HĐ2: Tìm hiểu Nội dung bài học Mục tiêu: Giúp HS hiểu được những quy định của Pháp luật về bảo vệ tính mạng, thân thể, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân Cho HS làm bài tập: Nhữ[r]
Trang 1TUẦN 1 Ngoại khóa : AN TOÀN GIAO THÔNG
TIẾT 1
Ngày dạy : 22/08/2012
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Học sinh nắm được những quy định chung vế ATGTĐB.
2 Kĩ năng: HS có ý thức chấp hành ATGTĐB.
3 Thỏi độ: Biết phê phán những hành vi vi phạm TTATGTĐB, tuyên truyền luật GTĐB
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
GV:GDTTATGT ( Tài liệu dùng trong các trường THCS và THPT Các loại vạch kẻ đường (biểu bảng)
HS:Các tình huống có liên quan
Mục tiêu: giúp hs hiểu được cách xử sự trước những tình huống giao thông
HOẠT ĐỘNG GIÁO VÀ HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT
G: Công trình giao thông là gì? Ơ nơi em ở có
những công trình giao thông nào? Dùng để làm
gì?
G: Nếu một CTGT bị xâm phạm hay có nguy cơ
không an toàn em sẽ xử lý như thế nào ?
Hs trả lời theo hiểu biết
G: khi thấy tai nạn giao thông xảy ra em sẻ làm
gì? Hs xử lý tình huống
G: Những người có mặt tại nơi xảy ra tai nạn Gt
có trách nhiệm gì ?
Hs trả lời theo hiểu biết
GV chốt ND ghi bảng Hs ghi bài
1 Những quy định chung về đảm bảo TTATGTĐB
- khi phát hiện công trình giao thông bị xâm phạm hoặc có nguy cơ không an toàn thì phải báo ngay cho chính quyền địa phương hoặc người có trách nhiệm
- Mọi hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông phải bị xử lý nghiêm minh đúng pháp luật
- Khi xảy ra tai nạn giao thông phải giữnguyên hiện trường, giúp đỡ, cứu chữa người bị thương và báo cho cơ quan nhà nước hoặc chính quyền địa phươnggần nhất
Hoạt động 2: Quan sát tranh và tìm hiểu những quy định cơ bản về TTATGTĐB.
Mục tiêu: giúp hs bi t m t s quy nh chung v an to n giao thôngế ộ ố đị ề à
HOẠT ĐỘNG GIÁO VÀ HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Gv cho hs quan sát sa bàn, hướng dẫn các
làn đường cho hs thảo luận
1 Đường có vạch kẻ phân làn , xe nào đi
trên làn nào thì đúng quy tắc GT?
2 Khi muốn vượt xe phải làm gì? Vì
sao?
3 Khi tránh xe ngược chiều phải làm gì?
2 Một số quy định cơ bản về TTATGTĐB
- Krên đường xe thô sơ phải đi trên lànđường bên phải trong cùng, xe cơ giới đitrên làn đường bên trái
- Khi vượt xe phải có báo hiệu và chú ýquan sát, chỉ được vượt khi không có
Trang 2Vì sao?
Hs quan sỏt sa bàn thảo luận và trả lời
GV chốt ý cho hs ghi
chướng ngại vật
- Khi tránh xe ngược chiều phải giảm tóc
đọ và đi về phần đường bên phải theo chiều
đi của mình
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế.
Mục tiờu: giúp hs có y th c phê phán nh ng h nh vi vi ph m TTATGTứ ữ à ạ
1.Cho biết tình hình chấp hành những quy định cơ bản
về TTATGTĐB ở địa phương em
2.Những tai nạn đã xảy ra trên đường thường do những
nguyên những nào ? Vi phạm những quy định nào ?
- Học bài, thực hiện đúng những điều đã học; tuyên truyền những quy định đã học
- Chuẩn bị bài 1: đọc phần truyện đọc, trả lời câu hỏi phần gợi ý, tìm hiểu nội dung bài học
TUẦN 2 Bài 1 TỰ CHĂM SÓC, RÈN LUYỆN THÂN THỂ
TIẾT 2
ND : 29/ 08/2012
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Trang 31) Kiến thức: Giúp HS hiểu được những biểu hiện của việc TCSRLTT, ý nghĩa của việc
TCSRLTT
2) Thái độ : Có ý thức thường xuyên RLTT, giữ vệ sinh và chăm sóc sức khoẻ bản
thân
3) Kỹ năng : Biết TCSRLTT, biết tự đề ra kế hoạch tập TD, HĐTT
Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: : tư duy, xử lý thông tin, quan sát
trực quan
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
GV:SGK và SCKT GDCD 6 Bộ tranh GDCD 6, Giấy khổ to, bảng phụ, bút lông,
phiếu học tập Sưu tầm ca dao, tục ngữ nói về TCSRLTT
Các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực có sử dụng: phòng tranh, kỹ thuật
trình bày 1 phút, xử lý tình huống
HS : Sách GDCD , vở ghi chép, Vở bài tập…
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
*Kiểm tra bài cũ:
1 khám phá: GV đưa ra tình huống sau: Ngạn ngữ Hy Lạp có câu: “ Người hạnh
phúc là người có 3 điều: Khoẻ mạnh, giàu có và trí thức” Theo em, trong 3 điều trên
điều nào là cơ bản nhất? Vì sao?
HS: Trao đổi: Khỏe mạnh là điều cơ bản nhất vì có sức khỏe mới tạo ra của cải vật chất
và phát triển trí thức
GV: Để có sức khoẻ chúng ta phải tự chăm sóc rèn luyện thân thể Đây là nội dung bài
học hôm nay
2 Kết nối:
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc
Mục tiêu: Tìm hiểu vai trò của sức khỏe đối với bản thân
- Hướng dẫn HS thảo luận các câu hỏi sau:
1) Điều kỳ diệu nào đã đến với Minh trong mùa hè vừa
qua?
2) Vì sao Minh có được điều kỳ diệu ấy?
3) Sức khỏe có cần cho mỗi người không? Vì sao?
Gv ghi nhanh ý kiến của HS lên bảng
* Nhận xét HS trả lời và chốt lại để kết thúc HĐ:
⇒ Như vậy:Từ 1 cậu bé lùn nhất lớp, sau 1 kỳ nghỉ
hè, Minh đã cao lên nhờ sự kiên trì luyện tập Bạn Minh
Hoạt động 2: Đàm thoại cả lớp
Mục tiêu: Tìm hiểu ý nghĩa của tự chăm sóc sức khỏe Lồng ghép tư tưởng HCM
HOẠT ĐỘNG GIÁO VÀ HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT
G: em hãy kể tam gương biết tự chăm
sóc sức khỏe?
* Hs tự liên hệ kể liên hệ Bác Hồ gv
cho hs xem tranh Bác Hồ tập thể thao
G: Rèn luyện sức khỏe có ích gì cho ta?
Hs suy nghĩ trả lời Gv chốt ý cho hs ghi
bài
2 Ý nghĩa của tự chăm sóc sức khỏe
- Về mặt thể chất: Giúp chúng ta có một cơ thểkhỏe mạnh, cân đối,có sức chịu đựng dẻo dai,thích nghi với mọi sự biến đổi của môi trường và
do đó làm việc học tập có hiệu quả
- Về mặt tinh thần: thấy sảng khoái, sống lạcquan, yêu đời
Trang 4Hoạt động 3: Tự liên hệ bản thân
Mục tiêu : Tìm hiểu cách tự chăm sóc sức khỏe Lồng ghép pháp luật
HOẠT ĐỘNG GIÁO VÀ HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT
G: Em hãy kể những việc làm tự chăm sóc
3 Cách tự chăm sóc rèn luyện thân thể:
Giữ gìn vệ sinh cá nhân, ăn uống điều độ,đảm bảo vệ sinh,luyện tập thể thao thườngxuyên Phòng bệnh cho bản thân, khi thấybệnh thì kịp thời đến cơ sở y tế để khám vàđiểu trị
4 Những việc làm có hại cho sức khỏe:
Ngủ dậy muộn, ăn nhiều chất kích thích,
3/ Kĩ năng: biết đánh giá hành vi bản thân và người khác
Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: : tư duy, xử lý thông tin, quan sát
trực quan
Trang 5II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
GV: SGK, SGV, tài liệu.Những tấm gương về cỏc danh nhừn.Tranh bài trong bộ thực hành GDCD 6
Các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực có sử dụng: phòng tranh, kỹ thuật
trình bày 1 phút, xử lý tình huống HS: Tìm hiểu và soạn phần truyện đọc, liên hệ thực tế bản thân, tìm những tấm gương trong thực tế của em hoặc các bạn …
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
*Kiểm tra bài cũ: Nêu các cách tự chăm sóc sức khỏe? Ý nghĩa?
1 khám phá: em hiểu như thế nào về câu “ nang nhặt chặt bị” gv dẫn dắt vào bài.
2 Kết nối:
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc
Mục tiêu: Tìm hiểu khái niệm Lồng ghép tư tưởng HCM
HOẠT ĐỘNG GIÁO VÀ HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Cho hs tìm hiểu truyện đọc
G: Tìm những chi tiết nói về việc Bác học
ngoại ngữ?
Hs kể theo bài
G: Em hiểu thế nào là siêng năng?
Hs trả lởi gv chốt ý cho hs ghi bài
G: trái với siêng năng là gì?
Hs tìm hiểu trả lời Gv chốt ý hs ghi bài
G: trái với kiên trì là gì?
1 Siêng năng là gì?
- Siêng năng thể hiện sự cần cù, tự giác,miệt mài trong công việc, làm việc mộtcách thường xuyên đều đặn, không tiếccông sức
- trái với siêng năng là lười biếng, khôngmuốn làm việc, ỷ lại vào người khác
2 Kiên trì là gì?
- Là quyết tâm làm việc đến cùng, không
bỏ dỡ giữa chừng dù gặp khó khăn giankhổ hoặc trở ngại
- Trái với kiên trì là hay nãn lòng chóngchán, làm đến đâu hay đến đó, khôngquyết tâm làm việc
Hoạt động 2: Liên hệ bản thân
Mục tiêu: rèn luyện kỹ năng Lồng ghép bảo vệ môi trường
HOẠT ĐỘNG GIÁO VÀ HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT
G: kể những việc làm thêt hiện em biết
siêng năng trong cuộc sống và trong học
- học bài , làm lại các bài tập
- Chuẩn bị bài 2: sưu tầm ca dao tục ngữ, tấm gương
Trang 61/ Kiến thức: ý nghĩa của siêng năng, kiên trì.
2/ Thái độ: Có ý thức rốn luyện tính siêng năng, kiên trì trong học tập, lao động và các
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
GV: SGK, SGV, tài liệu.Những tấm gương về các danh nhân.Tranh bài 1 trong bộ thực
hành GDCD 6
Các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực có sử dụng: phòng tranh, kỹ thuật
trình bày 1 phút, sắm vai, xử lý tình huống
HS: Tìm liên hệ thực tế bản thân đã siêng năng, kiên trì chưa, tìm những tấm gương
trong thực tế của em hoặc các bạn …
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
* Kiểm tra bài cũ: Thế nào là siêng năng, kiên trì?
1 khám phá: hôm nay ta sẽ tim hiểu ý nghĩa của siêng năng kiên trì.
2 Kết nối:
Hoạt động 1: tìm hiểu các tấm gương siêng năng kiên trì
Mục tiêu: rèn luyện kỹ năng
HOẠT ĐỘNG GIÁO VÀ HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Cho học sinh trình bày tranh, tấm gương
SNKT
G: SNKT có ý nghĩa như thế nào?
Hs tự liên hệ trả lời
3 Nghĩa của siên năng, kiên trì.
Giúp ta làm ra của cải,xây dựng cuộc sống
ấm no, hạnh phúc
Giúp con người thành công trong cong việc, trong cuộc sống
Hoạt động 2: sưu tầm ca dao tục ngữ
Mục tiêu: rèn luyện kỹ năng
Gv hướng dẫn hs sưu tầm ca dao tục ngữ
Hoạt động 3: Làm các bài tập sgkl
Mục tiêu: rèn luyện kỹ năng
Gv hướng dẫn hs giải các bài tập sgk
IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
1/ Củng cố: cho hs săm vai, xử lý tình huống
2 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.( vận dụng)
- học bài , làm lại các bài tập
- Chuẩn bị trước bài 3: Tiết kiệm
- Nhận xét
Trang 7TUẦN 5 Bài 3: TIẾT KIỆM
TIẾT 5
ND : 17-19/09/2015
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1) Kiến thức: Giúp HS hiểu:
-Thế nào là tiết kiệm?
-Những biểu hiện của tiết kiệm trong cuộc sống
-Ýù nghĩa của tiết kiệm
2) Thái độ :
Biết sống tiết kiệm, không xa hoa, lãng phí
3)Kỹ năng :
-Biết tự đánh giá mình đã có ý thức và thực hiện tiết kiệm như thế nào
-Biết thực hiện tiết kiệm chi tiêu, thời gian, công sức của bản thân, gia đình và của tậpthể
Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: : tư duy, xử lý thông tin, quan sát
trực quan
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
Gv: SGK và SCKT GDCD 6, truyện kể về tấm gương tiết kiệm, những vụ việc lãngphí, làm thất thoát tiền của, vật dụng của nhà nước Ca dao, tục ngữ nói về tiết kiệmHs: sắm vai, giấy thảo luận
Các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực có sử dụng: kỹ thuật trình bày 1
phút, sắm vai, xử lý tình huống
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Trang 8* Kiểm tra bài cũ:
1.Khám phá: Siêng năng, kiên trì là đức tính cần có của mỗi chúng ta, một đức tính nữa
cũng vô cùng cần thiết đó là tính tiết kiệm Vậy tiết kiệm có ý nghĩa như thế nào trongcuộc sống, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
2 kết nối
Họat động 1: HS khai thác truyện Thảo và Hà
M c tiêu: tìm hi u khái ni m ti t ki mụ ể ệ ế ệ
G: khi được mẹ cho tiền Thảo suy nghĩ ntn?
Hs trả lời
G: Hà Có suy nghĩ ntn sau khi nghe Thảo nói chuyện?
Hs trả lời
Em hiểu ntn là tiết kiệm?
Hs suy nghĩ trả lời Gv cốt ý cho hs ghi
1.Khái niệm:
Tiết kiệm là: biết sử dụng một cáchhợp lý, đúng mực của cải vật chất,thời gian, sức lực của mình và củangười khác
HĐ 2: cho hs sắm vai (lồng ghép pháp luật)
M c tiêu: tìm hi u các vi c l m trái v i ti t ki m ụ ể ệ à ớ ế ệ
Gv cho hs sắm vai “ lão hà tiện”
G: thế nào là hà tiện?
Hs trả lời
G; Trái với tiết kiệm là gì?
Xa hoa, lãng phí
Gv lồng ghép pháp luật: sống tiết kiệm là thực
hiên theo quy định của pháp luật về chống lãng
phí.
Gv chốt ý cho hs ghi
2 Trái với tiết kiệm là gì?
- Hà tiện, keo kiệt: là sử dụng củacải, tiền bạc, sức lực, thời gian mộtcách hạn chế quá đáng, dưới mứccần thiết
- Xa hoa, lãng phí: là tiêu phí củacải, tiền bạc, sức lực, thời gian quámức cần thiết
Họat động 3 : HS thảo luận nhóm 3 phút ( Lồng ghép bảo vệ môi trường)
M c tiêu: tìm hi u y ngh a s ng ti t ki mụ ể ĩ ố ế ệ
+ Câu 1: Tìm biểu hiện của tiết kiệm khi ở nhà
+Câu 2: Những biểu hiện của tiết kiệm khi ở trường, ngoài
xã hội
Hs thảo luận đại diện trình bày
GV kết luận: tiết kiệm của cải vật chất và tài nguyên thiên
nhiên là góp phần giữ gìn, cải thiện môi trường Các hình
thức tiết kiệm có tác dụng bảo vệ môi trường là:hạn chế sử
dụng đồ dùng bằng các chất khó phân hủy(nhựa, ni lông…)
;tận dụng và tái chế đồ dùng bằng vật liệu cũ, thừa, hỏng…;
khai thác hợp lí, tiết kệm các nguồn tài nguyên (rừng, động
thực vật, khóang sản….); giữ gìn đồ dùng được lâu bền Vì
thế Đảng, nhà nuớc ta kêu gọi: tiết kiệm là quốc sách
3 Ý nghĩa của sống tiết kiệm.
- Về đạo đức: đây là phẩmchất tốt đẹp, thể hiện sự quýtrọng kết quả lao động củamình và của xã hội, quý trong
mồ hôi, công sức, trí tuệ củacon người
- Về kinh tế: giúp ta tích lũyvốn để phát triển kinh tế giađình, kinh tế đất nước
- Về văn hóa: tiết kiệm thểhiện lối sống có văn hóa
Họat đông 4: HS sưu tầm ca dao tục ngữ, làm bài tập củng cố bài học
Trang 9
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG GHI
G: Nêu ca dao, tục ngữ, thành ngữ nói về
tiết kiệm?
G: Em đã có ngững việc làm tiết kiệm như
thế nào trong học tập, ở gia đình ?
GV bổ sung nếu cần
-HS nêu các thành ngữ nói về tiết kịêm.-Giữ gìn tài nguyên thiên nhiên, không háihoa, không la cà, nghiện ngập, tiết kiệmđiện, nước, dụng cụ học tập………
IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
1/ Củng cố: cho hs thực hiện sơ đồ tư duy, làm bt a sgk
2 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.( vận dụng)
- học bài , làm lại các bài tập Vẽ lại sơ đồ tư duy
- Chuẩn bị trước bài 4: Lễ độ
- Nhận xét
Trang 10- Ý nghĩa của tính lễ độ trong đời sống.
Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: : tư duy, xử lý thông tin, quan sát
trực quan
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
Gv: SGK và SCKT GDCD 6, truyện kể về tấm gương lễ độ, Ca dao, tục ngữ nói về lễđộ
Hs: sắm vai, giấy thảo luận
Các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực có sử dụng: kỹ thuật trình bày 1
phút, xử lý tình huống
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
* Kiểm tra bài cũ: thế nào là tiết kiệm? Nêu 1 việc làm thể hiện em biết tiết kiệm?
1.Khám phá: trẻ em ngoan luôn được mọi người khen ngợi Một trong những đức tính
cần thiết của một trẻ nngoan là lễ độ
2 kết nối
Họat động 1 : HS tìm hiểu truyện Em Thủy
M c tiêu: tìm hi u khái ni m l ụ ể ệ ễ độ
Gv Yêu cầu HS đọc truyện
G: Kể lại việc làm của Thủy khi khách đến nhà?
H: Giới thiệu khách với bà, kéo ghế mời khách ngồi, đi pha trà
và mời khách và bà dùng trà bằng hai tay, xin phép bà nói
chuyện với khách, tiễn khách khi khách ra về
G: Nhận xét về cách cư xử của bạn Thủy Cách cư xử ấy biểu
hiện đức tính gì?
H: Thuỷ nói năng lễ phép, làm vui lòng khách đến và để lại một
ấn tượng tốt đẹp.Thuỷ là một cô bé ngoan, lễ độ
Gv chốt ý cho hs ghi bài
1 Khái niệm:
Lễ độ là cách cư xửđúng mực của mỗingười trong khi giaotiếp với người khác
Họat động 2 : Thảo luận nhóm 3 PHÚT
Mục tiêu: tìm hiểu biểu hiện của lễ độ
1 Tìm biểu hiện lễ độ với ông bà, cha mẹ, người lớn tuổi ?
+ Đối với ông bà cha mẹ: Tôn kính, biết ơn, vâng lời
+ Đối với anh chị em ruột: Quý trọng, đoàn kết, hòa thuận
+ Đối với chú , bác, cô, dì: Quý trọng, gần gũi, chào hỏi đúng phép
+ Đối với người già cả, lớn tuổi: Kính trọng, lễ phép
2 Biểu hiện tính lễ độ:
Thể hiện qua lờinói, cử chỉ, dángđiệu, nét mặt, như
Trang 11+ Chào hỏi lễ phép, đi xin phép, về chào hỏi Kính thầy, yêu bạn, gọi
dạ bảo vâng…
2 Tìm hành vi hành vi thiếu lễ độ?
+ Nói trống không, cãi lại bố mẹ, hay ngắt lời người khác, lời nói cộc
lốc, xất xược…
Gv Nhận xét phần thảo luận của các nhóm Nêu thêm câu hỏi để HS
trao đổi, liên hệ bản thân Chốt ý cho hs ghi bài
biết chào hỏi,thưagửi, biết cảm ơn,xin lỗi, biết nhườngbước, biết giữ thái
độ đúng mực,khiêm tốn nơi côngcộng
HĐ 3: liên hệ bản thân, sưu tầm ca dao, tục ngữ
Tìm hi u y ngh a l ể ĩ ễ độ
G: Bản thân em đã thể hiện đức tính lễ độ như thế
nào khi ở nhà cũng như ở trường?
Hs tự liên hệ bản thân trả lời
G: Mọi người có thái độ ntn với em?
Hs tự liên hệ bản thân trả lời
Gv chốt lại vấn đề: Như vậy trong cuộc sống hàng
ngày, chúng ta cần thể hiện sự lễ độ Lễ độ sẽ giúp
chúng ta có quan hệ với mọi người xung quanh tốt
- Làm cho quan hệ giữa mọi ngườitrở nên tốt đẹp, xã hội văn minh, tiếnbộ
IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
1/ Củng cố: cho hs thực hiện sơ đồ tư duy, làm bt a sgk
2 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.( vận dụng)
- học bài , làm lại các bài tập Vẽ lại sơ đồ tư duy
- Chuẩn bị trước bài5: tôn trọng kỷ luật
3)Kỹ năng : Biết rèn luyện tính kiû luật và nhắc nhở người khác cùng thực hiện.
Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: : tư duy, xử lý thông tin, quan sát
trực quan
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
Gv: SGK và SCKT GDCD 6, truyện kể về tấm gương tôn trọng kỷ luật Thành ngữ vềtioon trọng kỷ luật
Hs: sắm vai, giấy thảo luận
Các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực có sử dụng: kỹ thuật trình bày 1
phút, xử lý tình huống
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Trang 12* Kiểm tra bài cũ: thế nào là lễ độ? Nêu 1 việc làm thể hiện lễ độ? Nêu ý nghĩa của tính
lễ độ?
1.Khám phá: Ở bất kỳ nơi nào đẻ công việc được tiến hành thuận lợi thì mọi người cần
biết tôn trọng kỷ luật
2 kết nối
Họat động 1 : HS tìm hiểu truyện giữ luật lệ chung
Mục tiêu: tìm hiểu khái niệm tôn trọng kỷ luật
G: Bác Hồ đã tôn trọng những luật lệ chung như thế nào?
H: + Bỏ dép trước khi vào chùa
+ Đi theo sự hướng dẫn của vị sư
+ Đến mỗi gian thờ và thắp hương
+ Qua ngã tư gặp đèn đỏ, Bác bảo chú lái xe dừng lại
G: Việc thực hiện đúng qui định chung nói lên đức tính gì của
Bác?
H: Việc thực hiện đúng những qui định chung nói lên đức
tính: Tôn trọng kỉ luật của Bác Hồ
G: Mặc dù là Chủ tịch nước, nhưng mọi cử chỉ của Bác Hồ
đều thể hiện sự tôn trọng kỉ luật chung được đặt ra cho mọi
công dân
G:Em hãy nêu một số qui định, luật lệ chung trong nhà trường
cũng như ngoài nhà trường
H: Nội qui HS, điều lệ Đội TNTP Hồ Chí Minh… Qui định ở
nơi công cộng như: Công viên, vườn hoa, khu sinh hoạt văn
hoá, rạp chiếu phim, những qui định về đi đường…
G: Em hiểu thế nào là kỷ luật?
H: Kỉ luật là những qui định chung của tập thể của các tổ
chức xã hộ
G: Thế nào là tôn trọng kỷ luật?
Hs trả lời, gv chốt ý Ở đâu cũng có những qui định, luật lệ
chung, đó là kỷ luật Thực hiện đúng và tự giác những qui
định chung ở mọi nơi, mọi lúc là tôn trọng kỷ luật
1 Khái niệm:
Tôn trọng kỉ luật là biết tựgiác chấp hành những quiđịnh chung của tập thể củacác tổ chức xã hội ở mọilúc, mọi nơi Biết chấp hành
sự phân công của tập thểnhư lớp học, cơ quan,doanh nghiệp
* Ví dụ:
- Thực hiện nội quy trường:
di học đúng giờ, chăm chúnghe giảng bài, không làmviệc riêng trong giờ học
- Tôn trọng quy định nơicông cộng: giữ trật tự nơihội họp, đổ rác đúng nơiquy định
HĐ 2: đàm thoại
M c tiêu: tìm hi u bi u hi n trái v i TTKLụ ể ể ệ ớ
G: trái với tôn trọng kỷ luật là gì?
H: thiếu tông trọng kỷ luật
G: nêu những việc làm thiếu tôn trọng kỷ
luật?
Hs tự liên hệ trả lời
2 Trái với tôn trọng kỷ luật là gì?
Là thái độ , hành vi vô kỷ luật
* ví dụ: nối chuyên hoặc làm việc riêngtrong giờ học, trốn tiết, làm ồn nơi côngcộng
HĐ 3: Hs nhận xét tình huống, làm bài tập
Mục tiêu: tìm hiểu ý nghĩa
Gv cho hs làm bài tập: Em đồng ý với ý kiến nào sau đây:
a Chỉ có trong nhà trường mới có kỉ luật
b Kỉ luật làm cho con người gò bó, mất tự do
3 Ý nghĩa:
- Đối với bản thân:Giúp con người cảm
Trang 13c Nhờ có kỉ luật, lợi ích của mọi người được đảm bảo.
d.Không có kỉ luật mọi việc vẫn tốt
e Tôn trọng kỉ luật chúng ta mới tiến bộ, trở nên người tốt
g Ở đâu có kỉ luật, ở đó có nề nếp
- Chốt lại ý đúng: c, e, g
Gv nêu tình huống cho HS nêu ý kiến của mình: trong giờ ra chơi
An xuống căn tin mua bánh và vứt rác trong lớp
H: An không tôn trọng kỉ luật và hành vi của An gây ô nhiễm môi
trường sẽ ảnh hưởng đến môi trường sống của An cũng như tất cả
mọi người Vì thế ở bất cứ lúc nào và ở đâu mọi người đều phải
bảo vệ môi trường
G: Nhờ sự tôn trọng kỉ luật, cá nhân, tập thể và xã hội mới phát
triển được Vì vậy chúng ta phải tôn trọng kỉ luật.Tính kỉ luật được
đặt trong một tổ chức, một tập thể như: gia đình, lớp học, nhà
trường… làng xóm Cá nhân phải tuân theo những qui định mà tập
thể đặt ra Chúng ta tôn trọng kỉ luật thì tập thể sẽ có sức mạnh, kỷ
cương, nề nếp.Cao hơn kỷ luật là pháp luật: Tôn trọng kỉû luật là
bước đầu có ý thức thực hiện pháp luật
G: Một HS có ý thức dừng xe khi có đèn đỏ là tôn trọng kỉ luật;
còn pháp luật bắt buộc em phải làm kể cả khi em không muốn vì
không thực hiện sẽ bị xử phạt
thấy thanh thản, vui vẻ,sáng tạo trong học tập,lao động
- Đối với gia đình và xãhội: có nền nếp và kỷcương để duy triof vàphát triển
4 Trách nhiệm tôn trọng kỷ luật:
Là trách nhiệm của mỗithành viên của gia đình,tập thể, xã hội Mọingười dù ở cương vịnào, lứa tuổi nào củngphải tuân theo kỷ luật
+ Viết đơn xin phép nghỉ học
+ Đi xe đạp đến cổng trường, xuống xe rồi
dắt vào sân trường
Bài tập: Em hoặc bạn em đã thể hiện sự
tôn trọng kỷ luật như thế nào?
2 em được gọi lên bảng làm bài tập, mỗi
IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
1/ Củng cố: cho hs thực hiện sơ đồ tư duy, làm bt a sgk
2 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.( vận dụng)
- học bài , làm lại các bài tập Vẽ lại sơ đồ tư duy
- Chuẩn bị xem lại các bài để ôn tập.- Nhận xét
TUẦN 8
ND: 8-10/10/2015
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: qua bài giúp HS cần đạt:
1 Kiến thức Ôn lại kiến thức từ bài 1đến bài 5.
2 Kỹ năng: nhận biết, phân tích, nhận định vấn đề.
Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: giao tiếp, ứng xử, thể hiện sự tự
trọng, tự tin, tư duy phê phán, đánh giá vấn đề, tôn trọng quy định chung
Trang 143 Thái độ: nghiêm túc học tập, ý thức tự giác thực hiện các chuẩn mực đạo đức có liên
quan
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
Gv: Tài liệu chuẩn kiến thức GDCD, SGK, SGV, GDCD lớp 9 Các tranh ảnh liênquan
Các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực có sử dụng: thảo luận nhóm, kỹ thuật
trình bày 1 phút
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1 khám phá: giới thiệu tiết ôn tập
2 Kết nối.
gv hướng dẫn hs ông tập theo đề cương.
IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
1/ Củng cố: cho hs thực hiện sơ đồ tư duy
2 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.( vận dụng)
- học bài , làm lại các bài tập
- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết
- Nhận xét
Trang 15Tuần 9 KIỂM TRA MỘT TIẾT
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1 Khám phá: Nêu yêu cầu Ktra.
2.Kết nối : GV phát đề cho hs làm bài.
IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
1 Củng cố: Thu nộp bài.
2 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.
- Đọc và chuẩn bị bài 6: Những câu chuyện kể về lòng biết ơn, ca dao,tục ngữ
Trang 16TUẦN 10 Bài 6: BIẾT ƠN
Tiết 10:
ND: 22-24/10/2015
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1) Kiến thức: Giúp HS hiểu: Thế nào là biết ơn và những biểu hiện của lòng biết ơn Ý
nghĩa của việc rèn luyện lòng biết ơn
2) Thái độ : Biết tự đánh giá hành vi của bản thân và người khác về lòng biết ơn
3)Kỹ năng : Có ý thức tự nguyện làm những việc thể hiện sự biết ơn
Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: giao tiếp, ứng xử, thể hiện sự biết
ơn, tư duy phê phán, đánh giá vấn đề
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
GV: SGK và SCKT GDCD 6 Bộ tranh GDCD 6 (hai tranh)
HS: Ca dao, tục ngữ nói về lòng biết ơn
Các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực có sử dụng: kỹ thuật trình bày 1
phút, xử lý tình huống, thảo luận, nêu gương
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1 Khám phá: GV yêu cầu HS cho biết ngày 10 tháng 3 âm lịch hàng năm là ngày gì?
HS trả lời GV giới thiệu: Hàng năm cứ đến ngày 10/3 âm lịch nhân dân cả nước lại nô
nức về dự ngày Giỗ tổ Hùng Vương Việc làm đó thể hiện lòng biết ơn các Vua Hùng
đã có công dựng nước Vậy lòng biết ơn là gì? Biểu hiện như thế nào? Chúng ta sẽ tìm
hiểu bài học hôm nay
2 Kết nối
Họat động 1: HS tìm hiểu truyện : Thư của một HS cũ
M c tiêu: tìm hi u khái ni mụ ể ệ
Cho HS đọc truyện Nêu câu hỏi cho HS trao đổi:
G: Vì sao chị Hồng không quên người thầy cũ dù đã hơn 20
năm?
H: Chị quen viết tay trái, thầy Phan hướng dẫn chị viết bằng
tay phải
G: Chị Hồng đã có những việc làm gì khi nhớ đến thầy Phan?
H: Nhớ và thực hiện theo lời thầy dạy, giữ kỷ niệm của thầy,
tìm chổ ở, viết thư thăm thầy
Chị Hồng Luôn biết ơn thầyPhan thể hiện bàng thái độ
và việc làm thiết thực trongcuộc sống hằng ngày
Họat động 2: Thảo luận nhóm 3p
Mục tiêu: tìm hiểu khái niệm
THỨC
Gv Chia lớp thành 4 nhóm, thảo luận theo nội dung sau? Chúng ta cần
biết ơn những ai? Vì sao?
+ Tổ tiên, ông bà, cha mẹ vì đã sinh thành và nuôi dưỡng ta
+ Biết ơn thầy cô giáo đã dạy dỗ ta
+ Biết ơn những người đã giúp đỡ ta những lúc khó khăn, hoạn nạn
Những người đã mang đến cho ta điều tốt lành
+ Biết ơn các anh hùng liệt sĩ, những người đã có công trong các cuộc
kháng chiến chống ngoại xâm để bảo vệ Tổ quốc, xây dựng đất nước
+ Biết ơn Đảng và Bác Hồ đã đem lại độc lập, tự do, ấm no, hạnh phúc
cho dân tộc
G: thế nào là biết ơn?
1 Biết ơn là gì ?
Biết ơn là sự nhậnbiết, bày tỏi thái độtrân trọng, tình cảm
và những việc làmđền ơn đáp nghĩa đốivới những người đãgiúp đỡ mình, vớinhững người có côngvới dân tộc, vớinước
Trang 17Hs trả lời, gv chốt ý cho hs ghi bài.
Họat động 3: liên hệ thực tế ( Lồng ghép giáo dục pháp luật)
Mục tiêu : rèn luyện kỹ năng cho học sinh, tìm hiểu biểu hiện của lòng biết ơn
G : Hãy nêu một số việc làm thể hiện lòng biết ơn đối với
ông bà cha mẹ thầy cô ?
Hs trả lời
G : Hãy nêu một số việc làm thể hiện lòng biết ơn đối với
những người có công với dân tộc, các anh hùng liệt sĩ?
+ Xây nhà tình nghĩa, trao tặng sổ tiết kiệm
+ Phong tặng danh hiệu
+ Quy tập mộ liệt sĩ, nuôi dưỡng các bà Mẹ Việt Nam Anh
Hùng
Gv cho hs xem tranh các hoạt động dền ơn đáp nghĩa của
nhà nước
* Việc làm này cũng là tuân theo pháp luật ( pháp lệnh ưu
đãi đối với người có công với đất nước)
2 Biểu hiện của lòng biết
ơn :
Biết ơn thể hiện ở thái độ,tình cảm, lời nói, cử chỉ đếnhành động đền ơn đáp nghĩa,quan tâm, giúp đỡ, làm nhữngđiều tốt đẹp cho người màmình biết ơn
Ví dụ : Tham hỏi thầy cô giáo
cũ, hiếu thảo với cha mẹ, giúp
đỡ gia đình thương binh liệt
sỹ, gia đình có công với cáchmạng
Hoạt động 4: đàm thoại, làm bài tập
Tìm hiểu ý nghĩa của biết ơn
THỨC
G : Biểu hiện trái với lòng biết ơn ?
H : Vô ơn, bội nghĩa, bạc tình Nếu người nào có thái độ như vậy
chúng ta cần phải phân tích, giảng giải để cho họ nhận ra việc làm sai
trái đó
G : giải thích câu : Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
H : Nghĩa đen: ăn quả thơm ngon phải nhớ tới người trồng và chăm
sóc cây Nghĩa bóng: Ngày hôm nay chúng ta được hưởng thụ cái gì
thì phải nhớ tới người làm ra thành quả cho ta hưởng
Gv chốt ý cho hs ghi
G : Tìm những câu ca dao, tục ngữ nói về lòng biết ơn?
+ Con người có tổ có tông
Như cây có cội, như sông có nguồn
+ Uồng nước nhớ nguồn
IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
1 Củng cố: Cho HS nhắc lại nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
2 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.
- Học thuộc bài, làm bài tập b SGK
- Chuẩn bị bài: Yêu thiên nhiên, sống hoà hợp với thiên nhiên
TUẦN 11
ND :27-29/10/2015 SỐNG HÒA HỢP VỚI THIÊN NHIÊN
I ) MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Trang 181) Kiến thức: Giúp HS hiểu thiên nhiên bao gồm những gì, vai trò của thiên nhiên đối
với cuộc sống của mỗi cá nhân và loài người Đồng thời hiểu tác hại của việc phá hoại
thiên nhiên mà con người đang phải gánh chịu Giáo dục môi trường toàn bài
2) Thái độ : Có thái độ tôn trọng, yêu quý thiên nhiên, có nhu cầu sống gần gũi với
thiên nhiên
3) Kỹ năng : Biết cách giừ gìn và bảo vệ môi trường thiên nhiên, ngăn cản kịp thời
những hành vi vô tình hoặc cố ý phá hoại môi trường tự nhiên, xâm hại đến cảnh quanthiên nhiên
Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: giao tiếp, ứng xử, thể hiện hòa
hợp với thiên nhiên, tư duy phê phán, đánh giá vấn đề
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
GV: SGK và SCKT GDCD 6 Bộ tranh GDCD 6
HS: Giấy khổ to, bảng phụ, bút lông, phiếu học tập Tranh ảnh về phong cảnh thiênnhiên, các câu ca dao ca ngợi cảnh thiên nhiên
Các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực có sử dụng: kỹ thuật trình bày 1
phút, xử lý tình huống, thảo luận, nêu gương, phòng tranh
III)TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
* Kiểm tra bài cũ: Biết ơn là gì? ý nghĩa của lòng biết ơn? Nêu những việc làm của em
thể hiện lòng biết ơn
1 Khám phá: GV cho HS quan sát tranh ảnh về cảnh thiên nhiên để học sinh biết thiên
nhiên là gì ?
- HS: Quan sát, nhận xét, nêu cảm xúc về cảnh thiên nhiên đó
- GV: Vào bài mới: Như các em đã biết, con người sống và tồn tại không thể tách rờikhỏi môi trường thiên nhiên Vậy thiên nhiên là gì? Có vai trò như thế nào đối với conngười Hôm nay chúng ta tìm hiểu nội dung bài 7
2 Kết nối
Hoạt động 1 : khai thác tranh ảnh (4 tranh) ( giáo dục môi trường)
M c tiêuụ : tìm bi u hi n c a vi c l m yêu thiên nhiên, s ng hòa h p v i thiênể ệ ủ ệ à ố ợ ớnhiên
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HS
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Giáo viên cho hs quan sát
từng tranh yêu cầu hs nêu lên
nội dung của từng tranh để
và khắc phục hạn chế những tác hịa do thiên nhiên gây ra
* Ví dụ : bảo vệ rừng, ngăn chặn hành vi phá rừng, trồng vàchăm sóc cây xanh, làm thủy điện, khai thác thủy hải sản,khai thác rừng có kế hoạch
Hoạt động 2 : khai thác tranh ảnh (4 tranh) ( giáo dục môi trường)
Mục tiêu : tìm ý nghĩa của sống hòa hợp với thiên nhiên
Giáo viên cho hs quan sát từng tranh
yêu cầu hs nêu lên nội dung thiên nhiên
2 Vì sao phải yêu và sống hòa hợp với thiên nhiên ?
Trang 19cung cấp gì cho con người.
Hs trả lời gv chốt ý cho hs ghi bài
Giáo viên cho hs quan sát từng tranh
yêu cầu hs nêu lên nội dung thiên nhiên
bị tàn phá gây hậu quả gì cho con người
Hs trả lời gv chốt ý cho hs ghi bài
* giáo dục môi trường : khai thác quá
mức làm cạn kiêt tài nguyên, ảnh
hưởng xấu đến sức khỏe, thiệt hại về
tài sản, tính mạng con người.
- Vì thiên nhiên cung cấp cho con người nhữngthứ cần thiết cho cuộc sống, đáp ứng nhu cầu tinhthần cho noc người Thiên nhiên chính là môitrường sống của con người, không có thiên nhiêncon người không thể tồn tại được
- Thiên nhiên bị tàn phá sẽ làm ô nhiễm môitrường, mất cân bằng sinh thái, gây ra nhwnngxhậu quả nặng nề mà con người mà con ngườiphải gánh chịu : ( làm cuộc sống gặp nhiều khókhăn, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, thiệt hại vềtài sản, tính mạng con người )
Hoạt động 3 : thảo luận nhóm 3p
Mục tiêu : tìm biện pháp bảo vệ thiên nhiên
Gv chia tổ cho hs thảo luận :
? Nêu những biện pháp bảo vệ thiên
nhiên? Bản thân em có thể thực hien được
biện pháp nào?
Hs thảo luận, trình bày, giáo viên chốt ý,
tuyên dương nhóm, cho hs ghi bài
3 Một số biện pháp cần làm để bảo vệ thiên nhiên:
Trồng và chăm sóc cây xanh Khai thácrừng có kế hoạch, kết hợp khai thác vàtồng rừng Bảo vệ các loài động vật, khôngđánh bắt hải sản bằng phương pháp hủydiêt (nổ mìn, xun điện),…
IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
1 Củng cố: Cho HS nhắc lại nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy Làm bt a sgk
2 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.
- Học thuộc bài, làm bài tập b SGK
- Chuẩn bị bài: sống chan hòa với mọi người
TIẾT 12:
ND: 5-6/11/2015
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu những biểu hiện của người biết sống chan hòa và những
biểu hiện không biết sống chan hòa với mọi người xung quanh Hiểu được lợi ích củaviệc sống chan hòa và biết cần phải xây dựng quan hệ tập thể, bạn bè sống chan hòa,cởi mở
Trang 202 Thái độ : Có kỹ năng giao tiếp ứng xử cởi mở, hợp lý với mọi người, trước hết với
anh chị em, thầy cô giáo, bạn bè Có kỹ năng đánh giá bản thân và mọi người xungquanh trong giao tiếp thể hiện biết sống chan hoà hoặc chưa biết sống chan hòa
3 Kỹ năng : Có nhu cầu sống chan hòa với tập thể lớp, trường và mọi người xung
quanh
Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: giao tiếp, ứng xử, thể hiện hòa
hợp với thiên nhiên, tư duy phê phán, đánh giá vấn đề
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
GV: SGK và SCKT GDCD 6 Bộ tranh GDCD 6
HS: Giấy khổ to, bảng phụ, bút lông, phiếu học tập
Các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực có sử dụng: kỹ thuật trình bày 1
phút, xử lý tình huống, thảo luận, nêu gương
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
* Kiểm tra bài cũ:
Vì sao phải bảo vệ thiên nhiên? Cần làm gì để abor vệ thiên nhiên?
1 Khám phá: Trong cuộc sống, nhu cầu sống chan hòa với mọi người là vô cùng cần thiết Chúng ta phải chân thành, biết nhường nhịn nhau, sống trung thực, thẳng thắn, biết yêu thương, giúp đỡ nhau Như vậy cuộc sống sẽ trở nên có ý nghĩa hơn Vậy sống chan hòa là thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
2 Kết nối
Họat động 1: tìm hiểu truyện: Bác Hồ với mọi người ( Lồng ghép TT HCM)
Mục tiêu : tìm ghiểu khái niệm
G: Những cử chỉ, lời nói của Bác đối với
mọi người?
H: Quan tâm đến tất cả mọi người: Từ cụ
già đến em nhỏ Cùng ăn, cùng làm việc,
cùng vui chơi và tập thể dục với các đồng
chí trong cơ quan Giờ nghỉ trưa Bác vẫn
tiếp 01 cụ già, mời cụ ở lại ăn cơm trưa, để
cụ nghỉ, dặn cảnh vệ phải truyền đạt lại ý
chính của bài nói chuyện của Bác, chuẩn
bị xe đưa cụ già về
Gv chốt ý rút ra biểu hiện cho hs ghi
( Lồng ghép TT HCM) Dù là chủ tịch
nước bận nhiều công việc nhưng lúc nào
Bác cũng quan tâm, gần gũi với mọi
* Ví dụ: có thái độ vui vẻ khi tiếp xúc vớimọi người Cùng học tập, làm việc với mọingười Sẵn sàng chia sẽ niềm vui, nỗibuồn, giúp đỡ nhau trong cuộc sống…
=> Sống chan hòa không có nghĩa là luônlàm theo ý mọi người, không có chủ kiến,đánh mất bản sắc riêng của mình
Họat động 2: xử lý tình huống
Mục tiêu: tìm biểu hiện trái với sống chan hòa
Gv nêu Tình huống: Hà vào lớp 6 đã ba
tháng nhưng rất ít khi nói chuyện với bạn
bè Giờ ra chơi em thường đứng một chỗ
nhìn các bạn khác chơi
G: Em có ý kiến gì về trường hợp trên?
H: Hà sống thiếu cởi mở, cách biệt với các
2 Biểu hiện trái với sống chan hòa.
Sống tách biệt, khép kín, xa lánh với mọingười
* Ví dụ: Ngại tiết xúc, không có nhu cầuchia sẻ, không quan tâm đến mọi người…
Trang 21bạn Trong trường hợp này tập thể nên tìm
hiểu nguyên nhân, tạo cơ hội để Hà sống
chan hòa với mọi người
Gv chốt ý rút ra biểu hiện cho hs ghi
Họat động3: HS thảo luận nhóm
Mục tiêu: tìm hiểu ý nghĩa
KIẾN THỨC
Gv chia nhóm cho hs thảo luận 4 phút
+ Nhóm 1-2: Vì sao HS phải sống chan hòa với mọi người? Biết sống
chan hòa với mọi người có lợi gì?
HS phải sống chan hòa vì:
+ Sống chan hòa mới xây dựng được tập thể hòa hợp, mọi người sẵn
sàng tham gia vào các hoạt động chung có ích
+ Sống chan hòa góp phần tăng cường hiểu biết lẫn nhau
+ Tiếp thu kinh nghiệm, ý kiến của mọi người
- Sống chan hòa có lợi: Giúp ta tự đánh giá, tự điều chỉnh nhận thức,
thía độ, hành vi của cá nhân cho phù hợp với yêu cầu của cộng đồng
+ Nhóm 3-4: Để sống chan hòa với mọi người em cần phải làm gì ?
* Để sống chan hòa cần:
+ Phải biết nhường nhịn nhau
+ Sống trung thực, thẳng thắn, nghĩ tốt về nhau, biết yêu thương giúp đỡ
nhau một cách ân cần, chu đáo
+ Không lợi dụng lòng tốt của nhau, không đó kỵ, ghen ghét, không giấu
dốt, nói xấu nhau
+ Biết đấu tranh với những thiếu sót của nhau nhưng phải tế nhị để bạn
bè dễ tiếp thu
Gv Bổ sung, đánh giá kết quả thảo luận
* Kết luận: Sống chan hòa với mọi người được mọi người quý mến và
giúp đỡ, góp phần vào việc xây dựng mối quan hệ xã hội tốt đẹp
2 Ý nghĩa:
- Đối với bảnthân: sẽ đượcmọi người químến và giúp đỡ
- Đối Với xã hội:góp phần vào việcxây dựng mốiquan hệ xã hội tốtđẹp
IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
1 Củng cố: Cho HS nhắc lại nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy Làm bt
1) Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là lịch sự, tế nhị trong giao tiếp hàng ngày Lịch sự,
tế nhị là biểu hiện của văn hóa trong giao tiếp HS hiểu được ý nghĩa của lịch sự, tế nhịtrong giao tiếp
Trang 222) Thái độ : Có mong muốn rèn luyện để trở thành người lịch sự, tế nhị trong cuộc sống
hàng ngày ở gia đình, nhà trường, cộng đồng xã hội Mong muốn xây dựng tập thể lớpđoàn kết, giúp đỡ nhau trong học tập, trong cuộc sống
3) Kỹ năng : Biết rèn luyện cử chỉ, hành vi, sử dụng ngôn ngữ sao cho lịch sự, tế nhị.
Tránh những hành vi sỗ sàng, ngôn ngữ thô tục Biết tự kiểm tra hành vi của bản thân
và biết góp ý cho bạn bè khi có hành vi ứng xử lịch sự, tế nhị và thiếu lịch sự, tế nhị
Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: giao tiếp, ứng xử, thể hiện hòa
hợp tôn trọng mọi người, tư duy phê phán, đánh giá vấn đề
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
GV: SGK và SCKT GDCD 6 Bộ tranh GDCD 6
HS: Giấy khổ to, bảng phụ, bút lông, phiếu học tập
Các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực có sử dụng: kỹ thuật trình bày 1
phút, xử lý tình huống, thảo luận, sắm vai
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
* Kiểm tra bài cũ:
Em hiểu thế nào là sống chan hòa? Sống chan hòa có ý nghĩa như thế nào?
1 Khám phá: Trong cuộc sống hàng ngày, khi cư xử với mọi người xung quanh chúng
ta cần phải lịch sự, tế nhị Có như vậy mới tạo được môi trường giao tiếp thân mật, họchỏi lẫn nhau, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ Vậy lịch sự, tế nhị là gì? Biểu hiện của lịch sự,
tế nhị như thế nào? Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài
2 Kết nối
Họat động 1: Tìm hiểu tình huống SGK
Mục tiêu: tìm hiểu khái niệm
- Thể hiện sự tôn trọng người giao tiếp và nhữngngười xung quanh
* Ví dụ: Biết chào hỏi, giới thiệu, tự giới thiệu, cảm
ơn, xin lỗi, nói lời yêu cầu đề nghị
Họat động 2: liên hệ bản thân
Mục tiêu: tìm hiểu cách ứng xử lịch sự tế nhị
G: Em thử đoán xem thầy Hùng sẽ cư xử như thế nào?
Em thích cách ứng xử nào?
+ Phê bình gắt gao
+ Nhắc nhở nhẹ nhàng
+ Coi như không có chuyện gì
+ Không nói lúc đó, tan học sẽ nhắc nhở trực tiếp các
Trang 23HĐ 3: đàm thoại cả lớp
M c tiêu: tìm hi u y ngh aụ ể ĩ
G: nêu một việc làm thể hiện lịch
sự tế nhị mà em đã thực hiện?
Hs tự liên hệ tra lời
Gv phân tích để rút ra ý nghĩa
- Làm cho mọi người cảm thấy dễ chịu, giúp bảnthân dễ hòa hợp, cộng tác với mọi người
IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
1 Củng cố: Cho HS làm bài tập d sgk
2 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.
- Học thuộc bài kỹ để làm kt 15p, làm các bài tập còn lại SGK
- Chuẩn bị bài: Tích cực tham gia vào các hoạt động tập thể và hoạt động xã hội
1) Kiến thức: Giúp HS hiểu:
-Những biểu hiện tích cực trong hoạt động tập thể và trong hoạt động xã hội
-Tác dụng của việc tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và trong hoạt động xã hội
2) Thái độ : Biết tự giác, chủ động tích cực trong học tập, tích cực, tự giác trong hoạt
động tập thể và trong hoạt động xã hội
3) Kỹ năng : Biết lâp kế hoạch cân đối giữa nhiệm vụ học tập, tham gia hoạt động tập
thể của lớp, của Đoàn, Đội và những hoạt động xã hội khác với công việc giúp đỡ giađình
Trang 24Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: giao tiếp, ứng xử, tư duy phê
phán, đánh giá vấn đề
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
GV: SGK và SCKT GDCD 6 Bộ tranh GDCD 6
HS: Giấy khổ to, bảng phụ, bút lơng, phiếu học tập
Các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực cĩ sử dụng: kỹ thuật trình bày 1
phút, xử lý tình huống, thảo luận
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
* Kiểm tra bài cũ: hs làm bài kt 15p
1 Khám phá:
GV: Hỏi: Trong tháng 11 trường ta tổ chức những hoạt động tập thể nào?
HS: - Tổ chức tìm hiểu, tham gia cuộc thi vẽ tranh Tổ chức thi bĩng đá Tổ chức
ngày lễ 20-11…
GV: Để thực hiện tốt những hoạt động trên, mỗi chúng ta phải tích cực, tự giác trong
các hoạt động tập thể đĩ Tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và trong hoạt động
xã hội cũng chính là nội dung bài học hơm nay
2 Kết nối
Họat động 1: HS tìm hiểu truyện đọc: Điều ước của Trương Quế Chi
Mục tiêu : tim hiểu khái niệm
Chia lớp thành 4 nhĩm
+ Nhĩm 1: Những chi tiết nào chứng tỏ Trương
Quế Chi tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể
và trong hoạt động xã hội?
+ Nhĩm 2: Những chi tiết nào chứng tỏ Trương
Quế Chi tự giác tham gia giúp đỡ cha mẹ?
+ Nhĩm 3: Những chi tiết nào thể hiện tính tích
cực, tự giác, sáng tạo của Trương Quế Chi?
Hs tìm hiêu trả lời, gv chốt ý cho hs ghi bài
1.Thế nào là tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, hoạt động xã hội ?
Biểu hiện cụ thể như :
- Tham gia đầy đủ các hoạt động
- Tham gia hứng thú và nhiệt tình
- Làm tốt các nhiệm vụ đựơc giao,khơng cần ai kiểm tra nhắc nhở
Họat động 2: HS làm bài tập
Mục tiêu : Tìm hiểu biểu hiện trái với tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, hoạtđộng xã hội
G: Em hãy kể một tấm gương HS thể hiên
tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập
thể và trong hoạt động xã hội ở trường em
Hs tự liên hệ
* Bài tập 2: Em sẽ ứng xử như thế nào?
Trong tình huống sau:
+ Bạn Lan học giỏi nhưng ít tham gia các
hoạt đợng tập thể và hoạt động xã hội
+ Trong trường hợp bạn ở nhà chơi khơng
tham gia cắm trại cùng lớp
Hs trả lời, gv nhận xét cách ứng xử của
HS
2 biểu hiện trái với tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, hoạt động xã hội
- Lười biếng, khơng tự giác trong việctham gia hoạt động tập thể, hoạt động xãhội
- Trốn tranh nhiệm vụ, ngại khĩ khơngtham gia
- Làm uể oải, cầm chừng, dựa dẫm vàongười khác
- Phải nhắc nhở, thúc giục mới làm…
Trang 25Gv chốt ý cho hs ghi bài
IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
1 Củng cố: Cho HS tự liên hệ nêu nhưng việc làm đã tham gia các hoạt động tập thể,
2) Thái độ : Biết tự giác, chủ động tích cực trong học tập, tích cực, tự giác trong hoạt
động tập thể và trong hoạt động xã hội
3) Kỹ năng : Biết lâp kế hoạch cân đối giữa nhiệm vụ học tập, tham gia hoạt động tập
thể của lớp, của Đoàn, Đội và những hoạt động xã hội khác với công việc giúp đỡ giađình
Trang 26Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: giao tiếp, ứng xử, tư duy phê
phán, đánh giá vấn đề
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
GV: SGK và SCKT GDCD 6 Bộ tranh GDCD 6
HS: Giấy khổ to, bảng phụ, bút lông, phiếu học tập
Các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực có sử dụng: kỹ thuật trình bày 1
phút, xử lý tình huống, thảo luận, kỹ thuật phòng tranh
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
* Kiểm tra bài cũ:
Nêu 1 việc làm thể hiện em đã tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và trong hoạtđộng xã hội? Thế nào là tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và trong hoạt động xãhội?
1 Khám phá: Tiết trước các em đã tìm hiểu thế nào là tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và trong hoạt động xã hội Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu những biểu hiện
cụ thể và ích lơi của việc tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và trong hoạt động xã hội
2 Kết nối
HĐ 1 : liên hệ bản thân và quan sát tranh
Mục tiêu : tìm hiểu ý nghĩa của tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và trong hoạtđộng xã hội
G : Nêu một số hoạt động tập thể, hoạt động xã hội
mà em đã tham gia ?
Hs tư liên hệ bản thân kể
Gv giới thiệu một số tranh các hoạt động tập thể
như lao động, tập thể dục giữa giờ, văn nghệ…
G : Các hoạt động này đem lại lợi ích gì cho bản
HĐ 2 : Sắm vai
Mục tiêu : tìm hiểu ý nghĩa của tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và trong hoạtđộng xã hội
Gv cho hs sắm vai đi cổ vũ bóng đá
Gv phân tích tình huống và chốt ý cho học
sinh ghi bài
- Đối với Tập thể: Góp phần xây dựngquan hệ gắn bó trong tập thể, sự hiểu biết,quý mến lẫn nhau
HĐ 3 : quan sát tranh và nhận xét ( giáo dục môi trường)
Mục tiêu : tìm hiểu ý nghĩa của tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và trong hoạtđộng xã hội
THỨC
Gv cho hs xem tranh hoạt động trồng cây, nhặt rác
G: việc làm này đem lại lợi ích gì cho xã hội?
Hs trả lời, gv chốt ý cho hs ghi bài
* Trồng cây xanh góp phần bảo vê môi trường.
- Đối với xã hội: Gópphần thúc đẩy tiến bộ xãhội, hạn chế những biểuhiện tiêu cực
HĐ 4 Thảo luận theo bàn 3p
Mục tiêu: giáo dục tư tưởng học sinh
Trang 27HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hs thảo luận tình huống: Kỳ thi học kỳ 1
IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
1 Củng cố:
* hướng dẫn hs củng cố bài bằng sơ đồ tư duy
- Nêu một số hoạt động tập thể và hoạt động xã hội mà em đã tích cực tự giác thamgia?
2 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.
Học thuộc bài học , làm bài tập còn lại SGK
Chuẩn bị bài: Mục đích học tập của học sinh.
Đọc truyện đọc và trả lời các câu hỏi gợi ý SGK
-Xác định mục đích học tập, hiểu ý nghĩa của việc xác định mục đích học tập
-Sự cần thiết phải xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch học tập
HS: Giấy khổ to, bảng phụ, bút lông, phiếu học tập
Các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực có sử dụng: kỹ thuật trình bày 1
phút, xử lý tình huống, thảo luận
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
* Kiểm tra bài cũ: -Em hãy nêu 1 việc làm thể hiện của tích cực, tự giác trong hoạt
động tập thể và trong hoạt động xã hội? Vì sao phải tích cực, tự giác trong hoạt độngtập thể và trong hoạt động xã hội
Trang 28Họat động1: HS tìm hiểu truyện:
Mục tiêu: tìm hiểu khái niệm
G: Vì sao bạn Tú đoạt được giải nhì thi toán
quốc tế?
H: Bạn đã say mê, kiên trì, vượt khó trong học
tập
G: Em học tập được ở bạn Tú những gì?
H: Sự say mê, kiên trì trong học tập Tìm tòi
độc lập suy nghĩ trong học tập Xác định được
mục đích học tập
G: Mục đích học tập là gì ?
Hs trả lời theo hiểu biết Gv chốt ý cho hs ghi
1 Thế nào là mục đích học tập của học sinh?
Học tập để trở thành con ngoan, trògiỏi, cháu ngoan Bác Hồ, người côngdân tốt
Học tập để trở thành con người chânchính có đủ khả năng lao động để tựlập nghiệp và góp phần xây dựng quêhương đất nước, bảo vệ tổ quốc XHCN
Họat động2: HS nêu ý kiến nhận xét vấn đề
Mục tiêu: phân biệt mục đích học tập đúng và sai
Gv cho hs quan sát nội dung
6 Học tập để làm vui lòng thầy cô giáo
7 Học tập để trở thành người có văn hóa,
hòa nhập vào cuộc sống hiện đại
- Mục đích học tập đúng đắn là không chỉhọc tập vì tương lai của bản thân mà cònhọc tập vì tương lai của dân tộc, vì sự phồnvinh của đất nước Hai mục đích này phảigắn liền với nhau
- Mục dích học tập sai là chỉ nghĩ đến lợiích trước mắt mà không nghĩ đến ddieufquan trọng hơn là học để nắm vững kiếnthức ( VD: học vì điểm số) Học tập chỉnghĩ đến tương lai bản thân ( VD: để cónhiều tiền, sống sung sướng )
Họat động3: HS thảo luận bàn 5p
Mục tiêu: liên hệ giáo dục học sinh
Trang 29- Tổ chức cho HS thảo luận theo các nhóm
Nội dung: Nêu ước mơ của bản thân em ?
Muốn ước mơ đó trở thành hiện thực em sẽ
phải làm gì cho hiện tại, tương lai?
- Các nhóm thảo luận theo nội dung
- Ghi lại ước mơ của từng thành viên trong
nhóm
- Đại diện các nhóm nộp kết quả thảo luận cho
GV
Gv Bổ sung thêm ý kiến
Kết luận: Muốn đạt được ước mơ của mình,các em phải cố gắng, nổ lực phấn đấu, say
mê, kiên trì học tập, tích luỹ thêm kiếnthức, trau dồi đạo đức Có như vậy, các emmới trở thành các nhà nghiên cứu khoa học,nhà văn, bác sĩ, kỹ sư… như em mơ ước
IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
1 Củng cố:
* Hướng dẫn hs củng cố bài bằng sơ đồ tư duy
2 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.
- Học bài và xem tiếp nội dung bài học , làm bài tập a,b SGK
- Sưu tầm những tấm gương học tập chăm chỉ dẫn tới thành công
1) Kiến thức: Giúp HS hiểu ý nghĩa của việc xác định mục đích học tập Sự cần thiết
phải xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch học tập
2) Thái độ : Tỏ ý chí, nghị lực tự giác trong quá trình thực hiện mục đích, hoàn thành
kế hoạch học tập Khiêm tốn học hỏi bạn bè, người khác và sẵn sàng hợp tác với bạn bètrong học tập
3) Kỹ năng : Biết xây dựng kế hoạch học tập và các hoạt động khác một cách hợp lý,
biết hợp tác trong học tập
Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: tư duy phê phán, đánh giá vấn đề.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
-Vì sao phải xác định mục đích học tập?
-Nhiệm vụ của HS
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
GV: SGK và SCKT GDCD 6
HS: Giấy khổ to, bảng phụ, bút lông, phiếu học tập
Các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực có sử dụng: kỹ thuật trình bày 1
phút, xử lý tình huống, thảo luận
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
* Kiểm tra bài cũ: Mục đích học tập của học sinh là gì? Thế nào là mục đích học tập
đúng?
1 Khám phá: nghĩa của việc xác định mục đích học tập đối với mỗi người ntn thì
chúng ta sẽ tìm hiểu
2 Kết nối
Họat động 1: HS tìm hiểu bài học
Mục tiêu: tìm hiểu ý nghĩa
Trang 30G: Mục đích học tập trước mắt của học sinh là
Họat động 2: thảo luận nhóm 3p
Mục tiêu: tìm hiểu nhiệm vụ của học sinh
Câu hổi: Cần học tập như thế nào để đạt được mục đích đặt
- Học ở mọi nơi, mọi lúc
- Học thầy, học bạn, học trong sách vở, học trong cuộc sống
3.Nhiệm vụ của HS:
Tu dưỡng đạo đức, học tậptốt, tích cực, tự giác tronghoạt động tập thể và tronghoạt động xã hội để pháttriển toàn diện nhân cách
Họat động 2: làm bài tập
Rèn luyện kỹ năng cho học sinh
1 Gv hướng dẫn học sinh làm bài
giúp bạn ấy không?
- Nêu ra các biện pháp như:
1 + Tìm những tấm gương về tích cực, tự giác trong hoạtđộng tập thể và trong hoạt động xã hội ở trong sách đểchuẩn bị cho nội dung kiểm tra hôm sau
+ Đọc sách “Người tốt, việc tốt” để chuẩn bị cho bài mới.
+ Đọc sách liên hệ với bản thân để rèn luyện + Đọc để giải trí…
2 + Đến nhà động viên gia đình cho bạn ấy đi học+ Vận động các bạn trong lớp quyên góp giúp đỡ
+ Đề nghị lên nhà trường, hội khuyến học, hội cha mẹ HSgiúp đỡ…
IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
Trang 312 Kĩ năng: Biết thực hiện ứng dụng những p/c đạo đức đã học vào giao tiếp trong cuộc
sống Phương pháp học bài tốt để thi kiểm tra KH I
3 Thái độ : Có thái độ và ý thức rèn luyện trở thành người công dân tốt, biết tôn trọng
kỷ luật, tôn trọng thiên nhiên và mọi người xung quanh
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
GV: các câu hỏi đề cương ôn tập
HS: các ví dụ, ca dao tục ngữ
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
* Kiểm tra bài cũ:
1 Khám phá: trong tiết này chúng ta sẽ tổng kết lại kiến thức đã học dể chuẩn bị thi
học kỳ
2 kết nốiGv hướng dẫn hs ôn tập theo đề cương đính kèm.
IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC TẬP Ở NHÀ
1 Củng cố.( thực hành/ luyện tập)
Gv cho hs nhắc lại các câu hỏi trong đề cương
2 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.( vận dụng)
Học bài theo đề cương thật kỹ Làm bài thi nghiêm túc, trung thực
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng trình bày hiểu biết về các chuẩn mực đạo đức đã học.
3 Thái độ: : Nghiêm túc trong rèn luyện phẩm chất đạo đức của người HS trong nhà
trường THCS Làm bài thi nghiêm túc
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
Trang 32III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1 Khám phá: trong tiết này chúng ta sẽ tổng kết lại kiến thức đã học dể chuẩn bị thi
2) Thái độ : HS tự hào là tương lai của dân tộc và nhân loại Biết ơn những người đã
chăm sóc dạy dỗ, đem lại cuộc sống hạnh phúc cho mình Phản đối những hành vi xâmphạm quyền trẻ em
3) Kỹ năng : Phân biệt được được những việc làm vi phạm quyền trẻ em và việc làm
tôn trọng quyền trẻ em HS thực hiện tốt quyền và bổn phận của mình Tham gia ngănngừa, phát hiện những hành động vi phạm quyền trẻ em
Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: tư duy phê phán, đánh giá vấn đề.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
GV: SGK và SCKT GDCD 6 Bộ tranh GDCD 6
HS: Giấy khổ to, bảng phụ, bút lông, phiếu học tập
Các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực có sử dụng: kỹ thuật trình bày 1
phút, xử lý tình huống
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
* Kiểm tra bài cũ: gv thông báo điểm HKI
1 Khám phá: Trong 7 bài còn lại của chương trình GDCD lớp 6 một số vấn đề về phápluật Mở đầu các em sẽ tìm hiểu 1 văn bản pháp luật mang tính quốc tế đó là: Công ước Liên hiệp quốc về quyền trẻ em
2 kết nối
HĐ1: Giới thiệu khái quát về Công ước.
Mục tiêu: tìm hiểu các nhóm quyền cơ bản của trẻ em
Gv Giới thiệu các mốc quan trọng liên
quan đến CƯLHQ và giải thích:
+ Công ước LHQ là luật quốc tế về quyền
trẻ em Các nước tham gia Công ước phải
đảm bảo mức cố gắng cao nhất để thực
hiện các quyền trẻ em ghi trong Công ước
+ Việt Nam là nước đầu tiên của châu Á
và thứ 2 trên thế giới tham gia Công ước,
đồng thời ban hành luật để đảm bảo việc
1 Công ước liên Hợp Quốc
CƯLHQ ra đời năm 1989 Các quyền cơbản của trẻ em theo công ước quốc tế cóthể chia thành các nhóm quyền: NhómQuyền sống còn, nhóm Quyền bảo vệ,nhóm Quyền phát triển, nhóm Quyền thamgia
Việt Nam là nước thứ 2 trên thế giới kí vàphê chuẩn công ước
Trang 33thực hiện quyền trẻ em ở Việt Nam * Một số quyền trong 4 nhóm quyền:
quyền được nuôi dưỡng, được chăm sócsức khỏe; quyền không bị phân biệt đối xử,không bị bóc lột và xâm hại; quyền đượchọc tập, vui chơi giải trí, được bày tỏ ýkiến nguyện vọng
HĐ2: Liên hệ thực tế bản thân.
Mục tiêu: tìm hiểu các việc làm bảo vệ quyền trẻ em theo công ước
G: bản thân em đang được hưởng những
quyền nào theo công ước LHQ ?
Hs tự liên hệ bản thân trả lời
= > Hs đang được hưởng đẩy đủ cá quyềnlợi theo CƯ LHQ
HĐ3: làm bt sgk.
Mục tiêu: tìm hiểu các việc làm vi phạm quyền trẻ em theo công ước
Gv hướng dẫn học sinh làm bt a, b sgk
Hs tự liên hệ cho thêm vd bt b
Các trường hợp 2,3,6,8,10 là vi phạmquyền trẻ em
IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ