Câu 8: 4 điểm Một hợp tử của một loài nguyên phân liên tiếp 2 đợt, môi trường nội bào đã cung cấp nguyên liệu để tạo nên 24 nhiễm sắc thể đơn mới.. Xác định bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội củ[r]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THAM KHẢO THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
THÀNH PHỐ TÂY NINH THCS VÒNG THÀNH PHỐ
NĂM HỌC 2015 - 2015
MÔN THI: SINH HỌC – LỚP 9 Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian phát đề)
Câu 1: (2 điểm)
Trình bày mối liên quan giữa nguyên phân, giảm phân và thụ tinh trong quá trình truyền đạt thông tin di truyền
Câu 2: (2 điểm)
Biến dị số lượng nhiễm sắc thể là gì? Phân biệt cơ thể lưỡng bội và cơ thể đa bội?
Câu 3: (2 điểm)
Hãy trình bày mối quan hệ giữa gen, mARN, prôtêin và tính trạng
Câu 4: (2 điểm)
Di truyền liên kết là gì? Điều kiện để xảy ra di truyền liên kết? Hiện tượng di truyền đã
bổ sung cho quy luật phân li độc lập của Menđen ở những điểm nào?
Câu 5: (3 điểm)
Chiều dài của 1 phân từ mARN bằng 5100A0, có tổng số nuclêôtit loại A và U chiếm 60% tổng số đơn phân của phân tử đó Tính số lượng và tỉ lệ % từng loại nuclêôtit của gen đã tổng hợp nên phân tử mARN trên?
Câu 6: (2 điểm)
Một gen có tổng số 2100 nuclêôtit và số nuclêôtit loại X chiếm 20% Gen bị đột biến mất 1 cặp G-X Hãy xác định:
a) Số nuclêôtit mỗi loại của gen lúc chưa đột biến
b) Số nuclêôtit mỗi loại của gen sau khi đã đột biến
Câu 7: (4 điểm)
Từ phép lai giữa 2 cây, người ta thu được:
250 cây thân cao, quả đỏ
248 cây thân cao, quả vàng;
251 cây thân thấp, quả đỏ;
249 cây thân thấp, quả vàng
Biết mỗi gen quy định một tính trạng và thân cao quả đỏ là hai tính trạng trội so với thân thấp, quả vàng
Hãy biện luận và viết sơ đồ lai của phép lai trên
Câu 8: (4 điểm)
Một hợp tử của một loài nguyên phân liên tiếp 2 đợt, môi trường nội bào đã cung cấp nguyên liệu để tạo nên 24 nhiễm sắc thể đơn mới
a Xác định bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài sinh vật đó
b Xác định số lượng nhiễm sắc thể có trong mỗi giao tử bình thường của loài
c Cá thể đực và cá thể cái của loài này giao phối với nhau sinh ra 180 trứng và nở
ra 180 con Biết rằng khả năng thụ tinh của trứng là 50% và của tinh trùng là 2%
Tính số tế bào sinh tinh trùng và số tế bào sinh trứng đã tạo ra các giao tử đảm bảo cho quá trình thụ tinh nói trên
Hết
Trang 2ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Câu 1
(2điểm)
- Nhờ nguyên phân mà các thế hệ tế bào khác nhau vẫn chứa đựng thông tin di truyền giống nhau, đặc trưng cho loài
- Nhờ giảm phân mà tạo nên các giao tử đơn bội để khi thụ tinh sẽ khôi phục lại trạng thái lưỡng bội
- Nhờ thụ tinh đã kết hợp bộ NST đơn bội trong tinh trùng với bộ NST đơn bội trong trứng thành bộ NST 2n trong hợp tử,đảm bảo việc truyền đạt thông tindi truyền từ bố mẹ sang con cái được ổn định
Như vậy ở các loài giao phối sự phối hợp 3 quá trình trên là cơ chế duy trì ổn định bộ NST đặc trưng cho loài qua các thế hệ,đồng thời còn tạo điều kiện cho các đột biến có thể lan rộng trong loài để có dịp biểu hiện thành kiểu hình đột biến
0,5 0,5 0,5
0,5
Câu 2
(2điểm)
Đột biến số lượng nhiễm sắc thể là những biến đổi xảy ra ở một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể nào đó hoặc ở tất cả bộ nhiễm sắc thể
- Kích thước tế bào nhỏ nên cơ quan sinh dưỡng nhỏ hơn so với
cơ thể đa bội
- Kích thước tế bào to hơn nên
cơ quan sinh dưỡng to hơn bình thường
- Sinh trưởng chậm, thời gian sinh trưởng ngắn hơn
- Sinh trưởng nhanh, thời gian sinh trưởng kéo dài hơn
- Khả năng chống chịu với các yếu tố bất lợi của môi trường kém hơn
- Khả năng chống chịu với các yếu tố bất lợi của môi trường tốt hơn
0,25
0,25 0,5
0,5 0,5
Câu 3
(2điểm)
- Gen mang thông tin quy định cấu trúc của MARN thông qua sao mã
Khi sao mã, các nuclêôtit trên mạch gốc của gen được dùng làm khuôn mẫu để tổng hợp mARN theo nguyên tắc bổ sung (A của môi trường liên kết với T của mạch gốc; U của môi trường liên kết với A của mạch gốc; G của môi trường liên kết với X của mạch gốc)
- mARN quy định tổng hợp prôtêin thông qua quá trình giải mã Khi giải mã, mỗi bộ ba trên phân tử mARN quy định tổng hợp 1 axit amin trên prôtêin
- Prôtêin quy định tính trạng Các phân tử prôtêin trở thành enzim hoặc trở thành hoocmon,…quy định các tính trạng trên cơ thể
Gen (AND) mARN Prôtêin Tính trạng
0,75
0,5
0,5 0,25 Câu 4
(2điểm) - Di truyền liên kết là hiện tượng 1 nhóm tính trạng di truyền cùngnhau, được quy định bởi các gen trên 1 NST cùng phân li trong quá
trình phân bào
- Điều kiện để xảy ra liên kết gen: các gen phải cùng nằm trên 1 NST
- Hiện tượng di truyền liên kết bổ sung cho định luật phân li độc lập:
+ Trong tế bào, số lượng gen lớn hơn số lượng NST rất nhiều nên mỗi NST phải mang nhiều gen
+ Các gen phân bố trên NST theo hàng dọc tại những vị trí xác định
0,5 0,5 0,25 0,25
Trang 3+ Định luật phân li độc lập chỉ đúng khi các gen quy định các cặp tính
trạng nằm trên những cặp NST khác nhau Còn khi các gen cùng nằm
trên 1 NST thì liên kết với nhau
0,5
Câu 5
(3điểm)
Tổng số nuclêôtit của mARN:
5100 : 3,4 = 1500 (nu)
Tổng số nuclêôtit của gen
1500 2 = 3000 (nu)
Ta có trên mARN
A + U = 60% 1500 = 900 (nu)
Nên số lượng và tỉ lệ % từng loại nuclêôtit trên gen là
A = 900 (nu)
G = 1500 – 900 = 600 (nu)
% A = 900 : 3000 100% = 30%
% G = 50% - 30% = 20%
Theo NTBS ta có:
A = T = 900 (nu) = 30%
G = X = 600 (nu) = 20%
0,5 0,5 0,5 1,0
0,5
Câu 6
(2 điểm)
a Số nuclêôtit mỗi loại của gen lúc chưa đột biến
Theo nguyên tắc bổ sung, ta có
A + X = 50% A = 50% - X = 50% - 20% = 30%
Số nuclêôtit mỗi loại của gen
A = T = 2100 x 30% = 630
G = X = 2100 x 20% = 420
b Số nuclêôtit mỗi loại của gen sau khi đã đột biến.
Vì đột biến mất 1 cặp G – X nên số nuclêôtit loại G và X bị giảm đi 1
so với ban đầu, còn số nuclêôtit loại A và T thì không đổi
Gen đột biến có A = T = 630; G = X = 420 – 1 = 419
1,0
1,0
Câu 7
(4điểm)
Quy ước gen:
A: Thân cao; a: Thân thấp; B: Quả đỏ; b: Quả vàng
- Xét sự di truyền từng cặp tính trạng:
Cao: thấp = 1 : 1 Đây là kết quả của phép lai phân tích Kiểu gen của
P là: Aa x aa
Đỏ : vàng = 1 : 1 Đây là kết quả của phép lai phân tích Kiểu gen của
P là: Bb x bb
- Xét sự di truyền đồng thời của 2 cặp tÍnh trạng ở F:
Cao, đỏ : cao, vàng : thấp, đỏ : thấp, vàng = 1:1:1:1
(1 cao: 1 thấp) (1 đỏ: 1 vàng) = 1:1:1:1 nên hai cặp tính trạng về chiều
cao thân và màu sắc quả di truyền độc lập với nhau
- Tổ hợp 2 cặp tính trạng ta có kiểu gen và kiểu hình của P có 2 trường
hợp sau:
+ Trường hợp 1: P : AaBb (cao, đỏ) x aabb ( thấp, vàng)
G : AB, Ab, aB, ab ab
F1: 1AaBb : 1 Aabb : 1 aaBb : 1 aabb
Tỷ lệ kiểu hình: 1 cao, đỏ : 1 cao, vàng : 1 thấp, đỏ : 1 thấp, vàng
+ Trường hợp 2: P: Aabb (cao, vàng) x aaBb ( thấp, đỏ)
G: Ab, ab aB, ab
F1: 1AaBb : 1Aabb : 1 aaBb : 1aabb
0,5 0,5 1,0
1,0
1,0
Trang 4Tỷ lệ kiểu hình: 1 cao, đỏ : 1 cao, vàng : 1 thấp, đỏ : 1 thấp, vàng
Câu 8
(3điểm)
a.Xác định bộ NST 2n
Theo đề bài ta có:
(22 – 1)2n = 24 nên 2n = 8
Vậy loài này có bộ NST 2n = 8
b Giao tử đực và giao tử cái có bộ NST đơn bội là n, do đó n = 4
c Để sinh ra 180 hợp tử, cần phải có 180 tinh trùng thụ tinh với 180
trứng.
- Số tế bào sinh tinh trùng
+ Số tinh trùng cần cung cấp cho quá trình thụ tinh:
(180 x 100) : 2 = 9000 (tinh trùng)
+ Cứ 1 tế bào sinh tinh sinh ra 4 tinh trùng, vậy số tế bào sinh tinh cần
là:
9000:4 = 2250 ( tế bào sinh tinh)
- Số tế bào sinh trứng
+ Số trứng cần cung cấp cho quá trình thụ tinh là
( 180 x 100) : 50 = 360 ( trứng)
+ Cứ 1 tế bào sinh trứng sinh ra 1 trứng vậy số tế bào sinh trứng cần
là 360 tế bào sinh trứng
0,5
0,5
1,0
1,0