Kết hợp các khối rắn bằng các lệnh cộng, trừ, và tìm phần chung Tạo một bản vẽ lắp từ nhiều khối rắn.. Ví dụ 1: Tạo chi tiết Bridging Kĩ thuật Bridging được sử dụng để liên kết hình học
Trang 1Advanced SolidWorks
Lesson1: Multibody Solids
Nếu thành công trong bài học này bạn sẽ có khả năng thực hiện các công việc sau:
Tạo vật từ nhiều khối rắn khác nhau
Kết hợp các khối rắn bằng các lệnh cộng, trừ, và tìm phần chung
Tạo một bản vẽ lắp từ nhiều khối rắn
Ví dụ 1: Tạo chi tiết Bridging
Kĩ thuật Bridging được sử dụng để liên kết hình học giữa các khối Solid Trong ví dụ này ta tạo một vật thể đa khối, trong đó các khối được liên kết
và được trộn với nhau bởi một đặc điểm Extrude mới
Trang 2hai, độc lập với khối vừa được tạo.
Tạo khối hình trụ và xoá hộp kiểm Merge result
3 Tạo phần cầu nối giữa 2
khối độc lập.
Trang 34 Khoét lỗ và fillet các mép của mô hình
Ví dụ 2: Local Operations
Kĩ thuật Local Operations được sử dụng để định nghĩa một khối nào đó
mà không ảnh hưởng đến các khối khác của vật thể
Trang 41 Mở bản vẽ Local Operation
2 Tạo mặt phẳng
quan sát
Tạo mặt phẳng cách mặt phẳng Front một khoảng cách là 42
mm Sử dụng hướng nhìn hiện thời và mặt phẳng quán sát mới
để quan sát sự ảnh hưởng của
lệnh Sheel đến các đối tượng
của mô hình
Trang 52 Dùng lệnh Shell để bỏ mặt phẳng đáy của mô hình
Với chiều dày là 4mm
3 Định nghĩa lại một số đặc điểm Boss
Xoá hộp kiểm Merge
result trên mỗi đặc điểm
và kích OK.
Lúc này chỉ có một đặc điểm của mô hình bị ảnh hưởng bởi lệnh Shell
4 Xem các khối Solid có trên cây thư mục
Trang 64 Ẩn các khối
Chọn các khối Rib_Under, D_Hole[1] và D_Hole[2], kích chuột phải
và ẩn các khối
Combined Bodies: Kĩ thuật liên kết các khối được sưe dụng để tạo một
khối duy nhất bằng các lệnh cộng, trừ và tìm phần giao giữa các khối của vật thể
Công cụ Combine được sử dụng để liên kết phần thể tích của nhiều khối thành một khối duy nhất Khối được tạo được liên kết bằng nhiều toán tử điều khiển khác nhau Đó là ba lựa chọn sau:
Trang 7Sử dụng toán tử Common: Có nhiều cách khác nhau để liên kết các khối
thành một khối duy nhất Trong ví dụ này sử dụng toán tử Common để liên kết khối
1 Mở chi tiết Combine1
2 Mở mặt phẳng Sketch
Sử dụng mặt phẳng tham khảo Right
để tạo biên dạng trên Sketch như hình
vẽ
Trang 83 Sử dụng lệnh Extrude để Extrude Sketch sử dụng điều kiện Up To
Surface cho điều kiện cuối.
Xoá hộp kiểm Merge result.
Trang 9Ví dụ 4: Kĩ thuật Tool Body
1 Mở bản vẽ
Mở bản vẽ Cover without Tabs
Trang 102 Chèn mô chi tiết khác vào bản vẽ.
Kích Insert > Part và chọn chi tiết Tool Body Tab.
Chắc chắn hộp kiểm Launch Move Dialog được chọn và kích OK.
3 Xoay chi tiết một góc 90 0 quanh trục x
Trang 114 Di chuyển chi tiết
Kích Insert, Feature, và chọn Move Copy và di chuyển chi tiết đến vị
Trang 126 Tiếp tụclấy đối xứng 2 chi tiết vừa được tạo
Chọn mặt phẳng lấy đối xứng là mặt phẳng Right.
Trang 137 Cộng các khối lại với nhau
Cộng các khối lại với nhau thành một khối duy nhất
Symmetry: Kĩ thuật này được sử dụng để tạo các chi tiết một cách nhanh chóng bằng cách sử dụng các lệnh sao chép Trong ví dụ này
1 Mở bản vẽ
Mở bản vẽ Symmetry
Trong bản vẽ này nó chứa đựng
một chi tiết PowerCordEnd như
là một đặc điểm
Trang 142 Chèn chi tiết
Chèn chi tiết PowerBlock.
Nó được thả tại vị trí gốc phía trên (mặc định)
3 Sao chép chi tiết
PowerBlock
Chọn số đối tượng được sao chép là 4 và chọn khoảng cách sao chép giữa các
đối tượng là 40mm
Trang 154 Chèn chi tiết
Chèn chi tiết PowerSwitch và di chuyển đến vị trí 210 mm
5 Liên kết các khối thành một một khối duy nhất
Trang 16Thao tác với các mối hàn trong bản vẽ lắp
1 Tạo một bản vẽ mới, và lưu lại với tên là Weldment
2 Chèn chi tiết vào bản vẽ
Chèn chi tiế C5 vào vị trí mặc định
3 Chèn và định vị chi tiết mới
Chèn chi tiết W4 và đinh vị chi tiết
bằng cách sử dụng vector
Translation
Trang 174 Copy và xoay chi tiết W4 tới vị trí mới như hình vẽ
5 Liên kết các khối
lại với nhau thành một khối duy nhất
Sử dụng lệnh Cobine để liên kết các khối
Feature Scope: Feature Scope xác định ảnh hưởng của đặc điểm đã
tạo sau khi các đối tượng multibody solids được đưa vào bản vẽ Với lựa chọn này cho phép ta chọn một đối tượng nào nó chịu ảnh hưởng của đặc điểm này
Lựa chọn Feature Scope có hiệu lực đối với các đặc điểm sau:
Trang 181 Mở bản vẽ
Mở bản vẽ
FeatureScopeCuts
2 Tạo đặc điểm Cut
Mở mặt phẳng Sketch và sử dụng lệnh Cut với lựa chọn thông suốt
Trang 193 Hiệu chỉnh lại đặc điểm
Hiệu chỉnh lại đặc điểm Cut và định nghĩa lại đặc điểm Scope bằng cách kích W4 và kích OK
Sử dụng công cụ Split để tạo một bản vẽ Assembly
4 Split chi tiết
Kích Insert > Feature > Split Tên của các chi tiết tự động xuất hiện
Trang 20Kích đúp vào nhãn của các chi tiết trên cây FMD khi đó hộp thoại lưu các chi tiết xuất hiện Ta có thể lưu lại các chi tiết sau:
Trang 215 Tạo bản vẽ lắp
Kích chuột phải lên đặc điểm Split1 từ cây
FMD và chọn Create Assembly.
Chọn đường dẫn và tên để lưu lại bản vẽ mới
với tên split_assy.
Sử dụng Cut để tạo thành nhiều khối.
Tất nhiên đặc điểm cut sẽ chia một chi tiết thành nhiều chi khối rắn độc lập
1 Mở bản vẽ
Mở bản vẽ Cut into Bodies
2 Tạo nhiều khối rắn
Sử dụng Sketch4 sử dụng lệnh Cut với lựa chọn Thought All đối với
tất cả các các khối có trong mô hình
Trang 223 Thả thư mục Solid bodies
Đặc điểm Cut được tạo thành 2 khối riêng rẽ
4 Chia chi tiết thành 2 phần
Kích Insert > Features> Split và tạo thành các chi tiết
Clamp top
clamp bottom
Kích Show bodies và kích OK
5 Tạo bản vẽ Assembly
Tạo bản vẽ lắp mới từ đặc điểm Split và nhập tên clamp_assy
Bài tập 1: Liên kết các khối độc lập
Bài tập 2:
Bài tập 3: Tạo một Multibody với lệnh Mirror Pattern
Bài tập 4: Tạo một Multibody với lệnh Linear Pattern
Bài tập 5: Định vị khi chèn chi chi tiết vào bản vẽ