1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

DE CUONG NGU VAN 6 HKI 1516

9 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 23,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các kiểu hoán dụ: -Lấy một bộ phận để chỉ cái toàn thể - Bàn tay ta làm nên tất cả - Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị - Nông thôn cùng với thị thành đứng lên chứa đựng Nông thôn-nông dân [r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ƠN THI MƠN NGỮ VĂN 6 HKI

I VĂN BẢN:

1/ Những đặc điểm tiêu biểu của các thể loại truyện kể dân gian đã học

TRUYỀN

THUYẾT

TRUNG ĐẠI

- Là truyện kể về

các n/v và sự kiện

lịch sử trong quá

khứ

- Có nhiều chi tiết

tưởng tượng kì ảo

- Có cơ sở lịch sử

- Thể hiện thái độ

và cách đánh giá

của nhân dân đối

với các sự kiện và

n/v lịch sử

- Là truyện kể về cuộc đời, số phận của 1 số kiểu n/v quen thuộc (người mồ côi, người mang lốt xấu xí, người dũng sĩ,…)

- Có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo

- Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của lẽ phải, của cái thiện

- Là truyện kể mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió chuyện con người

- Có ý nghĩa ẩn dụ, ngụ ý

- Nêu bài học để khuyên nhủ răn dạy người ta trong cuộc sống

- Là truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống để những hiện tượng này phơi bày ra và người nghe (người đọc) phát hiện thấy

- Có yếu tố gây cười

- Nhằm gây cười, mua vui hoặc phê phán, châm biếm những thói hư, tật xấu trong XH, từ đó hướng người ta tới cái tốt đẹp

- Tính từ thế kỉ 10(X) đến 19(XIX) Thể lạo truyện văn xuơi chữ Hán Nội dung mang tính giáo huấn

- Cốt truyện đơn giản

2/ Các văn bản đã học:

TRUYỀN

THUYẾT

1-Bánh chưng, bánh giầy

-Truyện giải thích nguồn gốc bánh chưng, bánh giầy; đề cao lao động,

đề cao nghề nơng

- Sử dụng chi tiết tưởng tượng kì ảo Lối kể chuyện dân gian: theo trình tự thời gian

2-Thánh Gióng

-Thánh Giĩng ngợi ca hình ảnh người anh hùng đánh giặc, tiêu biểu cho truyền thống yêu nước

-Xây dựng hình tượng người

anh hùng đánh giặc cứu nước nhiều chi tiết nghệ thuật kì ảo 3-Sơn Tinh, Thủy Tinh -ST,TT giải thích hiện tượng mưa

bão, lũ lụt Đồng thời thể hiện ước mơ chế ngự thiên tai của người Việt cổ

-Cách thức xâu chuỗi những

sự kiện lịch sử

4-Sự tích Hồ Gươm -Truyện giải thích tên gọi hồ

Hoàn Kiếm, ca ngợi cuộc kháng chiến chính nghĩa chống giặc Minh

- Xây dựng hình tượng NV mang dáng dấp thần linh với nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo

5-Thạch Sanh -Thạch Sanh thể hiện ước mơ,

niềm tin của nhân dân về sự chiến thắng của những con người chính nghĩa, lương thiện

- Sắp xếp các tình tiết tự nhiên, khéo léo Sử dụng những chi tiết thần kì Kết thúc có hậu

Trang 2

TRUYỆN

CỔ TÍCH

6-Em bé thông minh

- Truyện đề cao trí khôn dân gian, kinh nghiệm đời sống dân gian

- Tạo ra tiếng cười

- Dùng câu đố thử tài – tạo

ra tình huống thử thách

- Cách dẫn dắt sự việc cùng với mức độ tăng dần của những câu đố và cách giải đố

7-Ếch ngồi đáy giếng - Ếch ngồi đáy giếng ngụ ý phê

phán những kẻ hiểu biết hạn hẹp,

- Cách nói bằng ngụ ngôn, cách giáo huấn tự nhiên

NGỤ

NGÔN

khuyên nhủ chúng ta phải mở rộng tầm hiểu biết, không chủ quan, kiêu ngạo

Cách kể bất ngờ, hài hước kín đáo

8-Thầy bói xem voi - Truyện khuyên nhủ con người

khi tìm hiểu về một sự vật, sự việc nào đó phải xem xét chúng một cách toàn diện

- Cách nói bằng ngụ ngôn, cách giáo huấn tự nhiên Dựng đối thoại, tạo nên tiếng cười hài hước kín đáo 9-Chân, Tay, Tai, Mắt,

Miệng (Hướng dẫn đọc thêm)

-Truyện nêu bài học về vai trò của mỗi thành viên trong cộng đồng

- Sử dụng nghệ thuật ẩn dụ (mượn các bộ phận của cơ thể người để nói chuyện con người)

TRUYỆN

CƯỜI

10-Treo biển

- phê phán những người hành động thiếu chủ kiến và nêu lên bài học về sự cần thiết phải biết tiếp thu có chọn lọc ý kiến của người khác

- Xây dựng tình huống cực đoan, vô lí, yếu tố gây cười Kết thúc truyện bất ngờ:

11-Lợn cưới, áo mới (Hướng dẫn đọc thêm)

-Truyện chế giễu, phê phán những người có tính hay khoe của- một tính xấu khá phổ biến trong xã hội

TRUYỆN

TRUNG

ĐẠI

12- Con hổ cĩ nghĩa (Hướng dẫn đọc thêm) -Truyện đề cao giá trị đạo làm người: con vật còn có nghĩa huống

chi là con người

- Sử dụng nghệ thuật nhân hóa, xây dựng hình tượng mang ý nghĩa giáo huấn

- Kết cấu truyện có sự nâng cấp khi nói về cái nghĩa của hai con hổ

II TIẾNG VIỆT:

1.Từ và cấu

tạo từ TV

2.Từ phức:cĩ hai tiếng trở lên: Từ ghép và từ láy 2.ghép :sơng suối, đất nước, xeđạp

Láy :lấp lánh, um tùm, ào ào

2.Từ mượn 1.Từ mượn tiếng Hán (Trung quốc) 1.Giang sơn, sứ giả

2.Từ mượn từ dịng ngơn ngữ Ấn- Âu 2.Salong, Ra-đi-ơ

3.Nghĩa của từ 1 Nghĩa của từ là gì? (SGK?35) 1.Ăn:Hoạt động của miệng

2.Một số cách giải nghĩa của từ:

-Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

- Đưa ra từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa

2.Gan dạ:dũng cảm(từ đồng nghĩa

Gan dạ : Khơng hèn nhát (từ trái

nghĩa) 4.Từ nhiều

nghĩa và hiện

tượng chuyển

nghĩa của từ.

1 Từ nhiều nghĩa: là từ cĩ từ 2 nghĩa trở lên. VD: Chân, tay, đầu,……

2 a/.Nghĩa gốc:Nghĩa ban đầu hình thành các nghĩa

khác.(Bộ phận cơ thể người hay động vật)

2.a/.VD: Chân người (Nghĩa gốc),

b/.Nghĩa chuyển: Nghĩa được hình thành trên nghĩa b/ chân tường, chân bàn (Nghĩa

Trang 3

gốc chuyển) 5.Chữa lỗi

dùng từ 1.Phép lặp từ ngữ: Từ được lặp đi nhiêu lần trong câu có tác dụng nhấn mạnh ý hoặc tăng sức gợi hình gợi

cảm

1.Gậy tre chông tre chống lại sắt

thép của quân thù tre xung phong

vào xe tăng đại bác (Biện pháp

lặp từ nhấn mạnh ý)

2 Lỗi lặp từ: Từ lặp đi lặp lại mà không có tác

dụng mà nó làm cho câu rườm rà, khó hiểu hơn, bỏ bớt từ lặp nghĩa câu không đổi Đó là lỗi lặp từ

2.Qua quyển sách em đọc, quyển

sách có nhiều câu chuyện hay,em

rất thích các câu chuyện ấy(lặp từ)

3.Lỗi lẫn lộn các từ gần âm và dùng từ không đúng

nghĩa 3.Mấp máy nhấp nháy.(gần âm)

6.Từ loại 1.DanhTừ:- DT là những từ chỉ người, sự vật,hiện

tượng, khái niệm

- Khả năng kết hợp :ST(LT)+DT+CT Cụm DT

- Chức vụ:Làm CN,làm VN trước DT có từ "Là"

1.- Giáo viên, trường, cây, trâu, trời

mưa, ngày, màu trắng

- Những con gà đen ấy/ đang ăn ở

CụmDanhTừ - CN VN trong vườn

- Lan /là học sinh.

DT DT

2.ĐộngTừ: là những từ chỉ hành động, trạng thái

- Khả năng kết hợp :đã, đang, cũng, vẫn, sẽ, hãy ,chớ ,đừng +ĐộngTừ Cụm Danh Từ

- Chức vụ:Làm VN,làm CN không kết hợp được các từ đã, đang

2.- đi, đứng, ngủ, nghĩ

-Những con gà đen ấy/ đang ăn ở

CụmDanhTừ CN VN

-trong vườn.

Cụm ĐộngTừ

3.ChỉTừ:- là những từ chỉ người hoặc định vị vị trí sự

vật trong không gian ,thời gian

- Khả năng kết hợp :DanhTừ+ ChỉTừ→Cụm DanhTừ

- Chức vụ:Làm phụ ngữ cho DanhTừ ,làm Chủ Ngữ,Trạng Ngữ

-Một số ChỉTừ thường gặp:Ấy, này, đó, nọ, kia, nay, đây, đấy

3.- Viên quan ấy/ đã đi nhiều nơi

DT ChỉTừ

4.SốTừ:- là những từ chỉ số lượng hoặc số thứ tự.(đếm

được) + Chỉ số lượng:SốTừ+DanhTừ

+ Chỉ số thứ tự:DT+ST

- Khả năng kết hợp :SốTừ+DanhTừ→Cụm DanhTừ

- Chức vụ:Làm phụ ngữ cho DT

4.

- Một canh:

SốTừ chỉ số lượng+ DanhTừ

- Canh bốn:

DanhTừ + SốTừ chỉ số thứ tự

- Một đêm nọ.

Số từ DanhTừ ChỉTừ

5.LượngTừ:- là những từ chỉ lượng ít nhiều của sự vật.

(Khôngđếm được)

- Khả năng kết hợp :LươngTừ+DanhTừ →Cụm DanhTừ

- Chức vụ:Làm phụ ngữ cho DT

* Một số lượng từ thường gặp :Các ,những, cả, cả mấy, từng, mọi, mỗi, tất cả,hết thảy

5.

- Cả mấy vạn tướng lĩnh

LượngTừ + Danh từ

* BÀI TẬP THỰC HÀNH.

1 Xác định từ đơn, từ ghép ,từ láy cho các từ sau:

Sông núi, bánh chưng, ồm ồm, đo đỏ, trường, tập, tươi tốt, vui vẻ, mặt mũi, trăng sao, nhà máy, Cây cỏ

2.Xác định từ loại của những từ được gạch chân dưới đây :

- Anh ấy đang suy nghĩ.

- Những suy nghĩ của anh ấy rất sâu sắc.

- Anh ấy sẽ kết luận sau.

- Những kết luận của anh ấy rất chắc chắn.

- Anh ấy ước mơ nhiều điều.

- Những ước mơ của anh ấy thật lớn lao.

3 Cho các từ sau:

Trang 4

Bác sĩ, nhân dân, hi vọng, thước kẻ, sấm, văn học, cái, thợ mỏ, mơ ước, xe máy, sóng thần, , chiếc, bàn ghế, gió mùa, xã, huyện, phấn khởi, tự hào, mong muốn, truyền thống, hoà bình

a) Xếp các từ trên vào 2 loại : Danh từ và không phải Danh từ

b)Xếp các Danh từ tìm được vào các nhóm : Danh từ chỉ người, Danh từ chỉ vật, Danh từ chỉ hiện tượng, Danh từ chỉ khái niệm, Danh từ chỉ đơn vị

4 Xác định Số từ, lượng từ trong các câu sau.

a.Một chờ hai đợi ba trông bốn thương năm nhớ bảy tám chín mong mười tìm.

b.Thứ sáu, lớp ta lao động đem 6 cây dao.

c.Tất cả HS trường đều đi dự lễ khai giảng Những thầy cô giáo đều vui vẽ phấn khởi.

5 Hãy xác định nghĩa của các từ được gạch chân trong các kết hợp từ dưới đây rồi phân chia các nghĩa

ấy thành nghĩa gốc và nghã chuyển :

a)Miệng cười tươi , miệng rộng thì sang, há miệng chờ sung, trả nợ miệng, miệng bát, miệng túi, nhà 5

miệng ăn

b)Xương sườn, sườn núi, hích vào sườn, sườn nhà , sườn xe đạp, hở sườn, đánh vào sườn địch

III TẬP LÀM VĂN:

1/ Tìm hiểu chung về văn tự sự.

- Thế nào văn tự sự.Mục đích của tự sự

- Dàn bài một bài văn tự sự

- Ngôi kể và thứ tự kể trong văn tự sự

2/.Biết cách làm một bài văn tự sự.

a/ Kể lại một câu chuyện mà em đã học.

* DÀN Ý:I.MB:Giới thiệu truyện sẽ kể ( Mở truyên)

II.TB: Kể diễn biến câu chuyện.( MT-DB- KT; Thân truyện)

III.KB: Nêu suy nghĩ qua truyện được kể ( Kết truyện)

b/ Kể chuyện đời thường.

+ Kể người.

* DÀN Ý:I.MB:Giới thiệu người sẽ kể

II.TB: - Giới thiệu đặc điểm nổi bật người đó: hành động, lời nói, tính tình, cử chỉ, hình dáng

- Việc làm ,sở thích người đó đối với người khác

- Tình cảm của người đó đối với mọi người và nhất là với em

- Giữa và người đó có gì đáng nhớ

III.KB: Nêu suy nghĩ về người được kể

+Kể việc.

* DÀN Ý:I.MB:Giới thiệu việc sẽ kể

II.TB: - Hoàn cảnh, không gian , thời gian diễn ra sự việc

- Nguyện nhân dẫn đến sự việc diễn ra

- Mở đầu- diễn biến- kết quả sự việc

- Bài học rút ra sau sự việc đó

III.KB: Nêu suy nghĩ về sự việc được kể

c/.Kể chuyện tưởng tượng.

Kể lại câu chuyện bằng tưởng tượng của em

Trang 5

ĐỀ CƯƠNG ƠN THI MƠN NGỮ VĂN 6 HKII

I VĂN BẢN:

STT Tên tác phẩm

(hoặc đoạn trích)

Tác giả Thể loại Tóm tắt Ý nghĩa- Nghệ thuật

1 Bài học đường đời

đầu tiên (Trích

DMPLK)

- Nhân vật chính: Dế

Mèn

- Ngôi thứ nhất

Tô Hoài Truyện (Đoạn

trích)

- Phương thức biểu đạt chính:

tự sự

- Ý nghĩa:Dế Mèn có vẻ đẹp cường tráng nhưng tính tình xốc nổi kiêu căng Trò đùa ngỗ nghịch của DM đã gây ra cái chết thảm thương cho DC và DM đã rút ra được bài học đường đời đầu tiên cho mình

- Nghệ thuật:Truyện đồng giao: NT miêu tả sinh động, tự nhiên, hấp dẫn, ngôn ngữ chính xác giàu tính tạo hình

2 Sông nước Cà Mau

(Trích đất rừng

phương Nam)

- Bé An

- Ngôi thứ nhất

Đoàn Giỏi Truyện (Đoạn

trích)

- Phương thức biểu đạt chính:

tả cảnh

- Ý nghĩa:Cảnh sông nước Cà Mau có vẻ đẹp rộng lớn, hùng vĩ, đầy sức sống hoang dã Chợ Năm Căn trù phú, độc đáo

- Nghệ thuật: tả cảnh Kết hợp tả, kể, liệt kê, thuyết minh, hình ảnh chọn lọc

3 Bức tranh của em

gái tôi

- Người anh trai

- Ngôi thứ nhất

Tạ Duy anh Truyện ngắn

- Phương thức biểu đạt chính:

tự sự

- Ý nghĩa:Tình cảm trong sáng và lòng nhân hậu của em gái giúp người anh nhận ra hạn chế của mình

- Nghệ thuật:Tình huống hấp dẫn, kịch tính, miêu tả tâm lí nhân vật

4 Vượt thác (Trích

Quê nội)

- Hai chú bé Cục và

Cù Lao

- Ngôi thứ nhất xưng

chúng tôi

Võ Quảng Truyện (Đoạn

trích)

- Phương thức biểu đạt chính:

miêu tả

- Ý nghĩa:Cảnh vượt thác của con thuyền trên sông Thu Bồn làm nổi bật vẻ đẹp và sức mạnh của người lao động trên nền cảnh thiên nhiên rộng lớn, hùng vĩ

- Nghệ thuật: tả cảnh, tả người tự nhiên, sinh động

5 Buổi học cuối cùng

- Chú bé Phrăng

- Ngôi kể thứ nhất

An-phông-xơ-Đô-đê (Pháp)

Truyện ngắn

- Phương thức biểu đạt chính:

tự sự

- Ý nghĩa:Buổi học cuối cùng ở một trường vùng An-dát Hình ảnh thầy giáo Ha-men yêu nước, yêu tiếng mẹ đẻ qua cái nhìn và tâm trạng của chú bé Phrăng

- Nghệ thuật:Truyện xây dựng thành công nhân vật Phrăng và thầy giáo Ha-men qua miêu tả chân dung, lời nói, cử chỉ, tâm trạng

6 Cô Tô (Trích)

- Tác giả

- Ngôi kể thứ nhất

Nguyễn Tuân

Kí - Ý nghĩa:Vẻ đẹp tươi sáng của cảnh sắc

vùng đảo Cô Tô và một nét sinh hoạt của người dân trên đảo

- Nghệ thuật: miêu tả tinh tế, chính xác, giàu hình ảnh, cảm xúc qua ngôn ngữ điêu luyện của Nguyễn Tuân

7 Cây tre Việt Nam

- Người kể giấu mình

- Ngôi thứ 3

Thép Mới Kí (Tùy bút

trữ tình) - Ý nghĩa:Cây tre là người bạn gần gũi, thânthiết của người dân VN Cây tre là biểu

tượng của đất nước, con người VN

- Nghệ thuật:Hình ảnh chọn lọc, lời văn giàu cảm xúc, nhịp điệu, đậm chất trữ tình Sử dụng thành công phép nhân hóa

8 Lòng yêu nước

(Trích báo Thử lửa) I-Li-a Ê-ren-bua (Nga) Kí (Tùy bút chính luận) -Ý nghĩa: Lòng yêu nước bắt nguồn từ yêu những vật tầm thường nhất Lòng yêu nước

Trang 6

- Người kể giấu mình

- Ngôi thứ 3

được thử thách và bộc lộ rõ nhất trong chiến đấu

- Nghệ thuật:Kết hợp yếu tố chính luận và trữ tình, gợi cảm đầy sức thuyết phục

9 Đêm nay Bác khơng

ngủ

được viết vào năm

1951 dựa trên sự

kiện có thật trong

chiến dịch Biên Giới

Minh Huệ Thơ 5 chữ - Ý nghĩa:Đêm nay Bác không ngủ thể hiện

tấm lòng yêu thương bao la của Bác Hồ với bộ đội và nhân dân, tình cảm kính yêu, cảm phục của bộ đội, của nhân dân ta đối với Bác

- Nghệ thuật: Lựa chọn, sử dụng thể thơ năm chữ, kết hợp tự sự, miêu tả và biểu cảm

Lựa chọn, sử dụng lời thơ giản dị, có nhiều hình ảnh thể hiện tình cảm tự nhiên, chân thành

Sử dụng từ láy tạo giá trị gợi hình và biểu cảm, khắc họa hình ảnh cao đẹp về Bác Hồ kính yêu

10 Lượm

Thời kì chống Pháp

Tố Hữu Thơ 5 chữ - Ý nghĩa:Bài thơ khắc họa hình ảnh một

chú bé hồn nhiên, dũng cảm hi sinh vì nhiệm vụ kháng chiến Đó là một hình ảnh cao đẹp trong thơ Tố Hữu Đồng thời bài thơ đã thể hiện chân thật tình cảm mến thương và cảm phục của tác giả dành cho chú bé Lượm nói riêng và những em bé yêu nước nói chung

- Nghệ thuật:- Sử dụng thể thơ bốn chữ giàu chất dân gian, phù hợp với lối kể chuyện

Sử dụng nhiều từ láy có giá trị gợi hình và giàu âm điệu

Kết hợp nhiều phương thức biểu đạt: miêu tả, tự sự và biểu cảm

Cách ngắt dòng các câu thơ: thể hiện sự đau xót, xúc động đến nghẹn ngào của tác giả khi hay tin Lượm hi sinh

Kết cấu đầu cuối tương ứng trong bài thơ khắc sâu hình ảnh của nhân vật, làm nổi bật chủ đề của tác phẩm

II TIẾNG VIỆT:

TÊN

BÀI

PHĨ

TỪ

- Là những từ chuyên

đi kèm với động từ,

tính từ để bổ sung ý

nghĩa cho ĐgT, TT

+Quan hệ thời gian:đã, mới,sẽ, sắp

+ Mức độ:rất, hơi, quá, lắm, cực kỳ, khá

+Sự tiếp diễn:cũng, cứ, vẫn, đều, nữa, cùng

+Sự phủ định:khơng, chưa, chẳng, khơng cĩ

+Sự cầu khiến:hãy, đừng, chớ

- Mùa xuân sắp về

- Mùa xuân rất đẹp

- Mùa xuân cũng đã về

- Mùa xuân chưa về

Trang 7

SO

SÁNH

NHÂN

HÓA

ẨN DỤ

HOÁN

DỤ

CÁC

THÀH

PHẦN

CHÍNH

CỦA

CÂU

So sánh là sự đối

chiếu sự vật sự việc

này với sự vật sự việc

khác có nét tương

đồng để làm tăng sức

gợi hình gợi cảm

Nhân hóa là gọi hoặc

tả cây côi, đồ vật, con

vật…bằng những từ

được dùng để gọi hoặc

tả con người làm cho

thế giới loài vật, cây

cối, đồ vật trở nên gần

gũi với con người,

biểu thị những suy

nghĩ, tình cảm của con

người

Ẩn dụ là gọi tên sự vật

hiện tượng này bằng

tên sự vật hiện tượng

khác có nét tương

đồng với nó nhằm

tăng sức gợi hình gợi

cảm cho sự diễn đạt

Hoán dụ là gọi tên sự

vật hiện tượng, khái

niệm này bằng tên sự

vật hiện tượng, khái

niệm khác có mối

quan hệ gần gũi với nó

nhằm tăng sức gợi

hình gợi cảm cho sự

diễn đạt

-Thành phần phụ:

Trạng ngữ

-Thành phần chính :

C-V

- Phó từ đứng sau ĐgT,TT thường

bổ sung ý nghĩa như:

+Khả năng:

+Kết quả và hướng:mất,được,ra ,đi

- Cấu tạo phép so sánh:

+ Vế A ( Sự vật được so sánh) + Phương diện so sánh

+ Từ so sánh + Vế B( Sự vật dùng để so sánh)

- Các loại so sánh:

+ So sánh vất với vật + So sánh Người với người + So sánh Vật với người

+ So sánh cái cụ thể với cái trừu tượng

- Kiều so sánh:

+ So sánh Ngang bằng + So sánh không ngang bằng

- Các kiểu nhân hóa:

+ Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật

+ Dùng nhữ từ chỉ hoạt động tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật

+Trò chuyện xưng hô với vật như với người

Các kiểu ẩn dụ:

- Ẩn dụ phẩm chất

- Ẩn dụ cách thức

- Ẩn dụ hình thức

- Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

Các kiểu hoán dụ:

-Lấy một bộ phận để chỉ cái toàn thể

- Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng

- Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật

- Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

Đặc điểm : + Thành phần phụ không bắt buộc

có mặt trong câu

+ Thành phần chính bắt buộc có mặt torng câu giúp câu có cấu tạo hoàn chỉnh và diễn đạt được một ý trọn ven

- …

- VD: Ngôi nhà như trẻ nhỏ

A TSS B

-Cây gạo như một tháp đèn khổng lồ.

- Thầy thuốc như mẹ hiền

- Bà như quả đã chín rồi

- Công cha như núi Thái Sơn

-Khỏe như trâu → So sánh ngang bằng

- Lan đẹp không như Hoa →….không ngang bằng

-Từ đó, Lão Miệng, cô Mắt….

-Gậy tre chông tre chống lại sắt thép của quân thù…

- Trâu ơi ta bảo trâu này Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta

- Người Cha mái tóc bạc.

- Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

Ăn quả - cách thức -sự hưởng thụ

- Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng Lửa hồng-hình thức-màu đỏ

- nắng giòn tan sau kì mưa dầm

- Bàn tay ta làm nên tất cả

- Nông thôn cùng với thị thành đứng lên Nông thôn-nông dân

Thị thành-công nhân

- Áo nâu liền với áo xanh

Áo nâu-chỉ người nông dân

áo xanh-chỉ người công nhân

- Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

-Chẳng bao lâu, tôi // đã trở thành chàng Trạng ngữ C V

dế thanh niên cường tráng

Trang 8

CÂU

TRẦN

THUẬT

ĐƠN.

CHỮA

LỖI

VỀ C-V

Câu trần thuật đơn là

loại câu do một cụm

C-V tạo thành dùng để

giới thiệu , tả hoặc kể

về một sự vật sự việc

hay để nêu một ý kiến

Các kiểu câu Trần thuật đơn:

+ Câu Trần thuật đơn cĩ từ Là

∞ Câu định nghĩa

∞ Câu giới thiệu

∞ Câu miêu tả

∞ Câu đáng giá

+Câu trần thuật đơn khơng cĩ từ Là

∞ Câu miêu tả: C đứng trước V, miêu tả đặc điểm, tính chất, trạng thái của sự vật

∞ Câu tồn tại: C đứng sau V, thơng báo sự xuất hiện, tồn tại hoặc tiêu biến của sự vật

- Các lỗi thường gặp:

+ Câu thiếu C + Câu thiếu V +Câu thiếu cả C-V +Câu sai về quan hệ ngữ nghĩa giữa các thành phần câu

-Tam giác đều // là tam giác cĩ 3 cạnh bằng nhau.-> câu định nghĩa

-Bà đỡ Trần // là người huyện Đơng Triều -> Câu giới thiệu về bà đỡ Trần -Tre // là cánh tay đắc lực của người nơng dân -> Câu miêu tả

- Hút thuốc // là cĩ hại cho sức khỏe -> Câu đánh giá

-Chúng tơi // tụ hộ ở gĩc sân

C V -> Câu miêu tả

- Đằng cuối bãi, tiến lại// hai cậu bé con Trạng ngữ V C

-> Câu tồn tại

- Sáng nay, học văn rất tốt.( Thiếu C) -Bạn Lan, người học gỏi nhất lớp 6/A ( Thiếu V)

-Bằng khĩi ĩc sáng tạo.( Thiếu C-V)

III T ẬP LÀM VĂN :

1 Đặc điểm và cách làm bài các loại:

a Về mục đích:

- Tự sự: kể chuyện, kể chuyện làm sống lại câu chuyện hoặc sự việc

- Miêu tả: tái hiện cụ thể, sống động như thật cảnh vật hoặc chân dung người

- Đơn từ: giải quyết yêu cầu nguyện vọng

b Về nội dung:

- Tự sự: Hệ thống chuỗi các chi tiết, hành động, sự việc diễn biến theo một cốt truyện

- Miêu tả: Hệ thống chuỗi hình ảnh, màu sắc, âm thanh, đường nét, sự vật, người,…

- Đơn từ: trình bày lí do, yêu cầu, đề nghị cần giải quyết

c Hình thức trình bày:

- Tự sự, miêu tả: văn xuôi

- Đơn từ: theo mẫu, không theo mẫu

2 Bố cục các bài văn:

a Tự sự:

- MB: Giới thiệu khái quát truyện, nhân vật

- TB: Tả khái quát cảnh, người

- KB: kết cục của truyện

b Miêu tả:

- MB: Tả khái quát cảnh, người

- TB: Tả cụ thể, chi tiết,…

- KB: ấn tượng chung, cảm xúc người tả

3 Phương pháp làm bài văn tự sự:

+ SV, NV, chủ đề có liên quan chặt chẽ

+ Nhân vật trong tự sự thường được kể và miêu tả qua những yếu tố: chân dung, ngoại hình, ngôn ngữ, cử chỉ, hành động, suy nghĩ

4 Phương pháp làm bài văn miêu tả:

- Miêu tả đòi hỏi quan sát sự việc, sự vật, trạng thái và con người cho thật đúng, sâu sắc

- Các phương pháp miêu tả đã học:

+ Tả cảnh thiên nhiên

+ Tả đồ vật, con vật, tả người

Trang 9

+ Tả cảnh sinh hoạt.

+ Tả tưởng tượng, sáng tạo

Ngày đăng: 24/09/2021, 23:47

w