PHÂN RÃ QR & CHÉO HÓA MA TRẬN... Phân rã QRPhân rã QR thừa số hóa là phân rã ma trận thành ma trận trực giao Q và ma trận tam giác trên R.. Phân tích nhân tử QR được sử dụng để giải các
Trang 1PHÂN RÃ QR & CHÉO HÓA MA TRẬN
Trang 2Phân rã QR
Phân rã QR (thừa số hóa) là phân rã ma trận thành ma trận trực giao (Q) và ma trận tam giác trên (R) Phân tích nhân tử
QR được sử dụng để giải các bài toán bình phương nhỏ nhất tuyến tính và tìm
các giá trị riêng.
Trang 3=> Nhưng ở bài này mình chỉ nghiên cứu quy trình Gram - Schmidt
Có một số phương pháp để thực sự tính toán sự phân rã
QR, chẳng hạn như bằng quy trình Gram – Schmidt , phép
Trang 4• Cho một cơ sở B của một không gian vector A= 𝑎1, 𝑎2, … , 𝑎𝑛
• Tìm một cơ sở trực giao {𝑢1, 𝑢2, … , 𝑢𝑛}
▪ 𝑢1 = 𝑎1
▪ 𝑢2 = 𝑎2 − ۦ𝑎2 , 𝑢1ۧ
𝑢1 2 𝑢1
▪ 𝑢3 = 𝑎3 − 𝑎3,𝑢1
𝑢1 2 𝑢1 − 𝑎3,𝑢2
𝑢2 2 𝑢2
▪ ⋮
▪ 𝑢𝑛 = 𝑎𝑛 − 𝑎𝑛,𝑢1
𝑢1 2 𝑢1 − 𝑎𝑛,𝑢2
𝑢2 2 𝑢2 − 𝑎𝑛,𝑢𝑛−1
𝑢𝑛−1 2
Giải thuật Gram-Schmidt
Trang 5• Từ cơ sở trực giao 𝑢1, 𝑢2, … , 𝑢𝑛 tìm họ trực chuẩn{𝑞1, 𝑞2, … , 𝑞𝑛}
▪ 𝑞1 = 𝑢1
𝑎1
▪ 𝑞2 = 𝑢2
𝑢2
▪ 𝑞3 = 𝑢3
𝑢3
▪ ⋮
▪ 𝑞𝑛 = 𝑢𝑛
𝑢𝑛
=> Chúng ta đã thu được một cơ sở trực giao từ một cơ sở thông thường cho không gian con vector V.
Giải thuật Gram-Schmidt
Trang 6Phân rã QR
• Viết lại các ma trận này dưới dạng ma trận:
𝑎1 𝑎2 ⋯ 𝑎𝑛
= 𝑞 1 𝑞2 ⋯ 𝑞3
𝑎1, 𝑞1 0 0 0 0
𝑎2, 𝑞1
𝑎2, 𝑞2 0 0 0
⋯
⋯
⋱
𝑎𝑛−1, 𝑞𝑛−1
0
𝑎𝑛, 𝑞1
𝑎𝑛, 𝑞2
⋮
𝑎𝑛, 𝑞𝑛−1
𝑎𝑛, 𝑞𝑛 Hoặc A = 𝑄𝑅
=> Chúng ta đã thu được sự phân rã QR của ma trận A bắt đầu từ quá trình Gram-Schmidt, trong đó Q là ma trận trực chuẩn và R là ma trận tâm giác trên.
Trang 7Ví dụ 1:
Cho ma trận 𝐴 = 10
0
2 0 3
4 5 6 Xét 3 vector 𝑎1 = 1, 0, 0 , 𝑎2 = 2, 0, 3 , 𝑎3 = 4, 5, 6 Tìn cơ sở trực giao 𝑢1, 𝑢2, 𝑢3 :
• 𝑢1 = 𝑎1 = 1, 0, 0
• 𝑢2 = 𝑎2 − ۦ𝑎2 , 𝑢1ۧ
𝑢1 2 𝑢1 = 0, 0, 3
• 𝑢3 = 𝑎3 − 𝑎3,𝑢1
𝑢1 2 𝑢1 − 𝑎3,𝑢2
𝑢2 2 𝑢2 = (0, 5, 0)
Trang 8Ví dụ 1:
Tìm cơ sở trực chuẩn {𝑞1, 𝑞2, 𝑞3}
• 𝑞1 = 𝑎1
𝑎1 = 1, 0, 0
• 𝑞2 = 𝑢2
𝑢2 = (0, 0, 1)
• 𝑞3 = 𝑢3
𝑢3 = (0, 1, 0)
𝑄 =
1 0 0
0 0 1
0 1 0
, R =
1 2 4
0 3 6
0 0 5
𝐴 = 𝑄𝑅
1 2 4
0 0 5
0 3 6
=
1 0 0
0 0 1
0 1 0
1 2 4
0 3 6
0 0 5
Trang 9Ví dụ 2:
Cho ma trận 𝐴 = 00
1
1 1 0
2 2 1 Xét 3 vector 𝑎1 = 0, 0, 1 , 𝑎2 = 1, 1, 0 , 𝑎3 = 2, 2, 1 Tìn cơ sở trực giao 𝑢1, 𝑢2, 𝑢3 :
• 𝑢1 = 𝑎1 = 0, 0, 1
• 𝑢2 = 𝑎2 − ۦ𝑎2 , 𝑢1ۧ
𝑢1 2 𝑢1 = 1, 1, 0
• 𝑢3 = 𝑎3 − 𝑎3,𝑢1
𝑢1 2 𝑢1 − 𝑎3,𝑢2
𝑢2 2 𝑢2 = (0, 0, 2)
Trang 10Ví dụ 2: Tìm cơ sở trực chuẩn {𝑞
1, 𝑞2, 𝑞3}
• 𝑞1 = 𝑎1
𝑎1 = 0, 0, 1
• 𝑞2 = 𝑢2
𝑢2 = ( 2
2 , 2
2 , 0)
• 𝑞3 = 𝑢3
𝑢3 = (0, 0, 1)
𝑄 =
=
2
2
1 0
0 2 2 2 2
𝐴 = 𝑄𝑅
0 0 1
1 1 0
2 2 1
=
2
2
1 0
0 2 2 2 2
Trang 11Chéo hóa
ma trận
Cho ma trận 𝐴 ∈ ℝ 𝑛𝑥𝑛 được gọi là ma trận chéo hóa nếu tồn tại ma trận khả nghịch 𝑃 ∈ ℝ 𝑛𝑥𝑛 sao cho
𝑫 = 𝑷−𝟏𝑨𝑷 với D là một ma trận chéo Khi đó ta nói
ma trận P làm chéo hóa A và D là dạng chéo của A
Trang 12Thuật toán chéo hóa ma trận
Bước 1: Tìm đa thức đặc trưng 𝜑𝐴 𝜆 = det 𝐴 − 𝜆𝐼
Bước 2: Tìm trị riêng 𝜆 𝑖 cùng với số bộ 𝑟𝑖 tương ứng (1 ≤ 𝑖 ≤ 𝑘)
Bước 3: Với mỗi 1 ≤ 𝑖 ≤ 𝑘 tìm cơ sở không gian
riêng tương ứng với mỗi trị riêng
Bước 4: Đặt P là ma trận có được bằng cách dựng
các vector trong cơ sở thành cột, ta có P làm chéo hóa A và 𝑃−1𝐴𝑃 có dạng chéo
Trang 13Ví dụ 1:
Cho ma trận 𝐴 = 32 2 16 0
0 0 5
𝐴 − 𝜆𝐼 =
Đa thức đặc trưng: 𝜑𝐴 𝜆 = det 𝐴 − 𝜆𝐼 = −(𝑥 − 7)(𝑥 − 5)(𝑥 − 2)
Trị riêng 𝜑 𝜆 = 0 ⇔ 𝜆 = 7 𝑏ộ𝑖 1 , 𝜆 = 5 𝑏ộ𝑖 1 , 𝜆 = 2(𝑏ộ𝑖 1)
Vậy A có 3 trị riêng 𝜆1 = 2, 𝜆2 = 5, 𝜆3 = 7
▪ 𝜆1 = 2: 𝐴 − 𝜆1𝐼 = 𝐴 − 2𝐼 =
1 2 1
2 4 0
0 0 3
→
0 0 −2
→ 𝛼
−2 1 0
Trang 14Ví dụ 1:
• 𝜆2 = 5: 𝐴 − 𝜆2𝐼 = 𝐴 − 5𝐼 =
−2 2 1
→
−2 2 1
→ 𝛼
1 6
−1 3
1
• 𝜆3 = 7: 𝐴 − 𝜆3𝐼 = 𝐴 − 7𝐼 =
→
−4 2 1
2
→ 𝛼
1 2
1 0 Lập ma trận 𝑃 =
−2 1
6
1 2
1 − 1
3 1
Trang 15Ví dụ 1:
D =
2 0 0
0 5 0
0 0 7
𝑃−1 =
− 2 5
1 5
2 15
2 5
4 5
1 5
𝐴 = 𝑃𝐷𝑃−1 =
−2 1
6
1 2
1 − 1
3 1
2 0 0
0 5 0
0 0 7
−2
5
1 5
2 15
2 5
4 5
1 5
=
3 2 1
2 6 0
0 0 5
Trang 16Ví dụ 2:
Cho ma trận 𝐴 = 10 23 00
2 −4 2
𝐴 − 𝜆𝐼 =
Đa thức đặc trưng: 𝜑𝐴 𝜆 = det 𝐴 − 𝜆𝐼 = −(𝑥 − 3)(𝑥 − 2)(𝑥 − 1)
Trị riêng 𝜑 𝜆 = 0 ⇔ 𝜆 = 3 𝑏ộ𝑖 1 , 𝜆 = 2 𝑏ộ𝑖 1 , 𝜆 = 1(𝑏ộ𝑖 1)
Vậy A có 3 trị riêng 𝜆1 = 1, 𝜆2 = 2, 𝜆3 = 3
▪ 𝜆1 = 1: 𝐴 − 𝜆1𝐼 = 𝐴 − 1𝐼 =
2 −4 1
→
2 −4 1
→ 𝛼
−1
2
0 1
Trang 17Ví dụ 2:
• 𝜆2 = 2: 𝐴 − 𝜆2𝐼 = 𝐴 − 2𝐼 =
→
−1 2 0
→ 𝛼
0 0 1
• 𝜆3 = 3: 𝐴 − 𝜆3𝐼 = 𝐴 − 3𝐼 =
→
→ 𝛼
−1 2
−1 2
1 Lập ma trận 𝑃 =
−1
2 0 −1
2
0 0 −1
2
Trang 18Ví dụ 2:
D =
1 0 0
0 2 0
0 0 3
𝑃−1 =
𝐴 = 𝑃𝐷𝑃−1 =
−1
2 0 −1
2
0 0 −1
2
1 0 0
0 2 0
0 0 3
=
2 −4 2
Trang 19CREDITS: This presentation template was created
by Slidesgo, including icons by Flaticon, and
infographics & images by Freepik
THANK YOU!
Please keep this slide for attribution