Tai lieu lap trinh SCADA INTOUCH WONDERWARE PART 2. Huong dan cu the co hinh anh minh hoa cac cau lenh. SCADA viết tắt của Supervisory Control And Data Acquisition là một hệ thống điều khiển giám sát và thu thập dữ liệu, nói một cách khác là một hệ thống hỗ trợ con người trong việc giám sát và điều khiển từ xa, ở cấp cao hơn hệ điều khiển tự động thông thường. Để có thể điều khiển và giám sát từ xa thì hệ SCADA phải có hệ thống truy cập, truyền tải dữ liệu cũng như hệ dao diện người máy (HMI Human Machine Interface).
Trang 1HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN GIÁM SÁT
VÀ THU THẬP DỮ LIỆU (Supervisory Control And Data Acquisition system)
Trang 2PHẦN MỀM INTOUCH WONDERARE
PHẦN MỀM INTOUCH WONDERARE
InTouch là một công cụ tạo ra các ứng dụng người và máy (HMI) trong
môi trường WINDOWS một cách dễ dàng và nhanh chóng
InTouch có 3 thành phần chính InTouch Application Manager,
WindowMaker và WindowViewer.
- InTouch Application Manager sắp xếp các ứng dụng mà chúng ta
đã tạo ra InTouch Application Manager cũng được dùng để đặt cấu
hình cho WindowViewer như một NT Service Mở các tiện ích
DBDUMP databases và DBLoad databases
- WindowMaker là môi trường tạo và phát triển các ứng dụng Các
đối tượng đồ họa được tạo ra rất linh hoạt, các cửa sổ hiển thị có thể kếtnối với các hệ thống I/O công nghiệp và các ứng dụng khác của
Windows
Trang 3- WindowViewer là môi trường thời gian thực dùng để hiển thị các cửa
sổ đồ họa đã được tạo ra trong WindowMaker và WindowViewer sẽ
thực hiện hiệu ứng InTouch QuickScript hoàn tất quá trình ghi nhận vàbáo cáo dữ liệu trong quá khứ, xử lý quá trình ghi nhận và báo cáo cácbáo động
PHẦN MỀM INTOUCH WONDERARE
Trang 41 NGÔN NGỮ SCRIPT
Trước khi bạn bắt đầu với script, bạn nên biết:
• Một script là một quy trình vận hành một ứng dụng làm việc gì đó
• QuickScript là ngôn ngữ lập trình cho giao diện Intouch HMI
- Trong Intouch, script được phân loại theo những gì tạo ra khi script thực thi
- Sau khi bạn lựa chọn loại script, sau đó bạn có thể xác định các tiêu chuẩn, điều kiện để cho script chạy được Ví dụ : muốn script chạy khi nhả phím chứ không phải khi nhấn
PHẦN MỀM INTOUCH WONDERARE
Trang 51.1 Các biến chương trình (tagname Dictionary):
1.1.1 Định nghĩa biến (tag):
Tag (biến) là cơ sở dữ liệu của việc thực thi chương trình ứng dụng Việcđiều khiển hoạt động của các đối tượng, thu thập dữ liệu từ PLC đều
thông qua Tag
1.1.2 Phân loại tag:
a Tag loại Memory (biến nội);
Đây là loại Tag nhớ trong Intouch Loại Tag này dùng để tạo các hằng sốhay các biến cho điều khiển các đối tượng
Có 4 kiểu Tag loại Memory:
- Memory Discrete: Tag kiểu này có 2 giá trị là 0 hoặc 1 (False hoặc True).
PHẦN MỀM INTOUCH WONDERARE
Trang 6- Memory Integer: Tag kiểu số nguyên có giá trị từ đến
- Memory Real: Tag kiểu số thực, có giá trị từ
- Memory Message: Tag kiểu chuỗi, có chiều dài tối đa 131 ký tự
b Tag loại I/O (biến ngoại):
Tag loại này được dùng để thu thập dữ liệu hay xuất tín hiệu đến thiết bịngoại vi (như các relay, timer, counter … trong PLC) thông qua I/O
driver Muốn sử dụng loại Tag này, ta phải định dạng I/O driver và địnhdạng địa chỉ cho Tag
Tương tự loại Memory, Tag loại I/O cũng có 4 kiểu:
- I/O Discrete: có 2 giá trị là 1 và 0.
- I/O Integer: Kiểu số nguyên.
- I/O Real: kiểu số thực
Trang 7- I/O Message: kiểu chuỗi.
1.1.3 Các loại Tag khác:
- Group var: Loại này được dùng để tạo các cửa sổ cảnh báo
- Histrend: Loại Tag này chỉ được sử dụng cho đối tượng Historical
Trend Được dùng để lưu trữ dữ liệu trong quá khứ và được theo dõi
thông qua đối tượng Historical trend
- Tag ID: Loại Tag này chỉ được dùng cho đối tượng Historical Trend
Nó được dung để gọi thông tin nào đó được theo dõi trong Historical
Trang 8+ Indirect Analog: kiểu số thực.
+ Indirect Message: kiểu chuỗi
Để tạo 1 Tag mới tại cửa sổ Window Maker vào menu Special/Tagname Dictionary hoặc click vào mục Tagname Dictionary trong khung Tool hay rê chuột vào cửa sổ Tool sau đó double click vào mục Tagname
Dictionary.
PHẦN MỀM INTOUCH WONDERARE
Trang 92 Các loại script:
• Application script tiếp tục chạy trong khi WindowViewer đang chạy
hoặc một khoảng thời gian khi WindowViewer được bắt đầu hoặc đónglại
• Window script sẽ quét tuần hoàn khi cửa sổ Intouch mở hoặc một lần
khi cửa sổ Intouch đóng hoặc mở
• Key script chạy một lần hoặc theo chu kì khi một số phím hoặc một
tổ hợp phím được nhấn hoặc nhả
• Condition script thực thi một lần hoặc theo chu kì khi một điều kiện
biết trước thỏa mãn hoặc không thỏa mãn
• Data change script thực hiện một lần khi giá trị của một tag biết trước
hoặc biểu thức thay đổi
PHẦN MỀM INTOUCH WONDERARE
Trang 10• Action script thực hiện một lần hoặc theo chu kì khi người vận hành
nhấp chuột lên đối tượng đồ họa trên giao diện Intouch
• ActiveX event scripts thực hiện một lần một sự kiện ActiveX xảy ra,
như cách nhấp chuột điều khiển ActiveX
3 Mở một Script để soạn thảo
Các bước mở một script có sẵn khác nhau tùy thuộc vào loại script
3.1 Để mở một application script :
a Thực hiện một trong hai cách sau:
- Sử dụng Classic View, trong hộp thoại Script, nhấp đúp vào
Application
- Trên menu Special, tại Script và nhấp chuột vào Application Script
PHẦN MỀM INTOUCH WONDERARE
Trang 11b Trong mục Condition Type, nhấp vào loại script muốn chỉnh sửa.
3.2 Để mở một window script:
a Thực hiện theo những cách sau:
- Sử dụng Classic View, trong hộp thoại Script, nhấp chuột phải lên tên window và sau đó nhấp chuột vào Window Script
- Sử dụng Project View, mở rộng Script và sau đó kích đúp vào script
- Mở cửa sổ script được liên kết Trên menu Special, tại script và sau đó kích vào Window Script
- Mở cửa sổ script được liên kết Kích chuột phải lên vùng trống trong cửa sổ và sau đó kích vào Window Script
b Trong mục Condition, nhấp vào các điều kiện để cho script chạy
PHẦN MỀM INTOUCH WONDERARE
Trang 124 Thiết đặt cấu hình các script.
4.1 Cấu hình cửa sổ Script Application.
Application script có kết nối tới toàn bộ ứng dụng của InTouchHMI Bạn có thể sử dụng ứng dụng script để:
- Thực hiện script một lần khi WindowViewer khởi động
- Thực hiện script theo chu kì khi WindowViewer chạy
- Thực hiện script một lần khi WindowViewer tắt
Thiết đặt cấu hình cho application script
a Sử dụng Classic View, trong cửa sổ Script, kích chuột phải lênApplication sau đó kích open Hộp thoại Application hiện ra
PHẦN MỀM INTOUCH WONDERARE
Trang 14b Trong danh sách Condition Type, kích chuột vào điều kiện cho
script thực hiện
- Kích chuột On Startup để cấu hình script thực hiện một lần khi
WindowViewer khởi động
- Kích chuột While Running để cấu hình script thực hiện theo chu
kì trong khi WindowViewer đang chạy
- Kích chuột On Shutdown để cấu hình script thực hiện một lần khi
Trang 154.2 Cấu hình cửa sổ Window Script.
Window script là những script được liên kết tới những cửa sổ cụ thể Bạn
có thể sử dụng window script để:
- Thực hiện một script một lần khi cửa sổ InTouch đã mở
- Thực hiện một script theo chu kì trong khi cửa sổ InTouch đang
mở
- Thực hiện script một lần khi cửa sổ InTouch đã đóng
Để thiết đặt cấu hình cho một script:
a Sử dụng Classic View, trong hộp Window, kích chuột phải lên cửa
sổ và sau đó kích chuột vào Window Script Hộp thoại Window
Script for Window Name hiện ra
PHẦN MỀM INTOUCH WONDERARE
Trang 17b Trong danh sách Condition Type, thực hiện một trong những cáchsau:
- Kích chọn On Show để cấu hình một script thực hiện một lần
khi cửa sổ liên kết (WindowViewer) bắt đầu
- Kích chọn While Showing, thiết đặt script để thực hiện theo chu
kì trong khi cửa sổ liên kết tới (WindowViewer) được mở
- Kích chọn On Hide, thiết đặt một script để thực hiện một lần khicửa sổ được liên kết tới (WindowViewer) đóng
c Nếu bạn chọn While Showing trong bước trước, đánh một khoảngthời gian giữa 1 và 360000 ms trong hộp Every
PHẦN MỀM INTOUCH WONDERARE
Trang 185 Kiểm tra Script cho đúng cú pháp.
Khi bạn lưu một script, Script Editor tự động kiểm tra nó cho đúng
cú pháp Nếu lỗi xuất hiện, một tin nhắn với nhiều thông tin hiện ra Bạnphải kiểm tra tất cả cú pháp lỗi trước khi bạn có thể lưu script Bạn cũng
có thể tự kiểm tra trong khi bạn đang soạn thảo script
Để tự kiểm duyệt cú pháp script: Kích vào Validate
PHẦN MỀM INTOUCH WONDERARE
Trang 20PHẦN MỀM INTOUCH WONDERARE
Trang 21THỤT ĐẦU DÒNG
Bạn có thể thụt mã tập lệnh của bạn vào trong bằng bất cứ cách nào
Thụt đầu dòng không ảnh hưởng đến chức năng
CHÚ THÍCH
Bạn có thể tạo các văn bản như một chú thích, kết thúc nó trong dấu
ngoặc {} Chú thích có thể kéo dài qua nhiều dòng
CÚ PHÁP XÁC NHẬN HỢP LỆ
Khi bạn lưu một tập lệnh, Script Editor sẽ tự động kiểm tra nó cho đúng
cú pháp Bạn cũng có thể bắt đầu xác nhận thủ công bằng cách click nút
nhấn Validate.
PHẦN MỀM INTOUCH WONDERARE
Trang 24& Phép toán AND
Trang 25- Chú ý: để tính toán số, luôn luôn lựa chọn toán hạng sao cho kết
quả phép tính nó vẫn nằm trong phạm vi giá trị của số thực Mặt
-Khi sử dụng với hai toán tử, thực hiện trừ một số thông thường -Khi
sử dụng với một toán hạng, chuyển đổi các dấu của toán hạng
Các toán hạng hợp lệ:
PHẦN MỀM INTOUCH WONDERARE
Trang 26Bất cứ giá trị nguyên hoặc thực
Loại dữ liệu của giá trị trả lại: Số nguyên hoặc thực
Ví dụ: Trong ví dụ này, nếu OriginalValue là 70, InvertedValue trở thành -70 Nếu OriginalValue là -70, InvertedValue trở thành 70.InvertedValue = - OriginalValue;
- Phép nhân:
Phép nhân số thông thường
Các toán hạng hợp lệ:
Bất cứ giá trị nguyên hoặc thực
Loại dữ liệu của giá trị trả về:
Số nguyên hoặc số thực
PHẦN MỀM INTOUCH WONDERARE
Trang 27Lũy thừa: **
Tăng toán hạng trái (cơ bản) đến tăng toán hạng phải (sức mạnh)Các toán hạng hợp lệ:
Các giá trị số nguyên hoặc số thực
Trong trường hợp này, 0 nó trả về như một kết quả
Loại dữ liệu của kết quả trả về:
Số nguyên hoặc số thực
Ví dụ:
8**(1/3) trả về 2(căn bậc 3 của 8)
PHẦN MỀM INTOUCH WONDERARE
Trang 28Bât cứ giá trị số nguyên.
Loại dữ liệu của kết quả trả về:
Số nguyên
PHẦN MỀM INTOUCH WONDERARE
Trang 29Dịch trái: SHL và dịch phải: SHR
Dịch thư viện biểu diễn của một giá trị số nguyên sang phải hoặc trái bởi một số xác định của vị trí bit Toán hạng bên trái là giá trị sẽ được chuyển sang, toán hạng bên phải là số vị trí bit Dịch các bit ra khỏi một
từ sẽ bị mất vị trí bit bỏ trống bởi việc dịch sẽ đặt bằng 0
Trang 30Ví dụ:
Intag = inTag SHL 1; có một số kết quả dưới đây khi thực hiện lặp lại của một tag giá trị ban đầu của 5
Sự lặp đi lặp lại Kiểu nhị phân Tag giá trị
Giá trị ban đầu 0(…)00000101 5
Thực thi 1 0(…)00001010 10
Thực thi 2 0(…)00010100 20
PHẦN MỀM INTOUCH WONDERARE
Trang 31Danh sách bảng dưới đây là tất cả các toán tử so
sánh cùng với điều kiện của chúng
Ký hiệu : <,>,>=,<=,==,<>
Những toán tử này so sánh hai giá trị và trả về TRUE nếu điều kiện xác định bằng toán tử được đáp ứng Các toán tử có thể là của bất ký loại dữ liệu nào Chuỗi toán hạng, sự so sánh dựa trên bảng chữ cái, không có trường hợp nhạy cảm sắp đặt, với b bắt đầu lớn hơn a, c lớn
hơ b và v.vv
Đối với toán hạng rời rạc, TRUE nó xem xét lớn hơn FALSE
PHẦN MỀM INTOUCH WONDERARE
Trang 32GIÁ TRỊ GÁN VÀ CÁC TOÁN TỬ
Cú pháp cho một giá trị gán nó như dưới đây:
Tagname = ValueExpression;
Khi câu lệnh này được thực thi, ValueExpression (giá trị biểu thức) nó
được viết đến một tag được đề cập đến bởi Tagname ValueExpression
có thể là bất cứ biểu thức hợp lệ nào có thể bao gồm các giá trị chữ, tag tham chiếu và hàm gọi, tất cả được liên kết với nhau bằng các toán
Trang 33[ELSE… statement and/or another IF-THEN-ELSE Structure] ENDIF;
Nên nhớ những quy tắc dưới đây khi làm việc với cấu trúc IF THEN
Trang 348 Sử dụng chương trình lặp:
InTouch HMI chỉ hỗ trợ lặp FOR Một lặp FOR làm việc bằng sự kiểm
tra giá trị của một biến vòng lặp số đó nó tăng hoặc giảm với mỗi vòng lặp đi lặp lại Vòng lặp thực thi đến khi giá trị của biến vòng lặp đạt đến một giới hạn cố định
Cú pháp:
FOR LoopTag = StarExpression TO End Expression [STEP
ChangeExpression]… statements or another FOR loop…
NEXT;
• StarExpression, EndExpression and ChangeExpression định nghĩa
với nhau số lần lặp đi lặp lại
• StarExpression cài đặt giá trị bắt đầu của phạm vi vòng lặp
EndExpression cài đặt giá trị kết thúc của phạm vi vòng lặp
PHẦN MỀM INTOUCH WONDERARE