúc trực tiếp với động vật mang mầm bệnh, phân bọ chét Đường niêm mạc: vi khuẩn xâm nhập vào hầu họng Đường hô hấp do hít phải dịch tiết hô hấp của người bênh mang mầm bệnh BA THỂ LÂM SÀNG THƯỜNG GẶP: Thể hạch: hay gặp nhất Thể phổi Thể nhiễm khuẩn huyết
Trang 1DỊCH HẠCH
Yersinia Pestis
Trang 2ĐẠI CƯƠNG
ĐỊNH NGHĨA:
• Dịch hạch là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, do vi khuẩn Yersinia gây ra
• Bệnh chủ yếu gặp ở động vật hoang dã, đặc biệt là loài gặm
nhấn, lan truyển sang các động vật khác và con người qua
trung gian bọ chét đốt truyền bệnh
Trang 3ĐẠI CƯƠNG
• Biểu hiện lâm sàng của bệnh là tình trạng nhiễm khuẩn nhiễm độc kết hợp với viêm hạch bạch huyết
• Trong trường hợp bệnh nặng, phổi có tổn thương, hoặc có
bệnh cảnh của nhiễm khuẩn huyết kèm theo
Trang 4Đại dịch lần thứ hai: kéo dài trên 3 thế kỷ (14-17), nặng nhất ở
châu Á và 1/4 dân số châu Âu (25 triệu người) đã mắc bệnh Dịch
đã lan tràn tới nhiều nước như Trung Quốc, Anh, Ý, Pháp, Liên Xô Đại dịch lần
Đại dịch thứ ba: xuất hiện từ 1894 và kéo dài đến thế kỷ XX
Trang 5TÁC NHÂN GÂY BỆNH
Yersinia pestis là cầu trực khuẩn, Gram âm
Thuộc họ Enterobacteriaceae
Không di động, không sinh nha bào
Vi khuẩn bắt màu nhuộm Giemsa, đậm ở 2
đầu, phần giữa nhạt
Trên kính hiển vi có thể thấy vi khuẩn hiện diện
ở bên trong hoặc bên ngoài bạch cầu đa nhân
Trang 6TÁC NHÂN GÂY BỆNH
Mọc trên phần lớn các loại môi trường nuôi cấy
Phát triển mạnh ở nhiệt độ 16-29°C, trong đất
ẩm sống 3 tháng và tồn tại lâu trong điều kiện lạnh
Vi khuẩn chết sau vài phút dưới ánh nắng
mặt trời, sức nóng Ở nhiệt độ 55°c chết trong
15 phút ; ở 100°C chết sau 1 phút
Vi khuẩn chết ngay với thuốc tẩy thông
thường như Cloramin 3%, acid phenic 1%
hoặc HCl 1%
Trang 7 F1 kích hoạt hệ thống bổ thể( 37°C), không gây độc cho bọ chét
- Vách tế bào: Nội độc tố Lipopolysaccharid
- Ngoại độc tố 1 số chỉ gây độc cho chuột
- VK sản xuất ra pectisin I, II, tiết Fibrinolysin liên quan chức năng đông máu
Trang 8DỊCH TỄ
1 NGUỒN BỆNH:
- Chủ yếu là loại gặm nhấm: Sóc, cầy, cáo
quan trọng nhất là loài chuột đặc biệt là chuột
cống và chuột đồng
dịch hạch gây tử vong hàng loạt cho loài chuột
và gây dịch ở người sau 7-18 ngày
- Dịch ở người liên quan đến 2 yếu tố:
Mức độ dịch ở động vật tại địa phương
Mức độ tiếp cận với động vật bị bệnh và bọ
chét
Ở Việt Nam loài gặm nhấm có liên quan đến
sự lan truyền bệnh là chuột rừng chuột nhắt mái nhà, chuột cống, chuột nhà, chuột chù
Trang 9DỊCH TỄ
2 CÔN TRÙNG TRUNG GIAN:
Bọ chét là trung gian truyền bênh quan trong chủ yếu là xenopsylla cheopis ,
pulex irrians( ít hơn)
Đốt và truyền bênh giữa các loài gặm
nhấm với nhau, giữa loài gặm nhấm và loài chuột, giữa loài chuột và con người
Bọ chét có càng phía sau to khỏe có khả năng nhảy cao 15cm và nhảy xa 25 cm nên dễ bám theo vật chủ.
Trang 10DỊCH TỄ
3 ĐƯỜNG LÂY
⁃ Bọ chét sống kí sinh và hút máu của chuột bị bệnh
⁃ Con người là vật chủ ngẫu nhiên, trong dây truyền dịch tễ chuột bệnh-
bọ chét- chuột lành
⁃ Vi khuẩn có thể xâm nhập con người bằng nhiều đường khác nhau:
Đường da: khi bị bọ chét đốt
Do tiếp xúc trực tiếp với động vật mang mầm bệnh, phân bọ chét
Đường niêm mạc: vi khuẩn xâm nhập vào hầu họng
Đường hô hấp do hít phải dịch tiết hô hấp của người bênh mang
mầm bệnh
Trang 11DỊCH TỄ
Trang 13LÂM SÀNG THỂ HẠCH
1 THỜI KỲ NUNG BỆNH:
Trung bình 2-5 ngày, không có triệu chứng lâm sàng
2 THỜI KỲ KHỞI PHÁT:
Trước khi sưng hạch: mệt mỏi, đau mình mẩy, nhức đầu chóng mặt,
nôn, mệt lả, đau xương sống, đau bụng, mê sảng
Thường sốt cao 39 - 40°C và có biểu hiện đau, đặc biệt ở vùng sắp
nổi hạch
Kéo dài từ vài giờ đến 2 ngày
Trang 14LÂM SÀNG THỂ HẠCH
3 THỜI KỲ TOÀN PHÁT:
3 biểu hiện toàn thân là nhiễm khuẩn, nhiễm độc và nổi hạch
a Triệu chứng nhiễm khuẩn:
Sốt cao 39 -40°C, liên tục hay từng cơn, đôi khi có rét run, trẻ em có
thể co giật
Mặt đỏ, da sung huyết, mạch nhanh
Tiêu hoá: lưỡi khô, trắng ở giữa, môi khô, đôi khi có nôn, người
bệnh có tiêu chảy hoặc táo bón, gan, lách có thể hơi to và đau
Tiểu ít, sẫm màu, nước tiểu có albumin
Trang 15LÂM SÀNG THỂ HẠCH
Triệu chứng nhiễm độc:
Mức độ nhẹ: Có các biểu hiện nhức đầu, mệt, thậm chí
mệt lả
Mức độ nặng mất ngủ, nối rời rạc, ngơ ngác, nặng hơn có
biểu hiện rối loạn hành vi, mê sảng, la hét, giãy giụa
Trang 16 Hạch rắn, tròn, to bằng đầu ngón tay cái hoặc bằng quả trứng gà, di động
Có hiện tượng phù và viêm quanh hạch thành một khối viêm
Màu sắc da trong 1-2 ngày đầu chưa thay đổi, màu đỏ đỏ tía
Hay gặp ở vùng bẹn hơn vùng nách, cổ, dưới hàm.
Trang 17LÂM SÀNG THỂ HẠCH
Trang 19LÂM SÀNG THỂ PHỔI
1 NUNG BỆNH:
2- 4 ngày đôi khi vài giờ
2 KHỞI PHÁT:
Đột ngột sốt cao: 40-41°C , đôi khi rét run
Các biểu hiện kèm theo như nhức đầu, đau mình mẩy, buồn
nôn, mệt lả
Triệu chứng hô hấp không rõ
Trang 20LÂM SÀNG THỂ PHỔI
3 TOÀN PHÁT:
Từ ngày thứ 2 của bệnh: sốt cao 40-41ºC, mệt lả, mạch nhanh.
Triệu chứng hô hấp:
Đau ngực, họ khan, sau đó họ có dãi, bọt nhiều dần lên, màu hung đỏ máu
trong chứa nhiều vi khuẩn dịch hạch
Nhịp thở nhanh, nông, người bệnh có tím tái.
Khám phổi các dấu hiệu rất nghèo nàn, ngược với tình trạng toàn thân và cơ
năng: nghe phổi chỉ có ít ran nổ
Chụp X-quang phổi có hình ảnh viêm phổi, viêm phế quản phổi.
4 TIẾN TRIỂN: Nếu không điều trị kịp thời, người bệnh tử vong trong 2-4 ngày do phù phổi cấp và suy tim
Trang 21LÂM SÀNG THỂ NHIỄM KHUẨN KHUYẾT
Ít khi có nhiễm khuẩn huyết tiên phát mà thường là thứ phát sau thể hạchTRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG:
- Hay gặp là tình trạng nhiễm khuẩn - nhiễm độc nặng: sốt cao
39-40°C, kèm theo nhức đầu, mệt lả, nôn, vật vã, mê sảng, hôn mê
- Khám thực thể :
Triệu chứng nhiễm độc rõ: lưỡi khô, trắng, bẩn
Bụng chướng, gan-lách to Mạch nhanh, hạ HA, thở nhanh, nông
Có thể xuất huyết dưới da, niêm mạc làm người bệnh tím đen, hoặc
có xuất huyết nội tạng
Nếu không điều trị người bệnh sẽ tử vong sau 2-3 ngày
Trang 22 Xuất huyết tiêu hóa: nôn máu, ỉa máu
Xét nghiệm có rối loạn đông máu
Xuất huyết thường xảy ra sớm từ ngày thứ 2 - 6 của bệnh
Trang 234 Thể dạ dày - ruột: sưng hạch mạc treo ruột, nên nhiều ra nước hoặc
máu, bụng chướng, ấn đau
5.Thể lưu động: Mụn phỏng
Viêm bạch mạch tại nơi bọ chét đốt
6.Thể kín đáo: sưng hạch nhẹ, không đau, sau 2-3 tuần hạch hết sưng.
Trang 24CẬN LÂM SÀNG
- Công thức máu:
Bạch cầu tăng cao, chủ yếu BCĐNTT tương xứng với mức độ nặng của bệnh
Thể trung bình thường từ 10.000 – 30.000/mm
Thể nặng BC > 30.000/mm Nhân phân thành nhiều thùy, thoái biến không bào
Tiểu cầu giảm trong những thể nặng
- Chọc dò hạch: nhuộm hoặc nuôi cấy tìm vi khuẩn
- Xét nghiệm tiêu bản máu: soi tìm thấy vi khuẩn trong thể nhiễm khuẩn huyết nặng
- Cấy máu: dương tính 80% với thể nhiễm khuẩn huyết và 20% với thể hạch
- Xét nghiệm dịch màng phổi: soi tìm vi khuẩn
Trang 25- Huyết thanh chẩn đoán hoặc chẩn đoán bằng xét nghiệm ELISA:
Cần làm 2 lần, lần thứ 2 sau lần 1 từ 10 – 14 ngày
Nếu kết quả lần thứ 2 tăng gấp 4 lần so với lần một
- Xét nghiệm dịch não tủy: trong thể viêm màng não, thường thấy dịch
não tủy đục, BC và protein tăng, đường giảm, soi cấy có vi khuẩn
- Chụp phổi: hình ảnh động đặc phổi, tràn dịch hoặc phù phổi( thể phổi)
- Xét nghiệm khác: tăng men gan, bilirubị tăng hoặc rối loạn chứng
năng đông máu ( thể nặng)
CẬN LÂM SÀNG
Trang 26CHẨN ĐOÁN
1 CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH:Dịch tễ
Lâm sàng
Chọc hạch tìm VK dịch hạch
Trang 27CHẨN ĐOÁN
2 CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT:
- Thể hạch: cần chẩn đoán phân biệt với:
Viêm hạch do tạp khuẩn gây nhiễm khuẩn địa phương, thường do tụ cầu
Lao, giang mai, khối u: hạch không đau, không có triệu chứng cấp tính
Bệnh Sodoku: do xoắn khuẩn, liên quan bị chuột cắn, sốt, đau xương khớp, nhức
đầu, mệt, sưng hạch, phát ban và điều trị khỏi bằng penicillin G
- Thế nhiễm khuẩn huyết: phân biệt với sốt rét ác tính, thương hàn, bệnh do
Rickettsia Cần cấy máu có hệ thống và chú ý yếu tố dịch tễ
- Thể phổi: phân biệt với các viền phải không điển hình, ít đau ngực, dấu hiệu thô sơ hay gặp do cúm Cần chú ý dấu hiệu khạc ra bọt màu hung đỏ có máu
Trang 281 Điều trị thuốc đặc hiệu.
Có thể chọn một trong các loại thuốc sau:
- Streptomcycin: người lớn 1-2g/ngày, trẻ em: 30mg/kg Điều trị đến hết sốt kéo dài them 3-5 ngày Cần chú ý tác dụng phụ của streptomcycin
- Cloramphenicol 50mg/kg/ngày x 7-10 ngày
- Tetracyclin 30-50mg/kg/ngày x 7-10 ngày
- Cotrimoxazol viên 480mg/kg/ngày x 7-10 ngày
- Doxycyclin 4mg/kg/ngày (người lớn 200mg/ngày)
Đối với thể nhẹ, thể hạch dung 1 loại kháng sinh
Đối với thể nặng như có tổn thương phổi, nhiễm khuẩn huyết: cần phối
hợp 2 loại kháng sinh: stretracylin hoặc chloramphenicol
ĐIỀU TRỊ
Trang 292 Điều trị triệu chứng.
- Sốt: dùng thuốc hạ nhiệt độ
- Hạch sưng to, đau: dung thuốc giảm đau, an thần, chích mủ
- Truyền dịch: Ringer lactat NaCl 9%, glucose 5% để chống nhiễm độc natribicacbonat 1,4% để chống toan huyết
- Chống suy tuần hoàn khi có trụy mạch
- Nếu có suy hô hấp: hỗ trợ hô hấp như thở oxy
ĐIỀU TRỊ
Trang 301 Đối với nguồn bệnh:
Quản lý các ổ dịch trong tự nhiên, theo dõi tình hình chuột chết, mật độ bọ chét Nếu dịch xảy ra cần tổ chức diệt bọ chét, diệt chuột
Diệt chuột Diệt bọ chét
PHÒNG BỆNH
Trang 312 Đối với người bệnh
Cần khai báo khẩn cấp dịch và điều trị cách ly Cần xử lý quần áo, đồ dùng của người bệnh theo nguyên tắc khử khuẩn
Điều trị cách ly Khử khuẩn
PHÒNG BỆNH
Trang 323 Đối với nhân viên y tế và người chăm sóc trực tiếp
Cần đảm bảo các nguyên tắc vô trùng bệnh viện, đeo khẩu trang
Uống thuốc dự phòng: uống dự phòng và theo dõi sau tiếp xúc 7 ngày
Có thể uống một trong các loại thuốc sau:
- Doxycyclin: 1g/ngày
- Ciprofloxacin: 1g/ngày
- Cotrimoxazol: 50mg/kg/ngày
PHÒNG BỆNH
Trang 33PHÒNG BỆNH
4 Tiêm chủng dự phòng.
Vaccin chết: tiêm 2 lần cách 1-3 tháng
và nhắc lại cứ 6 tháng một lần Chỉ định
cho người đi vào vùng có dịch và cho
nhân viên chăm sóc động vật
Vaccin sống giảm động lực: tiêm một
liều 0,1ml trong da Tiêm nhắc lại hằng
năm