1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

TAI LIEU ON HSG LICH SU 8 VIET NAMdoc

19 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 47,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành khác so với những người đi trước: * Hướng đi: Nguyễn Ái Quốc sang Phương Tây tìm đường cứu nước: Người sang Pháp, các nước Châu Mĩ, c[r]

Trang 1

PHẦN: LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1858 ĐẾN NĂM 1918

Trang 2

Chủ đề 1: Lịch sử Việt Nam từ 1858-1884.

Câu 1 Nêu tình hình Việt Nam giữa thế kỉ XIX, trước khi Pháp xâm lược?

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI:

- Chính trị: Giữa thế kỉ XIX Việt Nam là quốc gia độc lập có chủ quyền, song chế độ phong kiến đã lâm vào khủng hoảng, suy yếu

- Kinh tế: Gặp nhiều khó khăn, nông nghiệp sa sút Nhiều chính sách của nhà nước làm ảnh hưởng tới sự phát triển của công thương nghiệp

- Quốc phòng yếu kém, lạc hậu

- Chính sách đối ngoại sai lầm: Cấm đạo, đuổi giáo sĩ đã gây bất hòa trong nhân dân, tạo kẽ hở cho kể thù lợi dụng

- Xã hội: Mất ổn định, nội bộ mâu thuẫn, phong trào đấu tranh chống lại triều đình

nổ ra khắp nơi

Câu 2 Phân tích nguyên nhân Pháp xâm lược Việt Nam? (Hoặc vì sao nước ta bị Pháp xâm lược vào giữa thế kỉ XIX).

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI:

a Nguyên nhân khách quan - Âm mưu của Pháp:

* Bối cảnh Thế giới:

- TK XVI-XVII: Sau các cuộc phát kiến địa lí, CNTB hình thành và phát triển trên Thế giới

- Do nhu cầu về nguyên liệu và thị trường  CNTB đẩy mạnh xâm lược

* Âm mưu của Pháp:

- Từ đầu TK XVII, Pháp đã có ý đồ dòm ngó Việt Nam

- 16/9/1856: Tàu chiến Ca-ti-na của Pháp đến Đà Nẵng đưa quốc thư, song bị triều Huế khước từ

- 26/9/1856: Pháp nổ súng tấn công các đồn lũy trên bờ, khóa các đại bác ở cửa biển

Đà Nẵng, sau đó bỏ đi

- 24/10/1856: Tàu chiến Cap-ri-xiơ lại cập cảng Đà Nẵng đưa quốc thư

- 23/01/1856: Hoàng đế Napoleong III cử phái viên yêu cầu triều Huế cho Pháp tự do buôn bán, truyền đạo

 Âm mưu: Dọn đường cho cuộc xâm lược

- Tháng 7/1857: Pháp tuyên bố dùng vũ trang can thiệp vào Việt Nam – lấy cớ triều Huế khước từ quốc thư và cấm đạo Gia-tô

- Sau khi tạm tấn công xong phía nam Trung Quốc, đến 01/9/1858: Pháp chính thức

nổ súng xâm lược nước ta

b Nguyên nhân chủ quan:

- Việt Nam vốn có vị trí địa lí quan trọng, giàu tài nguyên

Trang 3

- Cuối TK XVII: Nguyễn Ánh đã cầu cứu Pháp để đánh đổ Tây Sơn.

- 1802: Nguyễn Ánh lập ra Nhà Nguyễn và thi hành các chính sách đối nội, đối ngoại phản động:

+ Thiết lập bộ máy Quân chủ tập quyền, độc đoán

+ Đàn áp, bóc lột nhân dân

+ Không chú trọng phát triển kinh tế, bế quan tỏa cảng

+ Thủ tiêu, kìm hãm sự tiến bộ XH đã có nền tảng từ thời Quang Trung

+ Đối ngoại: Khước từ Phương Tây, chỉ thần phục Nhà Thanh

 Đầu TK XIX: XHPK Việt Nam khủng hoảng trầm trọng, trở thành miếng mồi để Pháp xâm lược

Câu 3 Nêu nét chính chiến sự ở Đà Nẵng? Vì sao Pháp chọn Đà Nẵng làm mục tiêu tấn công đầu tiên để thực hiện kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh ?

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI:

Diễn biến chính chiến sự Đà Nẵng (1,5 điểm )

- 31/8/1858: Liên quân Pháp- Tây Ban Nha dàn trận ở cửa biển

- Sáng 01/9/1858: Pháp gửi tối hậu thư và không đợi trả lời đã nổ súng tấn công

- Sau đó, Pháp tấn công sâu vào nội địa song nhân dân ta thực hiện ‘‘vườn không nhà trống’’ và đấu tranh quyết liệt khiến Pháp vấp phải nhiều khó khăn

 Kết quả: Sau hơn 5 tháng, Pháp chỉ chiếm được bán đảo Sơn Trà- kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” thất bại Pháp chuyển quân vào Gia Định

Thực dân Pháp tấn công Đà Nẵng đầu tiên vì (0,5 điểm) Đà Nẵng nằm trên trục

giao thông Bắc –Nam, có hải cảng sâu rộng, gần Hội An, cách Huế 100 km về phía Bắc rất thuận tiện nên nhiều năm trước đây là đầu mối ra vào của tàu nước ngoài Nếu khống chế Đà Nẵng chúng sẽ có bàn đạp thọc sâu vào nội địa - tấn công lên Huế

và đánh xuống phía Nam

Câu 4 Trình bày khái quát Phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta từ năm 1858-1884?

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI:

a Hoàn cảnh:

- Giữa thế kỉ XIX, tư bản phương Tây đẩy mạnh việc xâm chiếm các nước phương Đông

- Chế độ phong kiến Việt Nam đang khủng hoảng

- 1/9/1858, Pháp bắt đầu nổ súng mở đầu cuộc xâm lược nước ta

- Triều đình chủ trương : trì cửu – thủ để hòa → chống cự yếu ớt Vì vậy nhân dân ta

đã phải anh dũng đứng lên chống Pháp

b Nôi dung phong trào:

- Tại Đà Nẵng năm 1858:

- Ngay khi Pháp nổ súng xâm lược thì nhiều toán nghĩa quân tự động nổi lên phối hợp với quân triều đình đánh giặc

Trang 4

- Tại 3 tỉnh Đông Nam kì (Gia Định, Định Tường, Biên Hòa) từ 1859-1864:

+ 10/12/1861, nghĩa quân của Nguyễn Trung Trực đốt cháy tàu Ét – pê – răng của giặc trên sông Nhật Tảo

+ Khởi nghĩa của Trương Định khiến giặc phải khốn đốn

- 5/6/1862 : Giữa lúc phong trào nhân dân lên cao, Triều Huế vội vã kí Hiệp ước Nhâm Tuất, cắt 3 tỉnh Đông Nam kì cho Pháp

- Tại 3 tỉnh Tây Nam kì (Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên) từ 1867- 1874

- 6/1867: Thực dân Pháp chiếm 3 tỉnh miền Tây Nam Kì: Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên

- Nhân dân đấu tranh quyết liệt chống thực dân Pháp

- Hình thành các trung tâm kháng chiến: Đồng Tháp Mười, Tây Ninh, Bến Tre… + Lãnh tụ: Trương Quyền, Phan Tôn, Phan Liêm…

- Dùng văn thơ chiến đấu như: Nguyễn Đình Chiểu

- Tại Bắc kì (1873)- Pháp đánh chiếm Bắc kì lần 1:

- Địch: Sáng 20/11/1873, Pháp cử Gác-nê-ê nổ súng tấn công thành Hà Nội.

+ Ta: Nguyễn Tri Phương chỉ huy chống cự yếu ớt – “thủ để hòa” Đến trưa 20/11/1873, thành Hà Nội thất thủ Nhân dân lại phải tự động nổi lên chống giặc

Tại Hà Nội.

- Nhân dân tổ chức thành các toán nghĩa binh, ban đêm tập kích- đốt cháy kho đạn của giặc

- 21/12/1873: Nghĩa quân Hoàng Tá Viêm phối hợp với quân cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc phục kích, tiêu diệt địch ở Cầu Giấy, tướng Gác-ni-ê tử trận

Tại các tỉnh Bắc Kì.

- Quân Pháp đi đến đâu cũng bị tập kích

- Trong lúc đó, triều đình Nguyễn lại kí với Pháp Điều ước Giáp Tuất 1874- chính thức thừa nhận tiếp 3 tỉnh Tây Nam kì thuộc Pháp để Pháp rút khỏi Bắc kì

- Tại Bắc kì (1882)- Pháp đánh chiếm Bắc kì lần 2:

- Pháp lấy cớ nhà Nguyễn vi phạm Điều ước 1874 Pháp cử tướng Ri-vi-e mang quân tấn công Bắc kì lần 2 Ngày 25/4/1882, gửi tối hậu thư đòi giao thành vô điều kiện

- Quân ta chống trả quyết liệt đến trưa thành Hà Nội mất, Hoàng Diệu tự tử

- Nhân dân thực hiện đánh giặc bằng mọi thứ vũ khí sẵn có

- Ngày 19/5/1883, Nghĩa quân Hoàng Tá Viêm lập nên trận Cầu Giấy lần hai, tướng địch Ri-vi-e tử trận

- Triều đình nhu nhược không quyết tâm đánh giặc

- Pháp quyết định tấn công Thuận An buộc triều đình Huế phải đầu hàng

- Tại Huế 1883-1884:

- Chiều 20/8/1883, thực dân Pháp tấn công dữ dội ở cửa biển Thuận An (gần kinh thành Huế)

- 25/8/1883, triều đình hoảng hốt xin đình chiến và kí điều ước Hắc – măng

- Nhân dân ta vẫn tự động nổi lên chống giặc khiến chúng khốn đốn

c Kết luận- Nhận xét:

- Ngay từ khi Pháp tấn công Đà Nẵng- mở đầu cuộc xâm lược cho đến năm 1884, nhân dân ta luôn giữ một thái độ chống giặc anh dũng, kiên quyết

- Hàng loạt các phong trào tự vệ vũ trang chống Pháp đã diễn ra sôi nổi khắp cả nước khiến Pháp rất khốn đốn

Trang 5

- Nhân dân luôn sẵn sàng phối hợp với triều đình chống giặc, song triều Huế lại không ủng hộ, thậm trí còn đàn áp các phong trào

 Thể hiện truyền thống bất khuất của dân tộc ta

- Tuy nhiên các phong trào đều thất bại do địch còn mạnh và các phong trào diễn ra lẻ

tẻ, thiếu đường lối đúng đắn

Câu 5 Trình bày khái quát hoàn cảnh và nội dung các bản Hiệp ước mà triều đình Huế kí với Pháp từ năm 1858-1884? (Hoặc chứng minh từ 1858-1884, triều Huế đã từng bước đầu hàng Pháp).

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI:

a/ Đặt vấn đề:

- Cuối thế kỉ XIX: Nguyễn Ánh đã cầu cứu Pháp để đàn áp Phong trào Tây Sơn

- Năm 1802, Nguyễn Ánh lên ngôi và từ đó đã thi hành nhiều chính sách đối nội, đối ngoại phản động dẫn đến sự bất mãn trong nhân dân

- Nhà Nguyễn suy sụp là tất yếu lịch sử Trong bối cảnh đó, đến 1858 nước ta đã bị Pháp xâm lược

- Thái độ-chủ trương chống Pháp của nhà Nguyễn:

- Ngay từ đầu nhà Nguyễn đã có thái độ chống giặc không kiên quyết, mặc dù sự chênh lệch lực lượng vẫn có lợi cho ta

- Nội bộ triều đình bị phân hóa thành 2 phái: Chủ hòa - chủ chiến Trong đó phái chủ hòa chiếm số đông

- Chiến lược chống Pháp xuyên suốt của triều Huế là: “trì cửu- thủ để hòa- án binh

bất động” và dẫn đến “thương lượng- kí hàng ước”

 Thái độ chống giặc nhu nhược, chủ trương sai lầm, bảo thủ

b/ Các bản Hiệp ước:

1 Hiệp ước Nhâm Tuất (5/6/1862):

* Hoàn cảnh:

+ Đêm 23 rạng 24/2/1861, Pháp mở cuộc tấn công qui mô vào đại đồn Chí Hoà + Triều đình chống cự yếu ớt

- Pháp chiếm 3 tỉnh Định Tường, Biên Hoà, Vĩnh long

- Đêm 5/6/1862, triều đình Huế kí với Pháp bản Hiệp ước Nhâm Tuất

* Nội dung:

- Pháp có quyền cai quản 3 tỉnh ĐNkì

- Mở 3 cửa biển miền Trung cho Pháp tự do buôn bán

- Pháp được tự do truyền đạo Gia-tô

- Bồi thường chiến phí cho Pháp

- Pháp sẽ trả thành Vĩnh Long và Triều đình phải buộc nhân dân ngừng kháng chiến

2 Hiệp ước Giáp Tuất (15/3/1874 ):

* Hoàn cảnh:

- Sáng 20/11/1873, Pháp nổ súng tấn công thành Hà Nội– đánh Bắc kì lần I

- 20/11/1873, thành Hà Nội thất thủ

- Chưa đầy 1 tháng chúng đã chiếm được các tỉnh Bắc kì.

Trang 6

- 15/3/1874, để đòi lại Bắc kì, triều đình Huế kí với Pháp bản Hiệp ước Giáp Tuất.

* Nội dung:

- Pháp rút quân khỏi Bắc kì

- Pháp có quyền cai quản 6 tỉnh Nam kì

- Đối ngoại của nhà Nguyễn phải thông qua ý kiến Pháp

- Pháp được tự do buôn bán, làm nhà ở nhiều tỉnh phía Bắc

3 Hiệp ước Quý Mùi (1883) và Hiệp ước Pa-tơ-nốt (1884):

* Hoàn cảnh:

- Sáng 20/11/1873, Pháp nổ súng tấn - Chiều 20/8/1883, thực dân Pháp tấn công dữ dội Thuận An

- 25/8/1883, triều đình hoảng hốt xin đình chiến và kí điều ước Quý Mùi (Hắc-măng)

* Nội dung Hiệp ước Quý Mùi (Giáp Tuất- 1883):

- Chính thức thừa nhận nền bảo hộ của Pháp Thu hẹp địa giới Trung kì

- Mọi công việc đều do Pháp nắm

* Nội dung Pa-tơ-nốt.:

- Chỉ sửa đôi chút về địa giới Trung kì để xoa dịu dư luận

→ CĐPK tự chủ sụp đổ vĩnh viễn

Câu 6 Phân tích nội dung của những đề nghị cải cách ở Việt Nam vào nửa cuối thế kỉ XIX?

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI:

a/ Bối cảnh:

- Chính trị: Nhà Nguyễn thực hiện chính sách nội trị, ngoại giao lạc hậu, bộ máy chính quyền mục ruỗng

- Kinh tế: Nông nghiệp lạc hậu, thủ công nghiệp trì trệ, tài chính kiệt quệ

- Xã hội: Khởi nghĩa nông dân nổ ra ở nhiều nơi

=> Các sĩ phu đề xướng cải cách để phát triển đất nước, tạo ra thực lực chống lại bọn xâm lược

b/ Nội dung:

- Đổi mới về nội trị, ngoại giao, kinh tế, xã hội

- Tiêu biểu:

+ 1868: Trần Đình Túc và Nguyễn Huy Tế xin mở cửa biển Trà Lý (Nam Định) + 1872: Viện Thương Bạc xin mở 3 cửa biển ở miền Bắc và miền Trung để thông thương hang hóa

+ 1863 – 1871: Nguyễn Trường Tộ gửi 30 bản điều trần yêu cầu cải cách nhiều mặt nhưng bị cự tuyệt

+ 1877 và 1882: Nguyễn Lộ Trạch dâng 2 bản “Thời vụ sách” để chấn hưng dân khí, khai thông dân trí và bảo vệ đất nước

c/ Kết cục:

- Họ muốn Duy tân đất nước nhưng nhà Nguyễn không chấp nhận

* Hạn chế:

- Cải cách duy tân chưa xuất phát từ cơ sở thực tiễn Chưa giải quyết triệt để các vấn

đề của xã hội Việt Nam Đề nghị đưa ra không phù hợp với thời điểm

Trang 7

- Nhà Nguyễn bảo thủ.

* í nghĩa:

- Tấn cụng vào tư tưởng bảo thủ của triều đỡnh

- Thể hiện trỡnh độ nhận thức, ý chớ vươn lờn của người Việt Nam

- Tạo điều kiện cho Cuộc vận động Duy tõn ởđầu thế kỉ XX ra đời

L

u ý: Hệ thống câu hỏi th ờng gặp trong chủ đề 01:

Câu 1: Nguyên nhân Pháp xâm lợc Việt Nam? Diến biến chiến sự ở Đà Nẵng? Âm

mu của Pháp khi tấn công vào Đà Nẵng?

Câu 2: Tại sao Pháp kéo quân vào Gia Định? Chiến sự ở Gia Định?

Câu 3: Hiệp ớc 1862, Nguyên nhân, hậu quả?

Câu 4: Phong trào kháng chiến của nhân dân ta, thái độ của nhà Nguyễn khi Pháp tấn

công vào Đà Nẵng và xâm lợc các tỉnh Nam Kỳ?

Câu 5: Từ năm 1858 đến năm 1884 là quá trình triều đình Huế đi từ đầu hàng từng

b-ớc đến đầu hàng toàn bộ trb-ớc quân xâm lợc Pháp?

Câu 6: Từ năm 1858 đến 1884, phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta

phát triển mạnh?

Câu 7: Hoàn cảnh, nội dung và kết cục của những đề nghị, cải cách ở Việt Nam nửa

cuối thế kỷ XIX? Vì sao những đề nghị, cải cách này không đợc thực hiện? ý nghĩa của những đề nghị, cải cách đó?

………

Chủ đề 2: Lịch sử Việt Nam từ 1884- 1897 (cỏc phong trào đấu tranh chống Phỏp của nhõn dõn ta.

Cõu 1 a/ Phong trào Cần Vương: Hoàn cảnh bựng nổ của phong trào? Cỏc giai đoạn phỏt triển của phong trào Cần Vương? Nhận xột?

b/ í nghĩa của phong trào Cần vương? Thực chất của phong trào Cần vương là gỡ?

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI:

1.a: Hoàn cảnh bựng nổ của phong trào? Cỏc giai đoạn phỏt triển của phong trào Cần Vương? Nhận xột?

* Hoàn cảnh bựng nổ:

- Sau hai hiệp ước Hỏc-măng năm 1883 và Pa-tơ-nốt 1884, thực dõn Phỏp bắt đầu thiết lập chế độ bảo hộ ở Bắc Kỡ và Trung Kỡ

- Dựa vào phong trào khỏng chiến của nhõn dõn phe chủ chiến trong triều đỡnh do Tụn Thất Thuyết đứng đầu mạnh tay trong hành động, nhằm chuẩn bị cho một cuộc nổi dậy chống Phỏp giành chủ quyền

=> Thực dõn Phỏp õm mưu tiờu diệt phe chủ chiến

- Đờm 4 rạng 5/7/1885 Tụn Thất Thuyết hạ lệnh cho quõn triều đỡnh tấn cụng Phỏp ở toà Khõm sứ và đồn Mang Cỏ

- Tụn Thất Thuyết đưa Hàm Nghi cựng triều đỡnh rỳt khỏi kinh thành lờn Sơn phũng Tõn Sở (Quảng Trị)

- Ngày 13/7/1885: xuống chiếu Cần vương, kờu gọi nhõn dõn giỳp vua cứu nước => Phong trào Cần vương bựng nổ

* Cỏc giai đoạn phỏt triển của phong trào Cần vương:

- Phong trào Cần vương bựng nổ và phỏt triển qua 2 giai đoạn

Trang 8

+ Từ 1885 – 1888

- Lãnh đạo: Hàm Nghi, Tôn Thất Thuyết, các văn thân, sĩ phu yêu nước

- Lực lượng: Đông đảo nhân dân

- Địa bàn: rộng lớn từ Bắc vào Nam, sôi nổi nhất là Trung Kì (từ Huế trở ra) và Bắc Kì

- Diễn biến: Các cuộc khởi nghĩa vũ trang bùng nổ tiêu biểu có khởi nghĩa Ba Đình, Hương Khê, Bãi Sậy

- Kết quả: cuối năm 1888 Hàm Nghi bị thực dân pháp bắt và bị lưu đày sang Angiêri

* Từ năm 1888 – 1896

- Lãnh đạo: Các sỹ phu, văn thân yêu nước tiếp tục lãnh đạo Bên cạnh đó con xuất hiện những người thuộc tầng lớp dưới, điển hình là Cao Thắng

- Lực lượng: Đông đảo nhân dân, có cả dân tộc thiểu số

- Địa bàn: Thu hẹp, quy tụ thành trung tâm lớn Trọng tâm chuyển lên vùng núi và trung du, tiêu biểu nhất là cuộc khởi nghĩa Hương Khê

- Kết quả: năm 1896 phong trào thất bại

* Nhận xét:

- Tính chất của phong trào Là phong trào yêu nước chống thực dân Pháp theo khuynh hướng, ý thức hệ phong kiến, thể hiện tính dân tộc sâu sắc

- Phong trào Cần Vương thất bại chứng tỏ con đường cứu nước theo hệ tư tưởng phong kiến đã lạc hậu, lỗi thời, không đáp ứng được yêu cầu của lịch sử dân tộc => cần phải tìm kiếm con đường cứu nước mới

- Ưu điểm:

+ Phát huy cao độ lòng yêu nước, huy động sự ủng hộ của đông đảo nhân dân; tranh thủ sự giúp đỡ mọi mặt của đồng bào

+ Biết sử dụng các phương thức tác chiến linh hoạt, khai thác sức mạnh tại chỗ, phát huy tính chủ động sáng tạo trong cách đánh, lối đánh của cuộc chiến tranh

- Hạn chế:

+ Chưa liên kết tập họp được lực lượng dân tộc trên quy mô rộng, tạo thành phong trào trong toàn quốc

+ Phong trào Cần Vương nổ ra lẻ tẻ, rời rạc; chưa tạo thành sự kết giữa các cuộc khởi nghĩa.Thể hiện tư duy phòng ngự bị động của ý thức hệ phong kiến: đào hào, đắp lũy, xây dựng căn cứ ở nơi cố định Phong trào theo xu hướng phong kiến lỗi thời lạc hậu

=> Thiếu một giai cấp tiên tiến đủ sức lãnh đạo

1b: Ý nghĩa của phong trào Cần vương? Thực chất của phong trào Cần vương là gì?

- Ý nghĩa: PT Cần vương đã làm chậm lại quá trình xâm lược, bình định Việt Nam của TD Pháp; là sự tiếp tục phong trào yêu nước của ND ta…

- Thực chất của PT Cần vương: Cần vương chỉ là danh nghĩa; PT mang tính chất yêu nước vũ trang chống Pháp của ND ta cuối TK XIX

Câu 2 Vì sao nói Khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần Vương?

Trang 9

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI:

a Lãnh đạo.

- Phan Đình Phùng, Cao Thắng

b Phân tích đặc điểm-chứng minh.

-Thời gian kéo dài nhất: 10 năm (1885-1896)

* Giai đoạn 1.

- 1885 – 1888 xây dựng căn cứ và chuẩn bị lực lượng, rèn đúc vũ khí

+ Lực lượng: tổ chức khá quy củ, gồm 15 quân thứ

+ Địa bàn: khá rộng, gồm 4 tỉnh từ Thanh Hóa- Quảng Bình Căn cứ chính: Ngàn Trươi

+ Tự chế tạo được vũ khí theo mẫu súng trường của Pháp

* Giai đoạn 2.

- 1888 – 1895: nghĩa quân dựa vào rừng núi hiểm trở tiến công địch

+ Có sự chỉ huy thống nhất, phối hợp chặt chẽ

+ Nghĩa quân nhiều lần đẩy lui địch

- Thực dân Pháp tập trung binh lực bao vây cô lập nghĩa quân và tấn công căn cứ Ngàn Trươi

- 28/12/1895, Phan Đình Phùng hi sinh, nghĩa quân tan rã

→ Là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong Phong trào Cần Vương: địa bàn rộng lớn; trình độ tổ chức cao (linh hoạt, chủ động sáng tạo…); thời gian tồn tại 10 năm -Nghĩa quân được tổ chức, huấn luyện chặt chẽ, chế tạo được súng trường theo kiểu của Pháp; Xây dựng căn cứ Ngàn Trươi khá vững chắc- đã thực hiện một số đợt tấn công đẩy lui các cuộc càn quét của Pháp…

- Cuộc khởi nghĩa thất bại do hạn chế về đường lối, phương pháp tổ chức và lãnh đạo; thiếu sự liên kết, tập hợp trên qui mô lớn; do tương quan lực lượng chênh lệch…

Câu 3: a/ Tóm tắt diễn biến chính cuộc khởi nghĩa Yên Thế (1884-1913)? b/ Khởi nghĩa Yên Thế có điểm gì khác so với các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần Vương?

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI:

3.a: Tóm tắt diễn biến chính cuộc khởi nghĩa Yên Thế (1884-1913)?

Căn cứ.

- Yên Thế ở phía Tây Bắc tỉnh Bắc Giang Địa hình hiểm trở

Các giai

đoạn

Lãnh đạo Sự kiện tiêu biểu

Giai đoạn 1

1884 – 1892 Đề Nắm Cuộc khởi nghĩa chưa có sự chỉ huy thống nhất. Giai đoạn 2

1893 – 1908

Hoàng Hoa Thám (Đề Thám)

-1893-1897: nghĩa quân giảng hòa với Pháp 2 lần: + Lần 1 ( 10 – 1894)

Trang 10

+ Lần 2 ( 12 – 1897) -1898-1908:

+ Xây dựng đồn điền

+ Chuẩn bị lực lượng

+ Xây dựng lực lượng sẵn sàng chiến đấu

+ Liên hệ với một số nhà yêu nước (Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh

Giai đoạn 3

1908 – 1913

Hoàng Hoa Thám (Đề Thám)

- Thực dân Pháp mở nhiều cuộc càn quét

- 10 – 2 – 1913, Đề Thám hi sinh, cuộc khởi nghĩa tan rã

3.b: Khởi nghĩa Yên Thế có điểm gì khác so với các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần Vương?

Khởi nghĩa Yên Thế Các cuộc khởi nghĩa trong

phong trào Cần vương Thời gian 1884-1913 (kéo dài hơn) 1885-1896

Thành phần

tham gia

Đông đảo nông dân Đông đảo các tầng lớp nhân dân

Địa bàn hẹp ở rừng núi yên thế rộng : đồng bằng, rừng núi

Câu 5: Nguyên nhân thất bại và bài học kinh nghiệm của phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỉ XIX?

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI:

a/ Nguyên nhân thất bại:

- Thiếu đường lối lãnh đạo đúng đắn Ngọn cờ phong kiến đã lỗi thời, không thể tập hợp, đoàn kết để tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân chống Pháp

- Thiếu sự thống nhất, phối hợp giữa các cuộc khởi nghĩa với nhau

- Cách đánh giặc chủ yếu là dựa vào địa thế hiểm trở (như khởi nghĩa Ba Đình, khởi nghĩa Bãi Sậy…)

- Nổ ra lẻ tẻ, rời rạc; chưa tạo thành sự kết giữa các cuộc khởi nghĩa.Thể hiện tư duy phòng ngự bị động của ý thức hệ phong kiến: đào hào, đắp lũy, xây dựng căn cứ ở nơi cố định Phong trào theo xu hướng phong kiến lỗi thời lạc hậu

=> Thiếu một giai cấp tiên tiến đủ sức lãnh đạo

- Thực dân Pháp còn mạnh, tương quan lực lương bất lợi cho ta…

b/ Bài học kinh nghiệm:

- Cần có một lực lượng xã hội tiên tiến, có đủ năng lực lãnh đạo

Ngày đăng: 19/09/2021, 18:16

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w